Phân tích hoạt động kinh doanh là q trình nghiên cứu để
đánh giá tồn bộ q trình kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh
nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các
nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các
phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và
kinh doanh ở doanh nghiệp. Vậy "Phân tích hoạt động kinh
doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một
cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với qui
luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao
hơn".
1. Đại cương
2. Các phương pháp đánh giá và phân
tích hoạt động kinh doanh
3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh và tài chính
doanh nghiệp dược
Ý nghĩa
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơng cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phịng ngừa rủi
ro.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng
bên ngồi khác khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp,
thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu
tư, cho vaỵ với doanh nghiệp nữa hay không.
Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ
tiêu kinh tế đã xây dựng. Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh gỉá
và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch,
dự toán định mức... đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học
của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động
kinh doanh.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân
gây nên các mức độ ảnh hưởng đó. Biến động của chỉ tiêu là do ảnh
hưdng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của
các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị
số nhân tố đó.
Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đề xuất các giải pháp nhăm khai thác tiềm năng và khắc phục những
tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh. Phân tích hoạt động
kinh doanh khơng chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà cũng không chỉ
dừng lại ở chỗ xác định nguyên tố và tìm nguyên nhân mà phải từ cơ sở
nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải khai thác và những chỗ
còn tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc
phục tồn tại ở doanh nghiệp mình.
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định - Nhiệm
vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo có thể đạt được tương lai rất thích
hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Đặc thù của thuốc và vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc
CÂU HỎI 1
Phân tích vai trị của hoạt động
sản xuất kinh doanh thuốc ở
Việt Nam trong thời điểm hiện
nay.
1. Phương pháp cân đối
2. Phương pháp so sánh
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
- Điều kiện so sánh
- Kỹ thuật so sánh
3. Phương pháp tỷ trọng (phương pháp phân tích chi
tiết)
4. Phương pháp liên hệ
5. Phương pháp loại trừ
6. Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu
1. Phương pháp cân đối
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
hình thành nhiều mối quan hệ cân đối; cân đối là sự
cân bằng giũa hai mặt của các yếu tố với q trình
kỉnh doanh.
Ví dụ:
- Giữa tài sản (vốn) với nguồn vốn hình thành.
- Giữa các nguồn thu với các nguồn chi.
- Giữa nhu cầu sử dụng vốn với khả năng thanh toán.
- Giữa nguồn huy động vật tư với nguồn sử dụng vật
tư cho sản xuất kinh doanh...
1. Phương pháp cân đối
1. Phương pháp cân đối
CÔNG THỨC CÂN ĐỐI VỀ HÀNG
T1 + N = T2 + X + H
Trong đó :
Tl= Tồn đầu kỳ N= Nhập
T2= Tồn cuối kỳ X= Xuất
H= Hư hao .
Công thức này được áp dụng để cân đối số lượng
hàng hố trong q trình kiểm kê, xuất nhập tồn kho.
2. Phương pháp so sánh
2. Phương pháp so sánh : 3
nguyên tắc
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
- Điều kiện so sánh
- Kỹ thuật so sánh
2. Phương pháp so sánh : 3
nguyên tắc
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của
một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để
so sánh, được gọi là gốc so sánh.
2. Phương pháp so sánh : 3 nguyên tắc
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Các gốc so sánh có thể là :
- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hưống phát
triển của các chỉ tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm
đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự tốn, định
mức.
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh,
nhu cầu đơn đặt hàng... Nhằm khẳng định vị trí của doanh
nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu...
2. Phương pháp so sánh : 3
nguyên tắc
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh
với kỳ gôc được gọi là chỉ tiêu kỳ
thực hiện, và là kết quả mà doanh
nghiệp đã đạt được.
2. Phương pháp so sánh : 3 nguyên tắc
- Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện
tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải
đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có
thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần
được quan tâm cả về thời gian và không gian.
2. Phương pháp so sánh : 3 nguyên tắc
- Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện
tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải
đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có
thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần
được quan tâm cả về thời gian và không gian.
2. Phương pháp so sánh : 3 nguyên tắc
- Điều kiện so sánh
Về mặt thời gian: Là các chi tiêu được
tính trong cùng một khoảng thời gian hạch
tốn phải thấng nhất trên 3 mặt sau: .
+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.
+ Phải cùng một phương án tính tốn.
+ Phải cùng một đơn vị đo lưịng.
2. Phương pháp so sánh : 3
nguyên tắc
- Điều kiện so sánh
Về mặt không gian : Các chỉ
tiêu cần phải được qui đồi về cùng
quy mô và điều kiện kinh doanh
tương tự như nhau.
2. Phương pháp so sánh : 3 nguyên tắc
- Điều kiện so sánh
Ví dụ: Nghiên cứu chỉ tiêu lợi tức trước thuế của hai
doanh nghiệp A là 100 tr.đ, doanh nghiệp B là 50 tr.đ. Nệu ta
vội vàng kết luận là doanh nghiệp A hiệu quả kinh doanh gấp 2
doanh nghiệp B là chưa có cơ sở vững chắc, cho dù cùng thời
gian kinh doanh như nhau, nhưng nếu như cho biết thêm về
quy mô vốn hoạt động của doanh nghiệp A gấp 4 vốn
hoạt động của doanh nghiệp B, thì kết luận trên sẽ là ngược
lại, B hiệu quả hơn A chứ không phải A hiệu quả.