Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các
luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận
động và chuyển hoá các nguồn tài chính
trong q trình phân phổi để tạo lập hoặc
sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tại các
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Chức năng của tài chính
2. Vai trị của tài chính
3. Các nguyên tắc quản lý tài chính
4. Các hoạt động của tài chính doanh nghiệp
5. Các loại tài sản trong doanh nghiệp
- Tài sản cố định
- Các loại tài sản khác
6. Khấu hao tài sản cố định
7. Các loại vốn trong doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
8. Xây dựng và hạch toán giá thành sản phẩm
9. Lợi nhuận
1. Chức năng phân phối
Hoạt động phân phối tài chính có thể tiến hành:
- Trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp: Phân phối
điều tiết vốn (phân phối lợi nhuận, trích lập và sử
dụng các quỹ của doanh nghiệp) cho các bộ phận,
cho các đơn vị thành viên, cho mỗi giai đoạn của
quá trình sản xuất kinh doanh…
- Giữa hai chủ thể khác nhau: doanh nghiệp vay
vốn của các tổ chức kinh tế khác, của tập thể, cá
nhân trong và ngoài nước, nộp thuế...
2. Chức năng giám đốc tài chính (Kiểm tra, giám sát
quá trình luân chuyển vốn)
- Là chức năng quan trọng của tài chính doanh nghiệp;
mang tính tồn diện và có hiệu quả, thường xuyên và
liên tục.
- Giám sát, dự báo tín hiệu của q trình phân phối.
- Nhờ có chức năng này mà bộ phận tài chính doanh
nghiệp có thể đưa ra được các đề xuất thích hợp tới
người quản lý công ty liên quan đến các vấn đề nâng
cao tính hiệu quả trong việc kiểm sốt đồng vốn.
- Tài chính doanh nghiệp có vai trị trong việc sử
dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả (quản trị vịng tiền
của doanh nghiệp)
- Là cơng cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính
(tìm kiếm, huy động nguồn vốn mới) nhằm đảm bảo
nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh của doanh
nghiệp; là cơng cụ kích thích, thúc đẩy sản xuất kinh
doanh.
- Ngồi ra cịn là một cơng cụ quan trọng để kiểm
tra các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Lấy thu bù phi và có lãi (chi tiêu ln ít hơn
số tiền kiếm được): Là ngun tắc cơ bản của
hạch toán kinh tế đồng thời cũng là nguyên tắc
cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Rủi ro và lãi suất (cân bằng giữa rủi ro và tỷ
suất lợi nhuận) : Để hạn chế rủi ro, doanh
nghiệp có thể áp dụng phương pháp đa dạng
hóa lĩnh vực đầu tư hoặc danh mục sản phẩm
của mình.
- Giá trị thực của đồng vốn : Đồng
tiền ngày hôm nay khác đồng tiền
ngày mai do nhiều yếu tố: lạm
phát, trượt giá... Đánh giá hiệu quả
thực tính trên đơn vị tiền tệ cố
định.
- Cân bằng ngân quỹ.
- Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án dầu tư và
kế hoạch kinh doanh. (Lập kế hoạch đầu tư (Capital
Budgeting))
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các
nguồn vốn để đáp ứng kịp thời cho các hoạt động của
doanh nghiệp. (Xác định cấu trúc vốn tài trợ (capital
structure))
- Tổ chức sử dụng tốt vốn có hiệu quả, quản lý chặt
chẽ các khoản chi - thu đảm bảo khả năng thanh toán
của doanh nghiệp. (Quản trị vốn lưu động (Working
Capital Management))
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận,
trích lập và sử dụng các quĩ của doanh
nghiệp.
- Đảm bảo kiểm tra, kiểm sốt thường
xun đối với tình hình hoạt động của
doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân
tích tài chính.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hố tài
chính.
Câu hỏi:
Liệt kê các
loại tài sản
trong doanh
nghiệp ?
1. Tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản là tất cả những nguồn lực kinh tế mà doanh
nghiệp đang nắm giữ, sử dụng cho hoạt động của
doanh nghiệp, thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm
soát và sử dụng trong thời gian dài.
+ Có giá phí xác định.
+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc
sử dụng các nguồn lực này.
2. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp
Căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi :
toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp được chia thành
hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
2. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp
2.1. Tài sản ngắn hạn: là những tài sản thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi
trong vòng 1 năm.
Tài sản ngắn hạn bao gồm:
+ Tiền: bao gồm tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,
đá quý), tiền gửi ngân hàng, kho bạc và tiền đang lưu chuyển.
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: là những khoản đầu tư về vốn
nhằm mục đích sinh lời có thời gian thu hồi gốc và lãi trong
vịng 1 năm như: góp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn
hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…
2. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp
2.1. Tài sản ngắn hạn: là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi trong vòng 1 năm.
Tài sản ngắn hạn bao gồm (tiếp theo):
+ Các khoản thu ngắn hạn: là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đối
tượng khác tạm thời chiếm dụng như phải thu khách hàng ngắn hạn,
phải thu nội bộ, trả trước ngắn hạn cho người bán, phải thu về thuế giá
trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
+ Hàng tồn kho: Là các loại tài sản được dự trữ cho sản xuất hoặc kinh
doanh thương mại, bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa và hàng gửi
đi bán.
+ Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm tạm ứng chi phí trả trước ngắn hạn
và thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
2. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp
2.2. Tài sản dài hạn : là những tài sản được đầu tư có thời gian sử
dụng và thu hồi trên 01 năm.
Tài sản dài hạn bao gồm:
+ Tài sản cố định: tài sản cố định vơ hình và tài sản cố định hữu
hình.
+ Đầu tư tài chính dài hạn : đầu tư vào công ty con, đầu tư vào
công ty liên kết, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn.
+ Các khoản phải thu dài hạn.
+ Bất động sản đầu tư.
+ Tài sản dài hạn khác : chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang,
ký quỹ dài hạn.
3. Tài sản cố định
3. Tài sản cố định
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, cần phải có hai yếu tố:
Tư liệu sản xuất và Sức lao động.
Công thức tổng quát: p = c + V + M
c = C1 + C2
p : Sản phẩm
c : Tư liệu sản xuất
V : Sức lao động
M : Lợi nhuận
C1 : Tư liệu lao động
C2 : Đối tượng lao động
Tư liệu sản xuất = Tư liệu lao động + Đối tượng lao động
3. Tài sản cố định
Tư liệu sản xuất = Tư liệu lao động + Đối tượng lao động
Câu hỏi :
Hãy cho ví dụ về Tư liệu lao động
và Đối tượng lao động trong nhà
máy sản xuất dược phẩm của Công
ty Cổ phần Dược Hậu Giang ?
3. Tài sản cố định
Tư liệu sản xuất = Tư liệu lao động + Đối tượng lao động
Câu hỏi :
Các Tư liệu lao động của Công ty
Cổ phần Dược Hậu Giang thay đổi
như thế nào theo thời gian ?
3. Tài sản cố định
Tư liệu sản xuất = Tư liệu lao động + Đối tượng lao động
- Tư liệu lao động (ví dụ: Máy móc, kho tang, thiết bị, cửa
hàng...) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để
tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi nó theo mục
đích của mình.
- Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh bị hao mịn dần về giá trị nhưng hình thái vật chất ban đầu
không thay đổi, chúng phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh và chỉ khi hết thời hạn sử dụng hoặc khơng có
lợi về mặt kinh tế mới phải thay thế đổi mới.
3. Tài sản cố định
Tư liệu sản xuất = Tư liệu lao động + Đối tượng lao động
- Khác với tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như vật
liệu, bán thành phẩm...) chỉ tham gia vào mỗi chu kỳ sản xuất và
khơng giữ ngun hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được
chuyển dịch tồn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
- Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
tài sản cố định. Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử
dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp vào trong quá trình sản
xuất kinh doanh như thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, các
cơng trình kiến trúc, phần mềm quản lý, phần mềm kế toán...