Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU ĐẾN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.74 MB, 83 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU
ĐẾN NGÀNH NI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Trần Thị Ân

Sinh viên thực hiện

: Võ Thị Lành

Lớp

: 17SDL

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
----------


VÕ THỊ LÀNH

ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU
ĐẾN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Trần Thị Ân
Chuyên ngành

:

Mã số

:

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020


LỜI CẢM ƠN
Đề tài “ Đánh giá tỉnh tổn thƣơng do Biến đổi khí hậu đến ngành ni trồng thủy
sản huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế ” là nội dung em chọn nghiên cứu và làm
khóa luận tốt nghiệp sau thời gian theo học chuyên ngành Sƣ phạm Địa Lý tại Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Đà Nẵng. Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của quá trình cố gắng,
nỗ lực của bản thân em và sự quan tâm giúp đỡ của mọi ngƣời.
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô của Trƣờng Đại học Sƣ phạm Đà Nẵng, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Địa Lý .
Và em cũng xin chân thành cảm ơn cơ Trần Thị Ân đã nhiệt tình hƣớng dẫn em hồn
thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc đến với Uỷ ban Nhân dân huyện Phú Lộc, Phịng Nơng nghiệp và PTNT

huyện Phú Lộc, Chi cục Thống kê huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình
giúp đỡ cũng nhƣ cung cấp những số liệu cần thiết để em có thể hồn thành khóa luận
của mình một cách tốt nhất.
Trong q trình làm khóa luận tốt nghiệp, em cảm thấy rằng mình đã học tập và
trải nghiệm đƣợc nhiều điều vô cùng hữu ích. Từ đó để em học hỏi và rút kinh nghiệm
cho quá trình làm việc sau này của bản thân.
Khóa luận tốt nghiệp của em tất nhiên sẽ khơng thể tránh đƣợc những hạn chế,
thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những nhận xét và góp ý từ quý thầy cơ để giúp
khóa luận này hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 2
2.1. Mục tiêu của đề tài.................................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ của đề tài ................................................................................................ 2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................. 2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................................. 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 2
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................. 2
4.1. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu ...................................................... 2
4.2. Phƣơng pháp GIS ................................................................................................... 3
4.3. Phƣơng pháp đánh giá đa chỉ tiêu AHP.................................................................. 3
4.4. Phƣơng pháp chỉ số ................................................................................................ 3
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 3
5.1. Trên thế giới ........................................................................................................... 3
5.2. Trong nƣớc ............................................................................................................. 4
6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. 5

7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ................................................................... 6
7.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................... 6
7.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................... 6
8. BỐ CỤC ĐỀ TÀI .......................................................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG............................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 7
1.1.Tổng quan về biến đổi khí hậu ................................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu .............................................................................. 7
1.1.2. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu .................................................................. 7
1.1.3. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam ......................................................................... 10
1.2.Tổng quan về ngành nuôi trồng thủy sản .............................................................. 15
1.2.1. Khái niệm nuôi trồng thủy sản ....................................................................... 15
1.2.2. Vai trị của ngành ni trồng thủy sản ........................................................... 16
1.2.3. Đặc điểm ngành nuôi trồng thủy sản ............................................................. 17
1.2.4.Các nhân tố tác động đến ngành nuôi trồng thủy sản ..................................... 19


1.2.5. Tình hình ni trồng thủy sản ở tỉnh Thừa Thiên Huế ................................. 21
1.3.Tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản ........................................ 24
1.3.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ ................................................................................. 24
1.3.2. Ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng ..................................................................... 24
1.3.3. Ảnh hƣởng của bão và áp thấp nhiệt đới ....................................................... 25
1.4.Tổng quan về tính tổn thƣơng do biến đổi khí hậu ............................................... 25
CHƢƠNG 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ........................ 27
2.1. Tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản của huyện Phú Lộc tỉnh Thừa
Thiên Huế. ................................................................................................................... 27
2.1.1. Tiềm năng tự nhiên ........................................................................................ 27
2.1.2. Tiềm năng kinh tế - xã hội ............................................................................. 31
2.2. Thực trạng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên

Huế từ năm 2000 đến nay ............................................................................................ 33
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ............. 38
3.1. Xây dựng bộ chỉ số đánh giá ................................................................................ 38
3.2.Phân tích trọng số cho các chỉ tiêu (AHP) đánh giá .............................................. 43
3.2.1. Lý thuyết về phân tích thứ bậc AHP .............................................................. 43
3.2.2. Phân tích trọng số cho các chỉ tiêu AHP đánh giá ......................................... 45
3.3.Đánh giá tính tổn thƣơng do biến đổi khí hậu đến ngành ni trồng thủy sản
huyện Phú Lộc ............................................................................................................. 51
3.3.1. Mức độ lộ diện trƣớc biến đổi khí hậu ........................................................... 53
3.3.2. Mức độ nhạy cảm của địa phƣơng ................................................................. 55
3.3.3. Khả năng thích ứng ........................................................................................ 58
3.3.4. Kết quả đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu đến ngành ni
trồng thủy sản ở huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................ 60
3.4. Xây dựng một số giải pháp thích ứng với BĐKH trong ngành NTTS huyện Phú
Lộc tỉnh Thừa Thiên Huyện ........................................................................................ 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 65
1. Kết luận ....................................................................................................................... 65
2. Kiến nghị ..................................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ................................................................................ 68


DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

Từ viết tắt
NTTS

Nuôi trồng thủy sản


BĐKH

Biến đổi khí hậu

BV NLTS

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

NN &PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

GIS

Geographic Information System

IPCC

Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

AHP

Analytic Hierarchy Process.

DBTT

Dễ bị tổn thƣơng

GDP


Tổng sản phẩm nội địa

ĐBSCL

Đồng bằng sơng Cửu Long

E

Sự phơi nhiễm

S

Độ nhạy cảm

AC

Khả năng thích ứng

V

Tính dễ bị tổn thƣơng

UBND

Uỷ ban nhân dân

TP.

Thành phố


CHNC

Chi hội nghề cá

TT

Thị trấn

USAID

Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kì

TN&MT

Tài nguyên và Môi trƣờng

RI

Random Index

CI

Consistency Index

CR

Tỷ số nhất quán

FAO


Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (⸰C) so với thời kì 1951-2000 .............. 11
Bảng 1. 2.Thay đổi lƣợng mƣa (%) giai đoạn 1958-2014 của các vùng khí hậu ......... 11
Bảng 1. 3. Thiệt hại do thiên tai ở Việt Nam giai đoạn 1989 -2019 ............................ 14
Bảng 2. 1. Tình hình dân số và việc làm huyện Phú Lộc năm 2019.............................41
Bảng 2. 2. Diện tích ni trồng thủy sản huyện Phú Lộc năm 2019 ........................... 35
Bảng 2. 3. Tình hình ni trồng thủy sản nƣớc ngọt huyện Phú Lộc năm 2019 .......... 36
Bảng 3. 1. Các chỉ số cho từng hợp phần E, S,AC với đơn vị đo lƣờng, nguồn cung cấp
dữ liệu...........................................................................................................................50
Bảng 3. 2. Ma trận so sánh cặp .................................................................................. 44
Bảng 3. 3. Phân loại tầm quan trọng tƣơng đối của Saaty ........................................... 44
Bảng 3. 4. Phân loại chỉ số ngẫu nhiên (RI) ............................................................... 45
Bảng 3. 5. Ma trận so sánh cặp các chỉ tiêu đánh giá mức độ phơi nhiễm .................. 46
Bảng 3. 6. Giá trị quy đổi các chỉ tiêu đánh giá mức độ phơi nhiễm (E) ..................... 47
Bảng 3. 7.Ma trận so sánh cặp các chỉ tiêu đánh giá mức độ Nhạy cảm (Sensitivity) . 48
Bảng 3. 8. Giá trị quy đổi các chỉ tiêu đánh giá mức độ Nhạy cảm (Sensitivity) ........ 48
Bảng 3. 9. Ma trận so sánh cặp các chỉ tiêu đánh giá khả năng thích ứng ................... 50
Bảng 3. 10. Giá trị quy đổi các chỉ tiêu đánh giá khả năng thích ứng ......................... 50
Bảng 3. 11. Thống kê các mức độ lộ diên của khu vực nghiên cứu ............................ 54
Bảng 3. 12. Thống kê các mức độ nhạy cảm của khu vực nghiên cứu ........................ 56
Bảng 3. 13. Thống kê các mức độ khả năng thích ứng của khu vực nghiên cứu ........ 59
Bảng 3. 14. Thống kê tính dễ bị tổn thƣơng của khu vực nghiên cứu ......................... 61
Bảng 3. 15. Một số giải pháp ứng phó, giảm nhẹ tổn thƣơng do BĐKH đến ngành
NTTS huyện Phú Lộc ................................................................................................ 63


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1. 1. Chuẩn sai nhiệt độ Trái Đất trong các giai đoạn từ 1880-2012 và xu thế
nhiệt độ khơng khí trung bình năm trong mỗi thời kỳ................................................... 7
Hình 1. 2. Mực nƣớc biển ghi nhận từ 23 máy đo thủy triều (mức dâng lên vào khoảng
20mm mỗi thế kỷ, hay 2mm/năm) ............................................................................... 9
Hình 1. 3. Kịch bản Biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng cho Việt Nam năm 2016 ..... 13
Hình 1. 4. Sự phát triển của áp thấp nhiệt đới và bão ảnh hƣởng đến Việt Nam giai
đoạn 2001 – 2019 ...................................................................................................... 14
Hình 1.5. Tổng thiệt hại về kinh tế do thiên tai và GDP hàng năm của Việt Nam giai
đoạn từ 1989 – 2019 .................................................................................................. 14
Hình 1. 6. Sản lƣợng thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 -2019................. 21
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.............................39
Hình 2. 2. Giá trị ngành nông-lâm-thủy sản huyện Phú Lộc giai đoạn 2008 -2016 ..... 34
Hình 2. 3. Sử dụng đất nơng nghiệp huyện Phú Lộc giai đoạn 2008-2017.................. 34
Hình 3. 1. Quy trình đánh giá tính DBTT do BĐKH bằng phƣơng pháp chỉ số...........48
Hình 3. 2. Bản đồ ngập lụt ở trạm Phú ỐC và Kim Long cấp báo động II .................. 39
Hình 3. 3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu tiếp giáp biển, đầm phá ............................... 40
Hình 3. 4. Sơ đồ tính tốn tính dễ bị tổn thƣơng do BĐKH ........................................ 41
Hình 3. 5. Nhập dữ liệu đã chuẩn hóa từ thang 0-1 vào QGIS .................................... 42
Hình 3. 6. Tính độ phơi nhiễm (E) trƣớc BĐKH của NTTS huyện Phú Lộc ............... 51
Hình 3. 7. Phân cấp bản đồ phơi nhiễm (E) thành 4 mức độ ....................................... 52
Hình 3. 8. Tính tính tổn thƣơng do BĐKH đến NTTS huyện Phú Lộc ...................... 52
Hình 3. 9. Phân cấp bản đồ tính tổn thƣơng thành 4 mức độ ...................................... 53
Hình 3. 10. Diện tích ngập lụt và độ dốc địa hình huyện Phú Lộc .............................. 53
Hình 3. 11. Bản đồ mức độ lộ diện của BĐKH đến ngành NTTS huyện Phú Lộc ..... 54
Hình 3. 12. Biểu đồ thể hiện mức độ lộ diện trƣớc BĐKH của khu vực nghiên cứu ... 55
Hình 3. 13. Bản đồ mức độ nhạy cảm trƣớc BĐKH của ngành NTTS huyện Phú Lộc 55
Hình 3. 14. Mức độ nhạy cảm trƣớc BĐKH của ngành NTTS huyện Phú Lộc ........ 56
Hình 3. 15. Tình hình di dời dân do lụt bão và số hộ nghèo ở các xã huyện Phú Lộc 57
Hình 3. 16. Bản đồ khả năng thích ứng của ngành NTTS huyện Phú Lộc trƣớc BĐKH
.................................................................................................................................. 58

Hình 3. 17. Khả năng thích ứng của ngành NTTS huyện Phú Lộc trƣớc BĐKH ........ 58
Hình 3. 18. Cơ cấu đầu tƣ xây dựng thủy lợi huyện Phú Lộc năm 2019 phân theo xã 60
Hình 3. 19. Tính DBTT do BĐKH đến ngành NTTS huyện Phú Lộc ......................... 61
Hình 3. 20. Bản đồ tính DBTT do BĐKH đến ngành NTTS huyện Phú Lộc .............. 62


PHỤ LỤC THAM KHẢO
Phụ lục 1. Diện tích các khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản đã đƣợc xây dựng ở huyện
Phú Lộc ..................................................................................................................... 70
Phụ lục 2. Danh sách các điểm neo đậu tàu thuyền tránh bão huyện Phú Lộc............. 71
Phụ lục 3. Tổng hợp các cơng trình thủy lợi đầu tƣ trên địa bàn huyện Phú Lộc năm
2018 ( VNĐ )............................................................................................................. 72
Phụ lục 4. Bảng dữ liệu các chỉ tiêu chuẩn hóa theo thang từ 0-1 ............................... 73


PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế giới đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trƣờng bức xúc. Trong
đó, biến đổi khí hậu (BĐKH) là mối đe dọa nghiêm trọng đối với con ngƣời và tự
nhiên trên phạm vi tồn cầu và địi hỏi tất cả các nƣớc phải cùng nhau hành động
giảm thiểu và thích ứng.
Trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới thì có hơn 150 quốc gia và
vùng lãnh thổ giáp biển . Đó chính là những cộng đồng dễ bị tổn thƣơng và gánh chịu
hậu quả nặng nề nhất từ diễn biến phức tạp của BĐKH. Trong những năm tới thì thì
những hiểm họa mà BĐKH mang lại sẽ càng gia tăng. Vì vậy việc nghiên cứu những
tổn thƣơng do BĐKH mang lại là điều rất cấp thiết. Đó là cơ sở để xây dựng các giải
pháp nhằm giảm thiểu và thích ứng với các hiểm họa mà BĐKH đem đến.
Thừa Thiên Huế là một trong sáu tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Bắc Trung
Bộ có địa hình đa dạng từ dạng địa hình miền núi ở phía Tây đến đồng bằng và hệ
thống đầm phá ven biển phía Đơng. Đặc biệt với hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu

Hai là hệ thống đầm phá lớn nhất Đơng Nam Á thì ngành ni trồng thủy sản (NTTS)
chiếm vị thế rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt là ở
huyện Phú Lộc của tỉnh khi có diện tích mặt nƣớc nuôi trồng khá lớn. Trong bối cảnh
BĐKH đang và sẽ tiếp tục diễn ra hết sức phức tạp thì hoạt động NTTS ở huyện Phú
Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những lĩnh vực chịu tác động lớn nhất. Vấn đề
cấp bách là phải đánh giá đƣợc tác động của BĐKH và xây dựng đƣợc các giải pháp
thích hợp nhằm phát huy và tận dụng hiệu quả các tác động có lợi và hạn chế bất lợi từ
chính BĐKH. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nhƣ vậy tôi đã thực hiện đề tài nghiên
cứu về “ Đánh giá tính tổn thƣơng do biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản huyện
Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Trong đề tài này tôi đã định hƣớng phƣơng pháp nghiên cứu dựa theo khung lý
thuyết đã đƣợc Uỷ ban Liên chính phủ về Biển đổi khí hậu (IPCC) sử dụng, cụ thể nhƣ
sau: Các hợp phần cần xác định gồm Lộ diện (E) về BĐKH, độ Nhạy cảm (S) với
BĐKH và Khả năng thích ứng (AC) với sự BĐKH.

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

1


2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá đƣợc hiện trạng NTTS của huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xác định mức độ dễ bị tổn thƣơng do BĐKH đến ngành NTTS của các xã thuộc
huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Trên cơ sở các mục tiêu, thì đề tài đề ra những nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau:
- Điều tra, thu thập các cơ sở dữ liệu về mức độ lộ diện trƣớc thiên tai, mức độ
nhạy cảm của địa phƣơng và khả năng thích ứng của ngƣời dân trƣớc BĐKH trong

NTTS của huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tìm hiểu các tiềm năng và thực trạng phát triển ngành NTTS của huyện Phú
Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thành lập đƣợc Bản đồ tính dễ bị tổn thƣơng do BĐKH đến ngành NTTS
huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xây dựng một số giải pháp thích ứng với BĐKH trong ngành NTTS huyện Phú
Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, các đối tƣợng nghiên cứu chính là : Hoạt động NTTS của
huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế dƣới tác động của BĐKH và mức độ dễ bị tổn
thƣơng do BĐKH của hoạt động NTTS huyện Phú Lộc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Các yếu tố liên quan đến sự tổn thƣơng do BĐKH đến NTTS
huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về không gian : Nghiên cứu này đƣợc thực hiện ở huyện Phú Lộc tỉnh Thừa
Thiên Huế. Đây chính là khu vực tập trung vùng NTTS của tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu
Tiến hành thu thập, tìm hiểu tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ
internet, các cơng trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khoa học. Đặc biệt là số liệu thu
thập từ Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Phú Lộc, Chi cục thống kê huyện Phú Lộc,
SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

2


Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN &PTNT) huyện Phú Lộc là cơ sở xây
dựng dữ liệu cho đề tài một cách khoa học.

Các số liệu thu thập đƣợc cần phải tổng hợp, xử lý và phân tích. Xử lí hay phân
tích các dữ liệu là một trong các bƣớc cơ bản của nghiên cứu. Bản thân số liệu chỉ là
các số liệu thô nhƣng khi qua xử lý và phân tích thì sẽ trở thành các thơng tin và sau
đó trở thành tri thức. Trong đề tài này tôi sẽ sử dụng một số phần mềm xử lí số liệu
nhƣ Excel để hiệu chỉnh một số dữ liệu liên quan.
4.2. Phƣơng pháp GIS
Từ các dữ liệu thu đƣợc trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa và từ các
nguồn khác nhau đƣa vào môi trƣờng GIS để xây dựng nên bản đồ mức độ tổn thƣơng
do BĐKH đến ngành NTTS huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.3. Phƣơng pháp đánh giá đa chỉ tiêu AHP
AHP là một phƣơng pháp ra quyết định đa mục tiêu đƣợc đề xuất bở Saaty
(1980). Tôi sử dụng phƣơng pháp này để xác định các trọng số của từng chỉ số bằng
quy trình phân tích thức bậc (AHP), đồng thời xử lí các số liệu thơ và sắp xếp thành
bốn mức độ rất thấp, trung bình, cao,rất cao. Sau đó sử dụng biểu đồ khác nhau để
biểu thị kết quả của từng chỉ số riêng biệt. Đồng thời sử dụng dữ liệu đánh ggias đa chỉ
tiêu AHP để thành lập bản đồ tính tổn thƣơng do BĐKH đến ngành NTTS huyện Phú
Lôc tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.4. Phƣơng pháp chỉ số
Phƣơng pháp chỉ số là phƣơng pháp biểu hiện về lƣợng của các phần tử trong
hiện tƣợng phức tạp (có đơn vị tính khác nhau) đƣợc chuyển về dạng chung có thể trực
tiếp cộng đƣợc với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với các
nhân tố khác. Đề tài đã xây dựng một bộ tiêu chí đánh giá này và sử dụng phƣơng
pháp chỉ số chuẩn hóa các số liệu của các tiêu chí đánh giá theo thang từ 0 -1. Các số
liệu sau khi xử lí là cơ sở xây dựng nên bản đồ tính tổn thƣơng do BĐKH đến NTTS.
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
5.1. Trên thế giới
Dựa trên phƣơng pháp tiếp cận của Uỷ ban Liên minh chính phủ về BĐKH
(IPCC,2007) về đánh giá tác động của BĐKH, đã có một số nghiên cứu liên quan đến
đánh giá ảnh hƣởng của BĐKH đến NTTS ven biển.
SVTH: Võ Thị Lành

Lớp: 17SDL

3


Nghiên cứu của Chen (2011) tại Đài Loan về tác động của nhiệt độ bề mặt biển
đến sản lƣợng cá măng đã áp dụng mơ hình nhiệt độ phi tuyến theo thời gian để xây
dựng mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ nhỏ nhất trong mùa đông (
tháng 1-3 hàng năm) với sản lƣợng cá măng nuôi trên biển. Trong nghiên cứu này , dữ
liệu để chạy mơ hình là sản lƣợng cá măng đƣợc thu thập trong giai đoạn 1982-2008
từ Cục nông nghiệp của thành phố Cao Hùng ( Đài Loan) về số liệu nhiệt độ bề mặt
nƣớc biển từ năm 1960-2008.
Trong nghiên cứu của Uỷ ban Kinh tế vùng Châu Mỹ La Tinh và Caribe
(ECLAC.2011) về tác động của BĐKH lên lĩnh vực nơng nghiệp của Guyana, trong đó
có thủy sản, mơ hình kinh tế lƣợng đã đƣợc áp dụng để lƣợng hóa mối quan hệ này.
Trong mơ hình, nhóm tác giả đã xây dựng mối quan hệ về sự phụ thuộc của sản lƣợng
hải sản (bao gồm cả khai thác và NTTS trên biển) với các yếu tố nhƣ hải sản xuất
khẩu, nhiệt độ bề mặt nƣớc biển và lƣợng mƣa năm theo 3 kịch bản BĐKH đến năm
2050 theo IPCC.
K.A.Nguyen và cộng sự (2016) đã đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng cho môi trƣờng
tỉnh Thừa Thiên Huế,Việt Nam bằng công nghệ viễn thám và GIS. Nghiên cứu này đã
đề xuất xây dựng chỉ số DBTT môi trƣờng sinh thái (EVI – Enviromental Vunerability
Index) dựa trên các yếu tố đầu vào bao gồm địa hình, khí tƣợng – thủy văn, kinh tế xã hội và sử dụng đất. Nghiên cứu này đồng thời cũng sử dụng phƣơng pháp phân tích
thứ bậc (AHP) trong việc xác định trọng số cho các thông số đầu vào và tính tốn chỉ
số tổn thƣơng mơi trƣờng và phân cấp thành 6 mức độ tổn thƣơng từ 6 mức độ từ thấp
đến cao.
5.2. Trong nƣớc
Tại Việt Nam, Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID,2018) đã thực hiện
nghiên cứu tính DBTT do BĐKH trên hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu Hai.
Nghiên cứu dựa theo khung lý thuyết đã đƣợc Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí

hậu (IPCC,2014) sử dụng kết hợp với phỏng vấn cộng đồng hay phân tích đa chỉ tiêu.
Nghiên cứu này đã phân vùng đƣợc mức độ DBTT do BĐKH và giải pháp ứng phó,
giảm nhẹ tổn thƣơng trong hệ thống Tam Giang – Cầu Hai.
Đề tài “ Đánh giá tác động của các hiện tƣợng thủy tai và hoạt động thích ứng
trong ni trồng thủy sản ở huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả Hoàng
SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

4


Thị Thu Hƣờng đã đánh giá đƣợc tác động các hiện tƣợng thủy tai đến hoạt động nuôi
trồng thủy sản của nông hộ và đánh giá đƣợc các giải pháp thích ứng của ngƣời dân
ni trồng thủy sản ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đề tài “ Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thủy sản và
giải pháp ứng phó của Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Vĩnh Hà đã sử dụng
phƣơng pháp định tính và định lƣợng sử dụng mơ hình hàm sản xuất và phân tích cân
bằng bộ phận đề xem xét sự thay đổi thặng dƣ của ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng
thủy sản do tác động của BĐKH.
Đề tài “ Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến ni tơm nƣớc lợ ven biển
tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Cao Lệ Quyên (2015) đã sử dụng cách tiếp cận tổng hợp
giữa nghiên cứu dựa vào cộng đồng và kinh tế , từ đó bƣớc đầu xây dựng nên mơ hình
tƣơng quan hồi quy đa biến về mối quan hệ giữa sản lƣợng tôm nuôi nƣớc lợ với các
yếu tố BĐKH để lƣợng hóa đƣợc tác động của BĐKH đến ni tơm tại Thanh Hóa.
Đồng thời đề tài này cũng đề xuất đƣợc một số giải pháp thích ứng với BĐKH góp
phần đảm bảo sản xuất hiệu quả và bền vững.
Nhìn chung các nghiên cứu về tác động của BĐKH rất phong phú cả về không
gian nghiên cứu lẫn lĩnh vực nghiên cứu. Tuy nhiên thì các đánh giá về tính DBTT do
BĐKH ở Việt Nam còn là một lĩnh vực mới và các số liệu trong các nghiên cứu này
còn chƣa đƣợc cập nhật mới và cần phải điều tra thực tế nhiều hơn. Đến nay, mặc dù

hiện tƣợng BĐKH toàn cầu do con ngƣời gây ra đã đƣợc thừa nhận nhƣng từ phƣơng
diện nghiên cứu khoa học thì các thơng tin liên quan đến BĐKH còn chắc chắn mà còn
phải dựa trên nhiều yếu tố đặc thù riêng của từng địa phƣơng. Vì vậy tơi tiến hành
nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu huyện Phú lộc tỉnh
Thừa Thiên Huế để có cái nhìn cập nhật hơn, sát với tình hình thực tế của địa phƣơng
hơn, góp phần đề ra những giải pháp thích ứng kịp thời.
6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã xây dựng đƣợc bản đồ tính tổn thƣơng do BĐKH đến ngành NTTS
huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đặc biệt đề tài đã xác định mức độ tổn thƣơng
do BĐKH đến NTTS ở cấp độ các xã của huyện Phú Lộc và tìm ra xã nào của huyện
Phú Lộc sẽ chịu tổn thƣơng cao nhất từ BĐKH đối với NTTS.

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

5


7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
7.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã xây dựng đƣợc cơ sở lý luận để đánh giá tính tổn thƣơng do BĐKH đến
NTTS huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Xây dựng đƣợc bộ tham số đánh giá và
các bản đồ phân vùng tổn thƣơng do BĐKH đến NTTS huyện Phú Lộc tỉnh Thừa
Thiên Huế.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ là cơ sở đầu vào giúp cho ngành NTTS của
huyện Phú Lộc xây dựng đƣợc kế hoạch ứng phó và thích nghi với BĐKH. Đồng thời
đề tài cũng đề ra đƣợc một số giải pháp giúp ngành NTTS của huyện Phú Lộc ứng phó
với những tác động của BĐKH.
8. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì đề tài cịn có 3 chƣơng
chính nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản huyện Phú Lộc tỉnh
Thừa Thiên Huế
Chƣơng 3: Đánh giá tính tổn thƣơng do BĐKH đến NTTS huyện Phú Lộc tỉnh
Thừa Thiên Huế

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

6


PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan về biến đổi khí hậu
1.1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu
Theo định nghĩa của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), BĐKH là sự thay
đổi trạng thái khí hậu có thể đƣợc nhận biết bằng các thay đổi giá trị trung bình
và/hoặc sự biến thiên các đặc tính của nó và duy trì trong các thời đoạn kéo dài, theo
tiêu chuẩn thƣờng là hàng thập kỷ hoặc dài hơn (IPCC 2007).
1.1.2. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
1.1.2.1. Nhiệt độ khơng khí tăng, khí hậu Trái Đất nóng lên
Các số liệu quan trắc cho thấy nhiệt độ có xu thế tăng trên tồn cầu và sự tăng
nhiệt độ diễn ra không đồng đều theo thời gian và không gian. Trong hơn 130 năm từ
1880-2012, nhiệt độ trung bình tồn cầu đã tăng khoảng hơn 10C, tốc độ tăng trung
bình khoảng 0,0080C/năm. Trong 100 năm từ 1880 đến 1980, tốc độ tăng trung bình
của nhiệt độ khoảng 0,0060C/năm. Tuy nhiên trong 32 năm gần đây (1980-2012), tốc
độ tăng của nhiệt độ là 0,020C/năm, gấp 3 lần so với thời kỳ 100 năm trƣớc đó (Hình

1.1)

Hình 1.1. Chuẩn sai nhiệt độ Trái Đất trong các giai đoạn từ 1880-2012 và xu
thế nhiệt độ khơng khí trung bình năm trong mỗi thời kỳ
(Nguồn: Đặng Duy Lợi & Đào Ngọc Hùng, 2014)

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

7


Theo báo cáo gần đây của Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO), năm 2010 là năm
nóng nhất trong lịch sử, với mức độ tƣơng tự nhƣ các năm 1998 và 2005. Ngồi ra,
trong 10 năm qua (tính từ năm 2001), nhiệt độ trung bình tồn cầu đã cao hơn 0,50⸰C
so với giai đoạn 1961-1990, mức cao nhất từng đƣợc ghi nhận đối với bất kỳ một giai
đoạn 10 năm nào kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc.
Theo số liệu của Cơ quan Đại dƣơng và Khí quyển Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA),
tháng 06/2010 đƣợc ghi nhận là tháng nóng nhất trên tồn thế giới kể từ những năm
1880, khi các quan trắc khí tƣợng đƣợc thực hiện một cách tƣơng đối hệ thống. Trung
bình trong hơn 100 năm qua kể từ đầu thế kỷ 20, ở các vĩ độ thấp, nhiệt độ trung bình
chỉ tăng khoảng 0,30C, trong khi ở các vùng cực có thể đạt 10C (trung bình của tồn
cầu là 0,740C). Điều này đã thể hiện rõ ở sự tan băng nhanh chóng ở các vùng cực và
các vùng băng tuyết núi cao ở các vĩ độ ôn đới.
1.1.2.2. Biến động trong chế độ mƣa và lƣợng mƣa
Trên phạm vi tồn cầu, lƣợng mƣa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30⸰B thời kỳ
1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới kể từ giữa những năm 1970. Ở khu vực
nhiệt đới, lƣợng mƣa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời
kỳ 1901-2005. Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lƣợng mƣa tăng lên rõ rệt miền
Trung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á. Tần số mƣa lớn tăng lên

trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lƣợng mƣa có xu thế giảm đi (IPCC, 2007).
1.1.2.3. Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan
Biểu hiện của BĐKH trên quy mô toàn cầu đƣợc thể hiện rất rõ rệt bởi sự biến
động dị thƣờng của các hiện tƣợng bão lớn (siêu bão), thời tiết cực đoan nhƣ lốc xoáy,
hạn hán,…Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan này xảy ra thƣờng xuyên hơn, đột ngột và
bất thƣờng hơn, trái với các quy luật thông thƣờng; cƣờng độ cũng lớn hơn, phạm vi
ảnh hƣởng cũng rộng lớn hơn. Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng
lên nhƣng với mức độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng
vùng khí hậu.
1.1.2.4. Mực nƣớc biển dâng (Sea Level Rise)
Mực nƣớc biển dâng có thể do hiện tƣợng ấm lên toàn cầu, mà phần lớn là từ
những tác động của con ngƣời. Nhiệt độ gia tăng làm nƣớc giãn nở, đồng thời làm tan
chảy các sông băng, núi băng và băng lục địa khiến lƣợng nƣớc bổ sung vào đại dƣơng
SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

8


tăng lên. Mực nƣớc biển đang dâng cao với tốc độ trung bình là 1,8mm/năm trong thế
kỷ 20 (Bruce C. D., 1997) và gần đây, trong kỷ nguyên sử dụng vệ tinh đo độ cao để
xác định mực nƣớc biển, từ năm 1993 đến 2000, mực nƣớc biển đã dâng vào khoảng
2,9-3,4 ± 0,4 -0,6mm/năm.
Theo các nhà khoa học về BĐKH tồn cầu và nƣớc biển dâng, đại dƣơng đã
nóng lên đáng kể từ cuối thập kỷ 1950. Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn
cầu cho thấy, mực nƣớc biển trung bình tồn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng với
tốc độ 1,8 ± 0,5mm/năm, trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ±
0,12mm/năm và tan băng khoảng 0,7 ± 0,5mm/năm. Nghiên cứu năm 2012 cho thấy,
tốc độ mực nƣớc biển trung bình tồn cầu dâng khoảng 1,4mm/năm trong giai đoạn
1870-1999, nhƣng chỉ trong gần 20 năm từ 1993-2012, tốc độ mực nƣớc biển trung

bình toàn cầu dâng khoảng 3,27mm/năm (Đặng Duy Lợi và Đào Ngọc Hùng, 2014).

Hình 1.2. Mực nƣớc biển ghi nhận từ 23 máy đo thủy triều (mức dâng lên vào
khoảng 20mm mỗi thế kỷ, hay 2mm/năm)
(Nguồn: Bruce C. D., 1997)
1.1.2.5. Hiện tƣợng El Nino/La Nina và dao động Nam (ENSO)
Vào những khoảng thời gian khơng đều đặn, nhƣng trung bình vào khoảng bốn
năm một lần, nhiệt độ bề mặt nƣớc biển phía Đơng và trung tâm xích đạo Thái Bình
Dƣơng lại nóng lên trên diện rộng. Sự nóng lên đó thƣờng kéo dài khoảng một năm,
đƣợc gọi là hiện tƣợng El Nino (tên này có nghĩa là “Đứa con của Chúa”, do hiện
tƣợng này thƣờng xảy ra vào mùa Giáng sinh). El Nino có thể đƣợc coi nhƣ pha nóng
SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

9


lên của dao động khí hậu. Trong pha lạnh đi, gọi là La Nina, nhiệt độ bề mặt biển Thái
Bình Dƣơng xích đạo lạnh đi so với bình thƣờng. Nhiệt độ bề mặt biển đi đôi với sự
dịch chuyển lan rộng trong khí quyển về gió, mƣa,... Dao động Nam là để chỉ những
biến đổi áp suất bề mặt vùng nhiệt đới đi kèm chu trình El Nino/La Nina. Các hiện
tƣợng này bao gồm sự tƣơng tác mạnh giữa đại dƣơng và khí quyển, và thuật ngữ
ENSO (El Nino/Southern Oscillation) thƣờng đƣợc dùng để chỉ một hiện tƣợng tổng
thể.
Ở khu vực Thái Bình Dƣơng, chu trình ENSO sinh ra những biến đổi lớn, rõ ràng
trong các dòng hải lƣu vùng nhiệt đới, nhiệt độ, gió tín phong, các khu vực mƣa,...
Thơng qua các mối liên hệ xa trong khí quyển, ENSO cũng ảnh hƣởng đến khí hậu
theo mùa ở nhiều khu vực khác trên toàn cầu. Tƣơng tác phức tạp của vùng nhiệt đới
Thái Bình Dƣơng và khí quyển tồn cầu đã gây ra sự thay đổi bất thƣờng của đại
dƣơng và hình thái thời tiết ở nhiều nơi trên thế giới, thƣờng có ảnh hƣởng đáng kể

kéo dài trong nhiều tháng, chẳng hạn nhƣ thay đổi về môi trƣờng sống của biển, thay
đổi lƣợng mƣa, lũ lụt, hạn hán, và những thay đổi trong các hình thế bão. Cứ khoảng
hai đến mƣời năm lại xảy ra hiện tƣợng El Nino. Kể từ đầu thế kỷ 20, đã có 23 lần
quan sát thấy hiện tƣợng El Nino, nhƣng bốn hiện tƣợng El Nino mạnh nhất đều xảy ra
từ năm 1980. (Trần Thị Ân, 2020)
1.1.3. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (TNMT), trong 50 năm từ 1951
-2000, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5⸰C trên phạm vi cả nƣớc. Xu thế chung
nhiệt độ còn tiếp tục tăng ở hầu hết các khu vực của Việt Nam trong thế kỷ 21. Kịch
bản BĐKH của Bộ TNMT đƣa ra mức tăng nhiệt độ tại Việt Nam trong thế kỷ 21
(Bảng 1.1). Kịch bảng đã chỉ ra đến năm 2100 thì nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng
2⸰C trên phạm vi cả nƣớc. Các khu vực miền Bắc nƣớc ta có xu hƣớng tăng cao hơn
các khu vực miền Nam.
Nhiệt độ tăng lên ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các
ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nƣớc ngọt, làm thay đổi cơ
cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số lồi có nguồn gốc ơn đới và á
nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học.

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

10


Bảng 1.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (⸰C) so với thời kì 1951-2000
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Vùng

2020


2030

2040

2050

2060

2070

2080

2090

2100

Tây Bắc Bộ

0,5

0,7

1,0

1,3

1,6

1,9


2,1

2,4

2,6

Đông Bắc Bộ

0,5

0,7

1,0

1,2

1,6

1,8

2,1

2,3

2,5

Đồng bằng
Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ


0,5

0,7

0,9

1,2

1,5

1,8

2,1

2,2

2,4

0,5

0,8

1,1

1,5

1,8

2,1


2,4

2,6

2,8

Nam Trung Bộ

0,4

0,5

0,7

0,9

1,2

1,4

1,6

1,8

1,9

Tây Nguyên

0,3


0,5

0,6

0,8

1,0

1,2

1,4

1,5

1,6

Nam Bộ

0,4

0,6

0,8

1,0

1,3

1,6


1,8

1,9

2,0

(Nguồn: Bộ TN&MT, 2009)
Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ có thể thay
đổi ở một số vùng. Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác. Nhiệt độ tăng và
tính biến động của nhiệt độ lớn cùng với biến đổi của các yếu tố thời tiết khác và thiên
tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh, dẫn đến giảm năng suất và sản
lƣợng, tăng nguy cơ rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lƣơng thực. Sự gia tăng
nhiệt độ còn ảnh hƣởng đến các lĩnh vực khác nhƣ năng lƣợng, giao thông vận tải,
công nghiệp, xây dựng, du lịch, thƣơng mại,…
Bảng 1.2.Thay đổi lƣợng mƣa (%) giai đoạn 1958-2014 của các vùng khí hậu
Khu vực
Tây Bắc
Đơng Bắc
Đồng bằng
Bắc Bộ
Bắc Trung
Bộ
Nam Trung
Bộ
Tây Ngun
Nam Bộ

Xuân
19.5
3.6

1


-9.1
-7.8
-14.1

Thu
-40.1
-41.6
-37.7

Đông
-4.4
10.7
-2.9

Năm
-5.8
-7.3
-12.5

26.8

1.0

-20.7

12.4


0.1

37.6

0.6

11.7

65.8

19.8

11.5
9.2

4.3
14.4

10.9
35.3
8.6
4.7
80.5
6.9
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

11



Trong giai đoạn 1958-2014, lƣợng mƣa hằng có xu hƣớng giảm ở phía Bắc và
tăng ở phía Nam. Theo quy mơ của từng vùng khí hậu, lƣợng mƣa cũng có sự thay đổi
và phân hóa rõ rệt. (Bảng 1.2)
Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3.000 hòn
đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển, trong đó có trên 80%
diện tích đồng bằng sơng Cửu Long và trên 30% diện tích đồng bằng sơng Hồng –
Thái Bình có độ cao dƣới 2,5m so với mặt biển. Những vùng này hàng năm phải chịu
ngập lụt nặng nề trong mùa mƣa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khơ. Biến đổi
khí hậu và nƣớc biển dâng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng
diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thốt nƣớc, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn
nguồn nƣớc ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp và nƣớc sinh hoạt, gây rủi ro lớn đến
các cơng trình xây dựng ven biển nhƣ đê biển, đƣờng giao thông, bến cảng, các nhà
máy, các đô thị và khu vực dân cƣ ven biển.
Theo tính tốn của các chun gia nghiên cứu biến đối khí hậu, đến năm 2100,
nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nƣớc biển có thể dâng 1m.
Theo đó, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập. Theo dự
đốn của Chƣơng trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), các tác động trên sẽ gây
thiệt hại khoảng 17 tỉ đồng mỗi năm và khiến khoảng 17 triệu ngƣời không có nhà.
Cịn Văn phịng quản lý điều tra tài ngun biển và môi trƣờng (thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng) dự báo: mực nƣớc biển ở Việt Nam sẽ dâng cao từ 3-15 cm vào năm
2010, dâng từ 15 - 90 cm vào năm 2070. Các vùng ảnh hƣởng là Cà Mau, Kiên Giang,
Bà Rịa- Vũng Tàu, Thanh Hóa, Nam Định, Thái Bình. Đồng bằng sơng Cửu Long và
đồng bằng sông Hồng là những vùng trũng nên bị ảnh hƣởng nhiều nhất khi xảy ra
ngập lụt, xâm nhập mặn và các hiện tƣợng thời tiết xấu. Trong đó 90% diện tích thuộc
các tỉnh ĐBSCL bị ngập hầu nhƣ tồn bộ, và có khoảng 10% dân số bị ảnh hƣởng trực
tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%. Nếu nƣớc biển dâng 3m sẽ có khoảng 25%
dân số bị ảnh hƣởng nhƣ đợt xâm nhập mặn vào năm 2005.
Đồng bằng sông Cửu Long sẽ là vùng bị ảnh hƣởng mạnh nhất, nƣớc biển dâng

cao hơn sẽ làm cho nhiều vùng đồng bằng nƣớc ngọt hiện nay trở thành vùng nƣớc lợ,
hàng triệu ngƣời sẽ có nguy cơ bị mất chỗ ở, từ đó làm gia tăng sức ép lên sự phát
triển của các vùng lân cận, làm thay đổi chế độ thủy văn dòng chảy và gây áp lực đến
SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

12


90% diện tích ngập nƣớc. Vì theo dự báo, trong vài chục năm tới, ĐBSCL nƣớc biển
sẽ dâng cao làm ngập lụt phần lớn ĐBSCL vốn đã bị ngập lụt hàng năm, dẫn đến mất
nhiều đất nơng nghiệp. Sẽ có từ 15.000 – 20.000 km2 đất thấp ven biển bị ngập hồn
tồn. Lƣu lƣợng nƣớc sơng Mêkơng giảm từ 2 – 24% trong mùa khô, tăng từ 7- 15%
vào mùa lũ. Hạn hán sẽ xuất hiện nhiều hơn. Nƣớc lũ sẽ cao hơn tại các tỉnh An
Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, TP Cần Thơ, Hậu
Giang, thời gian ngập lũ tại đây sẽ kéo dài hơn hiện nay. Việc tiêu thoát nƣớc mùa
mƣa lũ cũng khó khăn. Suy giảm tài nguyên nƣớc sẽ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sản
xuất nơng nghiệp, nghề cá. Q trình xâm nhập mặn vào nội đồng sẽ sâu hơn, tập
trung tại các tỉnh ven biển gồm Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền
Giang, Long An và nƣớc ngọt sẽ khan hiếm.

Hình 1.3. Kịch bản Biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng cho Việt Nam năm 2016
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi Trường)
Theo dữ liệu từ năm 2001-2019, sự thay đổi số lƣợng các cơn bão và áp thấp
nhiệt đới ở Biển Đông và số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hƣởng trực nƣớc ta là
thƣờng xuyên. Nhƣ số cơn bão và áp thấp trên Biển Đơng từ 20 cơn năm 2001 giảm
xuống cịn 9 cơn năm 2015, sau đó lại tăng trở lại 11 cơn vào năm 2019 (Biểu đồ 1.1.)

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL


13


25

Số cơn

20
Số cơn bão và áp thấp
trên biển Đông

15

Bão ảnh hưởng trực tiếp
Việt Nam

10

Áp thấp ảnh hưởng trực
tiếp Việt Nam

5

0
2001

2005

2009


2015

2019

Năm

Hình 1.4. Sự phát triển của áp thấp nhiệt đới và bão ảnh hƣởng đến Việt Nam
giai đoạn 2001 – 2019
(Nguồn: Bộ Tài ngun và Mơi trường)
Tỷ đồng

Nghìn tỷ đồng

18000

300000

16000

250000

14000
12000

200000

10000

150000


8000
6000

100000

4000

50000

2000
0

0
1989

1995

2000

Tổng thiệt hại về kinh tế

2005

2010

2015

2019


GDP hàng năm của Việt Nam

Hình 1.5. Tổng thiệt hại về kinh tế do thiên tai và GDP hàng năm của Việt Nam
giai đoạn từ 1989 – 2019
(Nguồn: Tổng cục Phòng chống thiên tai)
Theo tổng cục Phòng chống thiên tai, trong hơn 30 năm qua tại Việt Nam, bình
quân mỗi năm, thiên tai đã làm chết và mất tích khoảng 500 ngƣời, bị thƣơng hàng
nghìn ngƣời, thiệt hại về kinh tế nặng nề. Chỉ tính riêng năm 2019 thiên tai đã làm
khoảng 133 ngƣời thiệt mạng. Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2019

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

14


ƣớc tính gần 6862 tỷ đồng. Cơng tác phịng chống thiên tai của nƣớc ta ngày càng hiệu
quả. Nhìn chung từ năm 1989 tới nay, tổng thiệt hại kinh tế (tổn thƣơng về kinh tế) do
các thiên tai ở Việt Nam diễn biến phức tạp nhƣng về tổng thể có xu hƣớng tăng lên
cùng với tăng GDP (Hình 1.5). Riêng năm 2019, tổng thiệt hại do thiên tai gây ra trên
tồn quốc ƣớc tính lên tới 6862 tỷ đồng.
Bảng 1.3. Thiệt hại do thiên tai ở Việt Nam giai đoạn 1989 -2019
Năm Số
ngƣời
chết

Nhà cửa Diện tích Diện
tích Chiều dài Giao
bị phá lúa bị hƣ nuôi trồng kênh
thông/đất

hủy
hại
thủy sản bị mƣơng bị sạt trôi
sạt lở cuốn sạt, trôi
trôi
Ngƣời Cái
ha
ha
m

Tổng
thiệt hại

Triệu
đồng
1989 412
235729 765375
_
_
1819861 350177
2000 762
12253
655403
_
_
1219387 5098371
2005 377
7586
504098
9819

106720
3417238 5809334
2010 355
2600
30000
28481
462899
1147653 16062290
2015 110
36475
257406
5488
115287
2183797 8113995
2019 133
84665
79714
7606
196245
789623
6862775
(Nguồn: Tổng cục phòng chống thiên tai, )
1.2.Tổng quan về ngành nuôi trồng thủy sản
1.2.1. Khái niệm nuôi trồng thủy sản
Ngành thủy sản xuất hiện và có q trình phát triển từ rất lâu với xuất phát điểm
là đánh bắt và NTTS . Thời kì đầu đánh bắt đƣợc coi là ngành quan trọng và chủ yếu
cấu thành nên ngành thủy sản, vì vậy thời điểm đó NTTS cịn chƣa phát triển và con
ngƣời chƣa ý thức đƣợc với việc tái tạo nguồn lực và đảm bảo môi trƣờng cho các sự
phát triển các loài thủy sản. Gần đây khi các sản phẩm tự nhiên có nguy cơ sụt giảm và
cạn kiệt do đánh bắt quá nhiều, tràn lan trong điều kiện nguồn lực tự nhiên có hạn thì

NTTS ngày càng có vai trị quan trọng. (Nguyễn Thị Vĩnh Hà, 2019)
Theo FAO năm 2008 NTTS còn đƣợc gọi là canh tác dƣới nƣớc. Ni các lồi
động vật (cá, giáp xác, nhuyễn thể...) và thực vật ( rong biển...) trong môi trƣờng nƣớc
ngọt, lợ, mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào quy trình ni nhằm nâng cao năng
suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể.

SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

15


Theo giáo trình kinh tế thủy sản thì “NTTS là một bộ phận sản xuất có tính nơng
nghiệp nhằm duy trì, bổ sung, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản”. Các sản phẩm
NTTS đƣợc cung cấp cho các hoạt động tiêu dùng và chế biến xuất khẩu, hoạt động
ni trồng diễn ra trên nhiều loại hình mặt nƣớc với nhiều chủng loại khác nhau.
Vì vậy chúng ta có thể hiểu NTTS là ngành sản xuất vật chất sử dụng nguồn tài
nguyên thiên nhiên nhƣ đất đai, diện tích mặt nƣớc, thời tiết khí hậu...để sản xuất ra
các loại thủy sản phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời. Căn cứ vào độ mặn của nguồn
nƣớc ngƣời ta phân NTTS thành NTTS nƣớc ngọt, NTTS nƣớc lợ và NTTS nƣớc mặn.
Căn cứ vào đối tƣợng nuôi trồng mà ngƣời ta chia thành các ngành: nuôi cá, nuôi giáp
xác, nuôi nhuyễn thể và trồng các loại rong biển...Trong lịch sử phát triển nghề cá, sự
xuất hiện và phát triển ngành NTTS đã đánh dấu khả năng khai thác và chinh phục rất
nhiều vùng nƣớc tự nhiên của nhân loại. ( Vũ Đình Thắng, 2005).
1.2.2. Vai trị của ngành ni trồng thủy sản
1.2.2.1. Cung cấp chất đạm bổ dƣỡng cho con ngƣời
Sản phẩm từ NTTS là thực phẩm giàu dinh dƣỡng rất đƣợc mọi ngƣời yêu thích.
Các sản phẩm thủy sản thƣờng có hàm lƣợng protein cao, lƣợng mỡ colexteron thấp,
chứa nhiều loại vitamin, dễ tiêu hóa và hấp thụ đối với con ngƣời, đẩy mạnh quá trình
trao đổi chất. Đây là đặc điểm khiến cho các loại thịt không thể so sánh đƣợc với sản

phẩm thủy sản. Theo kết quả phân tich, cứ mỗi cân cá trắm đen chứa 195 gram hàm
lƣợng protein; 1kg thịt gà chứa 136 gram hàm lƣợng protein; 1 kg thịt vịt chứa 147
gram hàm lƣợng protein.
1.2.2.2. Cung cấp thức ăn cho chăn ni, phân bón cho nông nghiệp
Sản phẩm phụ của ngành NTTS (các loại tôm, cá tạp), các phụ, phế phẩm của
nhà máy chế biến thủy sản làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc,
gia cầm và một số thức ăn cho tôm cá và theo số liệu của FAO thì sản phẩm thủy sản
dành cho chăn ni chiếm 30%.
1.2.2.3. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp thực phẩm,
dƣợc phẩm, mỹ nghệ
Phát triển nghề NTTS có thể cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác nhƣ công
nghiệp, nông nghiệp, y dƣợc và công nghiệp quốc phòng, thúc đẩy sự phát triển các
ngành nghề liên quan.
SVTH: Võ Thị Lành
Lớp: 17SDL

16


×