MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 3
Chương 1: Tổng quan lý thuyết ....................................................................................... 5
1.1.
Chất thải rắn (CTR) ............................................................................................ 5
1.1.1.
Khái niệm về CTR ........................................................................................ 5
1.1.2.
Phân loại rác thải ........................................................................................ 5
1.1.3.
Thành phần và tính chất rác thải ................................................................. 6
1.2.
Bãi chôn lấp CTR ............................................................................................... 9
1.2.1.
Khái niệm ..................................................................................................... 9
1.2.2.
Phân loại bãi chôn lấp ................................................................................. 9
1.2.3.
Các vấn đề môi trường ở bãi chôn lấp ...................................................... 10
1.3.
Quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp .................................................................... 14
1.3.1.
Quy hoạch xây dựng bãi rác trên thế giới ................................................. 15
1.3.2.
Quy hoạch xây dựng bãi rác ở Việt Nam................................................... 19
1.4.
Giới thiệu về bãi rác Khánh Sơn ...................................................................... 21
1.4.1.
Giới thiệu chung ........................................................................................ 21
1.4.2.
Hạng mục công trình tại bãi rác Khánh Sơn ............................................. 22
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu ........................................ 24
2.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 24
2.1.1.
Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 24
2.1.2.
Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 24
2.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 24
2.2.1. Phương pháp tổng hợp thông tin ......................................................................... 24
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu kế thừa ........................................................................ 24
2.2.3. Phương pháp so sánh. .......................................................................................... 24
- 1-
2.2.4. Phương pháp khảo sát thực tế.............................................................................. 24
2.2.5. Phương pháp đánh giá tác động môi trường ....................................................... 24
Chương 3: Kết quả và thảo luận..................................................................................... 25
3.1.
Hiện trạng quản lý CTR ở thành phố Đà Nẵng ................................................ 25
3.1.1.
Quá trình phát sinh rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ................. 25
3.1.2.
Phương pháp thu gom và vận chuyển chất thải......................................... 25
3.1.3.
Địa điểm trung chuyển rác thải ................................................................. 29
3.1.4.
Sơ đồ thu gom và vận chuyển các loại rác thải ......................................... 30
3.2.
Hiện trạng xử lý CTR tại bãi rác Khánh Sơn ................................................... 32
3.2.1.
Hóa chất và quy trình pha hóa chất trong xử lý chất thải ........................ 32
3.2.2.
Chôn lấp rác thải ....................................................................................... 33
3.2.3.
Xử lý bùn cô đặc tự hoại ........................................................................... 33
3.2.4.
Xử lý nước rỉ rác ........................................................................................ 34
3.3.
Đánh giá thực trạng môi trường bãi rác Khánh Sơn......................................... 36
3.4. Đánh giá tính hợp lý của quy hoạch bãi rác Khánh Sơn theo tiêu chuẩn hiện
hành .. .......................................................................................................................... 40
3.4.1.
Tính phù hợp về vị trí ................................................................................. 40
3.4.2.
Tính phù hợp về phân khu chức năng ........................................................ 42
3.4.3.
Tính phù hợp về của các thiết kế cơng trình trong bãi rác........................ 45
3.5.
Đề xuất một số giải pháp .................................................................................. 47
3.5.1.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng........................................................... 47
3.5.2.
Nâng cao chất lượng môi trường ............................................................... 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 51
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 52
- 2-
MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Cùng với xu hướng phát triển của đô thị thế giới, trong những năm gần đây,
diện tích đơ thị của thành phố Đà Nẵng liên tục mở rộng với tốc độ đơ thị hóa cao, diện
mạo đô thị ngày một khang trang với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
xã hội được đầu tư cả về số lượng lẫn chất lượng, đem lại cho Đà Nẵng một tầm vóc
mới cả về khơng gian lẫn chất lượng đơ thị.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đô thị, Đà Nẵng đang đối mặt với khá nhiều
thách thức để có thể trở thành một đô thị hiện đại, phát triển bền vững như: thiếu mảng
kiến trúc xanh trong đô thị, vấn đề xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,
chất thải rắn …
Q trình đơ thị hóa nhanh chóng và gia tăng dân số của Đà Nẵng những năm
gần đây đã gây nên tác động xấu đến môi trường đất, nước, khơng khí. Đặc biệt là
lượng chất thải rắn không ngừng tăng lên với thành phần phức tạp. Lượng rác đổ về
các bãi chôn lấp ngày càng gia tăng, nếu khơng được xử lý thì mơi trường sẽ ngày càng
bị ô nhiễm nghiêm trọng. Việc chôn lấp chất thải rắn là một biện pháp xử lý đơn giản
nhất, tuy nhiên hiện nay đã cho thấy nhiều bất cập từ việc chôn lấp chất thải như ô
nhiễm môi trường không khí, nước ngầm, đất và tốn quỹ đất lớn để làm bãi chơn lấp…
Vì vậy để việc xử lý rác thải có hiệu quả tốt nhất thì trước tiên cần phải thiết kế,
quy hoạch bãi chôn lấp hợp lý, hợp vệ sinh đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi
trường. Xuất phát từ thực tiễn đó, tơi đã chọn đề tài “Đánh giá tính hợp lý của quy
hoạch xây dựng bãi rác Khánh Sơn – Đà Nẵng”. Đề tài này đề cập và phân tích những
bất cập trong q trình thiết kế và xây dựng bãi rác và đề ra các giải pháp khắc phục.
- 3-
Nội dung nghiên cứu
-
Tìm hiểu về chất thải rắn và cơng tác quản lý chất thải rắn.
-
Tìm hiểu về hiện trạng bãi rác Khánh Sơn.
-
Nghiên cứu, đánh giá công tác quy hoạch, xây dựng bãi rác Khánh Sơn
-
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và quản lý tại bãi rác
Khánh Sơn.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá tính hợp lý của quy hoạch xây dựng bãi rác Khánh Sơn.
Ý nghĩa thực tiễn
-
Làm rõ những bất cập, thiếu sót trong việc quy hoạch xây dựng, đánh giá tính
hợp lý của các hạng mục cơng trình tại bãi rác Khánh Sơn.
-
Đề ra các giải pháp khắc phục.
-
Rút ra được bài học kinh nghiệm trong việc thiết kế xây dựng các bãi rác sau
này.
- 4-
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Chất thải rắn (CTR) [1] [4] [6] [7]
1.1.1. Khái niệm về CTR
Chất thải rắn (còn gọi là rác) là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh
hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật. Trong đó, chất thải sinh hoạt
chiếm tỷ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu
vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật.
1.1.2. Phân loại rác thải
1.1.2.1. Dựa vào nguồn gốc phát sinh
Rác thải sinh hoạt, văn phịng, thương mại, cơng nghiệp, đường phố, chất thải
trong q trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng, từ hoạt động nơng nghiệp…
1.1.2.2. Dựa vào tính chất tự nhiên
-
Chất thải hữu cơ: là những loại chất thải phần lớn có nguồn gốc tự nhiên ở dạng
mềm như thức ăn thừa, rơm rạ, giấy loại, xác súc vật...
-
Chất thải rắn vô cơ: là những loại chất thải cơng nghiệp có khả năng tái sử dụng
rất cao như bao bì băng nhựa, nylon, mảnh sàh thủy tinh, kim loại, vỏ đồ hộp...
-
Chất có thể cháy hoặc khơng có khả năng cháy.
1.1.2.3. Đặc điểm chất thải
-
Chất thải đô thị: phát sinh từ các khu dân cư, trung tâm thương mại, công sở,
trường học, cơng trình cơng cộng, các hoạt động sản xuất của thành phố.
-
Chất thải công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất của
các nhà máy, xí nghệp.
-
Chất thải nguy hại: chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp
chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ
- 5-
độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác
chất với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người.
1.1.3. Thành phần và tính chất rác thải
1.1.3.1. Thành phần rác thải
Thành phần của CTR nới chung rất phức tạp. Đối với rác thải đô thị thành phố Đà
Nẵng thì thành phần có nguồn gốc hữu cơ chiếm tỉ lệ cao, rác có độ ẩm cao. Bảng 1.1
dưới đây cho biết tỷ lệ về thành phần của CTR theo kết quả phân tích mẫu rác thải của
Cơng ty TNHH MTV Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng năm 2010.
Bảng 1.1 Thống kê tỉ lệ thành phần rác của TP. Đà Nẵng
STT
Loại chất thải
Tỉ lệ %
1
Giấy và bìa carton
5,16
2
Thực phẩm thừa và chất thải từ quá trình làm vườn
74,65
3
Gỗ
0,67
4
Vải và các sản phẩm dệt may
3,18
5
Da
0,83
6
Cao su
1,29
7
Nhựa PET
0,07
8
Nhựa PVC
0,62
9
Bao bì nylon
11,58
10
Nhựa đa thành phần
0,42
- 6-
STT
Loại chất thải
Tỉ lệ %
11
Kim loại đen
0,18
12
Kim loại màu
0,01
13
Xà bần
0,55
14
Thủy tinh
0,74
15
16
Chất thải nguy hại dùng trong gia đình (pin, bình ắc quy, bình
xịt muỗi, bóng đèn …)
Chất thải y tế (kim tiêm, thuốc quá hạn sử dụng...)
0,03
0,02
100
Tổng cộng
Bảng 1.2 Số liệu thống kê khối lượng chất thải rắn phát sinh và tỉ lệ thu gom
Năm
Thu gom
(tấn/ngày)
2010
630
2011
650
Q1/2012
663
- 7-
1.1.3.2. Tính chất của rác thải
Tính chất vật lý
Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của CTR được định nghĩa là khối lượng
chất thải rắn trên một đơn vị thể tích (kg/m3). Khối lượng riêng của CTR rất khác nhau
nó tuỳ thuộc vào phương pháp lưu trữ, vị trí địa lý, các thời điểm trong năm, các q
trình đầm nén. Thơng thường khối lượng riêng của CTR ở các xe ép rác dao động từ
200- 500kg/m3. Khối lượng riêng của CTR đóng vai trị quan trọng trong việc lựa trọn
thiết bị thu gom và phương pháp xử lý.
Độ ẩm.: Độ ẩm chất thải rắn là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất
thải và khối lượng chất thải đó. Ví dụ độ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, giấy: 60%, gỗ:
20%, nhựa: 2%.
Kích thước và sự phân bố: Kích thước và sự phân bố các thành phần có trong
CTR đóng vai trị quan trọng đối với q trình thu gom phế liệu, nhất là khi sử dụng
phương pháp cơ học như sàn quay và các thiết bị phân loại từ tính.
Khả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ khối
lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực. Khả năng
giữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính tốn, xác định lượng nước
rò rỉ trong các bãi rác. Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào lực nén và
trạng thái phân huỷ của CTR (không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động
trong khoảng 50- 60%.
Tính chất hóa học
Điểm nóng chảy của tro. Điểm nóng chảy của tro được định nghĩa là nhiệt độ
mà ở đó tro tạo thành từ q trình chất thải bị đốt cháy kết dính tạo thành dạng xỉ.
Nhiệt độ do nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ q trình đốt CTR đơ thị thường dao
động trong khoảng 1100 – 1200oC.
Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành CTR: Phân tích thành phần nguyên tố
tạo thành CTR chủ yếu xác định phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S và tro.
- 8-
Trong suốt quá trình đốt CTR sẽ sinh ra các hợp chất Clor hố nên phân tích cuối cùng
cần quan tâm tới xác định các halogen. Kết quả phân tích cuối cùng được sử dụng để
mô tả các thành phần hoá học của chất hữu cơ trong CTR. Kết quả phân tích cịn đóng
vai trị rất quan trọng trong việc xác định tỉ số C/N nhằm đánh giá chất thải rắn có
thích hợp cho q trình chuyển hố sinh học hay không.
Nhiệt trị của chất thải rắn: Nhiệt trị là giá trị nhiệt được tạo thành khi đốt CTR
có thể được xác định bằng một trong các phương pháp như:
- Sử dụng lị hơi hay lị chưg cất quy mơ lớn.
- Sử dụng bình đo nhiệt trị (bơm nhiệt lượng) trong phịng thí nghiệm.
- Tính tốn theo thành phần các ngun tố hóa học.
1.2. Bãi chơn lấp CTR [2] [4]
1.2.1. Khái niệm
Bãi chơn lấp là một diện tích hoặc một khu đất được quy hoạch, lựa chọn, thiết
kế, xây dựng để thải bỏ CTR.
Bãi chôn lấp bao gồm các ô chứa chất thải, vùng đệm và các cơng trình phụ trợ
khác nhau như trạm xử lý nước, khí thải, cung cấp điện, nước và văn phòng điều
hành…
1.2.2. Phân loại bãi chôn lấp
-
Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác thải sinh hoạt,
rác đường phố và rác công nghiệp).
-
Bãi chôn lấp ướt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dạng bùn nhão.
-
Bãi chôn lấp hỗn hợp khô, ướt: là nơi dụng để chôn lấp chất thải thông thường
và cả bùn nhão. Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc phải
tăng khả năng hấp thụ nước rác của hệ thống thu nước rác, không cho nước
thấm đến nước ngầm.
- 9-
-
Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình
bằng phẳng, hoặc khơng dốc lắm ( vùng gị đồi). Chất thải được tạo thành đống
cao đến 15m. Trong trường hợp này xung quanh bãi rác phải có các đê và đê
phải không thấm để ngăn chặn quan hệ nước rác với nước mặt xung quanh.
-
Bãi chơn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên,
mương, hào, rãnh.
-
Bãi chơn lấp kết hợp chìm nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm, nửa nổi. Chất thải
khơng chỉ được chơn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên.
-
Bãi chôn lấp ở các khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe
núi ở các vùng núi, đồi cao.
1.2.3. Các vấn đề môi trường ở bãi chôn lấp
1.2.3.1. Nước rỉ rác
Quá trình hình thành nước rác
Nước rác là sản phẩm của quá trình phân hủy chất thải bởi quá trình lý, hóa và
sinh học diễn ra trong lịng bãi chôn lấp. Nước rác là loại nước chứa nhiều chất ơ
nhiễm hịa tan từ q trình phân hủy rác và lắng xuống dưới đáy ô chôn lấp. Lượng
nước rác được hình thành trong bãi chơn lấp chủ yếu do các q trình sau:
-
Nước thốt ra từ độ ẩm rác: chất thải đô thị luôn chứa một hàm lượng ẩm. Trong
quá trình đầm nén lượng nước tạch ra khỏi chất thải và gia nhập vào nước rác.
-
Nước từ phân hủy sinh học các chất hữu cơ: nước là một trong những sản phẩm
của quá trình phân hủy sinh học.
-
Nước gia nhập từ bên ngoài vào là nước mưa thấm từ trên xuống dưới qua lớp
phủ bề mặt.
-
Nước ngầm thấm qua đáy/thân ô chôn lấp và bên trong nơi chứa rác.
Đối với bãi chơn lấp hợp vệ sinh (có lót đáy bằng các vật liệu chống thấm bằng
đất sét hoặc lớp vải địa kỹ thuật HDPE, có hệ thống tách nước mặt, hệ thống thu gom
- 10 -
và xử lý nước rác, khí thải và khi đóng bãi có phủ phía trên bằng lớp vật liệu chống
thấm) thì lượng nước rác thường ít hơn so với khơng áp dụng các biện pháp trên. Như
vậy lượng nước rác sinh ra phụ thuộc vào:
-
Điều kiện tự nhiên khu vực chôn lấp (lượng mưa, bốc hơi, nước ngầm…);
-
Độ ẩm chất thải chôn lấp;
-
Kỹ thuật xử lý đáy bãi chôn lấp và hệ thống kiểm soát nước mặt.
Phân loại
Theo đặc điểm và tính chất, nước rỉ rác được chia làm 2 loại:
-
Nước rác tươi (nước rác khi khơng có nước mưa);
-
Nước rác khi có nước mưa: nước mưa thấm qua bãi rác và hòa lẫn vào nước rác;
Theo đặc điểm hoạt động của bãi chôn lấp:
-
Nước rác phát sinh từ bãi chơn lấp cũ, đã đóng cửa hoặc ngừng hoạt động; thành
phần và tính chất loại nước rác này phụ thược vào thời gian đã đóng bãi, mức độ
phân hủy các thành phần hữu cơ trong bãi rác.
-
Nước rác phát sinh từ các bãi chôn lấp đang hoạt động và vận hành.
Đặc điểm thành phần và tính chất của nước rác
Kết quả nghiên cứu về thành phần nước rác đã chỉ ra rằng thành phần của nước
rác phụ thuộc thành phần chất thải chôn lấp và thời gian chôn lấp. Các số liệu tổng kết
từ các tài liệu cho thấy về thành phần nước rác có phạm vi dao động rất lớn từ nồng độ
thấp tới rất cao, nhưng luôn cao hơn so với các loại nước thải khác, ví dụ so với nước
thải sinh hoạt. Đối với bãi chơn lấp mới thì hàm lượng BOD, COD và chất rắn hịa tan
thường rất cao có thể tới vài chục nghìn miligam trong một lít và ngược lại có nồng độ
thấp ở các bãi chơn lấp đã đóng cửa. Việc theo dõi chất và lượng nước rác cho một bãi
- 11 -
chơn lấp sau khi đóng cửa vẫn cịn tiếp tục khoảng 20-30 năm để ngăn ngừa ô nhiểm
cho môi trường xung quanh.
Theo P. Economopoulos, nước rác có thành phần như bảng 1.1.
Bảng 1.3 Thành phần nước rác theo P. Economopoulos, 1993 [5]
Thành phần
Nồng độ
Đơn vị
Dao động
Trung bình
BOD5
mg/l
2.000 – 30.000
10.000
TOC
mg/l
1.500 – 20.000
6.000
COD
mg/l
3.000 – 45.000
18.000
SS
mg/l
200- 1.000
500
Org-N
mg/l
10 – 600
200
N-NH3
mg/l
10 – 800
200
N-NO3-
mg/l
5 – 40
25
Phosphat tổng
mg/l
1 – 70
30
P-PO43-
mg
1 – 50
20
Độ kiềm
CaCO3/l
1.000 – 10.000
3.000
5.3 – 8.3
6.0
mg
300 – 10.000
3.500
Ca
CaCO3/l
200 – 3.000
1.000
Mg
mg/l
50 – 1.500
250
K
mg/l
200 – 2.000
300
Na
mg/l
200 – 2.000
500
Cl-
mg/l
100 – 3.000
500
SO42-
mg/l
100 – 1.500
300
Fe tổng
mg/l
50 - 600
60
pH
Độ cứng
- 12 -
1.2.3.2. Ơ nhiễm khơng khí
Thành phần khí thải
Phần lớn lượng khí từ bãi chơn lấp được sinh ra do phân hủy sinh học kỵ khí các
chất hữu cơ. Thành phần khí bãi rác khơng những phụ thuộc vào thành phần rác thải
mà cịn phụ thuộc vào mơi trường phân hủy (thời gian chơn lấp). Thành phần các khí
chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp bao gồm: NH3, CO2, CO, H2S, H2, CH4, N2… trong đó,
khí CH4 và CO2 là các khí chiếm tỷ phần thể tích lớn nhất trong khí bãi chơn lấp. Nếu
khí CH4 tồn tại trong khơng khí ở nồng độ từ 5 – 15% sẽ phát nổ nhưng do hàm lượng
O2 trong bãi chôn lấp ít nên khi nồng độ khí CH4 đạt ngưỡng tới hạn vẫn ít có khả năng
gây nổ bãi chơn lấp. Khí H2S, mercaptan (CH3SH), NH3 chiếm tỉ lệ thấp nhưng lại là
ngun nhân chính gây ơ nhiễm mùi.
Bảng 1.4 Thành phần đặc trưng khí thải từ bãi chơn lấp chất thải:
Thành phần
Giá trị đặc trưng (% thể tích)
Metan (CH4)
45 – 60
CO2
40 – 60
Nitơ
2–5
Oxi
0,1 – 1,0
H2S, CH3SH,…
0 – 1,0
0,1 – 1,0
Amoni
H2
0 – 0,2
CO
0 – 0,2
Các khí vi lượng khác
0,01 – 0,6
Mùi và quá trình hình thành mùi
- 13 -
Ơ nhiễm mùi do q trình vận hành chơn lấp rác thải sinh hoạt là một trong
những vấn đề búc xúc trong công tác quản lý chất thải đô thị hiện nay ở nước ta. Do
khí hậu nóng ẩm nên rất thuận lợi cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong chất
thải và gây mùi khó chịu. Phát sinh mùi xảy ra ngay cả khi lưu giữ chất thải tạm thời,
tại nơi trung chuyển và nơi chôn lấp rác thải. Quá trình hình thành mùi là do phân hủy
hiếu khí, kỵ khí các chất hữu cơ trong rác. Mùi thối của H2S được xem là mùi đặc
trưng từ khu vực chơn lấp chất thải sinh hoạt.
Q trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có chứa các thành phần lưu huỳnh là cơ
sở cho quá trình hình thành các hợp chất có mùi như CH3SH (mercaptan) và axit
aminobutyric; mercaptan có thể phân hủy sinh học tạo ra H2S. Q trình sản sinh khí
H2S và phát tán ra mơi trường xung quanh là nguyên nhân làm gia tăng mùi trong
khơng khí xung quanh bãi chơn lấp rác.
1.3. Quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp [4]
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui
chơi giải trí của con người. Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao
và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra
ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng. Tác động tiêu
cực của rác thải nói chung và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nói riêng là rất
rõ ràng nếu như những loại rác thải này không được quản lý và xử lý theo đúng kỹ
thuật môi trường. Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc
gia trên thế giới, các phương pháp xử lý chất thải rắn thường được sử dụng như: chôn
lấp hợp vệ sinh, đốt rác, chế biến rác hữu cơ thành phân bón cho nơng nghiệp… tuy
vậy phương pháp xử lý bằng cách chôn lấp hợp vệ sinh vẫn là cách xử lý phổ biến
nhất.
- 14 -
1.3.1. Quy hoạch xây dựng bãi rác trên thế giới
1.3.1.1. Bãi chôn lấp rác Semakau Singapore
Là một nước nhỏ, Singapore khơng
có nhiều đất đai để chơn lấp rác như những
quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý rác
bằng phương pháp đốt và chơn lấp. Cả
nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác.
Những thành phần chất thải rắn không
cháy được chơn lấp ở bãi chơn lấp rác
ngồi biển.
Bãi chơn lấp rác Semakau được xây
dựng bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở
một đảo nhỏ ngồi khơi Singapore. Bắt đầu
Hình 1.1: Bãi chôn lấp rác Semakau
hoạt động từ năm 1999, Semakau có tổng diện tích 350ha và có thể chứa 63 tỷ mét
khối rác đủ để đáp ứng nhu cầu chôn rác của toàn Singapore cho đến tận năm 2040.
Bãi rác Semakau khơng hồn tồn là nhân tạo, ban đầu đó chỉ là 2 hòn đảo nhỏ là
Pulau Semakau và Pulau Sakeng nằm gần nhau. Người ta cho xây một bờ kè dài 7 km
bằng đá, cát, đất sét, chất chống thấm và rò rỉ, vây quanh khoảng trống của 2 hòn đảo,
phần biển trong bờ kè được phân thành 11 ô nhỏ (cũng bởi các bờ kè). Rác thải từ các
nguồn khác nhau được đưa đến trung tâm phân loại rác. Ở đây rác được phân loại ra
những thành phần cháy được và thành phần không cháy được. Những chất cháy được
được chuyển tới các nhà máy đốt rác còn những chất không cháy được được chở đến
cảng trung chuyển, đổ lên xà lan để chở ra khu chôn lấp rác, rác sau khi được đốt thành
tro được đổ vào các ô này đến khi đầy. Từ khi hoạt động cho đến nay 4 trong 11 hố rác
đã được chôn lấp đầy. phần miệng hố được phủ kín bằng những bãi cỏ xanh tươi.
- 15 -
1.3.1.2.Bãi chôn lấp chất thải tại thành phố Magdeburg – Đức
Thành phố Magdeburg là thủ phủ của bang Saxony – Anhalt nằm ở miền Đông
nước Đức (trước năm 1990 là Cộng hòa Dân chủ Đức). Đây là một bang nghèo nhất
nước Đức hiện nay, dân số thành phố khoảng 250 ngàn người, diện tích khoảng 200
km2.
Trước năm 1990 hầu như toàn bộ rác của thành phố và một số vùng lân cận đều
được đổ tại 02 bãi của thành phố, sau khi thống nhất nước Đức (1990) thì chỉ cịn
khoảng 50% lượng CTR phát sinh được chôn ở đây sau khi đã được phân loại. Lý do
của việc giảm lượng rác cần phải chôn lấp (mặc dù đời sống phát triển và lượng rác
phát sinh cao hơn) là do các biện pháp quản lý CTR tổng thể và các hệ thống tái chế đã
được áp dụng. Trong toàn bộ nước Đức cũng như ở tiểu bang Saxony – Alhatl đã có
nhiều các cơ sở tái chế như nhà máy phân sinh học compost, nhà máy điện đốt rác kết
hợp với than, các nhà máy thu hồi kim loại/plastic, hệ thống thu gom/tái chế Grune
Punk hay Otto…
Magdeburg có 2 bãi chơn lấp với tổng diện tích khoảng 80 ha, chia làm 2 bãi: A
và B.
Bãi A: diện tích ~ 32 ha, bắt đầu được dùng để chôn CTR đô thị từ đầu những
năm 1960. Năm 1963 chính thức là nơi đổ rác của thành phố và các khu lân cận.
Quanh khu chôn lấp rác trước kia là các căn cứ qn sự của Liên Xơ do đó có
nhiều yếu tố tác động xấu đến môi trường như chất thải từ xe quân sự (dầu, mỡ
thải), các chất hóa học thải bỏ…. Đến năm 1995, do bãi không đáp ứng tiêu
chuẩn của CHLB Đức về việc bảo vệ tầng nước ngầm ở khu vực dưới bãi chơn
lấp nên chính quyền thành phố quyết định đóng kín bãi (Seal). Năm 1999 việc
đóng kín bãi và làm sạch khu vực lân cận được hồn thành. Khu bãi cũ được kết
nối với cơng viên thành phố thành khu triển lãm cây & làm vườn của hiệp hội
làm vườn liên bang.
- 16 -
Vì bãi được xây dựng từ trước và khơng thể làm lại được lớp bảo vệ đáy bãi,
người ta đã áp dụng biện pháp “niêm phong – seal” đối với lớp bao phủ phía
trên và phục hồi lớp phủ để trồng cỏ/cây. Hệ thống thốt nước, thu khí gas và
monitoring môi trường cũng được xây dựng đồng bộ:
Kết cấu lớp phủ phía trên từ trên xuống dưới bao gồm:
-
80 cm lớp đất phủ để trồng cỏ
-
Lớp vải địa kỹ thuật (geotextile) đóng vai trị lớp lọc khơng cho lớp đất
phủ trơi xuống các lớp dưới
-
Lớp sỏi/cuội thốt nước dày 30 cm (tầng lọc ngược)
-
Lớp bảo vệ bằng vài địa kỹ thuật tiếp theo
-
Lớp màng chống thấm HDPE (dày ~ 1cm)
-
Lớp sỏi/cuội bên trong có các ống thu khí gas
-
Lớp phủ ngay sát trên CTR: đất được đầm/ném chặt dày khoảng 30 cm.
Nhờ có lớp phủ này mà 10 triệu mét khối CTR chôn trong bãi được bảo vệ
không bị nước (mưa, tuyết tan) xâm nhập, bãi không phát sinh nước rỉ rác và do
đó khơng tác động tiêu cực đến tầng nước ngầm. Kết quả quan trắc nước ngầm
từ năm 2000 đến 2003 cho thấy sự ô nhiễm nước ngầm đã hoàn toàn chấm dứt.
Hiện nay bãi vẫn chịu sự giám sát bởi cơ quan môi trường địa phương, gồm các
hoạt động:
-
Quan trắc mơi trường khơng khí và nước ngầm ở khu vực bãi;
-
Bảo dưỡng hệ thống thu khí gas và thốt nước bên ngồi bãi;
-
Kiểm tra lớp phủ bề mặt định kỳ;
-
Thu khí gas để phát điện tại chỗ (từ năm 2000 đã lắp một nhà máy điện
công suất 2 MegaWatt sử dụng tồn bộ khí gas thu được từ bãi).
- 17 -
Hình 1.2: Bãi A đã đóng
Bãi B: diện tích ~ 49 ha, cơng suất chơn lấp tính tốn 14 triệu mét khối/hoạt
động đến năm 2012. Nằm cách bãi A khoảng 10 km (Bãi A nằm ở phía Đơng,
bãi B nằm ở phía Tây thành phố), bắt đầu được dùng để chôn CTR đô thị từ đầu
những năm 1970. Năm 1986 chính thức là nơi đổ rác của thành phố. Đến năm
1994 được cải tạo thành bãi đạt tiêu chuẩn với lớp đáy được nâng cấp. Lớp đáy
này được gia cố đúng tiêu chuẩn (từ dưới lên trên) như sau:
-
300 cm (3 m): lớp bảo vệ địa chất đáy (geological protection layer)
-
75 cm lớp đất sét nén chặt chống thấm
-
lớp màng chống thấm HDPE (dày ~ 1cm)
-
lớp vải địa kỹ thuật (geotextile) đóng vai trị lớp lọc khơng cho lớp trên
trơi xuống các lớp dưới
-
lớp sỏi/cuội thốt nước dày 30 cm (tầng lọc ngược) bên trong có các
ống thu nước rỉ rác
- 18 -
Theo chiều thẳng đứng, cả khu A & B đều có các hố cơng tác/kỹ thuật để có
thể đi xuống kiểm tra các kết cấu kỹ thuật đặt trong lòng bãi như các đầu mối
ống thu nước, khí gas….
Hình 1.3: Toàn cảnh bãi B
1.3.2. Quy hoạch xây dựng bãi rác ở Việt Nam
1.3.2.1. Bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn, Hà Nội
Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn, Hà Nội được xây dựng trên tổng
diện tích 83,4 ha bao gồm nhiều cơng trình khác nhau như khu xử lý chất thải độc hại,
khu chế biến phân compost, khu chôn lấp chất thải đô thị, khu xử lý nước rác… Trong
đó khu chơn lấp chất thải sinh hoạt có diện tích lớn nhất và xây dựng được chia làm 2
giai đoạn. Giai đoạn 1 có diện tích chơn lấp rác là 10,35 ha đã được đưa vào sử dụng từ
năm 1999; giai đoạn 2 có diện tích chơn lấp là 43,14 ha. Khu chôn lấp dự kiến được sử
dụng trong 20 năm với dung tích khu chơn lấp tính tốn là 10,7 triệu m3 rác đơ thị.
- 19 -
Thiết kế đáy chống thấm:
-
Đáy từng ô chôn lấp được đào xuống từ 1-4 m để tạo độ dốc (i= 1%) để
thu gom nước rác; 0,3 – 0,4 m lớp đất sét nén chặt (k= 0,9) chống thấm.
-
Lớp đất mịn (cát)
-
Lớp lót chống thấm bằng HDPE
-
0,7 m lớp đất sét đầm nén kỹ
1.3.2.2. Bãi chôn lấp Phước Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
Bãi chơn lấp Phước Hiệp nằm trong Khu Liên hiệp Xử lý chất thải rắn Tây Bắc
thành phố, tổng diện tích của bãi là 43 ha, được đưa vào hoạt động từ đầu năm 2003
với công suất xử lý 3000 tấn/ngày. Bãi chôn lấp được thiết kế là bãi chôn lấp hợp vệ
sinh với các hạng mục đầu tư: tấm lót HDPE, hệ thống thu gom xử lý nước thải, hệ
thống thu gom khí ga, cầu cân, sàn trung chuyển…
Rác được chôn lấp trong các ô rác, đổ rác thành 10 lớp, mỗi lớp có chiều dày
2,2 m; được ngăn cách bởi lớp phủ trung gian có chiều dày 20 cm (5 cm đất ngậm rác).
Trên cùng phủ lớp vải kỹ thuật bentonite và lớp đất thổ nhưỡng 30cm trồng cây xanh.
Tổng chiều cao đụn rác là 25 cm. Bãi chơn lấp cịn có hệ thống thu gom nước rác, thiết
bị thu và xử lý khí ga.
1.3.2.3. Bãi chơn lấp Gị Cát
Bãi chơn lấp Gị Cát với diện tích 25 ha là một trong những bãi chôn lấp hợp vệ
sinh đầu tiên của Việt Nam, được thiết kế và xây dựng hồn chỉnh bằng kỹ thuật và
cơng nghệ hiện đại của Hà Lan. Thời gian hoạt động của bãi chơn lấp Gị Cát là 5 năm,
bắt đầu từ tháng 5/2001, công suất tiếp nhận khoảng 2000 tấn rác/ngày đêm. Tổng sức
chứa của bãi rác xấp xỉ 3.650.000 tấn.
- 20 -
Bãi chơn lấp Gị Cát bao gồm các hạng mục: tấm lót HDPE, hệ thống thu gom
xử lý nước thải, hệ thống thu gom khí bioga chuyển hóa thành điện năng, sàn trung
chuyển trang bị thiết bị chuyên dùng, hệ thống cầu cân và rửa xe, hệ thống tường rào
che cao 6m và các hạng mục xây dựng khác. Nước thải sau khi xử lý đổ vào kênh 19/5
(kênh Đen).
Rác được chơn trong các hố thu gom có độ sâu -7m so với mặt đât. Đổ rác thành
9 lớp, mỗi lớp có chiều dày 2,2m, được ngăn cách bởi 8 lớp đất phủ trung gian mỗi lớp
có chiều dày 0,15m, lớp đất phủ trên cùng có chiều dày 1,3m, lớp lót dày 0,5m bao
gồm: lớp nhựa HDPE, cát, hệ thống thu gom nước thải, xà bần có tác dụng khơng cho
nước thấm vào đất. Tổng chiều cao của đụn rác sau khi đổ là 23m (cao 16m so với mặt
đất).
1.4.
Giới thiệu về bãi rác Khánh Sơn [3]
1.4.1. Giới thiệu chung
Thành phố Đà Nẵng hiện có 2 bãi chơn lấp chất thải rắn là bãi rác Khánh Sơn
mới và bãi rác Khánh Sơn cũ:
Bãi rác Khánh Sơn cũ nằm ở Phường Hồ Khánh Nam, Q.Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng, có
tổng diện tích 9,8 ha, cơng nghệ xử lý rác là chơn lấp, thời gian hoạt động là 15 năm
bắt đầu từ năm 1992 và đã đóng cửa vào cuối năm 2006.
Bãi rác Khánh Sơn mới có diện tích 48.3 ha nằm cách bãi rác cũ 1 km về phía
Đơng Nam và cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 8 km, công nghệ xử lý của bãi là
chôn lấp hợp vệ sinh dự kiến hoạt động trong vòng 15 – 20 năm bắt đầu từ đầu năm
2007. Được đầu tư từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng Thế gíới từ Dự án Thốt
nước và vệ sinh mơi trường, do Cơng ty Môi trường Đô thị làm chủ đầu tư và cũng là
đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và vận hành bãi rác hợp pháp theo các quy định hiện
- 21 -
hành. Bãi rác được thiết kế theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh do các đơn vị tư vấn Việt Nam
và tư vấn nước ngồi thực hiện.
1.4.2. Hạng mục cơng trình tại bãi rác Khánh Sơn
Bãi rác Khánh Sơn mới có tổng diện tích 48.3 ha gồm có các hạng mục cơng
trình như sau:
-
Khu nhà hành chính
-
Hệ thống nhà kho
-
Nhà xưởng bảo dưỡng thiết bị
-
Nhà bảo vệ
-
Cầu cân tải trọng 60 tấn (bao gồm cầu cân, nhà vận hành hệ thống cân). Khối
lượng của các xe được ghi lại trong thiết bị cảm ứng của nhà điều hành để xác
định khối lượng rác thải;
-
Trạm rửa xe
-
Hộc rác Đơ thị (có 5 hộc rác với tổng diện tích 15 ha và dự kiến năng lực hoạt
động là 15 năm. Thiết kế theo tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh);
-
Hộc rác Độc hại (gồm một hộc rác với diện tích gần 0,5 ha được dùng riêng cho
loại rác thải độc hại);
-
Hệ thống xử lý nước rỉ rác: 01 hồ sinh học kỵ khí có thể tích 3420m3; 02 hồ sinh
học tùy nghi có thể tích 11.000m3/1hồ. Năm 2008, Cơng ty đầu tư xây dựng thêm
02 hồ sinh học mỗi hồ có thể tích 5000m3. Đến năm 2009, thành phố đã cấp phép
cho Công ty TNHH Khoa học và công nghệ môi trường Quốc Việt đầu tư thêm
một hệ thống xử lý nước rỉ rác với công suất 450m3/ngày đêm để đảm bảo chất
lượng nước đầu ra của toàn bộ hệ thống xử lý nước rỉ rác chung của bãi chôn lấp;
-
Hệ thống xử lý rác hữu cơ hầm cầu: gồm có 6 bể chứa , trạm bơm bùn bể phốt
và 300m ống bơm bùn HDPE 160;
- 22 -
-
Khu vực xử lý chất thải nguy hại: gồm có nhà kho lưu trữ chất thải, lò đốt chất
thải nguy hại và một số cơng trình phụ trợ khác.
- 23 -
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
-
Công tác quản lý CTR ở thành phố Đà Nẵng;
-
Quy hoạch thiết kế và các hạng mục cơng trình xử lý tại bãi rác;
-
Hiện trạng môi trường tại bãi rác.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Giới hạn nội dung: Tìm hiểu về thiết kế và quy hoạch bãi rác Khánh Sơn, phân
tích tính hợp lý, các giải pháp kiểm soát và quy hoạch bãi rác;
-
Phạm vi nghiên cứu: Bãi rác Khánh Sơn
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tổng hợp thông tin: tổng hợp các thông tin nghiên cứu liên quan
đến đề tài, các tài liệu nghiên cứu trước nay và thời gian gần nhất.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu kế thừa: nghiên cứu kiến thức trong tài liệu liên quan
và kế thừa những kiến thức đó.
2.2.3. Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá tính hợp lí của quy hoạch bãi rác
Khánh Sơn trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn môi trường tương ứng.
2.2.4. Phương pháp khảo sát thực tế: tham quan khảo sát hiện trường thực tế để thu
được những nguyên nhân, thiếu sót về quy hoạch xây dựng.
2.2.5. Phương pháp đánh giá tác động môi trường: trên cơ sở thực tế và hiện trạng,
dùng phương pháp này để tìm ra các tác hại đến môi trường.
- 24 -
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hiện trạng quản lý CTR ở thành phố Đà Nẵng
3.1.
3.1.1.
Quá trình phát sinh rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp – thương mại – du lịch và dịch vụ của khu
vực miền Trung và Tây Nguyên. Sự phát triển kinh tế - xã hội cùng với q trình cơng
nghiệp hố, hiện đại hố với tốc độ cao đã đặt ra cho thành phố một áp lực lớn về mặt
môi trường. Hàng năm, môi trường thành phố Đà Nẵng phải tiếp nhận một lượng khá
lớn nước thải và chất thải rắn, với qui mô năm sau cao hơn năm trước.
Ở thành phố Đà Nẵng, tất cả chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư, cơ quan,
trường học, bãi biển, các điểm du lịch, khu công nghiệp, bệnh viện đều được tổ chức
thu gom.
3.1.2. Phương pháp thu gom và vận chuyển chất thải
Mạng lưới thu gom được trải rộng khắp toàn thành phố kể cả một số khu vực
ngoại thành huyện Hòa Vang. Hiện nay thành phố Đà Nẵng thu gom chất thải rắn bình
quân được 663 tấn/ngày, ước tính bằng 88 - 90% lượng rác phát sinh trên địa bàn thành
phố.
Tại 6 quận của thành phố, công tác thu gom rác thải được thực hiện hàng ngày,
tỷ lệ thu gom rác tại khu vực nội thành đạt trên 95% khối lượng rác phát sinh trên địa
bàn. Riêng huyện Hồ Vang hiện nay cơng tác thu gom chất thải rắn mới chỉ được
thực hiện tại các khu dân cư nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và các chợ của xã.
3.1.2.1. Đối với rác thải sinh hoạt
Để thuận lợi cho quá trình thu gom, thành phố Đà Nẵng đã lắp đặt gần 6.000
thùng rác công cộng trên các đường phố, khu dân cư, giúp cho người dân có thể dễ
dàng đổ rác vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
- 25 -