Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN (KHẢO SÁT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG) 10600913

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1007.14 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


LÊ THỊ TRANG

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN
(KHẢO SÁT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG)

Chuyên ngành: Ngơn ngữ học
Mã số: 8229020

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƠN NGỮ HỌC

Đà Nẵng - Năm 2019


Cơng trình được hồn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trương Thị Nhàn

Phản biện 1:
PGS. TS. Võ Xuân Hào
Phản biện 2:
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Chinh

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Ngôn ngữ học họp tại Trường Đại học Sư phạm vào
ngày 06 tháng 01 năm 2019.



Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngơn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt và quan trọng bậc
nhất của lồi người, phương tiện tư duy và cơng cụ giao tiếp xã hội.
Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và ngơn ngữ viết, trong thời đại
hiện nay, nó là công cụ quan trọng nhất của sự trao đổi văn hóa giữa
các dân tộc.
Trong bối cảnh hội nhập, thống nhất và phát triển hiện nay,
tiếng Việt đang có biến đổi sâu sắc trên nhiều phương diện ngữ âm,
từ vựng, ngữ nghĩa đến ngữ pháp, ngữ dụng … Sự biến đổi và phát
triển của tiếng Việt trong hành chức tạo ra nhiều phương ngữ xã hội
với nhiều đặc điểm khác biệt nhau. Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại
học Đà Nẵng là một trường đào tạo đa ngôn ngữ, với số lượng sinh
viên của trường là 6867 sinh viên, bao gồm các ngôn ngữ khác nhau
như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng
Hàn, tiếng Thái, tiếng Việt dành cho người nước ngoài, và với đặc
thù như vậy nên sinh viên có thể giao tiếp với thầy cô, bạn bè đồng
trang lứa bằng những ngôn ngữ khác nhau.
Do đó chúng tơi lựa chọn đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ giao tiếp
của sinh viên (khảo sát ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng)”
làm đề tài nghiên cứu của mình.
2.


ấ đề

Trước tiên phải kể đến các cơng trình nghiên cứu trên thế giới
về ngơn ngữ học xã hội có tính chất lí luận nền tảng như The
Sociolinguistics of society - Xã hội – Ngôn ngữ học của xã hội của
Fasold xuất bản lần đầu năm 1984[35]; The social stratification of
English in New York city của Labov (2006) [36]; The study of social
Dialects in American English, Prentice-Hall của Wolfram W và


2
Ralph Fasold (1974) [39]…
Về hiện tượng tiếng lóng giới trẻ có thể kể đến các cơng trình
nghiên cứu như: Kanas university slang của Đunes (1963) nghiên
cứu về tiếng lóng của sinh viên trường đại học Kanas [33]; The latest
youth slang của Tony Thorne (2007) [38]…
Về hiện tượng chêm xen tiếng Anh vào ngơn ngữ bản địa có thể
kể đến các cơng trình nghiên cứu như: The influence of the English
language on the Russian youth slang của Faclevinina AA Derkack
(2016)[34]; The effects of the English language on the cultural
identity of Chinese university students của Milja Seppala (2011)
[37]…
Ở trong nước, cơng trình nghiên cứu đặt nền tảng ngôn ngữ học
xã hội phải kể đến Ngôn ngữ học xã hội của Nguyễn Văn Khang,
xuất bản lần đầu năm 1999, tái bản năm 2012; Tiếng lóng Việt Nam
năm 2001,khảo sát hệ thống tiếng lóng, là biệt ngữ xã hội xuất hiện dưới
tác động và nhu cầu xã hội; tiếp đó là cơng trình Từ ngoại lai trong
tiếng Việt năm 2007 khảo sát hoạt động của hệ thống từ có nguồn gốc
nước ngồi trong từ vựng tiếng Việt từ góc độ của ngơn ngữ học xã hội.
Giới Việt ngữ học có một số cơng trình nghiên cứu đề cập đến

một biến thể ngôn ngữ mới xuất hiện và có những tác động mạnh mẽ
đến diện mạo tiếng Việt là biến thể ngôn ngữ giới trẻ với nhiều tên
gọi khác nhau chẳng hạn cơng trình có thể kể đến như: Có hay khơng
sự ảnh hưởng của tiếng Anh trong tiếng Việt hiện đại? của Trần Thị
Lan (2010); Tiếng lóng của sinh viên, học sinh Thành phố Hồ Chí
Minh của Trần Thị Ngọc Lang (2005); Ngơn ngữ teen trong giao tiếp
của giới trẻ hiện nay của Đặng Thị Diệu Trang (2015); Ngôn ngữ
"thời @" trên mạng và trên điện thoại của học sinh, sinh viên của
Thái Hồ Kim Phụng (2013); …


3
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm ngôn ngữ và đặc điểm giao
tiếp xã hội của các biến thể ngôn ngữ giới trẻ trong giao tiếp của sinh
viên ở một trường đại học, qua đó góp phần làm phong phú hơn
những hiểu biết về ngôn ngữ giao tiếp của sinh viên dưới góc nhìn
ngơn ngữ học xã hội.
Góp phần vào việc chuẩn hóa ngơn ngữ trong giao tiếp của sinh
viên nói chung, sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà
Nẵng nói riêng.
4. Đối tượng

i nghiên cứu

4.1.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đặc điểm ngôn ngữ giao
tiếp của sinh viên trên các mặt: các hình thức thể hiện biến thể ngơn
ngữ sinh viên, đặc điểm ngôn ngữ và đặc điểm giao tiếp xã hội của
biển thể ngôn ngữ sinh viên, khảo sát qua diễn đàn của sinh viên

trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.
4.2.
Tên đề tài là “Đặc điểm ngôn ngữ giao tiếp của sinh viên hảo
sát ở trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng” hướng đến đối
tượng là các biểu hiện của biến thể ngôn ngữ sinh viên trường Đại
học Ngoại ngữ gồm: tiếng lóng, chêm en tiếng

nh vào tiếng Việt,

ết cấu mới lạ. Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu một số
vấn đề cụ thể như sau: Một là hình thức thể hiện nổi bật của biến thể
ngôn ngữ sinh viên: chêm xen các ngôn ngữ tiếng Anh vào trong giao
tiếp tiếng Việt, sử dụng tiếng lóng, sử dụng các kết cấu mới lạ; Hai là
hai bình diện của ngơn ngữ sinh viên: Bình diện hệ thống cấu trúc
(ngữ âm – chữ viết, cấu tạo, ngữ nghĩa) và bình diện sử dụng, giao
tiếp xã hội (thái độ ngôn ngữ, quan hệ giao tiếp).


4
5. P ươ g

á

g iê

ứu

5.1. Phương pháp miêu tả
Luận văn sử dụng phương pháp miêu tả của ngôn ngữ học với
các thủ pháp sau:

(1) hủ h

thống ê to n học để thống ê số lượng các biến

thể ngôn ngữ giới trẻ qua 200 đoạn trên diễn đàn và 100 cuộc hôi
thoại giao tiếp qua mạng aceboo , thống ê tỷ lệ lựa chọn của 100
sinh viên về thái độ, mức độ, đối tượng, mục đ ch về việc lựa chọn và
sử dụng các biến thể ngôn ngữ giới trẻ, thống ê tỷ lệ lựa chọn của 0
cán bộ viên chức trường Đại học Ngoại ngữ về thái độ và mục đ ch
sử dụng các biến thể ngôn ngữ giới trẻ.
(2) Thủ h

trường nghĩa để phân t ch trường nghĩa, việc sử

dụng tiếng lóng và chêm xen các từ ngữ tiếng nh theo trường nghĩa
biểu hiện. Thủ pháp phân t ch nghĩa tố dùng để phân tích cấu trúc
nghĩa của các từ vựng trong biến thể ngôn ngữ giới trẻ, nghĩa của từ
được phân t ch như là một cấu trúc tập hợp các nghĩa tố, trong đó có
những nét nghĩa được bảo lưu từ đơn vị từ vựng gốc và những nét
nghĩa được sáng tạo, cấp thêm cho từ.
(3) Thủ pháp phân tích ngơn cảnh được sử dụng để miêu tả,
phân tích sự lựa chọn và sử dụng ngơn ngữ giới trẻ gắn với ngơn
cảnh tình huống (ngơn cảnh hẹp trong phát ngơn) lẫn ngơn cảnh văn
hóa văn hóa (ngơn cảnh rộng).
5.2. Phương pháp điều tra xã hội học ngôn ngữ
Chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra của Ngôn ngữ học xã
hội là dùng bảng hỏi.
(1) Bảng hỏi về sự lựa chọn và sử dụng biến thể ngôn ngữ giới
trẻ, dành riêng cho cộng tác viên sinh viên để điều tra sự lựa chọn và
sự lựa chọn biến thể ngôn ngữ sinh viên trong hành chức.



5
(2) Bảng hỏi về sự lựa chọn và sử dụng biến thể ngôn ngữ giới
trẻ dành cho các cộng tác viên cán bộ viên chức để điều tra sự lựa
chọn và sự lựa chọn biến thể ngôn ngữ sinh viên trong hành chức.
6. Tài liệu nghiên cứu
Luận văn hảo sát biển thể ngôn ngữ sinh viên trường Đại
học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng trên Confessions (diễn đàn) của
trường Đại học Ngoại ngữ và các hội thoại trên aceboo của sinh
viên.
7. Bố cục đề tài
Ngoài phần

ở đầu, Kết luận,

ục lục và Tài liệu tham

hảo, luận văn gồm có:
C ươ g 1: Cơ ở lí luận:
C ươ g 2: Đặ điểm ngơn ngữ của một số hình thức thể
hiện biến thể ngôn ngữ giao tiếp sinh viên ở trườ g Đ i học
Ngo i ngữ - Đ i họ Đ Nẵng:
C ươ g 3: Đặ điểm giao tiếp xã hội của biển thể ngôn
ngữ sinh viên ở trườ g Đ i học Ngo i ngữ - Đ i họ Đ Nẵng:
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Khái niệm giao tiếp và ngơn ngữ giao tiếp
1.1.1. Khái niệm giao tiếp
Có thể hiểu, giao tiếp là một hoạt động đặc trưng của con
người nhằm mục đích trao đổi thơng tin, tư tưởng, tình cảm qua lại

lẫn nhau; ngơn ngữ là hương tiện giao tiếp trọng yếu và mang lại
hiệu quả cao. Trong giao tiế , người ta thường dùng lời nói để biểu
đạt ý nghĩa của mình, trao đổi thơng tin với người khác, sử dụng
ngôn ngữ không lời, như nét mặt, cử chỉ, động t c, … để biểu lộ tình
cảm, thông tin muốn chuyển tải.


6
1.1.2. Khái niệm ngơn ngữ giao tiếp
Nói như V.I. Lênin: “Ngôn ngữ là hương tiện giao tiếp
quan trọng nhất của con người”. Sở dĩ nó quan trọng nhất là vì trên
góc độ lịch sử và tồn diện mà xét, khơng một phương tiện giao tiếp
nào có thể so sánh được với nó [7, tr.13].
Tác giả Nguyễn Thiện Giáp cho rằng: “Ngôn ngữ là hương
tiện giao tiế trọng yếu nhất của con người” [10, tr.36].
1.2. Các biến thể ngôn ngữ giao tiếp từ gó độ ngơn ngữ
học xã hội
Có thể hiểu, biến thể ngôn ngữ là dạng ngôn ngữ giao tiếp
chiều rộng lẫn chiều sâu trong các độ tuổi, giới t nh và sử dụng ngôn
ngữ dễ hiểu, thuần hiết trong q trình giao tiếp. Sử dụng ngơn ngữ
có t nh chuẩn mực, toàn dân thừa nhận và sử dụng một cách rộng rãi.
Biến thể ngơn ngữ trong q trình giao tiếp được sử dụng dưới các
hình thức nói, viết, …để làm sao người nói và người nghe hiểu được
ý nghĩ của nhau. Ngôn ngữ sử dụng mang t nh chuẩn mực và được
tồn dân thừa nhận.
1.2.1. iếng lóng
Luận văn của chúng tơi nghiên cứu tiếng lóng như là một
hình thức nói năng, giao tiếp đặc thù, diễn ra trong nhóm sinh viên,
với các mục đ ch hác nhau, để từ đó tìm ra các đặc điểm ngơn ngữ
giao tiếp của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng.

1.2.2. Chêm xen từ ngữ tiếng Anh vào tiếng Việt
Việc sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam không tách khỏi nhân tố
tồn cầu hóa, đó là vai trị số một của tiếng Anh. Đơn giản chỉ vì,
giao lưu giữa những người thuộc các quốc gia, dân tộc khác nhau
trên thế giới chủ yếu tiếng Anh, quan hệ quốc tế cũng sử dụng ngôn
ngữ chủ yếu bằng tiếng Anh, thông tin chủ yếu bằng tiếng Anh


7
(chiếm tới trên 80%),…Vì thế, ở thời đại hiện nay, “muốn hội nhập
thì phải biết tiếng

nh” hơng chỉ là một khẩu hiệu mà là một yêu

cầu thực sự [19, tr.81-82].
Và đặc biệt chúng tôi vận dụng quan niệm của Nguyễn Văn
Khang về hiện tượng chêm xen là hiện tượng trộn mã trong ngôn ngữ
giao tiếp của sinh viên.
Như vậy, việc chêm en tiếng nước ngoài phải bảo tồn t nh
nhân văn, chuẩn mực, trong sáng của tiếng Việt. Không nên “lợi
dụng” tiếng nước ngoài một cách thái quá hi chêm en với tiếng
Việt.
1.2.3. Kết cấu mới lạ
Chúng tôi sử dụng hái niệm “ ết cấu mới lạ” để chỉ một
hình thức biểu hiện độc đáo, đặc sắc của biến thể ngôn ngữ giới trẻ.
Xét về cấu tạo, đây là đơn vị có t nh trung gian, lớn hơn từ, nhưng
nhỏ hơn câu. Chúng có tư cách là cụm từ (cịn được gọi là ngữ).
Khi sử dụng kết cấu mới lạ trong ngôn ngữ, các đối tượng
thường hay dùng các thành ngữ, tục ngữ, hay những câu nói thường
ngày qua truyền miệng để nói lên ý nghĩa ch nh của mình cần nói.

Những câu nói đó sẽ là kết cấu mới lạ mang nội dung chính, nổi bật
trong hành văn, mang t nh biểu đạt của nội dung đoạn văn.
1.3. T ái độ ngôn ngữ
Thái độ được hiểu là “tổng thể nói chung những biểu hiện ra
bên ngồi (bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động) của ý nghĩ, tình
cảm đối với ai hoặc đối với sự việc nào đó”, và “c ch nghĩ, c ch nhìn
và c ch hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề, một
tình hình” [22].
Theo Nguyễn Văn Khang, “ h i độ ngơn ngữ có thể được
hiểu là sự đ nh gi về giá trị huynh hướng hành vi của một cộng


8
đồng hay c nhân đối với một ngôn ngữ hoặc một hiện tượng ngơn
ngữ nào đó” [19, tr. 85]
Để làm r cho cơ sở lý thuyết này chúng tôi tiến hành điều
tra ã hội học thái độ ngôn ngữ của sinh viên và cán bộ viên chức
trường Đại học Ngoại ngữ đối với biến thể ngơn ngữ giới trẻ được
nói sâu hơn ở chương 3.
1.4. Sinh viên trườ g Đ i học Ngo i ngữ và ngôn ngữ
giao tiếp của sinh viên trườ g Đ i học Ngo i ngữ - Đ i họ Đ
Nẵng
Sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ tại thời điểm này có tổng
cộng 6867 sinh viên, được chia thành 08 khoa, và các lớp học theo hệ
thống tín chỉ, các em đến từ các tỉnh, thành khác nhau trong cả nước.
Trong giao tiếp qua Con ession và mạng aceboo , sinh viên
trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng đã lựa chọn và sử
dụng ngôn ngữ như thế nào Chúng tôi đã tiến hành thu thập ngữ liệu
từ


200

đoạn

Con essions

( />
C lCon essions ) gồm 3 .692 người theo d i và 100 đoạn hội thoại
qua mạng aceboo của sinh viên và chúng tôi nhận thấy ngôn ngữ
giao tiếp của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng
có những đặc điểm nổi bật giống với đặc điểm ngơn ngữ giới trẻ. Vì
vậy, luận văn chúng tôi tập trung nghiên cứu ba biến thể ngơn ngữ
giới trẻ tiêu biểu sau:
(1) Tiếng lóng
(2) Chêm en từ ngữ tiếng nh vào tiếng Việt
(3) Kết cấu mới lạ
1.5. Tiểu kết


9
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM NGƠN NGỮ CỦA MỘT SỐ HÌNH THỨC THỂ
HIỆN BIẾN THỂ NGÔN NGỮ GIAO TIẾP SINH VIÊN Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHĐN
2.1. Thống kê, phân lo i
2.1.1. Cách thống kê, phân loại
Về cách thức thống ê số liệu, chúng tôi thống ê số lượng
và tần số uất hiện của đối tượng hảo sát bằng phương pháp miêu
tả, phương pháp điều tra ã hội học ngôn ngữ, nghĩa là chúng tôi lập
danh mục 200 đoạn Con ession và 100 đoạn hội thoại ngẫu nhiên,

sau đó lần lượt đọc và lập bảng từ ngữ cần hảo sát. Thông qua hai
bảng khảo sát, chúng tôi cũng đã hảo sát ý kiến và đánh giá của 100
sinh viên và 50 cán bộ viên chức trường Đại học Ngoại ngữ về thái độ
sử dụng, mức độ sử dụng, đối tượng sử dụng và mục đ ch sử dụng các
biến thể ngôn ngữ giới trẻ trong giao tiếp qua diễn đàn và hội thoại
trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.
2.1.2. Kết quả thống kê, phân loại
Sau hi đã thống kê và phân loại các biến thể ngôn ngữ sinh
viên, chúng tôi thu được những kết quả cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2.1. Tần số xuất hiện của các biến thể ngôn ngữ sinh viên trong
giao tiếp
Các biến thể
ngôn ngữ sinh
viên

Tần số xuất hiện
Số lần

Ví dụ

Tỷ lệ (%)
Pê đê, gạ chịch, thả

Tiếng lóng

229

19.3%

thính, sối ca, bựa,

hượt, …


10
Các biến thể
ngôn ngữ sinh
viên

Tần số xuất hiện
Số lần

Tỷ lệ (%)
Black, make color,

Chêm en từ ngữ
tiếng

nh vào

Ví dụ

935

78.7%

tiếng Việt

unf, double, mess,
review, meet their
requitment, …

Dễ như ăn chè, liếc
mắt đưa tình, năm

Kết cấu mới lạ

24

2%

trăm anh em, phi
công trẻ lái máy bay
bà già, …

TỔNG

1188

100%

2.1.3. Nhận xét
Chêm xen từ ngữ tiếng

nh có số lần uất hiện nhiều nhất

trong các cuộc giao tiếp qua Confession và mạng aceboo của sinh
viên (2 4 đơn vị từ vựng tiếng

nh được chêm en, 93 lần, chiếm

78.7%). Trong đó, nguyên mẫu uất hiện (623 lần, chiếm 66.7%).

Tương tự, tiếng lóng cũng được sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ
sử dụng nhiều (67 từ ngữ lóng, 229 lần, chiếm 19.3%). Kết cấu mới
lạ uất hiện t nhất (24 ết cấu, 24 lần, chiếm 2%).
Từ kết quả khảo sát trên đây, việc sử dụng các biến thể ngôn
ngữ chêm xen từ ngữ tiếng Anh vào tiếng Việt của sinh viên trường
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng chiếm tỷ lệ 78.7%. Cịn việc sử
dụng tiếng lóng trong giao tiếp chiếm 19.3%, và sử dụng cho kết cấu
mới lạ 2%.


11
2.2. Đặ điểm tiếng lóng của i

iê trườ g Đ i học

Ngo i ngữ - Đ i họ Đ Nẵng
Theo tác giả Nguyễn Văn Khang đưa ra các hình thức sau:
Có những từ ngữ lóng mới nguyên; Có những từ được gọi là từ lóng
do cách gọi tách nghĩa lóng ra hỏi từ đa nghĩa để gọi riêng cho
nghĩa lóng ấy. Tức là nghĩa lóng chỉ là một nghĩa trong từ đa nghĩa
đó mà thơi.
2.2.1. Đặc điểm ngữ âm – chữ viết
Số lượng những từ lóng mới ngun này khơng nhiều, chúng
tôi chỉ thống ê được 11/67 từ chiếm 16.2 % nhưng lượt xuất hiện
há dày đặc.
ặc dù chỉ có 2 67 chiếm 3% nhưng nó là từ lóng có hình
thức ngữ âm và cấu tạo hác lạ, tạo nên nét riêng biệt, độc đáo của
ngơn ngữ sinh viên. Hình thức biến đổi ngữ âm, là biến đổi một phần
âm tiết, theo thống ê của chúng tơi, có 2 67 đơn vị từ vựng lóng
được tạo nên từ sự biến đổi chiếm 3% những đơn vị có sẵn trong

tiếng Việt.
2.2.2. Đặc điểm ngữ h
2.2.2.1. Về mặt cấu tạo
Theo bảng hảo sát có 67 từ ngữ tiếng lóng, chúng tơi đã
phân loại chúng vào 2 nhóm: từ (gồm có từ đơn, từ phức) và cụm từ.
Từ đơn và từ phức có tỷ lệ gần bằng nhau, từ đơn có 29 từ
chiếm 43.3%, từ phức có 30 từ chiếm 44.7%. Cụm từ có số lượng t
nhất có 8 cụm từ chiếm 12%.
2.2.2.2. Về mặt từ loại
Trong hơn 67 ngữ liệu chúng tôi khảo sát được thì thực từ
chiếm chủ yếu cịn hư từ xuất hiện rất ít. Trong thực từ thì số lượng
danh từ, động từ là nhiều nhất chiếm 81.1%, sau đó đến tính từ chiếm


12
10.4% và cuối cùng là một vài từ loại khác.
2.2. . Đặc điểm ngữ nghĩa
2.2.3.1. Đặc điểm về trường nghĩa
Qua kết quả thống kê cho thấy, tiếng lóng được các bạn sinh
viên sử dụng nhiều nhất thuộc về trường nghĩa tình u có 9 67
chiếm 13.4%, trường nghĩa về lĩnh vực trạng thái tâm lý có 3/67
chiếm 4.4%, trường nghĩa về quan hệ tình dục và giới tính có 2/67
chiếm 3%, trường nghĩa về hoạt động nói năng có 1 67 chiếm tỷ lệ ít
1.5%.
2.2.3.2. Đặc điểm về t nh đa nghĩa
Tác giả Nguyễn Thiện Giáp cho rằng: “từ đa nghĩa là từ có
hai hoặc hơn hai ý nghĩa có quan hệ chặt chẽ với nhau” [12, tr. 442].
T nh đa nghĩa của tiếng lóng giới trẻ chủ yếu được hiểu là đa
nghĩa do có nghĩa lóng phái sinh từ nghĩa gốc và tính đa nghĩa lóng
tự thân nghĩa lóng gồm nhiều nét nghĩa hác nhau, hông bao gồm

nghĩa gốc. Từ lóng đa nghĩa là sản phẩm của các phương thức
chuyển nghĩa mà chủ yếu là ẩn dụ, hoán dụ do giới trẻ thiết lập dựa
trên sự liên tưởng nghĩa gốc.
2.2.3.3 . Hiện tượng đồng nghĩa
Theo các nhà Việt ngữ học, từ đồng nghĩa là những từ tương
đồng với nhau về nghĩa, hác nhau về âm thanh và có phân biệt với
nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách nào đó
hoặc đồng thời cả hai.
2.2.3.4 . Tính biểu thái, vui tươi, hài hước, dí dỏm
Tiếng lóng trong ngơn ngữ giao tiếp của sinh viên biểu hiện
sự vui tươi, hài hước, dí dỏm thơng qua các ngôn từ: cún, cục cưng,
gấu, … gắn liền với đặc điểm tâm l t nh cách năng động, vui tươi,
trẻ trung, sôi nổi của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ.


13
Qua những phân t ch như trên, chúng ta có thể thấy tiếng lóng
giới trẻ đã sáng tạo ra những từ mới, biến đổi những đơn vị có sẵn của
tiếng Việt, cấp thêm nghĩa mới cho từ để phù hợp với giao tiếp và ã hội.
2.3. Đặ điểm hiệ tượng chêm xen từ ngữ tiếng Anh
2. .1. Đặc điểm ngữ âm – chữ viết
Trong đó, hình thức chuẩn tiếng nh chiếm số lượng lớn, có
số lần uất hiện 623 lần (chiếm 66.7 %). Viết tắt tiếng nh uất hiện
311 lần (chiếm 33.3%).
2. .2. Đặc điểm ngữ pháp
2.3.2.1.Về mặt cấu tạo
Theo bảng hảo sát có 2 4 từ tiếng nh chêm en vào lời nói
tiếng Việt, có 222 từ (chiếm 87,4%) và có 17 cụm từ (chiếm 6.7%)
và chỉ có 1 câu (chiếm .9%).
Bằng việc khảo sát phương thức cấu tạo, trong đó sử dụng từ

chiếm 87.4%, cụm từ chiếm 6.7% và câu chiếm 5.9%. Từ kết quả đó,
chúng ta nhận thấy trong mỗi kiểu sử dụng các loại phương thức cấu
tạo đều hác nhau, đó là sử dụng nhiều hay ít từ để tiết kiệm thời
gian trong giao tiếp.
2.3.2.2.Về mặt từ loại
Trong giao tiếp qua diễn đàn và hội thoại của sinh viên
trường Đại học Ngoại ngữ, số lượng danh từ tiếng

nh được chêm

en vào trong lời nói chiếm số lượng lớn 1 3 239 đơn vị.
Bảng ết quả trên đã cho chúng ta thấy rất r danh từ cụm
danh từ chiếm 64%, tiếp đến là động từ cụm động từ chiếm 17%, t nh
từ cụm t nh từ 13%, và các từ loại hác chỉ chiếm 6%.
2. . . Đặc điểm ngữ nghĩa
2.3.3.1. Đặc điểm về trường nghĩa
Qua thống ê chúng tơi nhận thấy, nhóm cơng nghệ là trường


14
nghĩa có số lượng và tần số đơn vị tiếng

nh uất hiện lớn nhất,

6 2 4 từ ngữ có nội dung công nghệ (công nghệ thông tin, mạng ã
hội…) chiếm 22% tổng lượng từ ngữ tiếng

nh. Tiếp theo đến

trường nghĩa đời sống tâm lý có 49 2 4 chiếm 19.3%, trường nghĩa

văn hóa giải tr bao gồm (âm nhạc, thể thao, phim ảnh, các trào lưu
mới) có 21 2 4 chiếm 8.3%. Thấp nhất là trường trang phục, thời
trang có 8 2 4 chiếm 3.1%, còn lại là các trường về quan hệ bạn bè,
quan hệ tình yêu, giáo dục …
2.3.3.2. Đặc điểm về ý nghĩa
Các từ ngữ tiếng

nh hi được chêm xen trong ngôn ngữ

giao tiếp của sinh viên thường được giữ nguyên nghĩa gốc.
Đặc thù là trường Đại học Ngoại ngữ nên có thể nhận thấy
chêm xen từ nước ngồi (chủ yếu là tiếng Anh) vào lời nói tiếng Việt
là một trong những biểu hiện nổi bật của ngôn ngữ giao tiếp trên
confessions và hội thoại ngày càng được ưa chuộng, sử dụng rộng
rãi. Sinh viên Ngoại ngữ được học các ngoại ngữ hác nhau nhưng
họ chủ yếu vẫn sử dụng tiếng Anh vì tính quốc tế, hội nhập với các
nước Châu Âu.
2.4. Đặ điểm kết cấu mới l của sinh viên
Qua hảo sát, chúng tôi thống ê được 24 ết cấu mới lạ.
ễ như ăn chè
Năm trăm anh em
Đậ chậu cướ hoa

ảng 2. . ết cấu mới lạ
ó tiếng mà hơng có miếng
inh đ như tiên gi ng trần
Ngơ ngơ cà lơ hất hơ

ặt m i cute hạt me


uần chất chơi con dơi

iế dâm thị gi c

iền như con mèo cuộn mình ó bế

ừ từ nh giọt
hừa nước đục thả câu

hậu đ có cây
hi cơng trẻ l i m y bay bà già


15
2.4.1. Đặc điểm ngữ âm – cấu tạo
2.4.1.1. Phương thức hiệp vần
Thống kê của chúng tơi cho thấy có đến 5/26 chiếm 19.2%
kết cấu mới lạ được tạo nên từ phương thức hiệp vần.
2.4.1.2. Phương thức cải biên
Bảng 2.8. Kết cấu mới lạ cải biên truyền thống
Kết cấu mới l

Thành ngữ

Xinh đẹp như tiên giáng trần

Đẹp như tiên

Đập vô mặt bạn mình một thùng nước lạnh


Dội nước lạnh

Tức hộc máu

Tức lộn tiết

2.4.1.3. Phương thức sáng tạo mới
Qua hảo sát chúng tôi thống ê được 7 24 ết cấu mới lạ
của sinh viên được sáng tạo.
2.4.2. Đặc điểm ngữ nghĩa
Xét về đặc điểm ngữ nghĩa, ết cấu mới lạ mà sinh viên sử
dụng đã bộc lộ những đặc điểm cốt l i của ngữ cố định tiếng Việt
như: t nh thành ngữ, giá trị biểu trưng, t nh thời đại và giá trị biểu
thái.
2.5. Tiểu kết
Qua hảo sát ngữ liệu trên Con essions và hội thoại của sinh
viên trường Đại học Ngoại ngữ, có thể thấy biến thể ngơn ngữ giới
trẻ có sự thể hiện rất đa dạng, sinh động. Trong đó, ba hình thức biến
thể nổi bật nhất là: tiếng lóng, chêm en tiếng

nh vào tiếng Việt và

ết cấu mới lạ. Về hiện tượng sử dụng tiếng lóng của sinh viên,
chúng được hình thành từ những đặc điểm và phương thức cấu tạo
hác nhau như vay mượn từ nước ngoài, sáng tạo ra từ mới, biến đổi
những đơn vị có sẵn của tiếng Việt. Về hiện tượng chêm en tiếng


16
nh vào tiếng Việt, đây là hiện tượng nổi bật, đặc trưng của biến thể

ngôn ngữ sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ, hình thức thể hiện này
có số lượng cũng như tần số uất hiện cao nhất. Về hiện tượng ết
cấu mới lạ, dù số lần uất hiện t trong 200 đoạn Con essions và hội
thoại nhưng đã thể hiện được đặc điểm ngữ âm với các phương thức
hiệp vần, phương thức cải biên, phương thức sáng tạo mới.
CHƯƠNG 3
ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP XÃ HỘI CỦA BIẾN THỂ NGÔN NGỮ
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
3.1. T ái độ ngôn ngữ
.1.1. h i độ của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ về
việc lựa chọn và sử dụng c c biến thể ngôn ngữ giới trẻ trong giao
tiế
Câu hỏi “Thái độ của nh Chị sẽ như thế nào hi người bạn
của mình sử dụng tiếng lóng (thả thính, bưa, bựa, b o, bồ, l i m y
bay, àm, ...) trong cuộc giao tiếp ”, trong câu hỏi này sự lựa chọn
“rất thích” và “thích” chiếm 8%; “khơng thích” chiếm 7%; “rất
khơng thích” chiếm 1%. Trong hi đó sự chọn lựa “bình thường”
chiếm tỷ lệ rất cao 76%.
Với câu hỏi “Thái độ của Anh/chịnhư thế nào hi người bạn
của mình sử dụng các kết cấu mới lạ (năm trăm anh em, đập chậu
cướp bông, phi công trẻ lái máy bay bà già, dễ như ăn chè …) trong
cuộc giao tiếp, trong câu hỏi này tỷ lệ lựa chọn “rất thích” 13%,
“thích” 11%, “bình thường” 67%, “khơng thích” 8% và “rất khơng
thích”1%. Kết quả này cho thấy sử dụng kết cấu mới lạ này mang
t nh bình thường trong q trình giao tiếp. Trong hi đó lựa chọn rất
thích và thích lần lượt là 13% và 11% chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong


17
khi giao tiếp, còn các kết quả còn lại chiếm tỷ lệ hông đáng ể.

Và câu hỏi “Thái độ của

nh Chị sẽ như thế nào hi người

bạn của mình sử dụng từ ngữ tiếng nh chêm en (vote, crush, come
out, block, unfriend, make color, miss you, ...) trong cuộc giao tiếp,
trong câu hỏi này, tỷ lệ lựa chọn “rất thích”chiếm7%, “thích”chiếm
18%, “bình thường” chiếm 59%, “khơng thích”chiếm 14% và “rất
khơng thích”chiếm 2%.
.1.2. h i độ của c n bộ viên ch c trường Đại học Ngoại
ngữ về việc lựa chọn và sử dụng c c biến thể ngôn ngữ giới trẻ trong
giao tiế
Đối với sử dụng biến thể ngôn ngữ tiếng lóng với câu hỏi
“Thái độ của Thầy Cơ sẽ như thế nào hi sinh viên của mình sử
dụng từ ngữ lóng (thả thính, bưa, bựa, b o, bồ, l i m y bay, àm, ...)
trong cuộc giao tiếp ”, trong câu hỏi này sự lựa chọn “rất
thích”chiếm3%, “thích” chiếm 4%, “bình thường”chiếm 25%,
“khơng thích” chiếm 17%; “rất khơng thích” chiếm 1%. Kết quả trên
cho chúng ta thấy rõ việc sử dụng các mức độ hông đồng đều và
đánh giá của cán bộ đối với sinh viên trong phương thức sử dụng
tiếng lóng mang t nh bình thường.
Tương tự với câu hỏi “Thái độ của Thầy Cô sẽ như thế nào
khi sinh viên của mình sử dụng các ết cấu mới lạ (năm trăm anh em,
đậ chậu cướ bông, hi công trẻ l i m y bay bà già, dễ như ăn chè,
...) trong cuộc giao tiếp ”, tỷ lệ lựa chọn cho câu hỏi này “rất
thích”chiếm1%, thích chiếm 4%, bình thường chiếm 37%, khơng
thích chiếm 7%, và rất khơng thích chiếm 1%. Nhìn vào biểu đồ hình
cột, chúng ta thấy rõ sự vượt bậc của việc lựa chọn định mức bình
thường chiếm 37% một tỷ lệ rất cao trong cách đánh giá, nhìn nhận
và sử dụng định mức bình thường.



18
Đánh giá của cán bộ về thái độ sử dụng biến thể ngôn ngữ
tiếng Anh chêm xen của sinh viên ở các mức độ “rất thích” chiếm
4%, “thích” chiếm 3%, “bình thường” chiếm 30%, “khơng thích” 13
% và “rất khơng thích” 0%. Trong bảng thống ê cũng như biểu đồ
thể hiện rõ các mức độ, tỷ lệ 0% với không lựa chọn rất khơng thích
trong việc chêm xen tiếng Anh vào tiếng Việt trong khi giao tiếp. Ở
mức độ bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất 30% một tỷ lệ tỏ r thái độ
và cách đánh giá của cán bộ đối với sinh viên sử dụng bình thường
trong quá trình giao tiếp chêm xen ngôn ngữ tiếng Anh.
3.2. Mứ độ
giao tiế

ủa i

dụ g á biế t ể gô

gữ giới trẻ trong

iê trườ g Đ i ọ Ngo i gữ.

Để khảo sát ý kiến của sinh viên về mức độ sử dụng các biến
thể ngôn ngữ giới trẻ trong giao tiếp qua diễn đàn và hội thoại, chúng
tôi đã hảo sát dành cho 100 sinh viên.
Cả ba biến thể ngôn ngữ: tiếng lóng, ết cấu mới lạ và
chêm

en tiếng


nh đều có tỷ lệ lựa chọn câu trả lời “thỉnh

thoảng” cao nhất chiếm 47% trong

mức: rất thường uyên –

thường uyên – hông thường uyên – thỉnh thoảng – chưa bao
giờ. Câu trả lời “chưa bao giờ” chiếm tỷ lệ thấp nhất 2%. Câu trả
lời “thường uyên” được các bạn lựa chọn đến 29%. Tỷ lệ “ hông
thường uyên” cũng được sinh viên lựa chọn chiếm đến 19%.
Kết quả điều tra phù hợp với giả thuyết nghiên cứu của
chúng tơi, đó là sinh viên thường sử dụng biến thể ngôn ngữ giới
trẻ trong nói năng giao tiếp, với tần suất điển hình là “thỉnh
thoảng”. Biến thể ngôn ngữ giới trẻ là phương ngữ xã hội cho nên
sinh viên chính là chủ thể lựa chọn, sử dụng chúng nhiều nhất, tần
suất lớn nhất.


19
3.3. Đối tượ g
i

dụ g á biế t ể gô

gữ giới trẻ ủa

iê trườ g Đ i họ Ngo i gữ - Đ i ọ Đ Nẵ g
Kết quả điều tra cho thấy có sự phân hóa sâu sắc trong đối


tượng giao tiếp của biến thể ngôn ngữ giới trẻ. Nhóm đối tượng
giao tiếp chiếm tỷ lệ cao nhất là “với bạn b ” chiếm 93%, đặc biệt
các phương án hác rất t lựa chọn, phân bố chỉ từ 1- %, chiếm tỷ
lệ rất thấp “với tất cả mọi người” chiếm 5%, “với gia đình và thầy
cơ” chỉ chiếm 1%.
3.4. Mụ đí
.4.1.

dụng

ục đích sử dụng các biến thể ngơn ngữ giới trẻ trong

giao tiếp của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
Qua kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy đa số sinh viên
đồng ý sử dụng các biến thể ngôn ngữ giới trẻ với mục đ ch thể hiện
sự hài hước, dí dỏm chiếm 75%.
Ngồi mục đ ch thể hiện sự hài hước, dí dỏm và nói giảm,
nói tránh, một bộ phận chiếm 66%. Sinh viên hông đồng ý cũng
tương đối nhiều, 61% sinh viên hơng đồng ý thể hiện tính thời
thượng, sành điệu, 41% hông đồng ý để rèn luyện khả năng tiếng
nh (đối với hiện tượng chêm en), 36% sinh viên hông đồng ý với
mục đ ch nhấn mạnh điều muốn nói, 18% khơng đồng ý thói quen,
khơng có mục đ ch gì, 16% nói giảm, nói tránh những điều tế nhị và
thể hiện sự hài hước, dí dỏm là mục đ ch có t sinh viên hơng đồng
ý nhất chiếm 12%.
.4.2. Đ nh gi của cán bộ viên ch c về mục đích sử dụng
các biến thể ngơn ngữ giới trẻ trong giao tiếp của sinh viên trường
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
Đối với cán bộ viên chức, đa số đều “đồng ý” với những mục
đ ch mà chúng tơi nêu ra.


ục đ ch theo thói quen, hơng có mục


20
đ ch gì có tỷ lệ “đồng ý” cao nhất chiếm 36%, 30% “đồng ý” với
mục đ ch thể hiện sự hài hước, dí dỏm, 26% “đồng ý” với mục đ ch
nói giảm, nói tránh những điều tế nhị. Song, số cán bộ viên chức
“ hông đồng ý” cũng tương đối nhiều, có 24% đều “ hơng đồng ý”
với mục đ ch thể hiện tính thời thượng, sành điệu và nhấn mạnh điều
muốn nói, 18% “ hơng đồng ý” với mục đ ch để rèn luyện khả năng
tiếng Anh.
Với mục đ ch “thể hiện t nh thời thượng, sành điệu”, và kết
quả khảo sát cho chúng ta thấy rõ, mức độ đậm đặc nhất là “ hông
đồng ý” chiếm 24%, tiếp đến là “đồng ý” chỉ chiếm 14% và các mức
độ cịn lại chiếm dưới 5%. Kết quả đó cho chúng ta thấy r phương
thức sử dụng các biến thể ngôn ngữ chỉ là tỷ lệ khiêm tốn.
Với mục đ ch “nói giảm, nói tránh những điều tế nhị”, tỷ lệ
“đồng ý” chiếm 26%, với kết quả đó, cho chúng ta thấy cán bộ đồng
ý chiếm hơn 0% nói giảm nói tránh, trong hi đó tỷ lệ “ hơng đồng
ý” chiếm 14%, các phương thức còn lại chiếm 5%.
Với mục đ ch “Nhấn mạnh điều muốn nói”, ết quả cho
chúng ta biết, tỷ lệ “ hông đồng ý” chiếm 24%, trong hi đó tỷ lệ
“đồng ý” chỉ chiếm 15%, các mức độ cịn lại chiếm dưới 7%.
Biến thể ngơn ngữ được sử dụng với mục đ ch “thể hiện sự
hài hước, d dỏm”, ết quả khảo sát cho chúng tôi rất bất ngờ đó là tỷ
lệ “đồng ý” chiếm 30%.
“Thói quen, hơng có mục đ ch gì” được chúng tơi khảo sát,
tỷ lệ “đồng ý” chiếm 36% đây là tỷ lệ đậm đặc nhất và chiếm 2/3 của
các mức độ còn lại chiếm dưới 7%.

Với mục đ ch “Để r n luyện hả năng tiếng Anh (đối với
hiện tượng chêm en tiếng

nh)” thì kết quả khảo sát của chúng tơi

khá bất ngờ “khơng đồng ý” chiếm 18%, “hồn tồn khơng đồng ý”


21
chiếm 15%, trong khi đó “đồng ý” chỉ chiếm 12%, và “hoàn toàn
đồng ý” chiếm 5%.
3.3. Tiểu kết
Ở chương 3, chúng tôi đã sử dụng bảng và biểu đồ để thể
hiện những ý iến của sinh viên và cán bộ viên chức trường Đại học
Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng về thái độ, mức độ, đối tượng và mục
đ ch về việc lựa chọn và sử dụng các biến thể ngôn ngữ giới trẻ. 1 0
cộng tác viên là sinh viên và cán bộ viên chức tham gia hảo sát đã
cung cấp nhưng thông tin, dữ liệu đa dạng, phong phú và đáng tin
cậy.
Kết quả khảo sát và phân tích về mức độ, đối tượng và mục
đ ch về việc lựa chọn và sử dụng các biến thể ngôn ngữ giới trẻ một
lần nữa hẳng định biến thể ngôn ngữ giới trẻđược sử dụng như là
một phương tiện để tạo lập cộng đồng giao tiếp của sinh viên. Chủ
thể sử dụng và đối tượng trong giao tiếp của sinh viên và bạn b cùng
trang lứa, duy trì giữa các vai giao tiếp bình đẳng, diễn ra trong phạm
vi mạng ã hội.
KẾT LUẬN
Luận văn “Đặc điểm ngôn ngữ giao tiếp sinh viên (khảo sát ở
trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng)” là một cơng trình
nghiên cứu ứng dụng lý thuyết ngôn ngữ học xã hội, cụ thể là phương

ngữ xã hội và phân tích đặc điểm ngơn ngữ giao tiếp sinh viên. Mục
đ ch nghiên cứu của luận văn nhằm làm r đặc điểm ngôn ngữ sinh
viên trên bình diện hệ thống cấu trúc lẫn bình diện giao tiếp xã hội.
Bằng phương pháp hảo sát ngữ liệu trên 200 đoạn confessions, 100
đoạn hội thoại của sinh vên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà
Nẵng chúng tôi nhận thấy:


22
1. Ngôn ngữ giao tiếp sinh viên mang những đặc trưng của
ngơn ngữ giới trẻ nói chung, với việc sử dụng thường xuyên
các biến thể ngôn ngữ giới trẻ như:
(1) Tiếng lóng
(2) Chêm xen tiếng Anh vào lời nói tiếng Việt
(3) Kết cấu mới lạ
Qua khảo sát ngữ liệu, chúng tôi thống ê được 2 4 đơn vị từ
vựng tiếng nh được chêm en với 93 lần uất hiện. Có 67 từ ngữ
lóng với 229 lượt xuất hiện: thả thính, bồ, õa, hượt, gay, ném đ ,
bão, lầy, chảnh, … Có 24 kết cấu mới lạ với 24 lượt xuất hiện: phi
công trẻ l i m y bay bà già, năm trăm anh em, trai Ngoại ngữ
hông cong c ng d o, ngắt bông cướp chậu, hiếp dâm thị gi c, …
2. Về đặc điểm cấu trúc của các biến thể ngôn ngữ sinh viên:
Kết quả khảo sát cho thấy ba hình thức thể hiện tiêu biểu, nổi bật
nhất là chêm xen tiếng Anh vào lời nói tiếng Việt với tần số xuất hiện
lớn nhất. Chúng tôi đã miêu tả về các đặc điểm ngữ âm – chữ viết,
ngữ pháp và ngữ nghĩa. Về hình thức ngữ âm – chữ viết, chêm xen
tiếng Anh vào tiếng Việt có hai dạng xuất hiện của từ ngữ tiếng Anh
trong tiếng Việt, viết đúng theo hình thức chuẩn tiếng nh và viết tắt
tiếng


nh.Trong đó, hình thức chuẩn tiếng Anh chiếm số lượng lớn,

có số lần uất hiện 623 lần (chiếm 66.7 %). Viết tắt tiếng

nh uất

hiện 311 lần (chiếm 33.3%). Về mặt cấu tạo, đơn vị tiếng

nh được

sinh viên sử dụng chêm en vào trong lời nói tiếng Việt chủ yếu là từ
chiếm 87,4%, cụm từ chiếm 6.7% và câu chiếm .9%. Về từ loại, các
từ tiếng nh được sinh viên chêm xen vào lời nói tiếng Việt chủ yếu
thuộc lớp thực từ (danh từ, động từ, tính từ, giới từ/ thán từ). Trong
đó, các từ thuộc nhóm danh từ là chủ yếu. Giới trẻ chủ yếu dùng các
danh từ chỉ sự vật, hiện tượng, sự kiện tiếng Anh chêm xen vào trong


23
lời nói. Đối với các kết cấu mới lạ, qua hảo sát, chúng tôi thống ê
được 24 ết cấu mới lạ. Qua đó, chứng tỏ ngơn ngữ giao tiếp sinh
viên phản ánh nhận thức mới, phong cách thời thượng của sinh viên
trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.
3. Về đặc điểm giao tiếp ã hội (thái độ ngôn ngữ, quan hệ giao tiếp),
chúng tôi đã dùng phương pháp điều tra ã hội học để tiến hành hảo
sát với 100 sinh viên và 0 cán bộ viên chức. Qua kết quả khảo sát cho
chúng ta thấy, về thái độ của sinh viên trong việc lựa chọn và sử dụng
các biến thể ngôn ngữ sinh viên, sự lựa chọn mức độ bình thường của
các biến thể ngơn ngữ là cao nhất, tiếng lóng chiếm 76%, kết cấu mới lạ
chiếm 67%, tiếng Anh chêm xen chiếm 59%. Qua kết quả khảo sát cho

chúng ta thấy, về mức độ sử dụng các biến thể ngôn ngữ trong giao tiếp
qua Confessions và hội thoại của sinh viên, thỉnh thoảng là mức độ sử
dụng cao nhất chiếm đến 47%, thưởng xuyên chiếm 26%. Về đối tượng
sử dụng các biến thể ngôn ngữ giới trẻ của sinh viên trường Đại học
Ngoại ngữ, qua bảng thống kê và biểu đồ hình cột chúng ta nhận thấy có
sự phân hóa rõ rệt trong đối tượng giao tiếp, với bạn bè chiếm 93%, với
các phương án hác rất ít sự lựa chọn phân bố chỉ từ 1-5%. Sự phân hóa
r rệt này hẳng định bạn b ch nh là đối tượng tiếp nhận chủ yếu
của biến thể ngôn ngữ giới trẻ. Qua khảo sát để nhận dạng, miêu tả
đặc điểm cơ bản giao tiếp chúng tôi xem xét các biến thể ngôn ngữ
này trong mối tương quan ã hội, với nền văn hóa mà nó vừa là sản
phẩm, vừa là cơng cụ. Từ góc nhìn văn hóa – ngơn ngữ, chúng tơi
nhìn nhận mục đ ch sử dụng các biến thể ngôn ngữ như là cách thức
nổi bật thể hiện bản sắc văn hóa sinh viên trong bối cảnh văn hóa
đương đại. Ngơn ngữ sinh viên thể hiện cái tơi – hài hước, dí dỏm
chiếm 75%, nói giảm, nói tránh những điều tế nhị chiếm 68%, nhấn
mạnh điều muốn nói chiếm 49%.


×