ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
CHU VĂN ĐA
ĐẶC ĐIỂM NGƠN NGỮ CỦA MỘT SỐ VĂN BẢN
HÀNH CHÍNH PHỔ DỤNG
(Khảo sát tại Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Đà Nẵng, Năm 2016
Cơng trình được hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học:
TS. BÙI TRỌNG NGOÃN
Phản biện 1: PGS.TS. Dương Quốc Cường
Phản biện 2: TS. Trần Văn Sáng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Khoa học Xã hội và Nhân văn họp tại Trường Đại học
Sư phạm, Đại học Đà Nẵng năm 2017
Có thể tìm luận văn tại:
- Trung tâm Thơng tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Yêu cầu nghiêm ngặt về thể thức và các yếu tố ngôn ngữ
trong văn bản hành chính thể hiện tính quy chuẩn của một nhà nước
pháp quyền. Do đó, việc nghiên cứu về thể thức văn bản và đặc điểm
ngôn ngữ của các loại văn bản hành chính dưới góc độ phong cách
học (ngơn ngữ học) là một u cầu có tính cấp thiết về mặt khoa học.
Trong thực tế, Bộ Nội vụ đã có nhiều hướng dẫn về thể thức
văn bản hành chính nhưng chưa có những hướng dẫn cụ thể về ngơn
ngữ hành chính.
Là một cán bộ hành chính trong trường Đại học, chúng tôi
hiểu rằng một đề tài về ngôn ngữ hành chính sẽ có ý nghĩa thiết thực
đối với cơng việc của mình. Do đó chúng tơi lựa chọn đề tài “Đặc
điểm ngôn ngữ của một số văn bản hành chính phổ dụng (khảo sát
tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận diện được những đặc điểm chung về văn bản hành
chính lưu hành trong một cơ sở giáo dục dưới góc nhìn phong
cách học.
- Xác định được những đặc điểm của ngơn ngữ văn bản
hành chính phổ dụng ở một cơ sở giáo dục đại học.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là đặc điểm ngơn ngữ
của một số văn bản hành chính phổ dụng ở Trường Đại học Ngoại
ngữ, Đại học Đà Nẵng.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là các loại văn bản hành
chính lưu hành tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng, các
loại văn bản đến và đi tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà
Nẵng từ năm 2013 đến năm 2015; bao gồm 137 văn bản được tập
hợp vào 13 thể loại.
Cụ thể:
b1. Văn bản đến
Văn bản được Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
tiếp nhận tạm gọi là văn bản đến bao gồm ba nguồn.
(1). Các văn bản từ các cấp chủ quản như Bộ giáo dục và các
cơ quan tham mưu của bộ; Bộ tài chính và các cơ quan chính phủ:
(2) Các văn bản quản lý hành chính từ Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng và các sở ban ngành:
(3). Các văn bản quản lý hành chính phối hợp cơng tác giữa
Đại học Ngoại ngữ với các trường thuộc Đại học Đà Nẵng.
3
b2. Văn bản đi
Văn bản đi tức là những văn bản được phát đi từ Trường
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng với các điểm đến như sau:
(1). Các văn bản từ Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà
Nẵng gửi lên cấp trên trực tiếp là Đại học Đà Nẵng và gửi lên cấp
chủ quản là Bộ Giáo dục.
(2). Các văn bản Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà
Nẵng gửi lên các cơ quan quản lý hành chính là thành phố Đà Nẵng.
(3). Các cơng văn gửi các trường thành viên Đại học Đà
Nẵng để phối hợp công tác.
(4). Các văn bản từ trường gửi xuống các khoa, phịng chức
năng và đến từng sinh viên nhằm thơng tin về quá trình quản lý nhà
nước về hoạt động đào tạo và các công tác khác.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dung các phương
pháp nghiên cứu như sau:
4.1. Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp những tài liệu thu thập được, các khảo sát trên văn
bản giấy từ kho tư liệu ở văn phòng của nhà trường và văn phòng các
khoa trong Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
4
4.2. Phương pháp mô tả
Mô tả cách sử dụng các phương tiện ngữ âm, chữ viết, từ
vựng, ngữ pháp và cách diễn đạt trên các văn bản công văn, quy chế,
nghị định, quyết định ….
4.3. Phương pháp phân tích
Đây là phương pháp cơ bản nhất làm cơ sở cho việc nhận
định, đánh giá bất kì lĩnh vực nào của ngơn ngữ văn bản hành chính.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
a. Các cơng trình phong cách học
b. Các cơng trình nghiên cứu về văn bản tổ chức hành
chính trên phương diện hành chính học
c. Những hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các cơ quan quản
lý về văn bản hành chính
6. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 2: Đặc điểm ngữ âm, kí tự, thể thức văn bản và đặc
điểm từ vựng ngữ nghĩa của văn bản hành chính lưu hành tại Trường
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
Chương 3: Đặc điểm ngữ pháp và đặc điểm diễn đạt của
văn bản hành chính lưu hành tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại
học Đà Nẵng
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGƠN NGỮ HÀNH CHÍNH
– CƠNG VỤ
1.1.1. Khái niệm phong cách chức năng hành chính cơng vụ
Phong cách hành chính – cơng vụ là khn mẫu ngơn ngữ,
được sử dụng trong các quan hệ hành chính nhằm điều hành việc
nước, việc quốc gia, việc cộng đồng có giá trị pháp lý, vai giao tiếp
làm tư cách công dân.
1.1.2. Các loại văn bản hành chính - cơng vụ
Nhóm thứ nhất là các văn bản văn thư tức là các văn bản
được xử lý hàng ngày trong điều hành quản lý nhà nước, như: Đơn
từ, giấy mời, quyết định, giấy triệu tập, giấy gọi, giấy báo, thiệp mời,
công văn, công điện, điện báo,điện tín, cơng lệnh, thơng báo, chỉ thị,
biên bản, nghị quyết …
Thứ hai văn bản ngoại giao: điện mừng, giác thư (bị vong
lục), công hàm, hiệp định, hiệp ước, cơng điện…Thứ ba văn bản luật
pháp – chính trị: hiếp pháp, sắc lệnh, nghị định, điều lệ, thông tư,
quy chế ....Thứ tư văn bản quân sự: mệnh lệnh, điều lệnh, quân lệnh,
báo cáo, hướng dẫn...Thứ năm văn bản thương mại – kinh tế: hóa
đơn, hợp đồng, chứng từ …
6
Trong đó các văn bản dưới đây được xem là văn bản hành
chính phổ dụng, vì chúng xuất hiện thường xun trong cơng tác
quản lý hành chính, như ở Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng:Quyết định,
chỉ thị, công văn, nghị quyết, đơn đề nghị, biên bản, thơng báo, tờ
trình, kế hoạch, đề án, báo cáo.
1.1.3. Đặc điểm ngôn ngữ của phong cách hành chính –
cơng vụ
1.1.3.1. Đặc điểm kí tự và thể thức văn bản
1.1.3.1.1. Đặc điểm về kí tự của văn bản hành chính cơng vụ
Văn bản hành chính là văn bản điều hành xã hội, có giá trị
pháp lý. Do đó, văn bản hành chính địi hỏi tính nghiêm ngặt về các
phương tiện ngôn ngữ và thể thức văn bản.
a. Đặc điểm kí tự
Đặc điểm ngữ âm trong phong cách hành chính, theo các
tác giả, là phải sử dụng hệ thống ngữ âm chuẩn, đúng chính âm và
chính tả.
Chữ viết trong văn bản hành chính, một mặt phải bảo đảm tính
chính tả của tiếng Việt; một mặt lại phải tuân theo những quy định
nghiêm ngặt về cách viết chữ, cách viết tắt của một số trường hợp,
các kí hiệu, các số hiệu.
7
b. Đặc điểm thể thức văn bản
Thể thức hành chính tức là cách trình bày các “khn chữ”
trên mặt văn bản và bố trí các phần trên bề mặt văn bản, kiểu chữ
cho từng mục.
1.1.4. Đặc điểm từ vựng, ngữ nghĩa và tu từ từ vựng ngữ
nghĩa của phong cách hành chính – cơng vụ
1.1.4.1. Đặc điểm từ vựng của phong cách hành chính –
cơng vụ
Từ ngữ trong văn bản hành chính phải là những từ ngữ thơng
dụng, dễ hiểu các từ tồn dân có tính chuẩn mực cao. Sử dụng nhiều
thuật ngữ hành chính, từ ngữ chính trị và nếu xét về nguồn gốc thì
lớp từ được ưu tiên sử dụng là từ Hán Việt. Từ ngữ được lựa chọn
khắt khe, thể hiện tính nghiêm túc khách quan. Khơng dùng từ địa
phương, biệt ngữ và tiếng lóng.
1.1.4.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của phong cách hành chính –
cơng vụ
Đặc điểm ngữ nghĩa của phong cách hành chính – cơng vụ
chúng ta có thể khái qt chỉ có tính một nghĩa, “chữ nào, ý nấy”,
phải rõ ràng, rành mạch, không được hiểu mập, mờ nước đơi, khơng
dùng câu tình thái, biểu cảm.
1.1.4.3. Đặc điểm tu từ từ vựng ngữ nghĩa của phong cách
hành chính – cơng vụ
Về mặt lý thuyết chung, văn bản hành chính loại trừ các biện
8
pháp tu từ từ vựng và loại trừ các biện pháp tu từ ngữ nghĩa.Về
phương diện ngữ nghĩa, từ trong văn bản hành chính, loại trừ yếu tố
biểu cảm.
1.1.5. Đặc điểm ngữ pháp và tu từ ngữ pháp của văn bản
hành chính – cơng vụ
1.1.5.1. Đặc điểm ngữ pháp của văn bản hành chính –
cơng vụ
Nếu xét về tiêu chí câu phân loại theo mục đích phát ngơn
thì văn bản hành chính sử dụng chủ yếu kiểu câu tường thuật và câu
cầu khiến.
Nếu xét theo tiêu chí cấu trúc thì văn bản hành chính có xu
hướng sử dụng hoặc là câu đơn hoặc câu trường cú với nhiều mệnh
đề đồng chức.
1.1.5.2. Đặc điểm tu từ ngữ pháp của văn bản hành chính
– cơng vụ
Phong cách hành chính – cơng vụ không sử dụng biện pháp
tu từ cú pháp trong văn bản.
1.1.6. Đặc điểm diễn đạt của phong cách hành chính –
cơng vụ
1.1.6.1. Tính đơn nghĩa, tính ngắn gọn súc tích
Các văn bản hành chính ln ln có tính pháp lý nên tính
đơn nghĩa là cần thiết. Người ta ln ln tránh tình trạng “bút sa gà
9
chết”, “sai một ly đi một dặm”.Tính ngắn gọn súc tích là văn bản
hành chính ln ln hướng đến dùng từ ngữ sao cho vừa đủ.
1.1.6.2. Tính phi biểu cảm của văn bản hành chính – cơng vụ
Tính phi biểu cảm trong phong cách hành chính như sau:
Khơng dùng phương thức tu từ để diễn đạt, không dùng các từ khẩu
ngữ mang sắc thái biểu cảm âm tính, khơng thích hợp với tính chất
thể chế.
1.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH VÀ CÁC DẠNG VĂN
BẢN HÀNH CHÍNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ,
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
1.2.1.Tổ chức bộ máy hành chính Trƣờng Đại học Ngoại
ngữ, Đại học Đà Nẵng
1.2.2.Các dạng văn bản hành chính phổ dụng tại Trƣờng
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.
1.2.2.1. Các dạng văn bản hành chính phổ dụng tại
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng được phân chia
theo tên gọi văn bản
Quyết định, Nghị quyết, Công văn, Chỉ thị, Hợp đồng,
Thông tri , Tờ trình, Báo cáo, Kế hoạch, Đề án, Biên bản, Đề nghị,
Đơn từ
10
1.2.2.2. Các dạng văn bản hành chính phổ dụng tại
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng được phân chia
theo phong cách học
1.2.2.2.1. Văn bản văn thư
1.2.2.2.2.Văn bản pháp quyền
1.2.2.2.3.Văn bản của các ngành đặc thù
1.2.2.3. Phân loại theo quan hệ “phát - nhận”
1.2.2.3.1. Văn bản “đến”
1.2.2.3.2. Văn bản “đi”
11
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Như vậy, nhằm xây dựng những cơ sở lý luận cho đề tài,
trong chương 1, chúng tôi đã trình bày một cách chi tiết về phong
cách ngơn ngữ hành chính – cơng vụ từ khái niệm, các kiểu loại văn
bản đến đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuộc về phong cách
này. Để có được một hệ thống lý luận đảm bảo độ tin cậy, chúng tơi
đã tìm đến các cơng trình về phong cách học, về hành chính học và
những hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Trong đó, chúng tơi đặc biệt lưu ý
về thể thức văn bản hành chính và các đặc điểm ngơn ngữ của văn
bản hành chính. Đồng thời để tiện cho việc phân tích các văn bản ở
các chương sau của luận văn, cũng trong chương 1 này, chúng tơi đã
trình bày về bộ máy hành chính của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại
học Đà Nẵng và các kiểu loại văn bản phổ dụng lưu hành tại cơ sở
giáo dục đại học này.
12
CHƢƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM NGỮ ÂM, KÍ TỰ, THỂ THỨC VĂN BẢN
VÀ ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA
CỦA VĂN BẢN HÀNH CHÍNH LƢU HÀNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM KÍ TỰ VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA VĂN
BẢN HÀNH CHÍNH LƢU HÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
2.1.1. Đặc điểm kí tự của văn bản hành chính lƣu hành
tại Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
2.1.1.1. Đặc điểm kí tự của các văn bản “đi”
Trong 92 văn bản khảo sát thì thì tất cả văn bản đều đạt độ
chuẩn mực về kí tự.
2.1.1.2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm kí tự của các văn
bản “đến”
Trong 45 văn bản chúng tơi đã khảo sát thì các văn bản đã
đạt đến trình độ hồn thiện, chuẩn mực.
2.1.2. Đặc điểm thể thức văn bảncủa văn bản hành chính
lƣu hành tại Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
2.1.2.1. Đặc điểm thể thức văn bản “đi”
Một điều rất đáng được ghi nhận là các văn bản được ban
13
hành từ Trường Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng đã rất coi trọng thể thức
hành chính. Các quy định về khoảng lề, form chữ, cách dòng đều
được thực hiện rất nghiêm túc, khiến cho văn bản đi từ Trường Đại
học Ngoại ngữ Đà Nẵng thường có hình thức chuẩn mực, thể hiện
được tính nghiêm túc, tính pháp quy của văn bản hành chính. Tuy
nhiên trong một số văn bản vẫn cịn một số trường hợp sơ sót.
2.1.2.2. Đặc điểm thể thức văn bản “đến”
Kết quả khảo sát cho thấy các văn bản đến rất ít lỗi về
phương diện thể thức văn bản.
2.2. ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA CỦA VĂN BẢN
HÀNH CHÍNH LƢU HÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
2.2.1. Các lớp từ vựng đƣợc sử dụng rộng rãi trong văn
bản hành chínhlƣu hành tại Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học
Đà Nẵng
2.2.1.1. Từ ngữ hành chính
Phân chia theo phạm vi biểu vật, có thể kể đến:
(1). Tên gọi các cơ quan tổ chức trong bộ máy hành chính
của Đảng, bộ máy hành chính của nhà nước; (2). Tên gọi các tổ chức
công ty, các đơn vị kinh doanh sản xuất mà những đơn vị đó hoạt
động trong cơ chế pháp lý; (3). Tên gọi các chức danh trong hệ thống
quản lý hành chính của Đảng của nhà nước, của các đơn vị sự
nghiệp, tên gọi các chức danh hành chính trong các cơng ty; (4). Tên
14
gọi các loại văn bản hành chính; (5). Các từ ngữ thuộc về thể thức
hành chính. Khảo sát trong 137 văn bản, chúng tôi nhận thấy, về cơ
bản các văn bản đến và đi tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học
Đà Nẵng chủ yếu thuộc các lớp từ thứ 1, 3, 4, 5.
2.2.1.2. Từ ngữ chính trị
Các từ ngữ chính trị gọi tên các học thuyết chính trị khơng
có trong 13 văn bản được khảo sát; tên gọi các tổ chức chính trị, các
hoạt động chính chỉ có 01 lần được được nói đến trong văn bản. Các
tên gọi thể chế chính trị và các cụm từ ngữ chính trị liên quan đến thể
chế của một chính đảng của một quốc gia xuất hiện liên tục trong tất
cả 13 văn bản, có tần số cao nhất.
2.2.1.3. Từ ngữ Hán - Việt
Văn bản nào cũng phải có từ Hán Việt biểu thị về tên các cơ
quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, tên gọi các cơ quan trong tổ chức
bộ máy của Đảng, tên gọi các đồn thể. Nhóm từ Hán Việt xuất hiện
với tần số cao thứ hai là tên gọi các văn bản hành chính.
2.2.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của văn bản hành chính lƣu
hành tại Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
2.2.2.1. Chỉ dùng nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm
Xét về cơ chế ngữ nghĩa, một thực từ có bốn bình diện
nghĩa: nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa cấu trúc và nghĩa biểu
thái. Tuy nhiên trong các từ ngữ hành chính thuần túy ( khơng kể các
lớp từ khác) thì ý nghĩa biểu vật cũng tương ứng với ý nghĩa biểu
15
niệm của đối tượng đó.
2.2.2.2. Từ xuất hiện theo trường nghĩa biểu vật
Ví dụ 1:Văn bản Thơng tư số 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20
tháng 3 năm 2014 có những từ xuất hiện theo trường nghĩa biểu vật.
- Các từ ngữ thuộc về các hoạt động hành chính:thơng tư,
ban hàn, quy chế, tổ chức, căn cứ, văn bản, pháp quy, luật (Giáo
dục), nghị định
- Các từ ngữ biểu thị về trách nhiệm hành chính
quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức,
cơ quan, hướng dẫn thi hành, xét, đề nghị, ban hành, cơ sở giáo dục,
đại học thành viên, hiệu lực thi hành,
- Tên gọi các cơ quan hành chính
- Tên gọi các chức danh hành chính
16
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trở lên, chúng tôi đã nghiên cứu về hai khía cạnh: Đặc điểm
ngữ âm, kí tự, thể thức văn bản và đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa trong
các văn bản hành chính phổ dụng đang lưu hành tạiTrường Đại học
Ngoại ngữ Đà Nẵng và nhận ra rằng thực tiễn bao giờ cũng là sự đa
dạng phong phú, lắm hình nhiều vẻ. Trong đó, các đặc điểm ngữ âm,
kí tự, thể thức văn bản của từng kiểu loại văn bản đều có những đặc
điểm chung nhưng bên cạnh đóvẫn có sự khác biệt. Sự khác biệt này
chủ yếu diễn ra ở hai phương diện kí tự và thể thức văn bảnở từng
nhóm kiểu loại văn bản. Về phương diện từ vựng ngữ nghĩa, các văn
bản trên đã có sự ưu tiên cho các lớp từ vựng như từ ngữ hành chính,
từ ngữ chính trị và từ Hán Việt. Một đặc điểm nổi bật của các lớp từ
vựng này trong các văn bản hành chính là lặp đi lặp lại với tần số
cao, do đó các lớp từ vựng này được sử dụng trong các văn bản hành
chính phổ dụng ở Trường Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng đều vươn tới
độ chính xác cao, sử dụng đúng chỗ.
17
CHƢƠNG 3
ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM DIỄN ĐẠT
CỦA VĂN BẢN HÀNH CHÍNH LƢU HÀNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
3.1. ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
LƢU HÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC
ĐÀ NẴNG
3.1.1. Đặc điểm từ loại của văn bản hành chính lƣu hành
tại trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
Từ pháp bao gồm hai bộ phận là cấu tạo từ và từ loại. Ở đây,
chúng tôi chỉ xem xét về hệ thống từ loại của các văn bản hành chính phổ
dụng, lưu hành tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.
Để tìm hiểu thực từ chúng tơi tiến hành phân tích Quyết định số 47,
ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà
Nẵng. Kết quả phân loại như sau: Có 264 thực từ, 21 hư từ trên tổng số 285 từ
của văn bản. Số lượng thực từ trong văn bản chiếm một số lượng chiếm tỷ lệ
93%, hư từ chỉ chiếm 0.7% trong toàn văn bản được phân tích.
3.1.2. Đặc điểm cú pháp của văn bản hành chính lƣu
hành tại Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
3.1.2.1. Câu tường thuật trong văn bản hành chính – công
vụ lưu hành tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
Khuynh hướng sử dụng câu tường thuật để thông tin về chủ
18
trương đường lối và công việc sự vụ là một đặc điểm rõ rệt trong văn
bản hành chính.
Ví dụ 1: Văn bản Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20
tháng 11 năm 2014 có 05 cụm động từ như sau:
1. “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2014”;
……………………………
2. “Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ”,
Chủ ngữ của các vị từ “căn cứ” này là chức danh ra quyết
định. Do đó trong các câu này chỉ có phần vị ngữ. Và nếu nhìn ở
dạng đầy đủ thì chúng là câu tường thuật.
3.1.2.1. Câu cầu khiến trong văn bản hành chính – cơng vụ
Ở một số trường hợp, câu cầu khiến trong văn bản hành chính
– cơng vụ có dùng động từ ngữ vi như “yêu cầu”, “đề nghị”; nhưng ở
một số trường hợp vì tế nhị người ta không dùng động từ ngữ vi hay
là các phương tiện ngữ pháp khác của câu cầu khiến (chẳng hạn:
“Các ơng/bà Vụ trưởng Tài chính – kế tốn, Cục trưởng Cục Khảo
thí và đương sự chịu trách nhiệm thi hành quyết định này”. Trước
cụm từ “chịu trách nhiệm thi hành quyết định này” đã hàm ẩn một
phó từ khuyến lệnh “hãy chịu trách nhiệm thi hành” hoặc là “phải
chịu trách nhiệm thi hành”.
3.1.2.2. Câu khẳng định và câu phủ định trong văn bản
hành chính – cơng vụ
Câu khẳng định, câu phủ định là câu phân chia theo logic. Về
19
mặt lý thuyết, câu khẳng định là câu thừa nhận sự có mặt của sự vật
hiện tượng, của đặc trưng thuộc tính của sự vật trong phát ngơn. Câu
phủ định là câu phụ định hoặc bác bỏ về sự có mặt của sự vật hiện
tượng, của đặc trưng thuộc tính của sự vật trong phát ngơn. Văn bản
hành chính phổ dụng ở trường đại học là loại văn bản chỉ đạo và thực
thi các hoạt động giáo dục nên cấu trúc câu khẳng định rất phổ biến.
3.1.2.3. Câu trường cú trong văn bản hành chính – cơng vụ
Câu trường cú thường xuất hiện trong các văn bản quyết
định, công văn, thư mời. Ở các văn bản quyết định, thường chỉ có từ
“quyết định” được in đậm là vị ngữ trung tâm nên nó là câu phức.
Trong khi đó ở các văn bản, cơng văn, thư mời thì chúng là câu ghép
đẳng lập với nhiều mệnh đề liên tiếp.
3.1.2.4. Câu đặc biệt trong văn bản hành chính – cơng vụ
Câu đặc biệt là câu chỉ có một nịng cốt câu. Trong văn bản
có nhiều câu đặc biệt nhưng chúng chỉ xuất hiện ở một số vị trí nhất
định như phần nghi thức của văn bản, tên văn bản, chức danh ra văn
bản, chức danh của người ký văn bản, phần quy ước về phạm vi lưu
hành của văn bản
3.2. ĐẶC ĐIỂM DIỄN ĐẠT TRONG CÁC VĂN BẢN HÀNH
CHÍNH PHỔ DỤNG LƢU HÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
NGOẠI NGỮ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Tính đơn nghĩa, tính ngắn gọn súc tích
Trong văn bản hành chính lưu hành tại Trường, dù có những
20
từ đa nghĩa nhưng trong một ngữ cảnh cụ thể thì chúng chỉ được
dùng theo một nghĩa nào đó mà thơi. Ví dụ trong cụm từ “bổ sung
thành viên hội đồng tự đánh giá” thì “bổ sung” chỉ được hiểu theo
nghĩa là thêm vào (số người, chứ không thể hiểu là bổ sung yếu tố
nào đó vào một người); “thành viên” phải là được hiểu là một người
đảm nhiệm chức danh ủy viên của một tập thể có tiếng nói quyết
định đến một vấn đề nào đó
3.2.2. Tính phi biểu cảm
Thực chất, gọi là tính phi biểu cảm tức là khơng dùng các
hình thức tu từ có tính biểu cảm. Tức là không sử dụng các biện pháp
tu từ như tu từ ngữ âm, tu từ từ vựng ngữ nghĩa, tu từ cú pháp, tu từ
văn bản.
Tuy nhiên, nếu nói một cách khách quan thì trong cách dùng
từ của phong cách hành chính – cơng vụ vẫn ưu tiên những từ ngữ có
sắc thái trang trọng. Bên cạnh các từ ngữ trung hịa về sắc thái biểu
cảm thì chính các từ Hán Việt vẫn là những từ có sắc thái nghiêm
túc, trang trọng.
Các văn bản hành chính ở Trường Đại học Ngoại ngữ Đà
Nẵng đã bảo đảm được tính phi biểu cảm đó trong văn bản hành
chính.
Mặc dù vậy, đó đây vẫn có những trường hợp cần được điều
chỉnh. Ví dụ, hiện tượng dùng từ biểu cảm trong văn bản hành chính
sự vụ vẫn cịn diễn ra và làm cho văn bản không đúng theo nghi thức
của phong cách hành chính - cơng vụ, như trường hợp: Cơng văn số
21
222/ĐHNN, ngày 24 tháng 4 năm 2014 có viết “Trường Đại học
Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng xin gửi danh sách Cán bộ của Trường
trực Lễ như sau:” không nên dùng từ biểu cảm “xin”, hoặc Công
văn số 1328/ĐHNN-KT&ĐBCL, ngày 29 tháng 9 năm 2015 có viết “
Rất mong nhận được sự phối hợp thực hiện của các Khoa để kế
hoạch tổ chức thi được triển khai thuận lợi” không nên dùng từ biểu
cảm “rất mong”.
Tính phi biểu cảm trong văn phong hành chính làm cho hệ thống
văn bản hành chính nghiêm túc, khách quan đúng theo luật pháp đã
ban hành trong hệ thống hành chính của các đơn vị hành chính sự
nghiệp.
3.2.3. Dùng cách nói thuận
Trong các văn bản hành chính, cấu trúc thuận bao giờ cũng
được ưu tiên sử dụng. Trong các văn bản hành chính tại Trường Đại
học Ngoại ngữ Đà Nẵng, các văn bản phổ dụng đa phần là văn bản
văn thư, khơng cần được trình bày chi tiết như các văn bản pháp
quyền nên hầu như khơng có phần trạng ngữ. Trong khi đó phần chủ
ngữ, vị ngữ và bổ ngữ bao giờ cũng phải đầy đủ.
22
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Về mặt từ loại, các văn bản đó chủ yếu chỉ sử dụng thực từ và
điều này có thể giải thích được. Tính chất thơng tin, quy phạm của
văn bản hành chính địi hỏi phải diễn đạt nội dung thông tin một cách
tập trung nhất. Lúc này, hư từ chỉ xuất hiện qua một số ít liên từ, kết
từ nhằm bảo đảm tính liên kết giữa các bộ phận trong câu trong đoạn.
Về mặt cú pháp, cấu trúc ngữ pháp của văn bản hành chính là
một kiểu cấu trúc có tính đặc thù. Đó là sự xuất hiện với tần số cao
các kiểu câu tường thuật, cầu khiến, câu khẳng định, câu trường cú,
câu đặc biệt. Sự xác định tên gọi của các kiểu câu phân chia theo cấu
tạo ngữ pháp bị lệ thuộc vào hình thức văn bản.
Về mặt diễn đạt, các đặc điểm phi biểu cảm và trật tự thuận được
thể hiện rất rõ rệt. Tính chất cơng vụ khơng cho phép các hình thức
diễn đạt mang tính cá nhân và tính minh xác của văn bản hành chính
địi hỏi tính logic cao.
23
KẾT LUẬN
1. Để tiến hành đề tài chúng tôi đã thu thập 137 văn bản
hành chính phổ dụng lưu hành tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại
học Đà Nẵng. Phân chia theo phạm vi biểu vật, chúng tôi tập hợp
chúng vào 13 nhóm văn bản hành chính. Phân chia theo hoạt động
tiếp nhận và chuyển phát chúng tôi phân thành hai nhóm lớn là văn
bản đến và văn bản đi. Bám sát mục đích yêu cầu của đề tài, nhiệm
vụ được đặt ra từ đề tài, đối tượng nghiên cứu, vận dụng các phương
pháp nghiên cứu ngôn ngữ học, chúng tôi đã miêu tả đặc điểm ngôn
ngữ của văn bản hành chính lưu hành trong một đơn vị hành chính sự
nghiệp được xác định.
2. Trong đó, ở chương 1, chúng tơi đã xây dựng những cơ sở
lý thuyết cần có của đề tài. Đó là khái niệm về phong cách ngơn ngữ
chức năng hành chính – cơng vụ, các loại văn bản hành chính – cơng
vụ, đặc điểm ngơn ngữ của văn bản hành chính- cơng vụ. Cũng trong
chương này, chúng tôi đã giới thiệu khái lược về Đại học Ngoại ngữ
- Đại học Đà Nẵng, cơ cấu tổ chức của nó, làm tiền đề cho phần khái
quát về các loại văn bản phổ dụng đang lưu hành tại cơ sở giáo dục
đại học này.
3. Chương 2 dành cho phần khảo sát về đặc điểm ngữ âm, kí
tự, thể thức văn bản và đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa của các văn bản
đến và văn bản đi. Trong đó chúng tôi đã chỉ ra những đặc điểm nổi
bật nhất về ngữ âm, kí tự, thể thức văn bản của các văn bản đó, nhận
xét về những trường hợp đạt chuẩn và những trường hợp cần được