Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT BẠC VÂN QUỐC NG THI TẬP CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM 10600897

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.11 KB, 26 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ TÍNH

ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT
BẠC VÂN QUỐC NG THI TẬP
CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số: 60.22.34

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Đà N ng – Năm 2015


Cơng trình đ

c hồn thành t i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn

học: TS. Hà Ngọc Hòa

Ph n bi

: PGS S Nguyễn Phong Nam



Phản biệ

: TS. Phan Ng c Thu

Lu n văn đã được bảo vệ tr c H i ng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học xã h i và nhân văn họp tại
Đại Học Đà Nẵng vào ngày tháng
ăm 2015.

Có th tìm hi u Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng


Ở ĐẦ
1.
ọn đề
1.1 Ng ễn Bỉnh Khi m l
y đại thụ rợp
g đến một
thế ỉ một thế ỉ ắm biến cố nhất trong ịch sử iệt Nam t phẩm
của g c ức lan tỏa v tầm ảnh hưởng s u rộng
g những ở thế
m c trong cả thời
văn học iệt Nam trung đại. Tr n

nhiều phương ện những t c hẩm của Ng ễn Bỉnh Khi m đ trở
th nh thước đo thực trạng đời sống tinh thần n tộc nhất l ở thế


. S ng t c của N ễn Bỉnh Khi m để lại nhiều ấu ấn tr n
con đường
t triển của lịch ử văn học iệt Nam. ng l chiếc cầu
n
nối giữa hai thời đại văn học thời đại Nguyễn Tr i v Hồ
Hương v cũng l người đ chứng ến bao đau thương tang t
trong cuộc chiến nồi
x thịt của n tộc. Cuộc ống hiện thực
y được gỘphản nhỘ Ộ gỘhơ ấ Ộ n .
1.2. Thơ chữ H n v thơ chữ N m l những t nh tựu nổi
bật trong sự nghiệp s ng t c của Nguyễn ỉnh Khi m. T n tuổi của
g trở t nh niềm tự h của nh n n iệt Nam Tổng b thư
Trường Chinh nhận định: Nguyễn ỉnh Khi m l một trong những
thi n t i, một trong những ng i sao s ng tr n bầu trời iệt Nam l m
vẻ vang cho giống i .
Thơ N m Nguyễn ỉnh Khi m đ tiếp nối th nh tựu thơ
tiếng iệt n tộc. Thơ g ảnh hưởng nguy n tắc thẩm mỹ của văn
học trung đại tuy nhi n
gắn
với
n n, cuộc sống đời
g
thường n thơ Nguyễn ỉnh Khi m vẫn ngồn ngộ t nh
bỏng của hiện thực x hội đương thời. Bạ Vân quốc ngữ thi tập
g v chất
của Ng ễn Bỉnh Khi m đ thể hiện mức độ cao nội
liệu thơ mang t m hồn iệt.


L một t c gia lớ giữ vị tr

an trọng trong
g văn
học trung đại iệt Nam t c phẩm thơ N m của Nguyễn ỉnh Khi m
hoa học
t m nghi cứu tr nhiều
đ được đ g đảo c c
phương ện. Những c từ h nh ảnh trong Bạc Vân quốc ngữ thi
thập c một sức h t lạ đối với bản t n t c giả luận văn. N gợi
l n những suy nghĩ trở trăn về
n t nh thế th i h ng chỉ c ở thời
đại Nguyễn nh Khi m m c n c gi trị s sắc với nhiều thế hệ.
Từ việc tiếp cận đề t i Đặc điểm nghệ thuật Bạch Vân quốc ngữ thi
tập của Nguyễn ỉnh Khi m
g t i n mong muốn đ g g
bổ sung hiểu biết về t gia Nguyễn ỉnh Khi m gi việc giảng
ạy ọc tập tốt hơn.
ới những l
tr n đ c g t i chọn đề t i Đặc điểm
nghệ thuật Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m để
nghi n cứu.
M c đ ch nghi

2.1. T m hiểu một c ch thấu đ về con người Nguyễn ỉnh
ốỘc ảnhỘhưởngỘđế ănỘnghiệp của t c giả.
Khi m ững
2.2 Khai th c được những t đặc ắc về thế giới nghệ thuật
trong Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Ng ễn Bỉnh Khi m.
Hiểu được những t ng điệ tư tưởng m t giả muốn
nhắn gửi đến người đọc.
ịch sử nghi

ứ ấn đề
Bạch Vân quốc ngữ thi tập thu t ự an t m của nhiều nh
nghi n cứu. Tu nhi n, t m hiểu về Trạng T nh cũng như Bạch Vân quốc
ăn bởi những ghi
ngữ thi tập của g l một c ng việc gặp nhiều h
của những người ng thời viết về g c chưa c sự thống nhất.
i nghi n cứu về c y đại thụ văn
ột c ch
i u
Nh n chun
thể sơ ược c c g tr h nghi n cứu về Nguyễn
h Khi m
c
giai đoạn ng với những nội ng cụ thể như sau:


G a đoạn trước 1900:
Nghi
c u v cuộc đời v sự nghiệp văn chương của
từ thời văn học trung đại. C c
Nguyễn ỉnh Khi m đ được c
i viết của ũ K m n trong Bạch Vân am cư sĩ Nguyễn C
ăn Đạt phả
Cơng dư tiệp kí ,
u Đ
hế ỉ
, Phan
Huy C
hế ỉ
v

ng loạt c c c g tr nh c
y m mang
nh chất hợp tuyể chưa c sự nghi cứu s rộng
c c vấn đề
thơ văn của Nguyễ ỉnh Khi m.
Từ 1900 đến trước 1945:
, c c c ng tr nh nghi n cứu về cuộc đời v sự
Giai đoạn
nghiệp s g t của Nguyễn ỉnh Khi m tiếp tục đối tượng t m
hiểu . Theo đ đối ượngỘnghi nỘcứ Ộk g chỉ ở phạm vi văn
ở mảng ấm
tương truyền đ
những ời
chương m
ti tri
ti gi c của Trạng Tr nh được ưu truyền trong n
gian. Tu nhi n, đ ng ể hơn l những i viết đề cập đến gi trị văn
chương của Trạng Tr nh. Giai đoạn
c nhiều c ng t nh nghi n
cứu về Nguyễn ỉnh Khi m rất c g phu v chất ượng hơn thời
trung đại. C g ta phải ể đến Dương ảng H m Chu Thi n...
ương uảng H m trong cuốn Việt Nam văn học sử yếu
c b i giới thiệu
c chi tiết về cuộc đời v sự nghiệp của
Nguyễn ỉnh Khi m đồng thời t giả cũng đ m r những t đặc
sắc trong thơ N m của Nguyễn nh Khi m.
Từ sau 1945 đến 1975:
Sau C ch mạng T ng 8 năm 1945, đất nước ta đ mở sang
ăn sau c ch mạng nhưng
một trang lịch sử mới tuy con nhiều

Từ 1975 đến nay:
Sau hai cuộc chiến tranh đầy gian ổ đất nước ta đ thống
nhất non s g một ải đ l điều ện tốt để ến ốc t n ện.
đ l thời c rất nhiều c c c g tr nh nghi n cứu về văn học


trong đ
vi c nghi
u v Nguyễ ỉnh Khi m. Ng i việc ịch
thơ chữ H n, phi
m thơ chữ N m của Nguyễn ỉnh Khi m để
i nghi cứu
tuyển chọn v bi n soạ c c g tr h chuy n ậ
về g
thể
đến con số trăm. Trong đ c những chuy n luận
những i viết của c c học giả
nghi n cứ rất c g phu v bề
thế. Ở giai đoạn
, việc sưu tầm nghi n cứu về Nguyễn ỉnh
Khi m một c ch c hệ thống đầy đủ t n ện hơn được ễn ra
mạnh mẽ như c c c g tr nh nghi n cứu của Đinh Duy K nh, i
Duy T
Nh m Th n
Tựu trung lại ch g ta thấy c nhiều c g t nh nghi n cứu
về Nguyễn ỉnh Khi m t nhiều đ l m r n t được vai tr t i năng
i
của g. Tu vậ , hầu hết c c b i viết mang t nh
, tổng
một số b i viết chi tiết nhưng ại ở những vấn đề về ti tri

hợ
chất b ẩ
Nghi cứu về đặc điểm nghệ thuật Bạc Vân quốc ngữ
thi tập một hướng nghi cứu mới tạo được c i nh t n ện v
s u sắc hơn về thơ Nguyễ ỉnh Khi m.
g và p h m vi nghiên cứu
4. i
Đối tượng nghi n cứu của c g t i l Đặc điểm nghệ thuật
Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m biểu hiện ua
về hiện thự h
tượng t giả v
c phương thức biểu
cảm
đạt...
Phạm vi nghi n cứu của đề t i c
g t i tiến nh ảo s
c c t c phẩm thơ chữ N m Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn
ỉnh Khi m trong cuốn Thơ văn Nguyễn Bỉnh Khiêm của
mt c
ăn học H
giả Đinh Gia K nh, i Duy T n, Hồ Như Sơ N
hươ
hi cứ
Để thực hiện luận văn một c ch hoa học, c
những phươngỘp p Ộnghi nỘcứ a Ộ

g t i sử ụng


Ph

- Ph
- Ph

ng
ng
ng

o
o

t, th ng

:

nh, i chi u:
nỘ ch, ngỘh

.C
c
n nỘ
Ngo iỘc cỘph n
u K t
T iỘi Ộha Ộkh ,Ộn iỘ
d ngỘch nhỘc aỘ n nỘg Ộc ỘbaỘch ng Ộ
ngỘ ỘBạch Vân quốc ngữ thi tậpỘ gỘ gỘch Ộc aỘ
h ỘN
Đ ng lu t th
Ch ng : C m
v hi n th c v h nh t ng t c gi
trong Bạch Vân quốc ngữ thi tập

ương : c phương thức biểu đạt trong Bạch Vân quốc
ngữ thi tập

ẠCH V

CHƯƠ
QUỐC NG THI TẬP
THƠ N M ĐƯ

1
N
T TH K

CH Y C
I

1.1. THƠ N M ĐƯ
T
NH H NH TH NH
NHỮ
CH
ĐƯỜ
S
T
1.1.1.
nh h nh h nh
t nh h nh th nh thơ N
Đường luật c sự
ết định
g nhỏ của hai yếu tố l thể loại v ng ngữ trong đ ng ngữ

l tiền đề uan trọng nhất
ề mặt ng ngữ giữa tiếng iệt v tiếng H n c sự gần gũi
tương đồng ở ba phương ện cơ bản:
g biến h
đơn
v
u cầu của ột
tuyến t nh th v o đ l sự gần gũi về thanh điệ
i thơ Đường luật l ết cấu chặt chẽ c t nh cố định
cao cả về
thanh vầ từ
Tiếng iệt tự bản th n đ c những điều ện


6
n tr ng v

uy t

nh

người

iệt

thể s ng tạo thơ N

Đường luật
Thể loại l yếu tố cũng h g
phần

trọng để tạo
thơ N
Đường luật T nh chất
h nh h a về ặt ết cấu của
thơ Đường luật đ tạo điều ện ễ ng cho sự tiếp thu v chuyển
c thể loại văn học trung đại đều c t nh
h nh a nhưng
h nh
cao v chặt chẽ đến ức như thơ Đường luật th
ảl
độc nhất v nhị Đ vừa l thử th ch, vừa l lợi thế cho s ng t c
thơ N
Đường luật
ự ra đời v
tr nh vận động
t triển của ng thơ
N
Đường
g rơi v
ộ trong hai ả năng tr
từng
bước ẳng định vị thế của nh với tư c ch l ộ thể loại văn học
n tộ
ủ đề đề t i của thơ N
Đường luật đ c sự ết hợp h i
giữa những yếu tố t ch cực của tư tưởng Nho gi với tinh hoa
n tộc v tinh thần thời đại
1.1.2. Nh ng ch ng đ ng s
o
Đường luật c vị t v c g

n trọng trong
Thơ N
tr nh ph triển của văn học trung đại
g ta
c thể i ột
c ch ch nh c thời điể ra đời v thời điể
ết th c của thơ N
Đường luật Thơ N
Đường luật lại trải ua những chặng
triển
với những đặc điể ri ng
III IV :
Thơ N
Đường luật c lẽ ra đời v cuối thế ỷ
song
về ặt văn bả cho đến nay vẫn chưa sưu tầ được t từ g độ
ữ đến thế ỷ
chữ N
c đầy đủ ả năng để trở t nh
ng
thứ văn tự ng trong s ng t c văn họ
n x t từ g độ văn học
sự xuất hiện của Qu c âm thi t p v nửa đầu thế ỷ
tuy vẻ
ột sự ện đột biến song phải
ộ tập đại th
đ i hỏi phải c
sự chuẩn bị từ trước về mặt thể ại



V

VII

g t i nh n nh về
t nh ph triển giai đoạn y
g
c c tập thơ ti biểu: ột , với Qu c âm thi t p Nguyễn
t
Tr i đ t đậ xu hướng n tộc h a ở h nh thức nghệ thuật lẫn nội
g thể loại ột cố gắng để
ựng ột lối thơ iệt Nam Hai l
Hồng
c quốc âm thi tập v nửa sau thế ỷ
một mặt ế thừa
nội ung n tộc ở Quốc âm thi tập Nh n lại cả giai đoạn p
triển
từ Quốc âm thi tập đến trước Hồ u n Hương th xu hướng chung
của thơ N
Đường luật l dân tộc hóa và xã hội hóa
G
III
:
Nhận định Thơ Nơ Đường luật từ Hồ Xn Hương đến
Trần Tế Xương là giai đoạn
triển ở đỉnh cao của thể loại nà
Nhà nghiên cứu Hoàng Hữu Yên viết:
ất là từ nửa thế kỷ thứ
X
về s thơ Nơ nói chung đều viết theo thể luật Đường hoàn

ới những thành tựu rực rỡ của thơ à huyện Thanh Quan,
chỉ
nhất là thơ Hồ Xn Hương thì thể thơ Nơ Đường luật ổn định, đạt
đến đỉnh cao nghệ thuật” [35, tr 3] Tất nhiên, để đạt được đến
đỉnh cao nghệ thuật, sự thành tựu rực rỡ ấy, có thể có nhiều yếu tố,
chẳng hạn, những chặng đường trước đó như những thể nghiệ và
như một chặng chuyển
đặc biệt là ấy chục nă cuối thế kỷ
tiếp: " i g về phương ện văn chương
thể n i rằng sự thịnh
à cái buồng đợi
vượng của ba bốn chục năm về cuối thế ỷ
alle d'attente) để đưa người ta vào thế kỷ XIX” [35,tr ]
G
:
Tú Xương và Nguyễn Khuyến à hai tác giả đã g phần
hông hề nhỏ cho thể loại thơ Nô Đường luật của nước t Giai
đoạn này, thơ Nô Đường luật từ văn học trung đại đã được tiếp cận
sang văn học cận - hiện đại
ức năng phản ánh xã hội của thể loại
không chỉ dừng ở ức “trữ tình thế sự”, “tư duy thế sự”, “trào ph g


8
thế sự
c vươn tới chỗ phản nh
hội với những chi tiết hiện
thực sinh động Ở T
ương v Nguyễn Khuyến đ c sự ết hợp
nhuần nhuyễn giữa tr ph g v trữ t nh trong những vần thơ cười

ra nướ ắt
ốt bảy thế ỉ thơ N
Đường luật đ tồn tại với tư c ch
ột thể loại văn học n tộ
N
Th n c viết
i gốc ngoại
lai của
trở n rất thứ yế
ặc nhi n đứng ngang ng với lục
, song thất lục b
thể loại thuần t y của n tộc Từ Nguyễn
Tr i đến T ương tạo n n nă thế ỉ
triển rực rỡ với ện ạo
g c tuổi gi của thơ N
Đường luật
1.2.
N B NH KHI M
N CHƯƠ
1.2.1. N
n B nh Khi

CĐ I

NI M

Nguyễn ỉnh Khi m sinh năm T n Hợi
nă Hồng
Đức thứ
triều

T nh T ng người l ng Trung
huyện
ĩnh ại tỉnh Hải Dương nay l huyện ĩnh ả ngoại t nh
Hải P
g Trong i tựa tập thơ chữ H n Bạc Vân A thi tập
t c giả đ
ẳng định cuộc đời của ng chịu ảnh hưởng về sự
ục rất lớn của gia đ nh, g cho biết: T i l nhỏ chịu sự ạy
gi
ỗ của gia đ nh, lớn l n bước v giới sĩ
c về gi ch th ch ật
n
Từ trước đến nay c thể n i chưa c
ột t c giả n bị lịch sử
t c động ạnh ẽ đến tư tưởng
n niệ như Nguyễn ỉnh
ựa v c c cột ốc lịch sử v những hoạt động
Khi m ho n
c thể chia cuộc đời của nh thơ l ba chặng:
ặng thứ nhất t nh từ thời ni n thiếu đến nă
Đ l hoảng thời gian
từ trong triều đến ng i
hội c
nhiều biến động
ội chiến phi nghĩa
cho hao người tốn của


s u ca thuế nặng rồi cướp b
c m giết

Văn học Việt Nam
từ đầu thế k X đến đầu thế kỷ XVIII - Đinh Gia h nh,
i
ương)
tr 8
Duy T n, ai ao
Trong hoảng thời gian t ừ n ă
đến nă
ư ớ i triều L Tương ực c
ở hoa thi nhưng Nguyễn ỉnh
Khi m vẫn mai anh ẩn t c
g ra ứng th
ặng thứ hai t nh từ l c ra đi thi v l
n
) Nguyễn ỉnh Khi m
ết định nhập thế
ặc
đ
tuổi, ng vẫn đi thi Hương v đỗ Giải nguy n
Gi ngọ ưới
ự thi Hội bốn đều đạt
triều ạc Đăng oanh 5 ) Năm 5
nhất, đỗ Hội nguy n ự thi Đ nh, đỗ Trạng nguy
Theo ũ
Kh
L n, hi nghi n cứu Bia ký quán Trung Tân, g cho rằng
sau hi thi đỗ Trạng nguy n, Nguyễn ỉnh Khi m ần ượt được
bổ chức Đ g
c Hiệu Thư, sau đ đượ ễ gễ hứ Hữu Thị
chức Đ g

c Đại
Lang ộ H nh, rồi Tả Thị Lang bộ Lại i
học sĩ Như vậy con đường hoa hoạn của t c giả
g c g trắc
thuận lợi L
n được 8 nă , ng từng
trở thậ ch c n
ng sớ c
đầu
nịnh thần nhưng vua ạc
g thuậ Tiếp
đ ấy cớ con rể Phạm Dao cậy thế cậy
ền
nhiều điều bất
Hải
)
nghĩa, g th c bệnh xin về t sĩ v o thời ạc P
ặng thứ ba t nh từ nă
đến
Trong th i gian
n, bắc hai chiếc cầu
ở ẩn, Nguyễn ỉnh Khi m ựng am ạch
Nghinh Phong v Tr ng
n, tu bổ c
chiền, ựng ột ng
n gọi l Trung T n tr n bến Tuyết Giang, được học tr xưng
t l Tuyết Giang phu tử ng c ựng bia cạnh u n v soạn b
văn ắc v o bia đ để
n nhủ người đời n l
đ ề thiện

cạnh đ cả những người
cũng
t n trọng, vị nể
Nguyễn ỉnh Khi m
u nă , ạc Ph c Hải gia phong cho
g tước Tr nh Tuyền hầu ầu tước ơi nguồn ng suối triết học


c a h T nh Ng

i

i th

ng g i

g l Tr ng T n

1.2.2.
m n ch ơng
uan ni c b n v ang t nh ch t c th c a v n ch ng
i t Nam th i trung i
g n ng i hai ệnh đề Thi ĩ ng
ch v
ăn ĩ tải đạ
uan niệ
Thi ĩ ng ch Thơ để n i
ch xuất hiện ở Trung uốc v thời thượng cổ v được ch
ại
trong một số inh s ch như: Thượng thư Tả truyện ễ

Thi
an niệ
p đảo
ng ch thịnh th nh từ đời H n v trở th nh ộ
gắn ền với tư tưởng Nho gi
h ở đ , chủ yếu l
i b ch nh
người cũng bao
cả t nh
trị đạo đức lễ nghĩa l ch hướng l
cả
Thi ng ch l
an niệ về bản chất
n trọng cơ bản của
thơ nhưng
g phải
tất cả
uan niệ
Thi ĩ ng ch v
ăn ĩ tải đạo đ chi phối v t c động s sắc đến tư tưởng nhận
thức trong
tr nh s ng t c của c c nh vă nh thơ iệt Nam thời
trung đại
Thơ văn của Nguyễn ỉnh Khi m c hướng về n n n, nh
an
cho người n lầ than ốn đốn v chiến tran loạn lạc ột vị t
trọng Đ l niề cả t ng thương t trước nỗi ổ đau ất
của
những người n la lũ ội nghiệp i ch trong thơ ng l vậ
Như vậy

ệm văn chương sự nhận thức của n văn
về vai tr vị t cũng như chức năng v bản chất
hội của văn học
được biểu đạt a ột h nh thức nghệ thuật th ch ứng uan niệ
văn chương chỉ được định h nh tr n ột nền tảng vững chắc của c c
n tố về cuộc đời sự nghiệp s ng t c v
ễn tiến của u t nh
t triển của đời sống văn
- văn họ
ự t c động của
vận động
c c nh n tố đ t nhiều đ chi phối đến
tr nh h nh t nh v lựa
n niệ Nguyễn ỉnh Khi m
chọn những nội ung biểu hiện của
đ tạo được an niệ văn chương cho ch nh nh bằng cuộc đời,
bằng c c t c phẩm


1.3. NHỮ

C ĐIỂM I

CỦ

ẠCH V N QUỐC NGỮ

N CHẢY CỦ THƠ N M ĐƯỜ
THI TẬP
ẬT THẾ KỈ

I
ng c a ơ N m Đường ậ
ế kỉ
1.3.1. Đặc điểm
I
Thế ỉ
ộ thế ỉ của những cuộc nội chiến v loạn
lạc xuất ph từ những
thuẫn
g thể điều ho giữa c c ph
g ến cầ
uyền trong nội bộ của giai cấ
g ến
thống trị v
thuẫn giữa c tầng lớ
n n bị trị chủ yếu l
g
ớỘ ề đ

ThếỘkỉỘX ghi nhận bước ph Ộ ểnỘcủaỘhơỘN
Đường
luật với Bạc Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m Nếu so
ố lượng th ạch n uốc ngữ
g lớn bằng hai
s nh về
t c phẩm ở thế ỉ
Nhưng thơ N
Đường luật thế ỉ y đ
g đậ
t đề

được n ng l n ột tầ cao ới về đề t i, chủ đề
t i, chủ đề n tộc
nổi bật l đề t i, chủ đề ang t nh chất hội
T nh chất triết l trong thơ Nguyễn ỉnh Khi m đ ang hơi thở của
thơ tiếp cận cuộc sống vừa cụ thể vừa sinh động vừa
tầm
i
x hội rộng lớ
1.3.2. Đặc điểm i
ủa ạ V


Bạch Vân thi tập c gọi l Bạch Vân quốc ngữ thi của
Nguyễn ỉnh Khi m Nếu trong thơ chữ H n, c c thể t i đề vịn th tạc
trữ t nh đều được bảo lưu đậ th ngược lại ường như trong thơ chữ
N chủ yếu l thơ n
ch Gần gũi với Nguyễn Tr i về nội ung tư
tưởng nhưng nếu n thơ Nguyễn Tr i thi n về c i tinh tế trong i i u
tả sự ễn biến những rung động thầ
n của tr i ti th thơ Tuyết
Giang phu tử thi n về c i u n th trầ lắng những nghĩ suy về thế sự
Nh nghi n cứu Đinh Gia
nh hi nhận t về thơ Đường luật của hai
thế ỷ
v
ựa tr n thơ Nguyễn ỉnh Khi m: Sang c c thế ỷ


v


th th

ng lu t v n r t ph h p v i y u c u tr t nh l i

đ
c nhiều t c giả sử ụng để viết về triết học về đạo l tức l thể
hiện những suy tư về thế giới ề hội
thể ẳng đị
đến Bạc Vân quốc ngữ thi tập th xu
ở cả phương ện nội
g v h nh thức của thơ
hướng n tộc
N
Đường luật ngỘ n ộ ỘbướcỘca ơ

C M

CHƯƠ
2
HI N TH C
H NH T
ẠCH V
QUỐC NGỮ THI TẬP

2.1. C M
HI N TH C
2.1.1. Hi n
c chi n anh i ngh a
n i
ng kh

c a người dân
ăn chương với Nguyễn ỉnh Khi m h g chỉ l phương tiện
để thực hiện nhiệm vụ
vua gi nướ thực hiện c i ch i tế
c n gắn với tấ l g ti n ư hậu lạc của ột
nho
thi n hạ
đ từng nhập thế nh đạo ống trong ột giai đoạn lịch sử
chế độ
phong ến iệt Nam xảy ra nhiều biến động ữ ội chứng ến những
ần thay n i đổi chủ li n tiế những cuộc nội chiến huynh đệ tương
t n, hơn ai hết Nguyễn ỉnh Khi m đ thấ th a thả cảnh u
của
n n lao độ v hi đ c i
đất nước v nỗi cực ổ lầ than của
ch nh đạo
thơ g hướng tới n cạnh việc thực hiện nhiệ vụ
inh bang tế thế c l tấ l ng ưu thời ẫn thế lo nước thương đời
inh ra trong thời đại đầy
lửa Nguyễn ỉnh Khi m đ
phải chứng ến bao bi thương của n tộ
ột
hội
trong đ
người l c s i đối với người
thể i từ nă
đến nă
nh thơ đ chứng ến biết bao cảnh tranh chấp uyền vị trong
triều giữa c c đại thần cảnh t n s giữa c c tập đo n phong ến cảnh



ih

l l t

i

th

ng xu n x y ra trong n

Tr

c nh ng

c nh
đ tr c nguy c
t c nguy ng p nghi g
Th
th đ viết l n những c hỏi l nhức nhối
c h ng- i n ),
l
người đọc:
Có ch ng giữ giàn không chẳng l
ược chăng háo hức mất chăng âu…”
Bài 28)
ới tr i ti
n đạo s sắc, nh thơ đ phơi b những
cảnh lưu ly đau thương ất
t, những bi ịch, những cảnh ốn

Bạch Vân
c g trong chiến tranh, cảnh trộ cướp nhiều ắ
quốc ngữ thi tập như ột đoản h buồn đang từ từ t i hiện lại
hiện thực cuộc sống của nh
n trong thời loạn lạ
2.1.2. Hi n
c
c s ng s đ i đ o đức
a
h ng chỉ nh n thấy hiện thực t n ốc của chiến tranh,
Nguyễn ỉnh Khi m c thấy một mảng m hiện thực đen tối
cở
hội đương thời đ l hiện thực cuộc sống suy đồi, đạo
Trong Bạch Vân quốc ngữ thi tập, g đặc biệt uan
đức tha h
t
đến những ối
n hệ x hội uay ắt, tr o trở giữa những
con người trong thời đại đồng tiền l sức ạnh vạn năng Nguyễn
ỉnh Khi m nhận thấy rằng những:
n, t n, nghĩa, tiết, hiế
ưới
sức ạnh của đồng tiền trở n nhẹ t
, con người sống với nhau
g phải bằng t nh , bằng tấ l g:
bằng của , bằng ặt chứ
i nay nhân ngh a t a vàng mư
Có của thì hơn hết mọi l i.
Bài 74)
Nguyễn ỉnh Khi m

hiện ở
hội con người - con người
với nhiều biểu hiện của c i xấu, c i c đang lẩn ất ở ỗi con người, ỗi
nh vi thể hiện trong c c ối
n hệ h ng c n v tư, trong s n
ằng
những ẫn chứng v ph n t ch cụ thể , luận n đ chỉ ra những biểu hiện


c a t i

i

c Tr ng Tr nh ph n nhỘ

gỘh

Ộh Ộ i,Ộ Ộh iỘ iệt Nam thế ỷ
với biết bao cảnh ch m
giết ẫn nhau để tranh anh đoạt ợi biết bao thủ đoạn ừa ọc bất nh n,Ộ
phản trắc v Ộh iỘđộỘha Ộ ềnỘcố ịỘcủaỘc nỘngườiỘđ ần ượ ỘđiỘ
ngỘhơỘcủaỘNguyễn ỉnh Khi m ỘN Ộ Ộcảnh ỘT ảỘđũa,Ộ Ộchả Ộh Ộ
hả ỘT anhỘăn,Ộa ỘbịỘhủ Ộhương
ả Ộhứng-ba tră c ) để tranh
uyền đoạt vị giữa c c tập đ n phong ến ễn ra hiến nh thơ ặn
anh o của con n
l ng N l cảnh gi nh giật để giữ ếng cơ
ến nh thơ vừa đau x vừa bất b nh
2.2. H NH TƯ
2.1.1. nh



triều đ nh nhiễu loạn
thức về sự phiền ụy m lợi nh đ
lại
c ng s u sắ P
luật đảo đi n, thau v ng lẫn lộn, n c
g hơng
có nơi nương tựa tấm thân, hiền tài khơng có nơi thi thố năng lực; cứ
tham quyền cố vị ở triều đình ấy không p hải là việc thức thời.
g
Tu Ng ễn B ỉnh Khi m chọn lối sống tự
k ng, sống k g bận l g đến chuyện thế gian nhưng tr i tim
thơ sẽ nh i đau nếu thế gian rơi v cảnh loạn ly. Tấm l g
Tử. L Tử từng
của Ng ễn B ỉnh Khi m cũng l nỗi l g của
i: Ta c ba vật b m ta m giữ cẩn thận: một l l g từ i
hai l t nh kiệm ước ba l k ng m đứng trước thi n hạ.
từ i
n tận lực c chở n m sinh ra ũng cảm; v kiệm ước n h a.
2.1.2.

nh


nv i

nho ch ng

ch l


t nh thế

hi hiện thực

g được như ong ướ N
x t cho c ng
nh v t ng chỉ l
ột t ứng xử trong hai h n cảnh
c
thế sự lệch chuẩn
của Nguyễn ỉnh Khi m
g chỉ đơn thuần trong h nh động ở ẩn
ch nh ở chỗ ẩn như th nào ề n
trong tư thế chủ động v
v thế n
đối với Nguyễn ỉnh Khi m
ộ sự hứng t đặc
biệt ng sử ụng ột vốn từ rất phong
để ễn đạt những hứng
ững t vui gắn ền với một nội
g rất cụ thể Nguyễ ỉnh
t
Khi m đ đạt được đến c i
n của
- Trang, t n nh n v t
nh thản, ở ọi t nh huống đều giữ cho nh ộ trạng th i chủ
động, ung
g
ặt

c,
n với g v với nhiều vị c n nho
y u nước chỉ l
ộ c i cớ để l nh đục về trong, tr nh ọi bụi bặ
trần gian, đua che
nh lợi
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Ngư i khơn ngư i n ch n lao xao
Bài 73)

HƯƠ
ẠCH V

CHƯƠ
TH C BI
Đ T
QUỐC NGỮ THI TẬP

N

3.1.1.Ngh
ậ sử d ng điển cố
ử ụng nhiều điển cố l ột đặc điể của văn học trung đại
iệt Nam Theo Từ điển tiếng ệt điển cố l sự việc hay c chữ
trong s ch đời trước được ẫn trong thơ vă , điển t ch l c u
chuyện trong s ch đời trước được ẫn lại ột c ch c đ ễ ongễ ễ
phẩm
iệc sử ụng điển cố hiện tượng b nh thường trong
văn học trung đại iệt Nam
đ g,

hay điển cố
3.1.


n gi n Nh đ m th N

ng lu t n i t

g i nhi

ng

ng tr n n
s c
ng
ộ bậc đại
tinh t
g thơ
am tường inh điển Nho gi Nguyễn ỉnh Khi m ả thật c
rất nhiều thuận ợi trong việc vận ụng những tri thức H n học cũng
hệ thống điển cố trong văn
như ng ngữ v thi văn liệ
chương b c họ
h nh bởi thế Nguyễn ỉnh Khi m cũng đ sử
ụng t nh c g những điển cố:
T
on Th c đư ng nghèo hiểm
Cửa Khổ làng Nhan đạo khó khăn
i
Nghệ thuật sử ụng điển cố v ỘhiỘiệ ỘH n học so với Quốc

âm thi tập của Nguyễn Tr i, thơ N
của Nguyễn ỉnh Khi m số
ần
g t hơn
lần
i
% so với uốc
thi tập
lần
b
8
5%)
ảo s t hệ thống điển cố v thi liệu
n ốc ngữ thi bước đầu c
g
văn chương b c học trong ạch
t thấy, t c giả chủ yếu tập trung v o ộ số chủ đề nhất định để thể
hiện những nội ung của uan niệ
ử ụng điển cố l ộ t điển h nh trong thơ văn trung đại
v Nguyễn ỉnh Khi m h g nằ ng
ảnh hưởng của thơ Đường
hưởng của thơ
luật Bạch Vân quốc ngữ thi tập vừa sử ụng
Đường với c c điển cố để
l n nỗi ưu tư của người
n tử trong
thời đầy loạn lạc
3.1.2. N
gi hình nh
Ng nễngữễ ongễ hơễBạch Vân quốc ngữ ủ ễNguyễn ỉnh

ựễ ếp nhận từ ời ăn tiếng n i h ngễng
ủ ễ ầnễ
Khi m
gễnh nễ n ễNgay cả những thứ b nh ịễnhấ ễ ongễđờ ốngễ
hườngễnhậ ũngễđượ ễ ngễđư
oễễ hơ ộ ễ h ựễnh n Từ những
sản vật u hương đến lối ăn, lối ặc, nếp nghĩ của con người
iệt cũng trở n n rất đậm đ th n thiết: N o l “canh cua


rốc…đắp ổ rơm’ n l “nhá rau…nếm ếch n l “lạnh… nh
bế nồng…kẻo đắp chăn” Nguyễn ỉnh Khi m đ vận ụng ẩu
ngữ v biến n t nh ng n ngữ văn họ
a tụng lối sống an bầ lạc đạ thơ N của Nguyễn ỉnh Khi m
ă c i ặc
đ t i hiện ột c n thực những cảnh sinh hoạt giản ị những
đời thường của người ẩn sĩ nơi t
Khát uống chè mai hơi ngọt ngọt
i
) Thèm nỡ phụ canh cua rốc./ lạnh đà quen đắp ổ rơm
)
h nh l v với ng n ngữ n tộc,
thơ c đ ề
ện phản
nhễnhững ảnh ắ ễ ngễhồnễ iệt những cảm nghĩ của nh nễ nễ
oễđộngễ hoễn n ờ ễ hơễđằ ễ hắ , cả
thơ ch n th nh, h nh
tượng thơ lay động l ng người:
Giang san tám bức là tranh vẽ
Hoa cỏ tư mùa ấy gấm thêu.

Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m đ
ang đến ột hệ thống n
ngữ gi h nh ả
ằng sự y mến
ng ngữ n tộc- chữ N , Nguyễn ỉnh Khi m đ tạo n bức
tranh l ng
giản ị với cuộc sống an nhi n tự tại hay đ
hi l
ột c ch s sắ Ng ngữ
bức tranh hiện thực tố c o th đời
b nh ị, tự nhi n ết hợp với ối n i t
trầ s sắc trong Bạch
Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m đ tạo sức nặng về
ấn t ượ n g nghệ thuật Điều n l
ộ trong những l
hiến
cho thơ văn ng sống
trong nền thơ văn của n tộ
3.2.

ỗi
đều
ạy
sắc

ĐI
3.2.1.
ng đi
i
nh

Thơ N
Nguyễn ỉnh Khi m mang nh triết gi o huấn
b thơ của Nguyễn ỉnh Khi m i chung thơ N
ri ng
ang tứ về lẽ biến ịch, lẽ tương sinh, tương ắc, sự răn
h nh bởi vậy, giọng điệu triết l rất cần thiết trong hơi thở,
u thơ g


Nguyễn

ỉnh Khi m

sản phẩm ch nh t

g của nền

gi
ục Nho gi
ng ang trong nh đầy đủ phẩm chất của
một nh nho ch n ch nh: cốt c ch cứng cỏi tấ l ng ch nh trực
y u nước thương n h ng chỉ c vậy ng c n l
ộ ẩn sĩ
ột bậc cao sĩ sớ
ang trong nh ch h ư ớ n g nh n ật thấ
nhuần tư tưởng đạo Nho ung h với đạo
G àu vì ph khó vì phận
Khôn m c ngư i ại mặc ngư i
Bài 134
Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m đậm

chất triết v trữ t nh, bởi đ l sự chi nghiệ của g trong bao
nhi u nă
n s cuộc đời ng
i u những hiện tượng
nh
n s được v ph biểu n ưới ạng ch n l v thế thơ g
ang t nh triết l rất cao Tập thơ
như một
nhạc t
t nh
của cư sĩ ẩn ật thấu hiểu đạo l v lu n chứa chất t nh cả với
thi n nhi con người xung
3.2.2.


Bé vú thở than ng

i c vú

Ít râu ánh ỏi kẻ nhiều râu…
i
nỘchứaỘb nỘ gỘBạch Vân quốc ngữ thi tậpỘnhữngỘ gỘ
hơỘỘk g chỉ c ấ l g thương n, th i độ l n n chiến tranh
c chứa đựng cả nỗi bất lực của t c giả trước thời thế loạn lạ Đ
l nỗi bất ch của ột
Nho muốn cứu đời m h ng t nh, phải
ui về ở ẩn giữa cuộc đờ thương n nhưng lại bất lực l niềm ưu
ái đến già chưa thôi của Nguyễn ỉnh Khi m ng đ chất chứa
biế
p n

trong ạch n ốc ngữ thi tập giọng điệu c
hội hiện thực l bấy giờ đồng thời thể hiện nỗi x t xa đồng cả
trước những nghịch cảnh được p hơi bày
3.3. KH
I
TH I I
T ẬT
gian nghệ

3.3.1. K
hông gian nghệ thuật trong Bạch Vân quốc ngữ thi tập chịu
sự chi p hối của không gian đặc thù thời trung đại và đã bắt đầu ang
hơi thở ới ở cả không gian tâm trạng và không gian sinh hoạt.
Thiên nhiên – thi sĩ dường như là ột ối quan hệ khơng
thể tách rời ất ì thi sĩ nào cũng dành cho thiên nhiên ột chỗ
ới Nguyễn
đứng đặc biệt trong sự nghiệp sáng tác thơ ca của ì
ỉnh Khi m tì đến thiên nhiên không chỉ để thưởng thức vẻ đẹp
mà cịn coi đó như là nguồn di dưỡng tinh thần, tì cả
của tạo
hứng cho sáng tác văn học à còn là nơi Nguyễn ỉnh Khi m gửi
gắm những triết về cuộc đời ề con người:
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Ngư i khơn ngư i đến chốn lao xao
Bài 79)
Nguyễn ỉnh Khi m đã xây dựng ột không gian ộc ạc
à yên vui hông gian trong thơ ông như thấ nhuần hệ tư tưởng


c a


ph t
c

v x t th

o

bon ch n
ng cho nh ng ng

nh l i nh ng c ng
i

nỘng

c

cỘkh

3.3.2. Th i gian ngh

Th i gian ngh thu t
c o b ng nhi u ch th c
c
i nh ng ng
c nhau
t o n nh p độ
nhau v xu t hi n
nhanh hay chậm của t c phẩm Thời gian trong Bạc Vân quốc ngữ

thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m
g t đi t hiểu hai ểu thời
gian: thời gian t trạng v thời gian sự ệ
Thời gian t
trạng l thời gian thi sĩ c thể bộc lộ t
ạng của
uy luật thời gian tự nhi n xuất hiện nhiều trong thơ
Nguyễn ỉnh Khi m nhưng cảm thụ về thời gian đ gắn chặt với
t
trạng ưu tư
a
nl
của hạnh
c của niềm vui c y
chồi nảy lộc nhưng đồng thời
n đến cũng như đ nh ấu
cối đ
c i tuổi ng c ng nhiều th
ần nữa ngày qua tháng qua
ột phen xuân tới một phen già …)
)
Thời gian sự ện được Nguyễn ỉnh Khi m ắc họa a
từng giai đoạn tuổi t Thời gian ột đời người i gần trọn ột thế
ỉ nhưng ạch
n cư sĩ c cả gi c Thoắt thoắt xe
ằng
g
ngựa qua”, phải chăng
ngắn ngủi v
g chưa l

đượ việc
ch cho n cho nướ
y ngẫ về thời gian đ trải a l
g gi
ho Nguyễn ỉnh Khi m
sự chạnh
g của một
n tử đ trải
bao cuộc binh biến
n n chưa được ng vui vầy nhưng
ốn lạc
n v o tương lai ng
đồng thời cũng thể hiện sự ong
hi vọng thế hệ ới c cuộc sống tốt đẹp hơ


ẬN
Th v n Nguyễn ỉnh Khi m thơ văn của ột nh Nho
n, uan t
s sắc đến thời cuộc đồng thời
y u nước thương
chứa chan v s nặng t nh y u thi n nhi n cảnh vật

Bạc Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn ỉnh Khi m
trong những điể s ng của
g chảy thơ N
Đường luật thế ỉ
ừa
những điểm chung của thơ N
Đường luật vừa lại c

những t ri ng nổi bật
g lẫn với ai Bạch Vân quốc ngữ thi tập
nổi bật với những triết l về thế sự c ch sử ụng h nh ảnh ng ngữ
độc đ , những trang thơ thấ đẫ chất triết l
Bạch Vân quốc ngữ thi tập l những trang thơ thấ đẫ chất
hiện thực đ l bức tranh thu nhỏ của hội iệt Nam thế ỉ
ột
tối: chiến tra hạn n, lũ lụt
o
bức tranh với những ga
t o đ l nỗi thống ổ của người n lầ than Thơ Nguyễn ỉnh
Khi m i chun Bạch Vân quốc ngữ thi i ri g đ phản nh ộ
phần o đ t nh trạng bế tắc của hội iệt Nam thế ỷ
cũng như
thể hiện c i ch c i t của ột ng Trạng vốn nổi tiếng tinh t ng
ọi điề
ống v thời
đầu của giai đoạn phong ến suy t n, t
tư c ch l ộ
thơ Nguyễn ỉnh Khi m đ t nh c ng xuất sắc với
ộ c b t ghi c
phản nh
n t nh thế sự Hiện thực
vai tr l
chiến tranh v những vấn đề nhức nhối của x hội iệt Nam nửa cuối
thể ỉ
hiện
sắc t trong từng trang Bạch Vân quốc ngữ thi ới
c l
Nguyễn ỉnh Khi m văn chương h ng chỉ l c ng cụ tải đạo

tấ gương phản chiếu v trong n bức tranh hội
h nh u n
vẻ ua t n bộ i sản văn chương Nguyễn ỉnh Khi m để ại đặc biệt
với Bạch Vân quốc ngữ thi tập người đọc thấy được vai tr sức mạnh
định
của ng i t Tuyết Giang phu tử trong c ng cuộc phản nh
hội
hướng
t trong
g chảy lịch sử văn học n tộc Nguyễn
ỉnh Khi m giữ vị
ộ t c gia uan trọng của nền văn học trung


i N u nh n n v n h c trung i i t Nam thi u i
i t Tuyết
Giang phu t th ch ng
c o
n s ch ghi
v ch s
nt c
người
thiếu ất những trang uan trọng Nguyễn ỉnh Khi m c
ti n phong đưa
văn học những nội ng vừa c t nh chất hiện thực
n những điều xấu xa của hội hong ến vừa
thể hiện t i độ ph
c t nh chất l tưởng thể hiện tấ l ng tha thiết với cảnh vật đất nước v
nguyện vọng về ột nền ch nh trị tốt đẹ , ột cuộc sống t i b nh, an
n n

ng ừng lại ở đ , Bạc Vân quốc ngữ thi tập c n
lạc cho
l hiện thực cuộc sống suy đồi, đạo đức tha
Đồng tiền ng c ng
ẳng định vai tr
chủ của nh trong
hội, đ nh đổ cả những
n niệ đạo đức tưởng chừng như bất ệt trước đ
n, lễ, nghĩa,
t ,t
Đọc Bạch Vân quốc ngữ thi tập, c g ta thấy hiện l n rất r
h nh tượng t c giả ột n nho ưu tư, lựa chọn cuộc sống an bần lạc
đạo nhưng khơng có nghĩa là cắt đứt dun nợ với trần gi Một nhà
nho nhàn dật, thoát tục, là bạn với thiên nhiên, “nhàn” thuận theo cái
lẽ của tự nhi
Là nên sự thành công của Bạch Vân quốc ngữ thi tập cịn
là sự thành cơng ở hình thức nghệ thuật ề ngôn ngữ, Nguyễn ỉnh
Khi m đã khéo léo sử dụng các điển cố, ngơn ngữ giàu hình ảnh ề
giọng điệ giọng điệu triết và trữ tình kết hợp với giọng điệu châ
biế ,
ph
ề hông gian nghệ thuật, Bạch Vân quốc ngữ thi
tập chịu sự chi phối của hông gian đặc thù thời trung đại và đã bắt
đầu ang hơi thở ới ở cả không gian tâ trạng và không gian sinh
hoạt ùng với đó là việc xây dựng thời gian nghệ thuật với hai kiểu
thời gian đặc trưng là thời gian tâ trạng và thời gian sự kiệ
Ngày nay, khi nhìn nhận lại thơ quốc â của Nguyễn ỉnh
Khi m ch g ta hơng chỉ kính phục phẩm cách, trí tuệ, tấ lịng của
ột con người à cịn cả phục trước những đ ng g
trọng của

ông cho nền văn hóa, văn học dân tộ Nguyễn ình hiê là người có


×