Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGỮ NGHĨA CỦA HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT 10600886

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (979.62 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRƯƠNG THỊ THANH

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGỮ NGHĨA
CỦA HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TIẾNG VIỆT

Chuyên ngành : Ngôn ngữ học
Mã số
: 8229020

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƠN NGỮ HỌC

ĐÀ NẴNG - NĂM 2019


Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Sáng

Phản biện 1:
PGS. TS. Bùi Trọng Ngoãn
Phản biện 2:
PGS. TS. Trương Thị Nhàn

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ Ngôn ngữ học họp tại Trường Đại học Sư phạm vào ngày
06 tháng 01 năm 2019.



Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
- Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN


1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của giáo dục, không thể không đề cập
đến sự phát triển của ngôn ngữ ở Việt Nam, đặc biệt là sự phát triển
của thuật ngữ giáo dục trong tiếng Việt.
Tuy nhiên, hiện nay dường như chưa có đề tài nào nghiên cứu
về đặc điểm ngôn ngữ của thuật ngữ khoa học giáo dục. Chính vì
vậy, luận văn này sẽ đi sâu tìm hiểu về đặc điểm của thuật ngữ khoa
học giáo dục tiếng Việt, qua đó góp phần vào q trình xây dựng,
chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ này nói riêng và hệ thống thuật ngữ
tiếng Việt nói chung, thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, đáp ứng
yêu cầu trong tình hình mới.
Với tính cấp thiết trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài
“Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của hệ thuật ngữ khoa học giáo
dục”.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trên thế giới, từ thế kỷ XVIII, việc nghiên cứu thuật ngữ bắt
đầu manh nha với điểm chung là tạo lập, xây dựng thuật ngữ. Đến
thế kỉ XX, thuật ngữ học mới thực sự được khẳng định như một
ngành khoa học.
iệt Nam, thuật ngữ xuất hiện muộn h n so với các nước
phư ng Tây. Cho đến đầu thế kỉ XX mới xuất hiện số lượng hạn chế
thuật ngữ tiếng Việt.

Vào những năm 40 của thế kỉ XX, có thể coi ồng Xn
n
4 là người tiên phong trong việc xây dựng một hệ thống
thuật ngữ khoa học về những khái niệm trong toán học, vật l , hóa
học, c học và thiên văn học dựa trên c sở tiếng háp. Hoàng Xuân
n đ xây dựng được cuốn thuật ngữ đối chiếu Pháp - Việt đầu tiên
về các mơn tốn, lí, c , thiên văn dùng cho bậc trung học.


2
Tiếp theo cơng trình của Hồng Xn Hãn, một số học giả
khác cũng bắt đầu biên soạn những tập thuật ngữ đối chiếu. Năm
1960, Ủy ban Khoa học nhà nước đ ban hành “Quy định tạm thời về
nguyên tắc biên soạn danh từ khoa học tự nhiên” và một bản nguyên
tắc xây dựng thuật ngữ khoa học xã hội. Năm 64, ở miền Bắc, Hội
đồng khoa học về thuật ngữ thuộc Ủy ban khoa học Nhà nước được
thành lập, từ đây hàng loạt từ điển thuật ngữ ra đời như: Danh từ sinh
vật học Nga - Việt 1962; Danh từ toán học Nga - Việt 1963… Vào
tháng 6/1966, Ủy ban Khoa học Nhà nước đ công bố áp dụng tạm
thời bản “Quy tắc phiên thuật ngữ khoa học (gốc Ấn - Âu)” ra tiếng
Việt. Ngồi ra cịn có “Giáo trình Việt ngữ”
6 của Đỗ Hữu
Châu, “Xây dựng hệ thuật ngữ khoa học bằng tiếng Việt”
67 của
Lê Khả Kế, “Bàn về cách dùng từ ngữ thuần Việt thay từ ngữ Hán
Việt”
68 của oàng ăn ành và ồ Lê…Sau khi nước nhà
thống nhất, công tác xây dựng thuật ngữ tiếp tục được đẩy mạnh và
phát triển mạnh mẽ trên phạm vi cả nước. Từ những năm 0 của thế
kỉ XX về sau, có một vài cơng trình nghiên cứu tiêu biểu về thuật

ngữ của các tác giả như: oàng Trọng Phiến 8 , Nguy n Như
ũ Quang ào
. Sang thế kỷ XXI, cơng trình “Sự phát
triển từ vựng tiếng Việt nửa sau thế kỷ XX” xuất bản năm 00 , cuốn
“Thuật ngữ học - những vấn đề lý luận và thực tiễn” (2012) do Hà
Quang Năng làm chủ biên, Nguy n Đức Tồn với cơng trình nghiên
cứu “Thuật ngữ học tiếng Việt hiện đại” (2016) .
Dựa trên lí luận chung về thuật ngữ của các nhà nghiên cứu đi
trước, đ có nhiều luận văn, luận án nghiên cứu về thuật ngữ của một
ngành chuyên môn cụ thể. Đáng chú là các công trình nghiên cứu:
Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thương mại Nhật - Việt, Nguy n Thị
Bích Hà (2005); Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa thuật ngữ luật sở
hữu trí tuệ tiếng Việt, luận án tiến sĩ Ngữ văn của Mai Thị Loan


3
(2012); Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học
tự nhiên tiếng Việt trên tư liệu thuật ngữ Tốn – C – Tin học, ật
lí , Luận án Tiến sĩ Ngữ văn của tác giả Ngô hi ùng 0 4 Đặc
điểm cấu tạo và ngữ nghĩa hệ thuật ngữ Khoa học hình sự tiếng Việt
- Luận án Tiến sĩ Ngữ văn của Nguy n Quang ùng 0 6 … iệc
nghiên cứu của các tác giả cũng đ cung cấp thêm cho chúng tôi một
số vấn đề trong quá trình nghiên cứu luận văn.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1. Chúng tôi miêu tả đặc điểm của thuật ngữ khoa học giáo
dục tiếng Việt gồm đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa.
3.2. Khái qt hóa những lí luận chung về đặc điểm của thuật
ngữ khoa học giáo dục qua đó có những đề xuất, những phư ng
hướng, cách thức xây dựng, cũng như những định hướng để chuẩn
hóa hệ thuật ngữ khoa học này.

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Thuật ngữ khoa học
giáo dục tiếng iệt, xét trên hai bình diện nghiên cứu sau: đặc điểm
cấu tạo và đặc điểm ngữ nghĩa.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ đi vào nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và đặc điểm
ngữ nghĩa của thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng iệt trên các khía
cạnh: cấu trúc thuật ngữ khoa học giáo dục là từ, thuật ngữ khoa học
giáo dục là cụm từ lí do định danh và phư ng thức định danh của
thuật ngữ khoa học giáo dục.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN TƯ LIỆU
5.1 Phương pháp nghiên cứu
- hư ng pháp miêu tả dùng để miêu tả các con đường hình
thành thuật ngữ, các mơ hình cấu tạo và đặc điểm ngữ nghĩa của


4
thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng iệt.
- Thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp nhằm xác định và phân
tích đ n vị c sở cấu tạo thuật ngữ, thủ pháp này được áp dụng để
tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ.
- Thủ pháp thống kê nhằm xác định số liệu thuật ngữ khoa học
giáo dục tiếng iệt.
5.2. Nguồn tư liệu
Luận văn nghiên cứu các thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng
iệt có trong cuốn “Từ điển giáo dục học” của Nhà xuất bản Khoa
học và Kĩ thuật 0
do Bùi iển chủ biên, các thuật ngữ có trong
các Luật: Luật giáo dục năm 00 , Luật dạy nghề năm 006, Luật

giáo dục Đại học năm 0 , Luật giáo dục Nghề nghiệp năm 0 4.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Luận văn có thể cung cấp một bức tranh c bản về thuật ngữ
khoa học giáo dục tiếng iệt.
- Góp phần bổ sung, mở rộng những vấn đề về thuật ngữ học
trên c sở ngữ liệu thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng iệt.
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo có ích cho đội ngũ các
thầy cô giáo làm công việc giảng dạy tại các trường học ở các cấp
học cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản l giáo dục tại
các đ n vị hành chính cấp phường, quận, thành phố.
7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận
văn gồm:
Chư ng . Những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài.
Chư ng : Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ khoa học giáo dục
tiếng iệt
Chư ng : Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo
dục tiếng iệt


5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CĨ LIÊN QUAN
1.1. Một số vấn đề về từ và cụm từ tiếng Việt
1.1.1. Từ tiếng Việt
. . . . Các quan niệm khác nhau về từ trong tiếng iệt
. . . . Đặc điểm ngữ pháp của từ tiếng iệt
1.1.2. Cụm từ trong tiếng Việt
. . . . Khái niệm cụm từ:
. . . . Các loại cụm từ:

. . . . Đặc điểm của cụm từ chính phụ
1.2. Những vấn đề về thuật ngữ
1.2.1 Đặc điểm của từ vựng chuyên ngành
Thuộc khối từ vựng chuyên ngành là tất cả các đ n vị từ
vựng biểu thị hoạt động chuyên môn nghề nghiệp của con người.
1.2.2. Khái niệm thuật ngữ
1.2. . . Định nghĩa thuật ngữ gắn với chức năng
Định nghĩa thuật ngữ gắn với chức năng là xu hướng của các
nhà khoa học người Nga như: N. .Kuzkin, G.O.
inokur,
. . inogradov…. Theo N. .Kuzkin “…Nếu như từ thông thường,
từ phi chuyên môn tư ng ứng với đối tượng thơng dụng thì từ của
vốn thuật ngữ lại tư ng ứng với đối tượng chun mơn mà chỉ có
một số lượng hạn hẹp các chuyên gia biết đến” [dẫn theo 4 , tr. ].
. . inơgrađốp thì cho rằng “Trước hết từ thực hiện chức năng định
danh, nghĩa là hoặc nó là phương tiện biểu thị, lúc đó nó chỉ là một
kí hiệu giản đơn, hoặc nó là phương tiện của định nghĩa logic, lúc đó
nó là thuật ngữ khoa học” [dẫn theo , tr. ].
1.2. . . Định nghĩa thuật ngữ gắn với khái niệm
iệt Nam, các nhà ngôn ngữ học đ đưa ra những định
nghĩa khác nhau về thuật ngữ gắn với khái niệm như Nguy n ăn


6
Tu, Lưu ân Lăng, Đỗ ữu Châu, Nguy n Thiện Giáp.
Trong luận văn này, chúng tôi tiếp thu định nghĩa thuật ngữ
trong cuốn Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học của Nguy n Thiện Giáp
khi nghiên cứu thuật ngữ khoa học giáo dục: “Thuật ngữ là bộ phận
từ ngữ đặc biệt của ngơn ngữ. Nó bao gồm những từ và cụm từ cố
định là tên gọi chính xác của các loại khái niệm và đối tượng thuộc

các lĩnh vực chuyên môn của con người.” [11 , tr 485]
1.2.3. Các thuộc tính bắt buộc phải có khu biệt thuật ngữ với
các đơn vị từ vựng phi thuật ngữ
ề hình thức hay “cái biểu hiện” của thuật ngữ là từ hoặc
ngữ cố định. Do đó, những “cái biểu hiện” có dạng câu cấu trúc Cđều khơng phải là thuật ngữ. Ngồi ra, “cái biểu hiện” của thuật
ngữ cũng phải có tính hệ thống về mặt cấu tạo. Đối với các từ ngữ
phi thuật ngữ thì tính hệ thống về mặt cấu tạo nói chung khơng phải
bắt buộc và cũng khó có thể có.
ề nội dung hay “cái được biểu hiện” của thuật ngữ có thể là
khái niệm hoặc đối tượng được sử dụng trong phạm vi một lĩnh vực
khoa học hay chuyên mơn nhất định.
Liên quan đến thuộc tính của thuật ngữ, cịn có một khái
niệm khác để làm rõ h n thuật ngữ, đó chính là danh pháp khoa học.
Danh pháp khoa học và thuật ngữ khơng phải là một. Ngồi ra để làm
rõ h n thuộc tính của thuật ngữ, chúng ta cần phân biệt nó với từ
nghề nghiệp.
Chúng tơi xin đề xuất một định nghĩa về thuật ngữ như sau:
Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm hoặc biểu thị đối tượng trong
phạm vi một lĩnh vực khoa học công nghệ hoặc chuyên môn.
1.2.4. Tiêu chuẩn của thuật ngữ
1.2.4. . Tính khoa học
Tính khoa học của thuật ngữ bao gồm tính chính xác và tính


7
hệ thống.
a. Tính chính xác
Để phản ánh được chính xác khái niệm, nhiều nhà nghiên
cứu cho rằng, thuật ngữ cần có tính một nghĩa, khơng nên có hiện
tượng đồng nghĩa.

b. Tính hệ thống
Các thuật ngữ khơng thể đứng biệt lập một mình mà bao giờ
cũng là yếu tố của một hệ thống thuật ngữ nhất định. ề mặt hình
thức, tính hệ thống của thuật ngữ thể hiện sự lệ thuộc lẫn nhau của
các hình thái ngữ pháp phát sinh trong việc cấu tạo và biến đổi từ.
1.2.4. . Tính quốc tế
Thuật ngữ phải biểu đạt được khái niệm theo cách mà giới
chun mơn của các quốc gia đều có thể hiểu được. Đó chính là tính
quốc tế của thuật ngữ.
Tính quốc tế của thuật ngữ không chỉ thể hiện ở mặt ngữ
nghĩa mà cịn thể hiện ở mặt hình thức, trước hết ở mặt ngữ âm và
các hình vị cấu tạo nên thuật ngữ.
1.2.4. . Tính dân tộc
Tính dân tộc của thuật ngữ, theo các nhà nghiên cứu ở iệt
Nam, thể hiện ở hình thức của thuật ngữ, cụ thể là ở từ vựng, ngữ âm,
ngữ pháp. ề mặt ngữ âm, chữ viết: cách phát âm và chữ viết phải
phù hợp với đặc điểm tiếng nói và chữ viết của tiếng iệt về mặt từ
vựng: các yếu tố cấu tạo nên thuật ngữ là từ thuần iệt hoặc được
iệt hoá về mặt ngữ pháp: cách sắp xếp trật tự các yếu tố trong thuật
ngữ phải theo cú pháp tiếng iệt.
1.2.5. Phương thức xây dựng thuật ngữ
1.2. . . hư ng thức thuật ngữ hóa từ thơng thường
Con đường thuật ngữ hóa từ ngữ thơng thường là con đường
biến đổi và phát triển nghĩa của một từ để tạo ra một nghĩa mới


8
nghĩa thuật ngữ .
1.2.5. . hư ng thức sao phỏng và dịch nghĩa
hư ng thức sao phỏng là phư ng thức sử dụng những yếu

tố và mơ hình cấu tạo của từ vựng tiếng iệt để dịch nghĩa những
thuật ngữ tư ng ứng trong tiếng nước ngồi. í dụ: Cầu truyền hình
là sự sao phỏng của TV bridge, trong đó truyền hình tư ng ứng với
TV, cịn cầu tư ng ứng với bridge.
1.2. . . hư ng thức tiếp nhận thuật ngữ nước ngoài
Những thuật ngữ nước ngoài thường được tiếp nhận vào
tiếng iệt dưới ba hình thức: phiên âm, chuyển tự và nguyên dạng.
í dụ: maketting, radio, menu, file, hacker, website...
1.3. Ngành giáo dục Việt Nam và thuật ngữ khoa học giáo
dục tiếng Việt
1.3.1. Giới thiệu về nền giáo dục Việt Nam
Trong luận văn này, chúng tôi đề cập đến khoa học giáo dục
cũng chính là đề cập đến lĩnh vực giáo dục học. Đ n thuần về khái
niệm Giáo dục học tự bản thân nó được hiểu như sau: Giáo dục học
là khoa học nghiên cứu về việc giáo dục con người, về sự hình thành
nhân cách con người một cách có mục đích trong q trình tác động
qua lại giữa người giáo dục và người được giáo dục. [29, tr.39].
1.3.2. Thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng Việt
Chúng tôi xác định: thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng Việt
là những từ ngữ biểu thị khái niệm hoặc đối tượng nhất định thuộc
lĩnh vực giáo dục học. Đó chính là những thuật ngữ của ngành khoa
học nghiên cứu về việc giáo dục con người, về sự hình thành nhân
cách con người một cách có mục đích trong q trình tác động qua
lại giữa người giáo dục và người được giáo dục, là những thuật ngữ
về những tri thức về khái niệm, tính chất, đặc điểm về tổ chức hoạt
động trong việc giáo dục con người.


9
1.4. Tiểu kết

Trong chư ng , chúng tôi đ hệ thống hóa các vấn đề lí luận
sau: khái niệm thuật ngữ, tiêu chuẩn của thuật ngữ, các phư ng thức
tạo lập thuật ngữ, phân biệt thuật ngữ với một số khái niệm liên quan
như danh pháp, từ nghề nghiệp. Thuật ngữ có các tiêu chuẩn đó là:
tính khoa học, tính quốc tế và tính dân tộc. hư ng thức xây dựng
thuật ngữ gồm có: thuật ngữ hóa từ thơng thường sao phỏng và dịch
nghĩa và tiếp nhận thuật ngữ nước ngoài.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA THUẬT NGỮ
KHOA HỌC GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
2.1. Yếu tố cấu tạo của thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng
Việt
Khi phân tích, miêu tả đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ, cần
xét đến yếu tố c sở để cấu tạo thuật ngữ. Khái niệm “yếu tố cấu tạo
thuật ngữ” có hai quan niệm khác nhau:
Quan niệm thứ nhất được đại diện bởi các tác giả như
Nguy n ăn Tu, oàng ăn ành, Lê Khả Kế, Nguy n Thiện
Giáp…. Các tác giả này cho rằng mỗi yếu tố cấu tạo thuật ngữ là một
chữ hay một âm tiết. í dụ, theo quan niệm này, thuật ngữ “bảng
biểu giáo khoa” trong thuật ngữ giáo dục sẽ gồm bốn yếu tố là bảng,
biểu, giáo, khoa.
Quan niệm thứ hai là của các nhà ngôn ngữ học người Nga.
Quan điểm của các tác giả này cho rằng yếu tố cấu tạo thuật ngữ có thể
là hình vị trong từ đ n, là từ thậm chí là kết hợp từ trong thuật ngữ là
từ ghép hay từ tổ. Thuật ngữ có thể gồm một từ hay h n một yếu tố cấu
tạo. Mỗi yếu tố thuật ngữ tư ng ứng với một khái niệm hay tiêu chí của
khái niệm trong lĩnh vực chun mơn nào đó.


10

Nguy n Đức Tồn đ tiếp thu quan điểm của các nhà ngôn ngữ
học Nga, ông gọi đ n vị c sở để cấu tạo thuật ngữ tiếng iệt là thuật
tố, đây chính là thành tố cấu tạo trực tiếp cuối cùng của một thuật ngữ.
2.2. Thuật ngữ khoa học giáo dục là từ
2.2.1. Thuật ngữ khoa học giáo dục là từ đơn
Dựa trên l thuyết về từ đ n nêu trên, qua khảo sát, chúng tơi
thống kê có / 4 đ n vị, chiếm , % thuật ngữ giáo dục học là từ,
chiếm tỉ lệ khá ít ỏi.
í dụ: dạy, giỏi, học, khóa, lớp, thi, ưu, phịng, khoa, trường,
đỗ, vớt, điểm.
2.2.2. Thuật ngữ khoa học giáo dục là từ ghép
Trong số 4 thuật ngữ khoa học giáo dục là từ, số lượng
thuật ngữ là từ ghép chiếm số lượng hầu như tuyệt đối: 6 đ n vị
chiếm 4,7% . Trong các thuật ngữ khoa học giáo dục là từ ghép,
có 0 thuật ngữ là từ ghép đẳng lập, cịn lại đa số đều là từ ghép
chính phụ với số lượng 6 thuật ngữ.
í dụ: nghe nhìn, chuyển đổi, biên soạn, hưng phấn, hứng
thú, khen thưởng, luyện tập… từ ghép đẳng lập học vị, học viên, sư
phạm, nội trú, tuyển sinh, giáo sư, hàm thụ, hành nghề, hiệu trưởng,
dân lập, học bổng… từ ghép chính phụ
2.3. Thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ
2.3.1. Thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ hai thuật tố
. . . . ề từ loại và mơ hình cấu tạo
í dụ: Danh từ: Bài kiểm tra, ban giám hiệu, bản đồ giáo
khoa, bằng cử nhân… Động từ: Bồi dưỡng nhân tài, hoàn thiện nhân
cách, cách tân giáo dục… Tính từ: vơ ý thức, vơ giáo dục, thiểu năng
trí tuệ…
. . . . ề nguồn gốc
í dụ: Thuần iệt: Điểm kiểm tra, điều lệ nhà trường, cụ thể



11
hóa, đạt yêu cầu, học tập suốt đời, học trước tuổi, lớp dạy nghề…
án iệt: Đo đạc tâm lí, phương pháp diễn dịch, quản lí
giáo dục, phong cách sư phạm, nha học đường, nghiên cứu thực
nghiệm…
TV- HV: phân luồng học sinh (TV+HV), phụ cấp lên lớp
(HV+TV), nhà trường sư phạm (TV+HV), nghiên cứu bổ dọc
(HV+TV)…
2.3.2. Thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ ba thuật tố
. . . . ề từ loại và mơ hình cấu tạo
Ví dụ: Danh từ: Bằng tốt nghiệp đại học, chính sách cấp học
bổng, tài chính của nhà trường…Động từ: Hướng dẫn nghiên cứu
khoa học, thiết kế giờ lên lớp…
Bảng 2.4. Các mơ hình cấu tạo của thuật ngữ ba thuật tố
Mơ hình cấu tạo

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Mơ hình 1

86

56,5

Mơ hình 2

57


37,5

Mơ hình 3

04

2,7

Mơ hình 4

05

3,3

Tổng

152

100

. . . . ề nguồn gốc
Ví dụ: Ghép lai giữa các yếu tố Thuần Việt, Hán Việt, Ấn
Âu: Người hướng dẫn khoa học (TV+TV+HV), tôn vinh nghề dạy
học (HV+TV+TV)… Hán Việt: lí luận dạy học thực nghiệm, kế hoạch
giáo dục mầm non, yếu tố phát triển tâm lí, viện khoa học giáo
dục,…
2.3.3. Thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ bốn thuật tố
. . . . ề từ loại và mơ hình cấu tạo
í dụ: Danh từ: Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, cơ sở



12
giáo dục đại học tư thục… Động từ: Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư
phạm, khuyến khích đầu tư cho giáo dục…
Bảng 2.5. Các mơ hình cấu tạo của thuật ngữ bốn thuật tố
Mơ hình cấu tạo

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Mơ hình 1

19

29,3

Mơ hình 2

09

13,8

Mơ hình 3

19

29,3


Mơ hình 4

09

13,8

Mơ hình 5

04

6,2

Mơ hình 6

02

3

Mơ hình 7

01

1,6

Mơ hình 8

02

3


Tổng

65

100

. . . . ề nguồn gốc
í dụ: Ghép lai giữa các yếu tố Thuần

iệt,

án

iệt, Ấn

Âu: Ý thức tự giác trong học tập (HV+HV+TV+HV), trường dành
cho người tàn tật (HV+TV+TV+HV,) đánh giá luận án ở bộ môn
(HV+HV+TV+HV)… án iệt: Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, hội
đồng khoa học và đào tạo, huy chương vì sự nghiệp giáo dục, quản lí
chất lượng giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học tư thục…
2.3.4. Thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ năm thuật tố
. .4. . ề từ loại và mơ hình cấu tạo
í dụ: Danh từ: Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước,
trường của lực lượng vũ trang nhân dân…Động từ: Quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trao đổi học thuật theo hình thức tự
túc…


13
Bảng 2.6. Các mơ hình cấu tạo của thuật ngữ năm thuật tố

Mơ hình cấu tạo
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Mơ hình 1
06
33,3
Mơ hình 2
02
11,1
Mơ hình 3
03
16,7
Mơ hình 4
02
11,1
Mơ hình 5
03
16,7
Mơ hình 6
02
11,1
Tổng
18
100
. .4. . ề nguồn gốc
í dụ: án iệt: Văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục,
hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục… Ghép lai: Chương trình bồi
dưỡng nâng cao trình độ nghề (HV+HV+TV+HV+TV), cơng nhân kỹ
thuật có tay nghề cao (HV+HV+TV+TV+TV)…
2.3.5. Thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ từ sáu thuật tố

trở lên
. . . . ề từ loại
í dụ: Danh từ: Người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ
sư phạm, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt…
Động từ: Tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, ứng
dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực giáo dục…
. . . . ề nguồn gốc
Ví dụ: Ghép lai các thuật tố Hán Việt và thuần Việt: Mục tiêu
của
giáo
dục
đại
học

sau
đại
học
(HV+TV+HV+HV+TV+TV+HV), cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu
tư nước ngoài (HV+HV+HV+TV+HV+HV+HV)… Hán Việt: Hội
đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non.
2.4. Tiểu kết
Chư ng

của luận văn đ trình bày đặc điểm cấu tạo của


14
thuật ngữ khoa học giáo dục. Thuật ngữ khoa học giáo dục có thể là
từ từ đ n, từ ghép hoặc cụm từ, trong đó thuật ngữ là từ chiếm số
lượng ít h n so với thuật ngữ là cụm từ, với 249/917 thuật ngữ

7, % , còn lại đại đa số các thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ
668/917 (72,85%).
Thuật ngữ khoa học giáo dục là cụm từ có thể có từ hai đến
nhiều thuật tố tối đa
thuật tố . Điều này cũng phản ánh một thực
trạng của thuật ngữ khoa học giáo dục, đó là vấn đề đặt độ dài của
thuật ngữ. Về mặt nội dung nghĩa chuyên môn mà thuật ngữ khoa
học giáo dục là cụm từ biểu thị thì lại rất rõ ràng và chính xác. ề
cấu tạo, đa số các thuật ngữ khoa học giáo dục là danh từ hoặc cụm
danh từ 6 / 7 thuật ngữ, chiếm 7 , % .
ề nguồn gốc, các thuật ngữ khoa học giáo dục chủ yếu được
tạo thành từ các thuật tố có nguồn gốc án iệt và ghép lai giữa các
thuật tố thuần iệt, án iệt.
Số lượng thuật ngữ có nguồn gốc án iệt hoặc ghép lai yếu
tố thuần iệt và án iệt có số lượng lớn với 8 0 đ n vị, chiếm tới
90,5%.
CHƯƠNG 3
ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH
CỦA THUẬT NGỮ KHOA HỌC GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
3.1. Một số vấn đề về lí thuyết định danh
3.1.1. Khái niệm định danh
Có nhiều định nghĩa khác nhau về định danh song chúng tôi
nhận thấy rằng các tác giả đều nhất quán ở quan niệm xem định danh
là chức năng gọi tên sự vật, hiện tượng. Chúng tôi thống nhất với
định nghĩa này và sẽ sử dụng cách định nghĩa này xuyên suốt trong
luận văn.


15
3.1.2. Đơn vị định danh

Đ n vị định danh tối thiểu là từ thực từ , đ n vị định danh
lớn h n là các cụm từ ngạn ngữ là câu, không phải cụm từ nên
không phải là đ n vị định danh . Nếu đ n vị định danh là cụm từ thì
cụm từ có cấu tạo như thế nào thì có chức năng định danh và các
thuật ngữ là cụm từ thì phải đáp ứng tiêu chuẩn nào để có thể định
danh. Thường thì có sự tư ng ứng một – một về cấu tạo đ n vị với
việc định danh thuật ngữ, mỗi đặc điểm định danh bao giờ cũng có
một yếu tố hình thức thể hiện nó và một thuật ngữ có bao nhiêu thuật
tố sẽ có bấy nhiêu thuộc tính được định danh.
3.1.3. Cơ chế định danh
Q trình định danh một sự vật, tính chất hay quá trình gồm
hai bước: quy loại khái niệm và chọn đặc trưng khu biệt mà các khái
niệm và đặc trưng khu biệt này đ có tên gọi hay phư ng tiện ngơn
ngữ biểu hiện. Sau đó, dùng các phư ng thức cấu tạo từ để kết hợp
các phư ng tiện ngôn ngữ này để tạo ra các đ n vị định danh. Nếu
một trong hai bước này mà có “biến thể” thì một sự vật hay quá trình
sẽ mang tên gọi khác nhau, tức là xuất hiện các tên gọi đồng nghĩa.
Chẳng hạn, sự quy loại khác nhau dẫn đến cách gọi khác nhau đối
với cùng một phư ng tiện giao thông: “tàu hỏa” và “xe hỏa”; “máy
bay” và “tàu bay”…
3.2. Đặc điểm định danh của hệ thuật ngữ khoa học giáo
dục tiếng Việt
3.2.1. Con đường hình thành thuật ngữ khoa học giáo dục
tiếng Việt
. . . . Thuật ngữ hóa từ thường
Con đường thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường là con đường
biến đổi và phát triển nghĩa của từ để tạo ra một nghĩa mới nghĩa
thuật ngữ .



16
Các thuật ngữ khoa học giáo dục được hình thành theo con
đường thuật ngữ hóa từ thơng thường theo ba cách sau:
Thứ nhất là giữ nguyên hình thái và ngữ nghĩa của từ ngữ
thông thường rồi thu hẹp phạm vi hoạt động của chúng, thứ hai là
giữ nguyên hình thái của từ ngữ thông thường nhưng thu hẹp nghĩa
của chúng, thứ ba là giữ lại hình thái của từ thơng thường nhưng
chuyển nghĩa dựa trên mối quan hệ tư ng đồng theo phép ẩn dụ về
những thuộc tính của sự vật, q trình được từ ngữ biểu thị.
í dụ: Vơ tuyến truyền hình trong giáo dục, chương trình
xóa mù chữ,ban đại diện cha mẹ học sinh, bài tập làm văn, liên
thơng…
. . . . Cấu tạo mới
Con đường hình thành thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng
iệt bằng cách cấu tạo mới chủ yếu là ghép các yếu tố ngôn ngữ sẵn
có. Yếu tố sẵn có trước hết là các từ thơng thường.
í dụ: Ngân sách giáo dục, phụ cấp lên lớp, quản lí nhà
trường, copi bài, thi Olimpic, tư duy logic, modun học tập …
Con đường hình thành thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng
iệt bằng cách cấu tạo mới khơng chỉ sử dụng yếu tố sẵn có là các từ
thơng thường trong vốn từ tồn dân mà cịn sử dụng yếu tố sẵn có là
các thuật ngữ của chính ngành khoa học giáo dục và thuật ngữ tiếng
iệt của một số ngành khoa học khác. Con đường hình thành thuật
ngữ khoa học giáo dục bằng cách cấu tạo mới còn theo lối ghép lai.
. . . . ay mượn từ thuật ngữ nước ngoài
a. Sao phỏng
Sao phỏng, thực chất của phư ng thức này là sử dụng những
yếu tố và mơ hình cấu tạo từ vựng tiếng iệt để dịch nghĩa những
thuật ngữ tư ng ứng trong tiếng nước ngoài. Thuật ngữ nước ngoài
được sử dụng trong tiếng iệt theo phư ng thức sao phỏng cấu tạo từ



17
và sao phỏng nghĩa.
í dụ: Giáo dục cộng đồng là sự sao phỏng của community
college/ education, Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo là sự sao phỏng
của Minister of Education and Training.
b. Phiên âm
hiên âm là phư ng thức vay mượn từ vựng bằng cách dựa
trên phỏng theo âm đọc của từ tiếng nước ngoài để ghi lại từ đó
bằng cách đọc, cách viết của tiếng iệt. Thuật ngữ khoa học giáo dục
tiếng iệt được vay mượn bằng hình thức phiên âm chiếm tỉ lệ rất ít
trong hệ thống thuật ngữ này.
í dụ: tiếng Anh: copy, tiếng iệt: cốp pi, cóp pi.
c. Giữ nguyên dạng
Cách vay mượn này sử dụng nguyên cách viết đ n vị từ
vựng của tiếng nước ngồi cịn cách đọc thì cố gắng đọc sát với các
đọc nguyên ngữ. Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy cách vay mượn
này trong thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng iệt cũng không phổ
biến, chiếm tỉ lệ rất ít.
í dụ: Test kiểm tra trong làm bài test.
Trong 7 thuật ngữ chúng tơi khảo sát, phần lớn thuật ngữ
có nguồn gốc là từ án- iệt
. . .4. Tiếp nhận thuật ngữ từ các ngành khoa học khác
trong tiếng iệt
Sự có mặt của các thuật ngữ của các ngành khoa học khác
trong thuật ngữ khoa học giáo dục là điều hiển nhiên.
Quá trình tiếp nhận thuật ngữ từ các ngành khác của khoa
học giáo dục di n ra theo hai cách thức.
Một là tiếp nhận thuật ngữ của các ngành khác mà không làm

thay đổi ngữ nghĩa của chúng, hai là giữ nguyên hình thái nhưng thay
đổi ngữ nghĩa của thuật ngữ được tiếp nhận từ ngành khác.


18
í dụ: Các thuật ngữ tiếp nhận từ ngành tâm lí học: “ hư”,
“khuyết tật”, “cá biệt”, “hành vi vơ đạo đức”, “xâm phạm thân
thể”, “chậm phát triển trí tuệ”, “yếu tố phát triển tâm lí”, “tâm sinh
lí lứa tuổi”, “tác động tâm lí” ‘thiểu năng trí tuệ”… các thuật ngữ
tiếp nhận từ ngành hành chính cơng vụ: “phát triển nguồn nhân lực”,
“kiến thức quốc phịng an ninh”, “quản lí nhà nước”, “sự kiểm định
chất lượng”, “ngạch công chức”, “ngạch viên chức”, “hành vi vi
phạm pháp luật”, bộ Giáo dục và Đào tạo”, “trung tâm đa phương
tiện”… các thuật ngữ tiếp nhận từ ngành Kinh tế học: “dữ liệu định
lượng”, “dữ liệu định tính”, “phát triển nguồn nhân lực”, “phụ
cấp”,“nguồn lực”, “tài trợ”, “tài chính”, “tài sản”…
Như vậy có thể thấy, thực tế ln tồn tại q trình giao thoa,
“xâm lấn” giữa các con đường hình thành thuật ngữ khoa học giáo
dục. Sự thâm nhập ấy là đư ng nhiên và hiển nhiên, khiến cho việc
xác định những con đường hình thành thuật ngữ khoa học giáo dục
mang tính chất tư ng đối.
3.2.2. Các đơn vị định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
tiếng Việt
Xét về mặt nội dung biểu đạt của thuật ngữ khoa học giáo
dục, chúng tôi chia các thuật ngữ được khảo sát thành hai loại: loại
thứ nhất là từ, chúng là các thuật ngữ một thuật tố. Loại thứ hai được
tạo ra từ loại thứ nhất. Chúng tôi gọi thuật ngữ loại thứ hai là thuật
ngữ thứ cấp. Chúng có nhiệm vụ miêu tả đặc điểm, tính chất, thuộc
tính c bản của những khái niệm, thuộc tính, đối tượng, phư ng pháp
của khoa học giáo dục.

3.2.3. Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
tiếng Việt xét theo kiểu ngữ nghĩa
ề đặc điểm định danh của tên gọi xét theo kiểu ngữ nghĩa,
có thể phân biệt tên gọi trực tiếp - tên gọi gián tiếp tên gọi rộng - tên


19
gọi hẹp.
Tư liệu thực tế cho thấy, hầu như 7 thuật ngữ khoa học
giáo dục đều là những đ n vị định danh trực tiếp. Những thuật ngữ
khoa học giáo dục là đ n vị định danh gián tiếp, tức nghĩa của thuật
ngữ là là nghĩa chuyển của từ toàn dân được thuật ngữ hóa, hầu
như khơng đáng kể.
Xét theo khía cạnh thứ hai, có thể thấy rằng vì thuật ngữ biểu
hiện khái niệm trong một lĩnh vực khoa học hay chun mơn nên
nghĩa của nó ln được chính xác hóa.
í dụ: Bài giảng, sinh viên, trường tiểu học, trường trung
học phổ thông, phương pháp giảng dạỵ, bằng trung học phổ thông,
nhiệm vụ và quyền của nhà giáo, bậc sau đại học, quỹ bảo trợ giáo
dục, Sở Giáo dục và Đào tạo…
Có thể rút ra nhận xét, xét theo kiểu ngữ nghĩa, các thuật ngữ
đặc thù của khoa học giáo dục trong tiếng iệt đại bộ phận là những
đ n vị định danh trực tiếp khái niệm hoặc đối tượng. Nếu một thuật
ngữ nào đó được tạo ra bằng từ tồn dân thì từ tồn dân này được
thuật ngữ hóa bằng cách thu hẹp nghĩa là chủ yếu, còn số thuật ngữ
được tạo ra theo con đường mở rộng nghĩa hoặc chuyển nghĩa theo
ẩn dụ hay hốn dụ từ tồn dân thì khơng đáng kể.
3.2.4. Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
tiếng Việt xét theo cách thức biểu thị
Có thể xét thuật ngữ khoa học giáo dục từ phư ng diện cách

thức biểu thị khái niệm theo tiêu chí sau:
Mối liên hệ giữa cấu
trúc bên ngồi và nghĩa của thuật ngữ theo tính có lí do ,
mức
độ kết thành một khối hay có thể phân tích thành từng bộ phận của
thuật ngữ,
dấu hiệu đặc trưng được lựa chọn làm c sở cho định
danh (hình thái bên trong).
Nếu xét đặc điểm định danh theo hai tiêu chí đầu

Mối


20
liên hệ giữa cấu trúc bên ngoài và nghĩa của thuật ngữ theo tính có
lí do ,
Mức độ kết thành một khối hay có thể phân tích thành từng
bộ phận của thuật ngữ thì hệ thuật ngữ khoa học giáo dục thể hiện rõ
tính phân tích và do đó có thể thấy rõ lí do định danh.
Qua tư liệu khảo sát, chúng tôi xác định thuật ngữ khoa học
giáo dục tiếng iệt được thể hiện ở các lĩnh vực của khoa học giáo
dục iệt Nam mà trong phạm vi hẹp là giáo dục học bao gồm: hệ
thống giáo dục quốc dân, cơng tác quản lí giáo dục, tâm lí giáo dục,
giáo dục nhà trường, hoạt động của giáo viên và người học. Như vậy,
trong chư ng , chúng tôi mô tả mơ hình định danh của 668 thuật
ngữ có từ 0 thuật tố trở lên, mà không mô tả thuật ngữ là từ thuật
ngữ 0 thuật tố . Chúng tôi kí hiệu X là đặc trưng được chọn làm c
sở định danh trong các mơ hình định danh.
. .4. . Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
trong lĩnh vực hệ thống giáo dục quốc dân

Trong hệ thống giáo dục quốc dân có những những đối
tượng, khái niệm sau được định danh, đó là: các loại hình giáo dục
đào tạo các đ n vị, tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đào tạo
các tập thể, cá nhân thực hiện quá trình đào tạo các đặc điểm, hoạt
động trong hệ thống giáo dục quốc dân.
í dụ: Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, tổ chức bộ máy
nhà trường, tổ chức bộ máy giáo dục, đại học quốc gia, đại học dân
lập, hội đồng đào tạo, hội đồng nhà trường, hội đồng sư phạm, viện
hàn lâm khoa học, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, người có
nhiều cơng lao đối với sự nghiệp giáo dục,
. .4. . Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
trong lĩnh vực quản lí giáo dục
Cơng tác quản lí giáo dục là những hoạt động của chủ thể
quản lí giáo dục tác động đến đối tượng được quản lí cách thức tổ


21
chức các hoạt động quản lí giáo dục các tiêu chuẩn, tiêu chí, mục
tiêu của quản lí giáo dục để hệ thống giáo dục được vận hành tốt, có
hiệu quả.
í dụ: Quản lí giáo dục, quản lí lớp, quản lý người học,
quản lí nhà trường, liên thơng giữa các mơn học, phát triển con
người, phát triển tư duy sáng tạo, liên kết đào tạo với nước ngồi ,
phân tích chi phí giáo dục, thương mại hóa giáo dục…
. .4. . Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
trong lĩnh vực tâm lí giáo dục.
Tâm lí giáo dục là một bộ phận của khoa học giáo dục, bởi
quá trình giáo dục, đào tạo có sự tác động giữa chủ thể và đối tượng
được tác động. Trong khuôn khổ các thuật ngữ khảo sát, các thuật
ngữ chỉ tâm lí học giáo dục chủ yếu trong nguồn tư liệu là chỉ các

khái niệm chung về tâm lí học giáo dục, tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
Ví dụ: Yếu tố phát triển tâm lí, tác động tâm lí, hiện tượng
tâm lí, cơ chế tâm lí, năng lực cá nhân, học sinh cá biệt, học sinh
chậm tiến, học sinh dự thính, học sinh khuyết tật ….
. . .4. Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
trong lĩnh vực giáo dục nhà trường.
Lĩnh vực giáo dục nhà trường là tất cả các hoạt động giáo
dục đào tạo của các loại hình nhà trường theo phư ng pháp, chính
sách, chư ng trình đặt ra nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.
í dụ: Phương pháp dạy học tình huống, phương pháp giải
quyết vấn đề, phương pháp nêu vấn đề,sư phạm người lớn, sư phạm
tích hợp, sư phạm theo dự án, sư phạm theo hợp đồng, sư phạm bổ
cứu…
. . . . Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học giáo dục
trong lĩnh vực hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học
tập của người học.


22
Công tác giảng dạy của giáo viên là hệ thống phư ng pháp
giảng dạy tác động đến người học nhằm truyền đạt kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm bằng cách sử dụng công cụ, phư ng tiện dạy học.
Hoạt động của người học được thực hiện dưới sự tác động của nhà
trường và giáo viên.
í dụ: Bài kiểm tra, bài tập làm văn, sách tham khảo, sách
giáo khoa, phương tiện nghe nhìn, bảng biểu giáo khoa, tình huống
dạy học, tình huống giáo dục, tình huống sư phạm, tiêu chuẩn nhà
giáo, uy tín của nhà giáo, học trước tuổi…
3.3. Tiểu kết
Chư ng dành cho việc tìm hiểu đặc điểm định danh của các

thuật ngữ khoa học giáo dục với 668 thuật ngữ khoa học giáo dục là
cụm từ có từ 0 thuật tố trở lên. Các lớp thuật ngữ cấu thành hệ thống
thuật ngữ khoa học giáo dục bao gồm: Thuật ngữ về hệ thống giáo
dục quốc dân
thuật ngữ thuật ngữ về quản lí giáo dục
thuật ngữ thuật ngữ về tâm lí giáo dục 4 thuật ngữ thuật ngữ về
hoạt động giáo dục trong nhà trường 8 thuật ngữ thuật ngữ về
hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của người học
8 thuật ngữ . Cách phân nhóm này dựa trên trường từ vựng ngữ
nghĩa của thuật ngữ khoa học giáo dục.
Xét về cấu tạo lẫn nội dung định danh, có thể thấy thuật ngữ
khoa học giáo dục chia làm hai loại: Loại thứ nhất chủ yếu được tạo
thành bằng con đường thuật ngữ hóa từ thường, đây là các thuật ngữ
s cấp. Loại thứ hai được tạo nên trên c sở loại một, kết hợp với các
từ ngữ mơ tả đặc điểm, tính chất, cách thức, thuộc tính, phạm vi của
những sự vật, đối tượng, khái niệm. Loại này chiếm 7 % thuật ngữ
khoa học giáo dục, chủ yếu được tạo thành bằng con đường cấu tạo
mới từ các thuật ngữ khoa học giáo dục loại thứ nhất. Đây là các thuật
ngữ thứ cấp bao gồm hai yếu tố trở lên, nghĩa của chúng có mức độ


23
khái quát thấp h n, mức độ cụ thể hóa nghĩa lại cao h n loại thuật
ngữ thứ nhất và có vai trị phân loại, phân nghĩa loại thứ nhất.
KẾT LUẬN
Trên c sở nguồn tư liệu trên, chúng tôi đ thu thập được 917
thuật ngữ khoa học giáo dục và đ tiến hành nghiên cứu những vấn
đề như sau:
. Giới thuyết về thuật ngữ với những khái niệm mới nhất,
cập nhật nhất theo nhiều quan niệm khác nhau từ các nhà iệt ngữ

khu biệt thuật ngữ với các từ ngữ phi thuật ngữ chỉ ra những tiêu
chuẩn của thuật ngữ làm rõ một số nguyên tắc tạo lập thuật ngữ tóm
tắt q trình hình thành thuật ngữ tiếng iệt và sự hình thành hệ
thống thuật ngữ khoa học giáo dục trong tiếng iệt...
2. Nghiên cứu đặc điểm của thuật ngữ khoa học giáo dục
tiếng iệt trên phư ng diện hình thức cấu tạo, nguồn gốc, qua đó đã
cho thấy sự đa dạng về cấu tạo của thuật ngữ khoa học giáo dục
khơng chỉ ở chỗ nó bao gồm từ đ n, từ ghép, cụm từ. Trong cấu tạo
cụm từ với mơ hình cấu tạo: cụm đẳng lập, cụm chính phụ, cụm từ
nhiều thuật tố… ề nguồn gốc, đa số thuật ngữ khoa học giáo dục
đều là từ hay cụm từ được tạo nên bởi các thuật tố là từ án – iệt.
3. Chúng tôi đồng thời đ tổng hợp những lí thuyết về định
danh một cách c bản nhất bao gồm: khái niệm định danh, đ n vị định
danh, c chế định danh. Luận văn cũng đ chỉ ra các con đường hình
thành thuật ngữ khoa học giáo dục tiếng iệt: thuật ngữ hóa từ thường,
cấu tạo mới, vay mượn từ thuật ngữ nước ngoài, tiếp nhận thuật ngữ từ
các ngành khoa học khác trong tiếng iệt. Luận văn đ thống kê cụ thể
về số lượng của các đ n vị định danh c bản trong tổng số các thuật
ngữ được nghiên cứu, khái qt thành mơ hình cụ thể đối với các đ n
vị định danh phức hợp trong lĩnh vực khoa học giáo dục: hệ thống


×