Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG XÃ HÒA KHƯƠNG - HUYỆN HÒA VANG 10600789

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.8 MB, 81 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ


PHẠM PHÚ ÂN

ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP BỀN VỮNG
XÃ HỊA KHƯƠNG - HUYỆN HỊA VANG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chun ngành đào tạo: Cử nhân Địa Lý học

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2014


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ


PHẠM PHÚ ÂN

ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP BỀN VỮNG
XÃ HỊA KHƯƠNG - HUYỆN HỊA VANG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chun ngành đào tạo: Cử nhân Địa Lý học


Giảng Viên hướng dẫn khoa học:
Thạc Sỹ: Nguyễn Thị Diệu

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và soạn thảo đề tài nghiên cứu
khố luận tốt nghiệp, ngồi sự nỗ lực của chính bản thân, tơi cịn
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ các tổ cơ quan và cá
nhân như :
Ban chủ nhiệm khoa Địa Lý, Trường Đại học Sư Phạm –
Đại học Đà Nẵng và đặc biệt là Th.S. Nguyễn Thị Diệu là Giảng
viên trực tiếp hướng dẫn tơi hồn thành đề tài này.
Các cơ, chú lãnh đạo, các anh chị của Phịng Tài Ngun
Mơi Trường huyện Hịa Vang, Phịng Nơng Nghiệp Và Phát
Triển Nơng Thơn huyện Hòa Vang , Uỷ ban nhân dân huyện Hòa
Vang, Ủy ban nhân dân xã Hòa Khương...
Đến nay đề tài nghiên cứu Khóa luận tốt nghiệp đã được
hồn thành, tơi xin chân thành cảm ơn và kính chúc thầy cơ, các
chú lãnh đạo, các anh chị sức khỏe, hạnh phúc và thành công
trong cuộc sống.

sinh viên thực hiện

Phạm Phú Ân


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MCA

KT – XH
AHP
ĐKTN
SP

: Phân tích đa tiêu chí ( MCA: Multi-Criteria Analysis)
: Kinh tế - xã hội
: Hệ hỗ trợ AHP
: Điều kiện tự nhiên
: Sản phẩm

GTSX
GIS
FAO
LMU
LC
LQ

: Giá trị sản xuất
: Hệ thống thông tin địa lý
: Food and Agriculture Organization of the United Nations
: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
: Đơn vị đất đai
: Đặc tính đất đai (Land Characteristic)
: Chất lượng đất đai (Land Quality )

LUT
LUR

: Loại hình sử dụng đất (Land Use Type):

: Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement )


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

1.1.

Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố

15

1.2.

Ma trận kết quả so sánh tầm quan trọng giữa các yếu tố

15

2.1.

Diện tích các loại đất xã Hịa Khương

23

2.2.


Diện tích các cấp tầng dày xã Hịa Khương

24

2.3.

Diện tích các mức thành phần cơ giới xã Hịa Khương

24

2.4.

Diện tích các cấp độ dốc xã Hòa Khương

24

2.5.

Phân cấp chỉ tiêu bản đồ đơn vị đất đai xã Hịa Khương

26

2.6.

Mơ tả các đơn vị đất đai xã Hịa Khương

27

2.7.


Phân hạng chỉ tiêu các loại hình sử dụng đất.

29

2.8.

Tổng hợp thông tin điều tra các chuyên gia xác định mức độ QT các
yếu tố.

31

2.9.

Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố.

31

2.10.

Điểm đánh giá các chỉ tiêu theo thang Saaty.

32

2.11.

Kết quả trọng số Wi các chỉ tiêu.

34

2.12.


Điểm chỉ số thích nghi Xi của từng hạng.

34

2.13.

Kết quả phân hạng thích nghi tự nhiên 3 loại hình sử dụng đất.

35

2.14.

Đánh giá thích nghi yếu tố kinh tế - xã hội.

36

2.15.

Kết quả phân hạng thích nghi KT - XH 3 loại hình sử dụng đất.

37

2.16.

Kết quả phân hạng thích nghi tổng thể ĐKTN – KTXH.

38

3.1.


Diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng

39

3.2.
3.3.
3.4.

3.5.

Các loại đất chính của xã Hòa Khương - huyện Hòa Vang năm
2012.
Cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp.
Biến động diện tích một số loại cây trồng ở xã Hòa Khương giai
đoạn 2005 – 2012.

Diện tích, năng xuất, sản lượng của một số cây trồng chính của

39
40
41

42

xã.
3.6.

Phân bổ đất đai đến năm 2015.


46


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Tên hình vẽ

hình vẽ

Trang

1.1.

Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS

5

1.2.

Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai

9

1.3.

Hệ thống chỉ tiêu cấp bậc để đánh giá

14


1.4.

Vị trí địa lý xã Hịa Khương – Huyện Hịa Vang

18

2.1.

Quy trình tích hợp GIS và đa tiêu chí đánh giá thích nghi đất đai

22

2.2.

Kết quả tính trọng số Wi lúa 2 vụ bằng Expert Choice

33

2.3.

Kết quả tính trọng số Wi cây trồng cạn bằng Expert Choice

33

2.4.

Kết quả tính trọng số Wi cây trồng lâu năm bằng Expert Choice

33


3.1.

Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất xã Hòa Khương- huyện Hòa Vang năm
2012.

40


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................................... 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 2
4. Giới hạn nghiên cứu:...................................................................................................... 2
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 2
PHẦN NỘI DUNG .............................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI.................. 5
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS). ................................... 5
1.2. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI THEO FAO ................ 7
1.3. PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHUẨN TRONG ĐÁNH GIÁ ........................................... 12
1.3.1. Cách tiếp cận phương pháp phân tích thứ bậc AHP.................................. 12
1.3.2. Các phương pháp xác định trọng số ........................................................... 12
1.3.3. Quy trình đánh giá theo phương pháp AHP như sau ................................ 14
1.3.4. Ý nghĩa của AHP.......................................................................................... 16
1.4. TÍCH HỢP GIS VÀ MCA TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG ............. 17
1.5. TỔNG QUAN VỀ XÃ HÒA KHƯƠNG – HUYỆN HÒA VANG. ...................... 18
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẤT CỦA
FAO ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI XÃ HÒA KHƯƠNG – HUYỆN HÒA
VANG. .................................................................................................................................... 22

2.1. QUI TRÌNH TÍCH HỢP GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẤT CỦA
FAO ............................................................................................................................ 22
2.2. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI ......................................................... 22
2.2.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phân cấp các chỉ tiêu ................................. 22
2.2.2. Kết quả thành lập bản đồ đơn vị đất đai xã Hòa Khương ......................... 26
2.3. LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CHÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ.................. 27
2.3.1. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất đai cho đánh giá đất đai. ................... 27
2.3.2. Xác định yêu cầu về sử dụng đất đai của các loại hình sử dụng đất.......... 29
2.4. TÍCH HỢP PHƯƠNG PHÁP ĐA TIÊU CHÍ VÀ ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH
GIÁ VÀ PHÂN HẠNG MỨC ĐỘ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI XÃ HỊA KHƯƠNG .... 30


2.4.1. Đánh giá, phân hạng thích nghi tự nhiên.................................................... 30
2.4.2. Đánh giá, phân hạng thích nghi các yếu tố kinh tế - xã hội. ...................... 35
2.4.3. Phân vùng thích nghi tổng thể các điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội...... 37
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG XÃ
HÒA KHƯƠNG – HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG.......................................... 39
3.1. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ................................................... 39
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hòa Khương - huyện Hòa Vang .............. 39
3.1.2. Hiện trạng phát triển đất của xã Hòa Khương – huyện Hòa Vang ........... 40
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP XÃ HỊA KHƯƠNG................ 45
3.2.1. Những căn cứ của việc định hướng sử dụng đất ........................................ 45
3.2.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất: ............................................................ 46
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP XÃ HỊA
KHƯƠNG ............................................................................................................................... 49
3.3.1. Giải pháp chung .................................................................................................. 49
3.3.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................................. 53
PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ.................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 56



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, Việt Nam đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho công tác điều tra
phân loại, lập bản đồ đất đai, đánh giá thích hợp đất đai ở nhiều phạm vi khác nhau. Điều
đó đã và đang góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng các phương án quy
hoạch sử dụng đất nông nghiệp và là cơ sở để tổng hợp, xây dựng định hướng chuyển dịch
cơ cấu cây trồng hiệu quả. Xã Hòa Khương được xem là vùng có tiềm năng đất đai đa
dạng. Ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai phục vụ phát triển nơng nghiệp…đất chưa sử
dụng chiếm diện tích lớn, đa số dân cư hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Tuy nhiên,
hiệu quả sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng đất đai.
Chính vì vậy đánh giá thích nghi đất đai để tìm ra các loại hình sử dụng đất phù hợp, có
khả năng phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương. Việc ứng
dụng GIS để xây dựng bản đồ và tăng độ chính xác, tăng hiệu quả trong việc phát triển cơ
sở dữ liệu đánh giá đã và đang được ứng dụng khá phổ biến hiện nay. Chúng tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài này với mục đích là đánh giá khả năng thích nghi đất đai, nhằm đề
xuất các diện tích đất thích hợp nhất cho việc phát triển loại hình sử dụng đất.
Cơng nghệ GIS có khả năng phân tích không gian, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Trong
nghiên cứu về đánh giá đất đai với sự hỗ trợ GIS là rất cần thiết nhằm nâng cao độ chính
xác của đề tài nói riêng cũng như để đánh giá đúng, đầy đủ những tiềm năng đất đai, làm
cơ sở cho việc định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, thiết lập các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy, nghiên cứu “Ứng dụng GIS đánh giá thích
nghi đất đai phục vụ phát triển nơng nghiệp bền vững xã Hịa Khương – huyện Hịa
Vang – thành phố Đà Nẵng” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
Ứng dụng GIS và đánh giá mức độ thích nghi đất đai cho một số loại cây trồng phục vụ
phát triển nơng nghiệp bền vững xã Hịa Khương – huyện Hòa Vang – Thành phố Đà
Nẵng. Từ đó đề xuất bố trí các loại cây trồng một cách khoa học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Hòa Khương – huyện Hịa Vang.
- Tìm hiểu phương pháp đánh giá đất của FAO, AHP.
- Ứng dụng của GIS và các phương pháp đánh giá đất để đánh giá thích nghi đất đai của
xã Hòa Khương – huyện Hòa Vang - thành phố Đà Nẵng.

1


- Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững của xã Hòa Khương - huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng
- Các đơn vị đất đai, các loại hình sử dụng đất.
- Quy trình đánh giá đất FAO.
- Các phần mềm ứng dụng: gồm phần mềm xử lí số liệu Excel, phần mềm phân tích
AHP là Expert Choice 11.0, phần mềm ứng dụng GIS: Mapinfo.
- Nguồn dữ liệu không gian và Nguồn dữ liệu thuộc tính của xã Hịa Khương .
b. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung:
+ Đánh giá đa tiêu chí kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội.
+ Đánh giá thích nghi để tìm ra những vùng đất thích hợp cho các lọai cây trồng
như lúa, cây ngắn ngày, cây lâu năm.
* Về không gian: Phạm vi không gian mà đề tài thực hiện là địa bàn xã Hòa Khương huyện Hòa Vang - thành phố Đà Nẵng.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đánh giá thích nghi đất dựa trên cơng nghệ GIS
địi hỏi các yếu tố được thiết lập phải có mối quan hệ liên kết với nhau, theo một hệ thống
cấu trúc chung, các thành phần trong hệ thống có mối tương tác lẫn nhau.
5.1.2. Quan điểm thực tiễn
Đây là quan điểm cần thiết giúp cho quá trình nghiên cứu được dễ dàng và có tính

khoa học hơn. Nhất là việc ứng dụng GIS để đánh giá thích nghi đất thì việc ứng dụng
thực tiễn là điều hết sức quan trọng.
5.1.3. Quan điểm tổng hợp
Theo Docustraev: “ Đất là thành phần của sự tác động đồng thời, tương hổ của đá mẹ,
địa hình, khí hậu, sinh vật, thủy văn...”. Vì vậy khi nghiên cứu đánh giá đất đai phải xem
xét tất cả các điều kiện hình thành. Mặt khác càng phải thấy rằng, sự tác động của đất đai
đối với cây trồng, vật ni là từ tổng thể nhiều đặc tính của đất như độ dày, mùn, thành
phần cơ giới... và cả mức độ thực thi biện pháp cải tạo đặc tính đất. Vì thế khi đánh giá đề
xuất loại hình sử dụng đất cần phải xem xét đồng thời, tổng họp nhiều chỉ tiêu.

2


- Tuy nhiên, đứng trên quan điểm này cũng cần thấy rõ ràng, các yếu tố cấu thành đất
và mức độ phù họp cho loại hình sử dụng có vai trị khơng giống nhau: có những yếu tố có
vai trị lớn và mang tính đại diện hoặc phản ánh gián tiếp các yếu tố khác nên khi nghiên
cún đánh giá không nhất thiết phải nghiên cứu đánh giá đầy đủ mà có thể lựa chọn các yếu
tố đại biểu đế đánh giá.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp đặc thù trong nghiên cứu địa lý, trong q trình nghiên cứu chúng
tơi tiến hành đi thực địa tại xã hòa Khương – huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng và
đặc biệt nghiên cứu cụ thể mức độ thích nghi đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp bền
vững của xã. Đồng thời thu thập bổ sung, cập nhật thêm những dữ liệu cần thiết phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
5.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu chính trong đề tài là các bản đồ đơn vị đất đai và thông tin thuộc tính của từng
đơn vị. Giới hạn sinh thái một số cây trồng chính trên địa bàn huyện.
Ngồi ra, các nguồn dữ liệu thống kê, bản đồ (bản đồ nền, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất thời điểm trước) của khu vực nghiên cứu sẽ hỗ trợ cho việc giải quyết những nhiệm vụ

đặt ra.
5.2.3. Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn kết hợp phương pháp chuyên gia để lượng hóa
các tiêu chuẩn, xác định bộ trọng số cho các tiêu chuẩn.
- Phương pháp luận đánh giá thích nghi đất đai theo tiêu chuẩn của FAO để xác định
mức thích nghi cho các yếu tố.
5.2.4. Phương pháp mơ hình hóa
- Phân tích khơng gian dạng mơ hình hóa thơng qua xác định các phép tốn phân tích
khơng gian thích hợp phục vụ phân tích các lớp dữ liệu nhằm tạo ra lớp dữ liệu vùng
khơng gian thích hợp.
- Mơ hình hóa dữ liệu thơng qua xác định các phép tốn phân tích khơng gian thích
hợp phục vụ phân tích các lớp dữ liệu nhằm tạo ra lớp dữ liệu vùng khơng gian thích hợp.
5.2.5. Phương pháp đánh giá đất đai của FAO
- Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Trên cơ sở quy trình đánh giá đất đai của FAO, chúng tôi đã vận dụng linh hoạt vào
nghiên cứu lãnh thổ nghiên cứu. Như việc chọn chỉ tiêu, lựa chọn đơn vị cơ sở...

3


6. Bố cục đề tài
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA FAO ĐÁNH
GIÁ TÍCH NGHI ĐẤT ĐAI XÃ HÒA KHƯƠNG – HUYỆN HÒA VANG
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP BỀN VỮNG XÃ HỊA
KHƯƠNG – HUYỆN HÒA VANG.

4



PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
1.1.1. Định nghĩa về GIS: Là một hệ thống thơng tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu
vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lí khơng gian,
nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lí, xử lí, phân tích và hiển thị các thơng tin
khơng gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thơng tin cho các mục
đích của con người đặt ra, như là: hỗ trợ việc ra quyết định cho vấn đề quy hoạch,
quản lý, sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, dễ dàng trong
việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính.
1.1.2. Các thành phần trong hệ GIS
Theo Shahab Fazal (2008), GIS có 5 thành phần cơ bản như sau:

Hình 1.1. Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS
- Phần cứng: Bao gồm hệ thống máy tính mà các phần mềm GIS chạy trên đó. Việc
lựa chọn hệ thống máy tính có thể là máy tính cá nhân hay siêu máy tính. Các máy tính
cần thiết phải có bộ vi xử lý đủ mạnh để chạy phần mềm và dung lượng bộ nhớ đủ để
lưu trữ thông tin (dữ liệu).
- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và công cụ cần thiết để lưu trữ,
phân tích, và hiển thị dữ liệu khơng gian. Nhìn chung, tất cả các phần mềm GIS có thể
đáp ứng được những yêu cầu này, nhưng giao diện của chúng có thể khác nhau.
5


- Dữ liệu: Dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan là nền tảng của GIS. Dữ liệu
này có thể được thu thập nội bộ hoặc mua từ một nhà cung cấp dữ liệu thương
mại.Bản đồ số là hình thức dữ liệu đầu vào cơ bản cho GIS. Dữ liệu thuộc tính đi kèm
đối tượng bản đồ cũng có thể được đính kèm với dữ liệu số. Một hệ thống GIS sẽ tích
hợp dữ liệu khơng gian và các dữ liệu khác bằng cách sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ
liệu.

- Con người là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố thực hiện các thao tác điều
hành sự hoạt động của hệ thống GIS.
- Phương pháp: Một hệ thống GIS vận hành theo một kế hoạch, đó là những mơ hình
và cách thức hoạt động đối với mỗi nhiệm vụ. về cơ bản, nó bao gồm các phương pháp
phân tích khơng gian cho một ứng dụng cụ thể. Ví dụ, trong thành lập bản đồ, có nhiều
kĩ thuật khác nhau như tự động chuyển đổi từ raster sang vector hoặc vector hóa thủ
cơng trên nền ảnh quét.
1.1.3. Chức năng trong hệ GIS
GIS có bốn chức năng cơ bản (Basanta Shrestha et al., 2001):
- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu được sử dụng trong GIS đến từ nhiều nguồn khác nhau,
có nhiều dạng và được lưu trữ theo nhiều cách khác nhau. GIS cung cấp công cụ để
tích hợp dữ liệu thành một định dạng chung để so sánh và phân tích. Nguồn dữ liệu
chính bao gồm số hóa thủ cơng/qt ảnh hàng khơng, bản đồ giấy và dữ liệu số có sẵn.
Ảnh vệ tinh và GPS cũng là nguồn dữ liệu đầu vào.
- Quản lý dữ liệu: Sau khi dữ liệu được thu thập và tích hợp, GIS cung cấp chức
năng lưu trữ và duy trì dữ liệu. Hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả phải đảm bảo các
điều kiện về an toàn dữ liệu, tồn vẹn dữ liệu, lưu trữ và trích xuất dữ liệu, thao tác dữ
liệu.
- Phân tích khơng gian: Đây là chức năng quan trọng nhất của GIS làm cho nó khác
với các hệ thống khác. Phân tích khơng gian cung cấp các chức năng như nội suy
không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp.
- Hiển thị kết quả: Một trong những khía cạnh nổi bật của GIS là có nhiều cách hiển
thị thông tin khác nhau. Phương pháp truyền thống bằng bảng biểu và đồ thị được bổ
sung với bản đồ và ảnh ba chiều. Hiển thị trực quan là một trong những khả năng đáng
chú ý nhất của GIS, cho phép người sử dụng tương tác hữu hiệu với kết quả.

6


1.2. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI THEO FAO

1.2.1. Định nghĩa về đánh giá về đất đai
Theo FAO( 1976), “ Đánh giá đất đai là quá trình so sánh đối chiếu những tính chất
vốn có của vạt đất cần đánh giá với tính chất của đất đai mà loại hình sử dụng đất u
cầu cần phải có”. Vùng đất nghiên cứu được chia thành các đơn vị bản đồ đất đai đó là
những khoanh đất, vạt đất được xác định trên bản đồ với những thuộc tính riêng như
độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới...
1.2.2. Một số khái niệm cơ bản trong đánh giá đất đai
- Đất đai (Land) là diện tích của bề mặt Trái Đất, bao gồm các thành phần vật lý vả
môi trường sinh học ảnh hưởng tới sử dụng đất (FAO, 1993). Đất đai bao gồm có khí
hậu, địa hình, đất, thủy văn và thực vật, mở rộng ra những tiềm năng ảnh hưởng tới sử
dụng đất (FAO, 1976).
- Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU) là diện tích đất phân chia trên
bản đồ, có những tính chất đất đai và/hoặc chất lượng đất đai xác định (FAO, 1976).
LMU được định nghĩa và đo vẽ bằng các cuộc khảo sát tài ngun thiên nhiên. Phân
tích đơn vị khơng gian cho thích hợp đất đai là LMU.
- Tính chất đất đai (Land Characteristic - LC) là những thuộc tính của đất đai có thể
đo đạc hoặc ước lượng được thường sử dụng làm phương tiện để mô tả chất lượng đất
đai hoặc để phân biệt giữa các đơn vị đất đai có khả năng thích hợp cho sử dụng khác
nhau.
- Chất lượng đất đai (Land Quaility - LQ) là những thuộc tính phức hợp phản ánh
mối quan hệ và tương tác của nhiều tính chất đất đai. Chất lượng đất đai thường được
chia làm 3 nhóm: Nhóm theo yêu cầu sinh thái cây trồng, nhóm theo yêu cầu quản trị
và nhóm theo u cầu bảo tồn.
- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) đó có thể là một một loại cây trồng
hoặc một số loại cây trồng trong một điều kiện kĩ thuật và kinh tế- xã hội nhất định.
Các thuộc tính của loại hình sử dụng đất bao gồm: Các thông tin về sản xuất, thị
thường tiêu thụ sản phẩm, đầu tư, lao động, mức thu nhập, ...
- Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement - LUR) là tồn bộ đặc điểm về địa
hình (độ dốc, độ cao, ...), đất, khí hậu (nhiệt, ẩm, bức xạ); thủy lợi (điều kiện tưới,
tiêu); thủy văn (ngập lụt, ngập mặn, ngập triều, chia ra độ sâu ngập, thời gian ngập);


7


các điều kiện về cơ sở hạ tầng, dịch vụ nông - lâm - ngư nghiệp; hiệu quả môi trường
(khả năng che phủ mặt đất chống xói mịn; mức độ gây phú dưỡng nguồn nước); hiệu
quả kinh tế xã hội (tổng giá trị sản phẩm, thu nhập, lãi thuần, yêu cầu lao động, ...)
đảm bảo thỏa mãn yêu cầu sinh thái cũng như các điều kiện sản xuất của cây trồng
thuộc loại sử dụng đất xác định.
- Yếu tố hạn chế (Limitation factor) là chất lượng đất đai hoặc tinh chất đất đai có
ảnh hưởng bất lợi đến loại hình sử dụng đất nhất định. Chúng thường được dùng làm
tiêu chuẩn để phân cấp các mức thích họp.
- Đánh giá đất đai (Land evaluation) là tiến trình so sánh các tính chất đất đai với các
mục đích sử dụng nhất định sử dụng một kĩ thuật khoa học chuẩn. Kết quả có thể được
dùng như một chỉ dẫn cho người sử dụng, quy hoạch để xác định sử thay đổi sử dụng
đất. Là đánh giá hiệu suất đất đai khi được dùng cho một mục đích xác định, bao gồm
việc tiến hành và làm sáng tỏ các khảo sát và nghiên cứu dáng đất, đất, thực vật, khí
hậu và các khía cạnh khác của đất đai để nhận diện và so sánh giữa loại hình sử dụng
đất với mục tiêu đánh giá (FAO, 1976).
- Đánh giá thích hợp đất đai (Land suitability evaluation) được định nghĩa là sự đánh
giá hoặc dự đốn chất lượng đất đai cho một mục đích sử dụng nhất định, về các mặt
như khả năng sản xuất, nguy cơ suy giảm và các yêu cầu quản lý (Austin and Basinski,
1978).
1.2.3. Qui trình đánh giá, phân hạng thích nghi đất đai theo FAO
Đánh giá đất đai cung cấp những thông tin quan trọng làm cơ sở để ra quyết định
trong quản lý sử dụng đất đặc biệt là trong quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Theo FAO (2004) và Lê Quang Trí (1998) thì quy trình của đánh giá đất đai bao
gồm các bước sau :
- Bước 1: Xây dựng các khoanh đơn vị bản đồ đất đai dựa trên cơ sở kết quả điều
tra khảo sát các nguồn tài nguyên đất đai như: loại đất, tầng dày, thành phần cơ giới,

địa hình, nước, thực vật, nước ngầm. ..
- Bước 2: Chọn lọc và mô tả kiểu sử dụng đất đai mà nó phải phù hợp.
- Bước 3: Chuyển đổi đặc tính đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai thành các chất
lượng đất đai.

8


- Bước 4: Xác định các yêu cầu về đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai đã được
chon lọc.
- Bước 5: Đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng đất đai của các kiểu sử dụng đất đai được
diễn tả dưới dạng phân cấp yếu tố với các chất lượng đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất
đai.
1.2.4. Phân loại khả năng thích nghi đất đai
Theo FAO khả năng thích hợp đất đai là sự phù hợp của một đơn vị đất đai đối với
một loại hình sử dụng đất được xác định. Đất đai có thể được xem xét ở điều kiện hiện
tài hoặc trong tương lai sau khi đã cải tạo. Tùy theo tỉ lệ bản đồ và mức độ chi tiết
trong điều tra, đánh giá mà có cấu trúc phân loại khả năng thích hợp đất đai khác nhau.

Hình 1.2: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai
(1) yếu tố hạn chế (Sl: độ dốc; De: tầng dày; Ir: khả năng tưới)
(2) yếu tố hạn chế trong cùng 1 lớp phụ, phản ánh sự khác biệt về mặt quản trị(ví dụ: De1
<50 cm, De2: 50 - 100 cm, De3 > 100 cm)

Hệ thống phân loại khả năng thích nghi đất đai gồm 4 cấp:
- Bộ (Orders): phản ánh các loại thích nghi. Trong bộ phân làm 2 lớp: thích nghi
(S) và khơng thích nghi (N).
- Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích nghi của bộ.

9



- Lớp phụ (Sub – classes): phản ánh những giới hạn cụ thể của từng đơn vị thích
nghi đất đai với từng loại hình sử dụng đất. Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa
các dạng thích nghi trong cùng một lớp.
- Đơn vị (Units): phản ánh sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các dạng thích nghi
trong cùng một lớp phụ.
Bộ thích nghi đất đai được phân làm 3 lớp: S1(Rất thích nghi), S2 (thích nghi trung
bình), S3 (ít thích nghi).
+ S1 – rất thích nghi : Ở hạng này đất khơng có yếu tố hạn chế, nếu có thì chỉ ở
mức độ hạn chế nhẹ, rất dễ khắc phục. Sản xuất trên loại đất này đem lại hiệu quả và
kinh tế cao.
+ S2 – thích nghi trung bình: Những đơn vị đất đai ở đây có những hạn chế ở mức
trung bình, có thể khắc phục được bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc tăng mức đầu tư.
Sản xuất trên loại đất này cần cải tạo hoặc đầu tư, tốn kém, khó khăn hơn hạng S1
nhưng hiệu quả sản xuất không thấp lắm, vẫn có lãi.
+ S3 – ít thích nghi: Đất đai loại này có nhiều hạn chế, khắc phục được, sản xuất
trên đất này khó khăn, chi phí nhiều.
Bậc khơng thích hợp (N) được phân ra 2 hạng:
+ N1 – khơng thích nghi hiện tại: Các đơn vị đất đai này không thích hợp với loại
sử dụng đất hiện tại vì có những hạn chế rất nghiêm trọng. Tuy nhiên, những hạn chế
này có thể khắc phục được trong tương lai bằng những cải tạo lớn với chi phí có thể
chấp nhận được
+ N2 – Khơng thích nghi vĩnh viễn: Đất có những hạn chế rất lớn mà khơng có khả
năng khắc phục được. Vì vậy, nếu sản xuất trên loại đất này sẽ không đem lại hiệu quả
kinh tế mà đôi khi cịn ảnh hưởng đến mơi trường. Đất đai khơng thích nghi với loại
hình sử dụng đất cả trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con
người khơng có khả năng cải tạo. Ví dụ: Một đơn vị đất đai có độ dốc quá lớn (> 200)
thì khơng thể phát triển nơng nghiệp. Trong tương lai cũng không thể làm thay đổi độ
dốc này (“Đất đồi núi Việt Nam - Thoái hoá và phục hồi”, Nguyễn Tử Siêm, Thái

Phiên - 2005).* Phụ hạng: Phản ánh những hạn chế hay biện pháp cần cải tạo trong
cùng một hạng và phụ hạng khơng có ở hạng thích hợp cao. Các phụ hạng thường di
kèm theo các ký hiệu của yếu tố giới hạn đối với một kiểu sử dụng đất nào đó.

10


Ví dụ: d là hạn chế do thời gian canh tác nhờ mưa. Vì vậy, S2d thích hợp S2 và yếu
tố giới hạn là thời gian canh tác nhờ mưa. i là hạn chế do khơng có khả năng tưới. Vì
vậy, S2i là thích hợp hạng S2 và yếu tố hạn chế tưới nước…
* Đơn vị thích hợp: Phản ánh những khác biệt nhỏ của các yếu tố và được phân
chia ra từ một phụ hạng. Tất cả các đơn vị thích hợp đều cùng một mức độ thích nghi
và có cùng loại yếu tố giới hạn nhưng chỉ khác nhau ở mức độ ảnh hưởng.
1.2.5. Phương pháp xác định khả năng thích nghi đất đai
Sau khi xác lập các đơn vị đất đai và lựa chọn các loại hình sử dụng đất đai có triển
vọng để đánh giá, bước kế tiếp trong tiến trình đánh giá đất đai là quá trình kết hợp, so
sánh giữa chất lượng đất đai / đặc tính đất đai với yêu cầu sử dụng đất của các loại
hình sử dụng đất. Kết quả của q trình này là xác định các mức thích nghi của từng
loại hình sử dụng trên từng đơn vị đất đai.
Phương pháp kết hợp so sánh giữa chất lượng đất đai / đặc tính đất đai với yêu cầu
sử dụng đất theo đề nghị của FAO có các cách đối chiếu sau:
1.2.5.1. Phương pháp kết hợp theo điều kiện hạn chế
Phương pháp này thường được áp dụng trong phân loại khả năng thích nghi đất đai,
sử dụng cấp hạn chế cao nhất để xác định khả năng thích nghi.
1.2.5.2. Phương pháp toán học
Phương pháp này cho điểm các chất lượng đất đai hoặc tính chất đất đai ứng với
từng LUT, cộng các giá trị và phân cấp thích nghi theo tổng số điểm.
Phương pháp này có ưu điểm dễ thực hiện, dễ hiểu do có sự trợ giúp của máy tính
nhưng lại mang tính chủ quan khi sắp xếp phân cấp thích nghi.Vì vậy, cần phải tham
khảo ý kiến của chuyên gia để kết quả của phương pháp này khách quan và có tính khả

thi.
1.2.5.3. Phương pháp chun gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia đánh giá đất, nhà nơng học, kinh tế, nơng
dân,..tóm lược việc kết hợp các điều kiện xảy ra khác nhau và chỉnh sửa làm sao cho
chúng có thể đánh giá được cho tất cả các khả năng thích nghi.
1.2.5.4. Phương pháp kết hợp xem xét về kinh tế
Trên cơ sở so sánh các kết quả đánh giá về kinh tế với tính chất đất đai, sau đó đưa
ra phân cấp đánh giá. Phương pháp này chỉ phù hợp cho đánh giá đất đơn thuần.

11


1.3. PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHUẨN TRONG ĐÁNH GIÁ
FAO (1976) đã đưa ra phương pháp đánh giá đất đai tự nhiên có xem xét thêm yếu tố
kinh tế; FAO (1993) đã đưa ra khung đánh giá đất đai cho quản lý sử dụng đất bền
vững trong đó đánh giá đồng thời các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường;
FAO (2011) đã nhấn mạnh phương pháp đánh giá đất đai bền vững trong quản lý tài
nguyên đất đai. Do vậy, đánh giá đất đai là bài toán phân tích đánh giá đất đa tiêu chí
(MCA). Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (Multi Criteria Analysis - MCA) là một
kĩ thuật phân tích tổ hợp các tiêu chuẩn khác nhau để cho ra kết quả cuối cùng. Phân
tích đa tiêu chuẩn cung cấp cho người ra quyết định các mức độ quan trọng khác nhau
của các tiêu chuẩn khác nhau hay trọng số của các tiêu chuẩn liên quan. Trong đề tài
này, trọng số của các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến việc chọn vùng không gian phát triển
nông nghiệp cần được xác định. Xác định trọng số của các tiêu chuẩn là một cơng việc
phức tạp vì nó khơng chỉ dừng lại ở việc xác định thích hợp hay khơng thích hợp mà
cịn phải xác định tỉ lệ về mức độ thích hợp. Để xác định trọng số của các tiêu chuẩn,
người ta thường dùng phương pháp tham khảo từ hệ chuyên gia, trên cơ sở kiến thức,
kinh nghiệm của cá nhân.
MCA cung cấp cho người ra quyết định các mức độ quan trọng khác nhau của các
tiêu chí trong đó hầu hết sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc(AHP)

1.3.1. Cách tiếp cận phương pháp phân tích thứ bậc AHP
Phương pháp đánh giá theo hệ thống cấp bậc AHP được Saaty phát triển từ năm
1971, đó là một cách tiếp cận cơ bản để đánh giá, ra quyết định. Nó được thiết kế để
lựa chọn một phương án tốt nhất trong số tất cả các phương án đề xuất theo một số chỉ
tiêu nhất định, trên cơ sở những tính tốn định lượng trên thực tế hoặc dựa vào việc so
sánh mức độ thích thú và cảm giác.
Phương pháp AHP được xây dựng dựa trên một loạt các cặp ma trận so sánh cặp
đôi rồi tiến hành so sánh tất cả các tiêu chí với nhau để tính trọng số của mỗi tiêu chí,
từ đó cho thấy mức độ quan trọng của mỗi tiêu chí.
1.3.2. Các phương pháp xác định trọng số
Ba phương pháp xác định trọng số của các tiêu chuẩn thường được áp dụng là:
Phân tích thống kê tổng hợp (Statistics Intergrated), phân tích thứ bậc 9 mức độ

12


(Hierarchic analysis of nine-degree), phân tích thứ bậc 3 mức độ (Hierarchic analysis
of three-degree).
a. Phân tích thống kê tổng hợp (Statistics Intergrated)
Phân tích thống kê tổng hợp là phương pháp tiếp cận chuyên gia thông qua
phiếu điều tra. Trên cơ sở các thông tin từ mẫu phiếu điều tra, chúng ta tiến hành phân
tích, xử lý để tìm ra trọng số cho đối tượng.
Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp có nhiều ưu điểm trong việc xác định
trọng số. Trọng số được tính tốn dựa trên thống kê từ ý kiến chun gia, giá trị tính
tốn đương đối chính xác. Nó phù hợp đối với cơng tác đánh giá với sự tác động của
nhiều yếu tố. Nhược điểm của phương pháp này chính là việc xác định vector thứ tự
trọng số (vector C). Vector C có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả cuối cùng, vector C
khác nhau thì kết quả cuối cùng sẽ nhau. Với phạm vi nghiên cứu đối tượng rộng thì
kết quả này tương đối chính xác và khoa học. Tuy nhiên phương pháp này cũng không
tránh khỏi sự can thiệp của con người nên vẫn cịn duy trì tính chủ quan.

b. Phân tích thứ bậc 9 mức độ (Hierarchic analysis of nine-degree)
Phương pháp phân tích thứ bậc 9 mức độ được sử dụng khá phổ biến trong phân
tích đa tiêu chuẩn.
Bước đầu tiên của phương pháp này là tiến hành so sánh mức độ quan trọng của
các yếu tố theo từng cặp, bao gồm cả sự tự so sánh.
Bước tiếp theo là xác định mức độ quan trọng dựa vào tỉ lệ theo chín cấp độ.
Trên cơ sở đó chúng ta xác định được ma trận so sánh cặp; một nửa của ma trận so
sánh là số nghịch đảo của nửa kia, yếu tố bên trái của ma trận sẽ được so sánh với yếu
tố hàng trên cùng của ma trận.
Bước cuối cùng là ta xác định được ma trận vector trọng số.
Phương pháp phân tích thứ bậc 9 mức độ tập hợp được các so sánh cặp chi tiết
từ các chuyên gia nên khá hữu dụng trong việc xác định trọng số của các yếu tố, nhất
là trong các bài tốn phức tạp. Ngồi ra, nó cũng đảm bảo kiểm định được chỉ số nhất
quán (Consistency Ratio), chỉ số nhất quán CR thường chỉ nhỏ hơn hoặc bằng 10%.
Tuy nhiên, phương pháp này có quá nhiều mức độ ưu tiên tham gia khi xác định trọng
số của các yếu tố. Trong một số trường hợp, rất khó để xác định giá trị số so sánh mức
độ ưu tiên giữa 2 yếu tố.

13


c. Phân tích thứ bậc 3 mức độ (Hierarchic analysis of three-degree)
Hạn chế lớn nhất của phương pháp phân tích thứ bậc 9 mức độ là rất khó khăn
để xác định trị số so sánh theo 9 mức độ (từ 1 đến 9), nhất là những đối tượng khơng
có sự khác biệt lớn. Để dễ dàng hơn, người ta sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc
3 mức độ. Trong phương pháp này, độ quan trọng được phân thành 3 mức: quan trọng
hơn, quan trọng bằng nhau và ít quan trọng hơn.
So với phương pháp phân tích thứ bậc 9 cấp độ, phương pháp phân tích thứ
bậc 3 cấp độ làm cho người quyết định dễ dàng hơn trong xác định tầm quan trọng
của các yếu tố. Đặc biệt khi có nhiều yếu tố được đưa ra đánh giá thì phương pháp

này sẽ dễ dàng hơn là tiến hành so sánh cặp
1.3.3. Quy trình đánh giá theo phương pháp AHP như sau:
- Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cấp bậc để đánh giá, gồm các cấp: hình
Mục tiêu - > Chỉ tiêu -> Chỉ tiêu nhánh -> Phương án

Hình 1.3. Hệ thống chỉ tiêu cấp bậc để đánh giá
- Bước 2: So sánh cặp đôi chỉ tiêu ở từng cấp theo mức độ quan trọng bằng
phỏng vấn chuyên gia.
Gán giá trị số cho những so sánh chủ quan về mức độ quan trọng của các chỉ
tiêu. Việc so sánh này được thực hiện giữa các cặp chỉ tiêu với nhau và được tổng hợp
lại thành một ma trận vng cấp n (có n dịng và n cột, n là số chỉ tiêu). Phần tử aij thể
hiện mức độ quan trọng của chỉ tiêu ở hàng i so với chỉ tiêu ở cột j. Mức độ quan trọng
của các chỉ tiêu được đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan của các chuyên gia.
14


Bảng 1.1: Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố
STT

Đặc điểm so sánh cặp đôi các yếu tố

Điểm đánh giá

1

Có tầm quan trọng như nhau

1

2


Quan trọng ít

3

3

Quan trọng vừa phải

5

4

Quan trọng

7

5

Rất quan trọng

9

6 Khoảng trung gian giữa các mức độ trên

2,4,6,8

Bảng 1.2: Ma trận kết quả so sánh tầm quan trọng giữa các yếu tố
Tiêu chí


a1

a2

a3

a1

1

a 12

a2

a 21

a3

a 31

a n-1

an

a 13

a 1n-1

a 1n


1

a 23

a 2n-1

a 2n

a 32

1

a 3n-1

a 3n

…..

…..

1

a n-1

a n-11

a n-12

a n-13


1

a n-1n

an

a n1

a n2

a n3

a nn-1

1

Ghí chú: a1, a 2, ….., a n là các tiêu chí tham gia q trình đánh giá a I j là kết quả
so sánh giữa các yếu tố
- Bước 3: Xác định trọng số thể hiện mức độ quan trọng của các chỉ tiêu
(phương án) ở từng cấp: Tính giá trị trung bình của từng dịng trong ma trận cho ra
trọng số wi tương ứng của các chỉ tiêu i. Tổng trọng số của tất cả các chỉ tiêu phải
bằng 1.
Khi thực hiện đánh giá các chỉ tiêu, mức độ quan trọng của các chỉ tiêu
được đánh giá phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người đưa ra quyết định, chính vì
vậy, nó khơng thể đảm bảo được tính khách quan của vấn đề. Để đánh giá tính hợp lý
của các giá trị về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu, ta có thể sử dụng tỷ số nhất
quán của dữ liệu (Consistency Ratio – CR) do T.Saaty đề xuất (Saaty, 2001). Tỷ số
này so sánh mức độ nhất quán với tính khách quan ngẫu nhiên của dữ liệu:

15



n
a1, an là các tiêu chí tham gia q trình đánh giá.
Nếu CR < 10% là điều kiện tốt nhất và có thể tiến hành xác định trọng số AHP
tiếp tục cho các tiêu chí phụ của nó.
Nếu CR > 10% là điều kiện chúng ta cần phải xem xét lại vì ma trận khơng phù
hợp
- Bước 4: Tổng hợp hệ thống chỉ tiêu và xếp hạng, lựa chọn phương án.
Để xác định chỉ số thích nghi của từng khu vực hay khoanh đất cần phải tiến
hành xác định giá trị thực tế (Xi) của từng tiêu chí, do đó cần xây dựng các tiêu chí
phụ. Sau khi xác định được giá trị thực tế (Xi) tiến hành xác định chỉ số thích hợp (Si).
Si = Xi * Wi
Trong đó: Si: Chỉ số thích hợp.
Xi: điểm của tiêu chí i,
Wi: Trọng số của nhân tố i.
Kết quả cuối cùng của phân tích sẽ cho ta chỉ số thích hợp của từng vị trí.
Trên cơ sở đó, người đưa ra quyết định sẽ lựa chọn phương án thích hợp nhất là
một trong số các phương án có chỉ số cao nhất.
1.3.4. Ý nghĩa của AHP
- Theo phương pháp này, một quá trình ra quyết định phức tạp sẽ được phân tích
thành một cấu trúc (hệ thống) nhiều cấp bậc, tương tự như mơ hình cây xác suất.
Phương pháp AHP cho phép xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhiều cấp rất
linh hoạt. Những vấn đề (chỉ tiêu) phức tạp có thể phân tích thành những chỉ tiêu đơn
giản hơn theo nhiều cấp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc đánh giá.

16


- Người ra quyết định được quyền linh hoạt hơn trong việc xếp hạng so sánh

mức độ quan trọng của các chỉ tiêu ở mỗi cấp.
- Phương pháp AHP dựa trên cơ sở toán học mạnh hơn.
- Phương pháp AHP cho phép đánh giá tính nhất quán trong các đánh giá của
chun gia vì nó tiến hành so sánh từng cặp đơi một để xác định trọng số và có kỹ
thuật tính tốn chỉ số đo lường sự nhất qn từ đó giảm thiểu được những hạn chế vốn
có của phương pháp chun gia đó là tính chủ quan.
1.4. TÍCH HỢP GIS VÀ ĐA TIÊU CHÍ TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG

Các bước phân tích đa tiêu chí trong GIS
- Xác định tiêu chí như loại đất, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, chế độ
tưới, vị trí. Trong từng tiêu chí phân ra các mức thích hợp khác nhau tùy theo yêu cầu
sử dụng của các loại hình sử dụng đất.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên cơ sở Overlay các bản đồ thành phần như
loại đất, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, chế độ tưới, vị trí..
- Xác định loại hình sử dụng đất để đánh giá
- Chuẩn hóa dữ liệu : làm cho các tiêu chí khác nhau có thể so sánh được. Khi
các tiêu chí có mức độ ảnh hưởng khác nhau, gán trọng số (Wi) ảnh hưởng cho mỗi
tiêu chí (trọng số xác định bằng phương pháp phân tích thứ bậc AHP), các tiêu chí
phân theo thang điểm cho tất cả các tiêu chí để có thể so sánh được.
- Chồng lớp: Khi có được trọng số và giá trị tiêu chí phân cấp, ứng với mỗi yếu
tố xây dựng lớp thông tin chuyên đề trong GIS, chồng xếp các lớp thơng tin chun đề,
tính chỉ số thích hợp Si ứng với từng vị trí, phân lọai giá trị Si để thành lập bản đồ thích
nghi bền vững. Cơng thức tính Si như sau:
Si = Xi × Wi
Trong đó:

Si: Chỉ số thích hợp.

Xi điểm của tiêu chí i,
Wi: Trọng số của nhân tố i.

Miền của chỉ số thích nghi S này được dùng để phân loại trong bản đồ đánh giá
khả năng thích nghi đất đai.

17


×