TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA GD TIỂU HỌC – MẦM NON
----------
Đề tài:
ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY VÀO VIỆC DẠY KIỂU BÀI
ÔN TẬP TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ở LỚP 5
Sinh viên thực hiện
Lớp
Giáo viên hƣớng dẫn
: Nguyễn Thị Ái Thiện
: 10STH2
: ThS. Bùi Thị Thanh
Đà Naüng, 5/2014
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà
trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục Tiểu
học – Mầm non và các thầy cô giáo đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức
cần thiết cho em trong quá trình học tập tại trường và hướng dẫn luận văn.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Thanh là giảng viên
hướng dẫn em chu đáo, tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hồn thành
khố luận này.
Do nghiên cứu trong thời gian ngắn, kinh nghiệm và năng lực bản thân
còn hạn chế nên khố luận khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong
nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp của các thầy cơ và các bạn để đề
tài được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ái Thiện
1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề ......................................................................................................... 3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 5
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 5
5. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 5
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 5
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 5
8. Kết cấu khóa luận .................................................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................... 7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN .................................................................................... 7
1.1. Những vấn đề chung về Sơ đồ tư duy .................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm Sơ đồ tư duy .................................................................................... 7
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của Sơ đồ tư duy ........................................................... 8
1.1.3. Cấu trúc của Sơ đồ tư duy ................................................................................. 8
1.1.4. Ý nghĩa của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học ................................... 9
1.1.5. Những yêu cầu, nguyên tắc cần đảm bảo khi ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy
học cho học sinh Tiểu học ......................................................................................... 10
1.1.6. Phương pháp thiết kế Sơ đồ tư duy ................................................................. 13
1.2. Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học ............................................... 20
1.3. Mục tiêu của phân mơn Luyện từ và câu nói chung, ở lớp 5 nói riêng ............. 20
1.4. Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 5 ......................... 20
1.4.1 Đặc điểm về mặt cơ thể .................................................................................... 20
1.4.2. Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống ................................................... 21
1.4.3. Sự phát triển của quá trình nhận thức (sự phát triển trí tuệ) ........................... 22
1.4.4. Sự phát triển tình cảm ..................................................................................... 24
1.4.5. Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học ................................................ 24
2
Chƣơng 2. THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI BÀI ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 5 ................................................... 26
2.1. Tiêu chí phân loại ............................................................................................... 26
2.2. Thống kê, phân loại các bài ôn tập Luyện từ và câu trong Sách giáo khoa Tiếng
Việt 5 ........................................................................................................................ 26
2.3. Nhận xét ............................................................................................................. 27
2.3.1. Ôn tập về từ và cấu tạo từ ............................................................................... 30
2.3.2. Ôn tập về từ loại .............................................................................................. 32
2.3.3. Ôn tập về câu ................................................................................................... 32
2.3.4. Ôn tập về dấu câu ............................................................................................ 33
Chƣơng 3. THIẾT KẾ MỘT SỐ SƠ ĐỒ TƢ DUY ỨNG DỤNG TRONG DẠY
HỌC CÁC BÀI ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5 ...................................... 37
3.1. Mục đích thiết kế ................................................................................................ 37
3.2. Nội dung ............................................................................................................. 37
3.2.1. Sơ đồ tư duy 1 ................................................................................................ 38
3.1.2. Sơ đồ tư duy 2 ................................................................................................. 41
3.2.3. Sơ đồ tư duy 3 ................................................................................................. 43
3.2.4. Sơ đồ tư duy 4 ................................................................................................. 45
3.2.5. Sơ đồ tư duy 5 ................................................................................................. 47
3.2.6. Sơ đồ tư duy 6 ................................................................................................. 49
3.2.7. Sơ đồ tư duy 7 ................................................................................................. 52
3.3. Cách tiến hành .................................................................................................... 54
3.3.1. Bài “Ôn tập về từ loại”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 137 ................................ 54
3.3.2. Bài “Ôn tập về từ loại”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 142 ................................ 57
3.3.3. Bài “Tổng kết vốn từ”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 151 ................................. 61
3.2.4. Bài “Ôn tập về từ và cấu tạo từ”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 166 ................. 64
3.3.5. Bài “Ôn tập vể câu” – Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 171 ................................... 67
3.3.6. Bài “Ôn tập về dấu câu” – Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Trang 124 ............................ 68
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 73
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chương trình Tiểu học, mơn Tiếng Việt chiếm vị trí rất quan trọng.
Đây là môn học công cụ giúp học sinh học tốt tiếng mẹ đẻ và học tốt hơn các
môn học khác. Mơn Tiếng Việt có nhiệm vụ hình thành và phát triển cho học
sinh Tiểu học các kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các
môi trường hoạt động của lứa tuổi; cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ
giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người,
văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngồi; góp phần bồi dưỡng tình u
tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng
Việt, góp phần hình thành nhân cách cho học sinh. Với tư cách là một phân
môn trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học, Luyện từ và câu góp phần quan trọng
trong việc sử dụng ngôn ngữ vào hoạt động giao tiếp của học sinh. Trong
phân môn Luyện từ và câu, các bài ơn tập đóng vai trị trong việc tổng hợp, hệ
thống hoá các kiến thức, kĩ năng đã học. Dạy học các bài này đòi hỏi người
giáo viên phải có hình thức tổ chức giờ học mới lạ, hấp dẫn để lôi cuốn học
sinh, giúp các em dễ dàng liên tưởng, liên kết các kiến thức đã học để việc hệ
thống hoá kiến thức diễn ra một cách nhẹ nhàng, tự nhiên mà hiệu quả.
Cùng với việc đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới
phương pháp dạy học theo quan điểm “lấy người học làm trung tâm” được đặt
ra một cách bức thiết. Bản chất của dạy học “lấy người học làm trung tâm” là
nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học.
Có rất nhiều phương pháp dạy học mới đang được triển khai nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục, trong đó dạy học sử dụng sơ đồ tư duy là một phương
pháp mới đang được sự chú ý của rất nhiều người. Sơ đồ tư duy đã được ứng
dụng rất nhiều và thành công trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống.
Giờ ôn tập nói chung và giờ ôn tập Luyện từ và câu nói riêng là một giờ
học khó, lượng kiến thức nhiều nhưng lại khơng mới nên khó thu hút sự chú ý
1
của học sinh, nhất là các em ở lứa tuổi tiểu học. Đối với bài ôn tập trong phân
môn Luyện từ và câu lớp 5, thầy và trò cũng sẽ mất khá nhiều thời gian cho
việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết dạy, tổng hợp hệ thống kiến thức trong giờ học,
ghi chép nội dung mà nhiều khi sức hấp dẫn và hiệu quả không được như
mong muốn. Sơ đồ tư duy sẽ là một cơng cụ hữu ích giúp cho việc hệ thống
hoá kiến thức diễn ra một cách nhẹ nhàng, tự nhiên mà hiệu quả. Với sơ đồ tư
duy, học sinh được tự mình sáng tạo, huy động trí nhớ để tự tổng hợp kiến
thức dưới sự định hướng và dẫn dắt của giáo viên. Vì vậy, dạy học với sự hỗ
trợ của sơ đồ tư duy giúp giáo viên dễ dàng thực hiện việc tích hợp nội dung
kiến thức, kĩ năng các môn trong một môn học mà vẫn đảm bảo nội dung kiến
thức trọng tâm. Đồng thời, điều quan trọng là một khơng khí học tập vui vẻ,
hiệu quả đã được tạo ra nhờ sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy.
Năm học 2011-2012, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã quyết định đưa phương
pháp này thành chuyên đề tập huấn cho giáo viên Trung học cơ sở trên tồn
quốc. Ngồi tính khoa học, sơ đồ tư duy có nhiều ưu điểm phù hợp với điều
kiện kinh tế và cơ sở vật chất của ngành giáo dục Việt Nam. Sơ đồ tư duy đã
được nghiên cứu, ứng dụng vào dạy học hiệu quả ở bậc đại học và cấp trung
học; tuy nhiên với cấp tiểu học, việc sử dụng ít được đề cập. Trong khi đó,
khác với các lớp đầu cấp tiểu học, học sinh lớp 5 bước đầu có những kiến
thức cơ bản về hình học, tin học, có những kĩ năng cần thiết, khả năng sáng
tạo để tự tạo dựng cho mình những sơ đồ tư duy ngộ nghĩnh mà vẫn đảm bảo
nội dung kiến thức bài học. Việc sử dụng sơ đồ tư duy hình thành cho học
sinh lớp 5 cách ghi chép thông minh, tiện lợi, tiết kiệm thời gian, dễ nhớ, dễ
hiểu. Điều đó góp phần rèn luyện khả năng khái quát hoá, trừ tượng hoá; rèn
luyện tư duy logic; phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh trong q
trình học tập.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài:
“ Ứng dụng sơ đồ tư duy vào việc dạy kiểu bài ôn tập trong phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 5 “
2
2. Lịch sử vấn đề
Sơ đồ tư duy là một trong những cơng cụ hữu ích hỗ trợ việc giảng dạy
và học tập các môn khác nhau trong nhà trường. Việc sử dụng Sơ đồ tư duy
trong dạy học tương đối đơn giản, lại có tính khả thi, hiệu quả giờ học cao
nên cũng thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu, các nhà ngôn ngữ học,
giáo viên, sinh viên ngành sư phạm Tiểu học...Ở đây, chúng tôi xin đề cập đến
một số cơng trình tiêu biểu của các tác giả đi trước.
- Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thuỷ. Dạy tốt – học tốt ở Tiểu học,
bản đồ tư duy. NXB Giáo dục, 2011. Cuốn sách này nằm trong bộ 4 cuốn
hướng dẫn cách thiết kế Bản đồ tư duy. Tác giả đã đưa ra một số ví dụ minh
họa có ứng dụng Bản đồ tư duy trong dạy học; cung cấp cho giáo viên một
phương pháp dạy học mới, khoa học và đạt hiệu quả; học sinh tích cực tự giác
và hứng thú với việc học của mình. Ngồi ra, qua cuốn sách, tác giả còn
hướng dẫn và cung cấp cho các bậc phụ huynh công cụ để hỗ trợ kiểm tra
kiến thức của con em mình trong học tập một cách đơn giản.
- Trần Đình Châu. Sử dụng bản đồ tư duy – Một biện pháp hiệu quả hỗ
trợ học sinh học tập môn Tốn. Tạp chí Giáo dục, số 222 kì 2, tháng 9/2009.
Bài viết đã trình bày được tầm quan trọng, mục tiêu của mơn Tốn trong nhà
trường và tác dụng của Bản đồ tư duy trong dạy học môn này. Qua đó, tác giả
giới thiệu và hướng dẫn sử dụng một số Bản đồ tư duy dạy học mơn Tốn.
- Tony Buzan – Barry Buzan. The mind map book (Sơ đồ tư duy, Lê Huy
Tâm dịch). NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2009. Cuốn sách giới thiệu cho
người đọc một khái niệm mới để phát triển ý tưởng – tư duy mở rộng; đồng
thời cho bạn trải nghiệm Tư duy Mở rộng thực tiễn, nhờ đó nâng cao một
cách đáng kể chất lượng của nhiều kỹ năng trí tuệ và trí thơng minh của bạn;
cho bạn cảm giác phấn khích và khám phá.
- Tony Buzan. Lập bản đồ tư duy. NXB Lao động – Xã hội, H. 2002.
Cuốn sách sẽ giúp người đọc tiếp cận khái niệm bản đồ tư duy, cách thức để
xây dựng và áp dụng bản đồ tư duy vào cuộc sống và cơng việc của mình.
3
- Nghệ sỹ Nhân dân Nguyễn Phước. Bản đồ tư duy - hành trình kết nối,
phim tài liệu khoa học giáo dục. Bộ phim này đã tham dự liên hoan phim tài
liệu Âu - Việt lần thứ 5. Bộ phim dài 28 phút nói về hiệu ứng tích cực của
Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy do TS. Trần Đình Châu và Nhà
giáo Ưu tú-TS. Đặng Thị Thu Thủy nghiên cứu trên cơ sở tiếp thu phát triển ý
tưởng tiên tiến của quốc tế và kinh nghiệm giáo dục trong nước.
- Lê Thị Minh Thanh. Sử dụng Sơ đồ tư duy trong ơn tập và hệ thống
hố kiến thức, kĩ năng mơn Tốn cho học sinh lớp 5. Khoá luận tốt nghiệp.
Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2013. Qua việc phân tích mục tiêu, vai trị, nội
dung kiến thức của mơn Tốn nói chung, kiểu bài ơn tập Tốn nói riêng và tác
dụng của Sơ đồ tư duy trong dạy học, tác giả đã nêu lên tầm quan trọng và
hiệu quả đạt được của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy vào dạy kiểu bài ôn tập, hệ
thống hố kiến thức, kĩ năng mơn Tốn cho học sinh lớp 5. Bên cạnh đó, nắm
được đặc điểm tâm sinh lí, khả năng tư duy, nhận thức của học sinh Tiểu học
nói chung, học sinh lớp 5 nói riêng, tác giả đã giới thiệu một số ví dụ minh
hoạ việc ứng dụng Sơ đồ tư duy vào dạy học môn Toán lớp 5, thiết kế và
hướng dẫn sử dụng sơ đồ đó.
Tóm lại, tất cả những cơng trình nghiên cứu về Sơ đồ tư duy đều chú ý
tìm hiểu về khái niệm Sơ đồ tư duy, tác dụng của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy
trong dạy học. Nghiên cứu về việc ứng dụng Sơ đồ tư duy vào dạy học các
mơn học ở trường Tiểu học nói chung, dạy học kiểu bài ơn tập Luyện từ và
câu nói riêng thì chỉ mới được đề cập dưới dạng bài báo, chỉ minh hoạ qua
một tiết một bài cụ thể, chứ chưa đi vào khảo sát tất cả các bài ôn tập Luyện
từ và câu. Vì vậy, đề tài là một đóng góp nhỏ trong việc nghiên cứu, khảo sát
và soạn các Sơ đồ tư duy để dạy học bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5. Những
cơng trình nghiên cứu trên sẽ là những tài liệu tham khảo bổ ích để chúng tôi
thực hiện đề tài này.
4
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Qua việc thống kê, phân loại các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5, chúng
tôi sẽ chọn ra một số bài để thiết kế sơ đồ tư duy dạy học các kiểu bài này,
nhằm góp phần phát triển tư duy sáng tạo, tính tích cực, tự giác học tập của
học sinh; góp phần nâng cao hiệu quả dạy học kiểu bài ơn tập Luyện từ và câu
nói riêng, dạy học mơn Tiếng Việt nói chung.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lí thuyết liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu vai trị của sơ đồ tư duy trong dạy học nói chung và trong
phân mơn Luyện từ và câu nói riêng.
- Khảo sát các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5.
- Thiết kế các sơ đồ tư duy dạy học các bài ôn tập phân môn Luyện từ và
câu lớp 5.
4. Phạm vi nghiên cứu
Các bài ôn tập Luyện từ và câu trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Các bài ôn tập Luyện từ và câu trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 có
thể ứng dụng dạy bằng Sơ đồ tư duy.
6. Giả thuyết khoa học
Ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ phát triển tư duy, kích thích
tính tích cực, tự giác, sáng tạo trong học tập của học sinh, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học kiểu bài ơn tập phân môn Luyện từ và câu cũng như môn
Tiếng Việt. Chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo
viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng trong
dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp các tài liệu có
5
liên quan.
- Phương pháp thống kê: Thống kê, phân loại các kiểu bài ôn tập Luyện
từ và câu lớp 5.
8. Kết cấu khóa luận
Phần mở đầu gồm các tiểu mục sau:
Lý do chọn đề tài
Lịch sử vấn đề
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Thống kê, phân loại bài ơn tập Luyện từ và câu trong Sách
giáo khoa Tiếng Việt 5
Chương 3: Thiết kế một số Sơ đồ tư duy trong dạy học các bài ôn tập
Luyện từ và câu lớp 5
Phần kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
6
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Những vấn đề chung về Sơ đồ tƣ duy
1.1.1. Khái niệm Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở
rộng và đào sâu các ý tưởng. Sơ đồ tư duy - một cơng cụ tổ chức tư duy nền
tảng, có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ,
hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng
của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não.
Sơ đồ tư duy có bốn đặc điểm chính sau:
- Đối tượng quan tâm được kết tinh thành một hình ảnh trung tâm.
- Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng toả rộng
thành các nhánh.
- Các nhánh đều cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khố trên một
dịng liên kết. Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh gắn kết
với những nhánh có thứ bậc cao hơn.
- Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ nhau.
Màu sắc, hình ảnh, mã số, kích thước có thể được sử dụng để làm nổi bật
và phong phú Sơ đồ tư duy, khiến nó thêm sức thu hút, hấp dẫn, cá tính. Nhờ
đó mà đẩy mạnh sáng tạo, khả năng ghi nhớ, đặc biệt là sức gợi nhớ thông tin.
Cơ chế hoạt động của Sơ đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với
các mạng lưới liên tưởng (các nhánh). Sơ đồ tư duy là công cụ đồ họa nối các
hình ảnh có liên hệ với nhau vì vậy có thể vận dụng Sơ đồ tư duy vào hỗ trợ
dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ơn tập hệ thống
hóa kiến thức sau mỗi chương,...
7
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của Sơ đồ tư duy
Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20)
bởi Tony Buzan, như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ
dùng các từ then chốt và các hình ảnh. Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ
nhớ và dễ ôn tập hơn.
Đến giữa thập niên 70 Perter Russell đã làm việc chung với Tony và họ
đã truyền bá kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học
viện giáo dục.
Phương pháp tư duy này đã được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đồn,
cơng ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệu người sử dụng phương pháp Mind
Map của Tony Buzan; khoảng hơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương
trình của ông (ông đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh
vực nghiên cứu của mình).
1.1.3. Cấu trúc của Sơ đồ tư duy
- Ở giữa Sơ đồ tư duy là một hình ảnh hay là một từ khoá thể hiện một ý
tưởng hay một khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính.
- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khố/ tiểu
chủ đề cấp 1 liên quan bằng các nhánh chính (thường tơ đậm nét).
- Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh hay
từ khố/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính (trên các nhánh, có
thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết).
- Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm/ nội dung/ vấn đề
liên quan ln được nối kết với nhau, chính sự liên kết này đã tạo ra một bức
tranh tổng thể mô tả khái niệm/ nội dung/ chủ đề trung tâm một cách đầy đủ
và rõ ràng.
8
Sơ đồ mẫu:
Như vậy, một khái niệm/ nội dung/ chủ đề chính được gắn kết với các
nội dung/ tiểu chủ đề liên quan. Nội dung/ chủ đề chính đóng vai trò là điểm
hội tụ của những mối liên hệ với các nội dung/ tiểu chủ đề liên quan khác. Kết
cấu này là tạm thời và hữu cơ, cho phép có thể thêm và điều chỉnh chi tiết.
Bản chất mở của q trình này khuyến khích việc tạo nên mối liên hệ giữa các
ý tưởng.
1.1.4. Ý nghĩa của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học
Sơ đồ tư duy mang lại rất nhiều lợi ích trong q trình dạy và học, góp
phần to lớn trong việc rèn luyện năng lực tự học cho học sinh :
- Sơ đồ tư duy gợi hứng thú cho người học một cách tự nhiên, nhờ đó
giúp học sinh tiếp thu nhiều hơn và tích cực hơn trong lớp.
- Sử dụng Sơ đồ tư duy trong quá trình học tập giúp học sinh tiết kiệm
thời gian học vì nó chỉ tận dụng những từ khoá. Nhờ vào việc tận dụng những
từ khoá và những hình ảnh sáng tạo, một lượng kiến thức lớn được học sinh
ghi chép thể hiện hết sức cô đọng chỉ trên một trang giấy.
- Sơ đồ tư duy giúp học sinh tăng khả năng tiếp thu và nhớ bài nhanh
hơn. Sơ đồ tư duy có nhiều hình ảnh để người sử dụng hình dung về kiến thức
cần nhớ. Đối với não bộ, Sơ đồ tư duy giống như một bức tranh lớn nhiều
màu sắc, hình ảnh phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán; Sơ đồ
tư duy thể hiện sự liên kết giữa các ý tưởng một cách rõ ràng. Việc sử dụng
những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng cho phép học sinh làm nổi bật các
9
ý trọng tâm.
- Sơ đồ tư duy làm cho bài học cũng như cách trình bày bài học ngẫu
hứng, sáng tạo và lý thú hơn đối với cả giáo viên lẫn học sinh.
- Nhờ Sơ đồ tư duy, ghi chú bài giảng của giáo viên trở nên linh hoạt, tuỳ
biến.
- Sơ đồ tư duy biểu thị nội dung thích hợp dưới hình thức rõ ràng và dễ
nhớ nên người học hệ thống hoá, củng cố kiến thức một cách cụ thể, chính
xác, đạt hiệu quả cao trong học tập.
- Khác với văn bản trình bày nội dung theo cách tuần tự, Sơ đồ tư duy
không những biểu thị sự kiện mà còn cho thấy mối liên hệ giữa các sự kiện
ấy, nhờ đó giúp học sinh hiểu sâu hơn về chủ đề/ nội dung chính.
- Sơ đồ tư duy giúp học sinh phát triển khả năng tự diễn đạt trọn vẹn,
nhanh chóng và tự nhiên hơn về nội dung kiến thức được đề cập.
1.1.5. Những yêu cầu, nguyên tắc cần đảm bảo khi ứng dụng Sơ đồ tư duy
trong dạy học cho học sinh Tiểu học
Sơ đồ tư duy là một cơng cụ hiệu quả trong dạy học nói chung và trong
dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 5 nói riêng, vì nó vừa thể hiện một
cách ngắn gọn, cô đọng các kiến thức cơ bản, vừa thể hiện được mối quan hệ
giữa các nội dung kiến thức của bài.
Quá trình thiết kế sơ đồ cũng là quá trình dạy học, vì vậy cần phải dựa
trên những cơ sở như đặc điểm tâm sinh lí, trình độ nhận thức của học sinh,
đặc thù tri thức của môn Tiếng Việt, phân môn Luyện từ và câu, mục tiêu bài
học...kết hợp các phương pháp khác nhau như so sánh, đàm thoại, gợi mở,
nêu vấn đề...để đạt được kết quả tốt nhất.
Muốn thiết kế Sơ đồ tư duy một cách hợp lý, có hiệu quả trong dạy học
cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học và thực tiễn
Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung dạy học, các mối liên hệ phải là
bản chất khách quan chứ không áp đặt, gượng ép. Mỗi môn học đều có tính
10
khoa học đặc trưng của riêng nó, chúng ta khơng thể ứng dụng Sơ đồ tư duy
một cách tuỳ tiện.
Luyện từ và câu là một phân môn của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học,
là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu một số kiến thức về từ và câu, dạy nghĩa
từ, hệ thống hố vốn từ, tích cực hố vốn từ và phát triển năng lực dùng từ đặt
câu cho học sinh Tiểu học. Mơn Tiếng Việt nói chung và phân mơn Luyện từ
và câu nói riêng cịn là công cụ chủ yếu để học tập các môn khoa học, các lĩnh
vực khoa học khác.
Theo nguyên tắc này Sơ đồ tư duy cần thể hiện một cách chính xác,
khách quan và đúng đắn những kiến thức, kĩ năng của Luyện từ và câu (khái
niệm, cách dùng từ đặt câu...). Đảm bảo tính khoa học là đảm bảo mục tiêu
bài học đề ra, đảm bảo tính hệ thống về kiến thức chuyên môn. Đảm bảo học
sinh hiểu bài, nắm được kiến thức trọng tâm, cơ bản của bài và có khả năng
vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế.
- Bảo đảm tính sư phạm
Sơ đồ phải có tính khái quát cao, lượt bỏ các chi tiết phụ, dễ nhớ, dễ đọc.
Qua sơ đồ, học sinh thấy được mối liên hệ khách quan biện chứng. Cụ thể,
việc chọn lựa nội dung truyền đạt bằng Sơ đồ tư duy phải phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức, lĩnh hội của học sinh. Theo nguyên
tắc này, các từ khoá được sử dụng trong sơ đồ phải đơn giản, dễ hiểu và gần
gũi với học sinh. Mức độ diễn đạt đi từ cái dễ đến cái tổng quát. Sơ đồ phải
nhất quán với nội dung và yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài học.
Phông chữ, màu sắc trong các sơ đồ phải phù hợp với sự quan sát của học
sinh, đảm bảo mọi học sinh trong lớp đều có thể quan sát rõ ràng, chính xác.
- Đảm bảo tính hệ thống
Q trình hình thành tri thức bao giờ cũng theo một hệ thống logic. Thiết
kế Sơ đồ tư duy phải có tính kế thừa, bổ sung lẫn nhau, sơ đồ tư duy phần
trước chuẩn bị cho sơ đồ tư duy phần sau, sơ đồ tư duy phần sau phát triển
phần trước, cùng với nội dung các lý thuyết khác, tạo nên một hệ thống toàn
11
vẹn những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh. Bản thân mỗi Sơ đồ tư
duy cũng là một thể thống nhất, mỗi từ khoá đại diện cho một nội dung cụ thể
được gắn liền với mục tiêu của bài học, gắn liền với mỗi một từ khố có cấp
thấp hơn và cũng có một mối quan hệ với những từ khoá cùng cấp. Khi thiết
kế cần đảm bảo các thông tin hay các nội dung, bố cục của từng đơn vị kiến
thức được trình bày một cách ngắn gọn, sinh động, dễ nhớ, dễ hiểu. Các thông
tin của từng đơn vị kiến thức, nội dung bài học được nêu nổi bật trên bản đồ
tư duy một cách logic, hệ thống.
- Bảo đảm tính thẩm mĩ
Muốn thu hút sự chú ý, phát huy tính tích cực, sáng tạo và trí tưởng
tượng của học sinh thì Sơ đồ tư duy phải bảo đảm được yêu cầu này. Sơ đồ tư
duy phải có bố cục hợp lý, cân đối, dễ nhìn, dễ nhớ, bảo vệ tai, mắt, thần
kinh, sức khoẻ của người sử dụng, đảm bảo làm nổi bật được trọng tâm và các
nhóm kiến thức. Hình thức trình bày của Sơ đồ tư duy phải bắt mắt, có sự kết
hợp hài hồ giữa màu sắc, hình ảnh đặc trưng. Cụ thể màu sắc, kiểu chữ, độ
tương phản trong các Sơ đồ tư duy phải thích hợp, hài hồ, khơng q chói,
tránh làm cho học sinh khó phân biệt các chi tiết quan trọng của bài học. Khi
sử dụng các tranh, ảnh...để tập trung sự chú ý của học sinh vào từng đơn vị
kiến thức của từng bài học, người giáo viên cũng cần chú ý các tranh, ảnh
cũng phải đẹp, rõ ràng, từ khoá dễ hiểu phù hợp với tâm lí và khả năng nhận
thức của học sinh, như vậy mới đạt được mục đích sử dụng.
- Đảm bảo tính củng cố và khắc sâu kiến thức
Thiết kế sơ đồ tư duy phải đảm bảo giúp học sinh khắc sâu kiến thức
trọng tâm của bài học và có thể tái hiện lại những kiến thức đã học hay có thể
hệ thống hố kiến thức một cách hồn chỉnh, rõ ràng, sáng tạo mà khơng rập
khn máy móc nội dung văn bản trong sách giáo khoa.
- Đảm bảo khả năng phát triển tư duy cho học sinh
Thông qua việc xây dựng, trình bày và nghiên cứu Sơ đồ tư duy, học
sinh sẽ được rèn luyện óc quan sát, phát triển trí nhớ và trí tưởng tượng, các
12
thao tác tư duy, trau dồi ngôn ngữ, phát triển năng lực suy luận logic, tư duy
độc lập, suy nghĩ linh hoạt, khả năng phát hiện, sử dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề do thực tiễn đặt ra và một số phẩm chất của nhân cách.
1.1.6. Phương pháp thiết kế Sơ đồ tư duy
1.1.6.1. Quy tắc thiết kế
Mục tiêu của các quy tắc trong Sơ đồ tư duy là tự do tư duy chứ khơng
phải kìm hãm tư duy. Như vậy, điều quan trọng là không nên nhầm lẫn giữa
trật tự và cứng nhắc, tự do và hỗn độn. Chúng ta thường có quan niệm tiêu
cực, xem trật tự là cứng nhắc, kìm hãm; và tương tự chúng ta cũng lầm tưởng
sự hỗn độn thiếu cấu trúc là tự do. Tự do tư duy thực sự chính là khả năng xây
dựng trật tự từ sự hỗn độn. Những quy tắc trong Sơ đồ tư duy sẽ giúp chúng
ta làm điều này. Có hai nhóm quy tắc là: quy tắc kỹ thuật và quy tắc bố trí.
1.1.6.1.1. Quy tắc kỹ thuật
a) Nhấn mạnh
Như chúng ta đã thấy, nhấn mạnh là quan trọng vì nó có tác dụng tăng trí
nhớ và đẩy mạnh sáng tạo. Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng
để liên kết, và ngược lại. Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong Sơ đồ tư
duy, chúng ta áp dụng các quy tắc sau:
a.1) Ln dùng một hình ảnh trung tâm
Vì hình ảnh có khả năng thu hút sự tập trung của mắt và não, kích hoạt
vơ số liên kết đồng thời giúp trí nhớ hiệu quả hơn. Hơn nữa, hình ảnh ln
hấp dẫn, lơi cuốn, gây sự thích thú và thu hút quan tâm.
Nếu dùng từ thay cho hình ảnh trung tâm trong Sơ đồ tư duy, chúng ta
hãy dùng kích cỡ, màu sắc và hình thức lơi cuốn để biến nó thành hình ảnh
trung tâm.
a.2) Dùng hình ảnh ở mọi nơi trong Sơ đồ tư duy
Để tận dụng những lợi thế của hình ảnh, hãy dùng hình ảnh trong mọi
trường hợp cần thiết có thể. Bằng cách này, chúng ta sẽ tạo được sự cân bằng
hưng phấn giữa các kỹ năng thị giác và ngơn ngữ của vỏ não, từ đó tăng
13
cường năng lực hình dung, tư duy, sáng tạo.
a.3) Mỗi hình ảnh/ từ khố trung tâm dùng ít nhất 3 màu
Màu sắc kích thích trí nhớ và sáng tạo, tránh sự đơn điệu cũng như làm
hình ảnh sinh động và lơi cuốn hơn.
a.4) Dùng kích cỡ trong các ảnh và xung quanh các từ
Kích cỡ có tác dụng làm nổi bật, dễ nhớ và tăng hiệu quả giao tiếp. Hình
vẽ trong khơng gian 3 chiều hay chữ viết nổi có hiệu ứng nhấn mạnh các phần
tử quan trọng trong Sơ đồ tư duy.
a.5) Sử dụng tương tác ngũ quan
Vận dụng tối đa ngũ quan cũng như cảm giác vận động thân thể trong
các từ và hình ảnh sẽ giúp chúng ta hứng thú ghi nhớ hiệu quả hơn. Quy tắc
này chúng ta được áp dụng bằng cách quan sát nhịp điệu, các ý trùng lặp và
xâu chuỗi, những hình ảnh, sự vận dụng mọi giác quan, cách miêu tả bằng
chuyển động, cách dùng từ thậm xưng, màu sắc, cảm xúc...
a.6) Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dịng chữ chạy
Thay đổi kích cỡ là cách tốt nhất để chỉ tầm quan trọng tương đối giữa
các thành phần trong cùng một phân cấp. Kích cỡ lớn có tác dụng nhấn mạnh
và tích cực giúp trí nhớ phát triển.
a.7) Cách dịng có tổ chức
Cách dịng có tổ chức làm nổi rõ hình ảnh, giúp chúng ta tổ chức phân
cấp, phân hạng hiệu quả; nhờ vậy, Sơ đồ tư duy luôn dễ dàng khai triển và
trơng đẹp mắt hơn.
a.8) Cách dịng thích hợp
Nếu chúng ta biết dùng khoảng cách dòng phù hợp giữa các thành phần
sẽ giúp Sơ đồ tư duy có bố cục hệ thống mạch lạc hơn.
b) Liên kết
Liên kết có vai trị tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan trọng.
Trong não, liên kết chính là cơng cụ tích hợp giúp chúng ta nắm bắt những
trải nghiệm trong thế giới vật chất. Đối với trí nhớ và sự hiểu biết, liên kết là
14
then chốt.
b.1) Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh, hoặc khác nhánh
Nhờ mũi tên chỉ dẫn, chúng ta sẽ nhanh chóng nhìn thấy sự liên hệ giữa
các vùng trong Sơ đồ tư duy. Những mũi tên này có thể chạy theo một chiều,
hay phân thành nhiều mũi, và kích cỡ, hình thù cũng thay đổi.
b.2) Dùng màu sắc
Màu sắc là một trong những công cụ tăng cường trí nhớ và sáng tạo hiệu
quả nhất. Dùng màu sắc để làm kí hiệu hay phân biệt các vùng trong Sơ đồ tư
duy sẽ làm tăng tốc độ tiếp cận thơng tin và khả năng nhớ thơng tin đó, giúp
phát triển những ý tưởng sáng tạo.
b.3) Dùng kí hiệu
Khi dùng kí hiệu, chúng ta có thể lập tức tìm mối liên kết giữa các bộ
phận trên cùng một trang trong Sơ đồ tư duy. Dùng kí hiệu cũng giúp tiết
kiệm thời gian và không gian khi vẽ Sơ đồ tư duy.
c) Mạch lạc
c.1) Mỗi dịng chỉ có một từ khố
c.2) Ln dùng chữ in
Chữ in có hình thù rõ ràng nên não chúng ta sẽ dễ dàng ghi nhận hơn,
giúp chúng ta mau nhớ, và nhanh chóng tìm ra những liên kết sáng tạo.
Chúng ta có thể kết hợp chữ in thường và in hoa để biểu thị mức quan trọng
tương đối giữa các từ, các ý trong Sơ đồ tư duy.
c.3) Viết in từ khoá trên vạch liên kết
Vạch liên kết là khung đỡ ý tưởng cho từ, cấu thành tổ chức và hiệu quả
cao. Vạch liên kết khơng những làm tăng tính mạch lạc, giúp trí nhớ, mà còn
tạo điều kiện mở rộng liên kết và khai triển.
c.4) Vạch liên kết và các từ luôn cùng độ dài
Bằng cách này, các từ dễ dàng được đặt liền kề nhau hơn, thuận lợi liên
kết hơn, và sẽ dành được nhiều khoảng trống để bổ sung thông tin cho Sơ đồ
tư duy.
15
c.5) Vạch liên kết nối liền nhau và các nhánh chính ln nối với ảnh trung
tâm
Vạch nối có thể là mũi tên, đường cung, vịng xoắn, vịng trịn, hình bầu
dục, tam giác, đa giác...
c.6) Vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm
c.7) Đường bao ôm sát các nhánh
Đường bao ôm sát các nhánh trong Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh tạo thành
hình thù riêng biệt cho mỗi nhánh, kích thích trí nhớ lưu giữ thơng tin rõ ràng.
c.8) Ảnh vẽ thật rõ ràng
Hình thức mạch lạc giúp tư duy mạch lạc hơn. Sơ đồ tư duy rõ ràng
trông cũng đẹp mắt và hấp dẫn hơn.
c.9) Sơ đồ tư duy luôn nằm theo chiều ngang
Bố cục theo chiều ngang thơng thống hơn, thoải mái trình bày ý tưởng
và dễ đọc hơn.
c.10) Luôn viết chữ in thẳng đứng
Kiểu chữ in thẳng đứng giúp não của chúng ta dễ dàng nắm được những
ý tưởng được diễn đạt. Dòng chữ càng gần nằm ngang càng tốt, vì Sơ đồ tư
duy sẽ dễ đọc hơn. Góc nghiêng tối đa khơng nên q 45 độ.
d) Tạo phong cách riêng
Mỗi chúng ta đều là những cá thể độc đáo riêng biệt. Sơ đồ tư duy phải
phản ánh được các mạng lưới và lối tư duy độc đáo trong bộ não riêng có ở
mỗi người; càng thể hiện rõ nét điều này, não chúng ta càng hợp nhất với Sơ
đồ tư duy. Nhờ đó, kĩ năng tư duy của chúng ta sẽ không ngừng phát triển;
hơn nữa, khi Sơ đồ tư duy càng đậm nét cá nhân thì người thiết kế càng dễ
dàng nhớ được những thông tin trong đó khi cần ơn tập và sử dụng cho mục
đích sáng tạo hay giao tiếp.
1.1.6.1.2. Quy tắc bố trí
a) Trình tự phân cấp
Việc sử dụng phân cấp và phân hạng với ý chủ đạo có hiệu quả đẩy
16
mạnh năng lực tư duy của não rất lớn.
b) Trình tự đánh số
Tuỳ vào mục đích sử dụng Sơ đồ tư duy, người thiết kế cần truyền đạt ý
tưởng theo một trình tự cụ thể, theo thời gian hay thứ tự quan trọng. Để thực
hiện những việc này, chúng ta cần đánh số các nhánh Sơ đồ tư duy theo trình
tự mong muốn, trong trường hợp cần thiết; hoặc có thể phân bổ cả thời gian
hay mức độ nhấn mạnh phù hợp cho từng nhánh.
1.1.6.2. Các bước thiết kế
- Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang)
+ Chúng ta sẽ bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề. Hình ảnh có
thể thay thế cho cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng tốt hơn trí tưởng tượng
của mình. Sau đó có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không
rõ ràng.
+ Sử dụng màu sắc vì màu sắc có tác dụng kích thích não như hình ảnh,
đặc biệt là các màu sắc bản thân u thích.
+ Có thể dùng từ khóa, kí hiệu, câu danh ngơn, câu nói nào đó gợi ấn
tượng sâu sắc về chủ đề.
+ Khơng nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ đề
cần được làm nổi bật dễ nhớ
+ Chủ đề phải đủ to, rõ, nổi bật trọng tâm cần ghi nhớ.
- Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm
+ Tiêu đề phụ có thể viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh to để làm
nổi bật.
+ Tiêu đề phụ được gắn với trung tâm.
+ Tiêu đề phụ nên được vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể
được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng.
- Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ
trợ
+ Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ nên tận dụng các từ khóa và
17
hình ảnh.
+ Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ
và thời gian. Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những từ thông
dụng. Bạn hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt riêng.
+ Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên
nhánh. Trên mỗi khúc chỉ nên có tối đa một cụm từ khóa.
+ Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các
nhánh cấp 2 đến các nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp
2…bằng đường kẻ. Các đường kẻ càng ở gần trung tâm thì càng được tơ đậm
hơn.
+ Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng vì đường kẻ
cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt nhiều hơn.
+ Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu. Chúng ta
thay đổi màu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn.
- Bước 4: Người viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan
trọng thêm nổi bật cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn. Kiểm tra lại
Sơ đồ tư duy đã hoàn thành sao cho phù hợp với nội dung dạy học và logic
nội dung, đảm bảo tính thẩm mĩ, dễ hiểu và diễn đạt, trình bày được các ý
tưởng về kiến thức đã tạo lập.
Lưu ý:
- Nên chọn hướng giấy ngang để khổ giấy rộng, thuận lợi cho việc vẽ
các nhánh con.
- Nên dùng các nét vẽ cong, mềm mại thay vì vẽ các đường thẳng để thu
hút sự chú ý của mắt, như vậy Sơ đồ tư duy sẽ hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
- Các nhánh càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn.
- Chú ý dùng màu sắc, đường nét hợp lý để vừa làm rõ các ý trong sơ đồ,
đồng thời tạo sự cân đối, hài hoà cho sơ đồ.
- Khơng ghi q dài dịng hoặc ghi những ý rời rạc, không cần thiết, nên
sử dụng các từ, cụm từ một cách rõ ràng, ngắn gọn.
18
- Nên chọn lọc những hình ảnh thật cần thiết góp phần làm rõ các ý, chủ
đề.
- Có thể đánh số thứ tự ở các ý chính cùng cấp.
- Người lập sơ đồ được phép vẽ và trang trí theo cách riêng của mình.
- Khi hướng dẫn học sinh vẽ Sơ đồ tư duy giáo viên cần lưu ý cho các
em Sơ đồ tư duy không phải chỉ đơn giản là tóm tắt nội dung trong sách giáo
khoa, nó khơng chỉ bao hàm những ý chính mà cịn chứa đựng tất cả những
chi tiết hỗ trợ khác.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc Sơ đồ tư duy, chúng ta sẽ đọc
theo hướng từ trong ra ngồi. Nói cách khác, ý tưởng được phân tán từ trung
tâm.
1.1.6.3. Kỹ thuật thiết kế Sơ đồ tư duy
Để cấu trúc hoá kiến thức bằng Sơ đồ tư duy, người thiết kế cần phải
thực hiện đúng kĩ thuật theo các bước sau:
- Trước khi xây dựng, người thiết kế cần căn cứ vào nội dung bài học kết
hợp với khả năng nắm vấn đề của mình, lựa chọn những bài, những phần có
khả năng ứng dụng Sơ đồ tư duy đạt hiệu quả nhất.
- Tiếp theo, người thiết kế phân tích nội dung từng bài học, tìm ra khái
niệm cơ bản, kiến thức trọng tâm cần truyền đạt, hình thành.
- Sắp xếp các kiến thức theo trình tự hợp lý, phù hợp với logic phát triển
của nội dung kiến thức.
- Mã hoá các kiến thức chính để đưa vào các nhánh của Sơ đồ tư duy.
- Vẽ các nhánh chính, phụ căn cứ trên mối quan hệ liên quan giữa chúng.
Các mối quan hệ trong Tiếng Việt có thể là những mối quan hệ ý nghĩa, quan
hệ liên kết...
Sơ đồ là tổng thể các thành tố nội dung bài học, thể hiện logic nội dung
bài học và mối liên hệ đa dạng giữa các nhánh của sơ đồ.
Để đảm bảo các nguyên tắc, người thiết kế phải phác thảo sơ đồ trên
giấy nháp trước và tiến hành thiết kế sơ đồ theo các bước đã được định sẵn.
19
Sau đó điều chỉnh lại sơ đồ cho phù hợp. Điều quan trọng khi thiết kế Sơ đồ
tư duy là mục đích sử dụng của mình để định hướng phương pháp giảng dạy
đạt hiệu quả cao nhất. Người thiết kế phải xác định mục đích sử dụng, nắm
mục tiêu, yêu cầu của bài học và nội dung cụ thể của từng bài để lựa chọn
thiết kế loại Sơ đồ tư đuy như thế nào (đơn giản hay phức tạp).
1.2. Mục tiêu của mơn Tiếng Việt ở trƣờng Tiểu học
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
(nge, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động
lứa tuổi. Thơng qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao
tác tư duy.
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những
hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá và văn học của
Việt Nam và nước ngồi.
- Bồi dưỡng tình u Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong
sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt
Nam Xã hội chủ nghĩa.
1.3. Mục tiêu của phân mơn Luyện từ và câu nói chung, ở lớp 5 nói riêng
Phân mơn Luyện từ và câu giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ và trang bị cho học sinh một số kiến
thức sơ giản về từ, câu và văn bản.
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng dấu
câu.
- Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói viết thành câu; có
ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hố trong giao tiếp.
1.4. Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 5
1.4.1 Đặc điểm về mặt cơ thể
- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân,
xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo,
gẫy dập,...
20
- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trị
chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa,...
- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy
của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư
duy trừu tượng. Do đó, các em rất hứng thú với các trị chơi trí tuệ như đố vui
trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,...
1.4.2. Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống
1.4.2.1.Hoạt động của học sinh tiểu học
Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến
tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ
hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập. Tuy nhiên, song song với hoạt
động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:
- Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật
sang các trò chơi vận động.
- Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân
và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa,...Ngồi ra, trẻ cịn tham
gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,...
- Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của
trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,...
1.4.2.2. Những thay đổi kèm theo
- Trong gia đình: Các em ln cố gắng là một thành viên tích cực, có thể
tham gia các cơng việc trong gia đình. Điều này được thể hiện rõ nhất trong
các gia đình neo đơn, hồn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn,...các em
phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ.
- Trong nhà trường: Do nội dung, tích chất, mục đích của các mơn học
đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương
pháp, hình thức, thái độ học tập. Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý
thức học tập tốt.
- Ngồi xã hội: Các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội
21