ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THÁI NHẬT DUY
ỨNG DỤNG QR CODE VÀ SMARTPHONE ĐỂ XÂY DỰNG
HỆ THỐNG THUYẾT MINH ĐA NGỮ
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 8480104
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỆ THỐNG THƠNG TIN
Đà Nẵng – Năm 2018
Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. VÕ TRUNG HÙNG
Phản biện 1: TS. Hoàng Thị Thanh Hà
Phản biện 2: TS. Nguyễn Quang Thanh
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Hệ Thống Thông Tin họp tại Trường Đại học Sư
phạm vào ngày 18 tháng 11 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Khoa Tin Học, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc ứng dụng công nghệ trong các công tác bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa lịch sử cũng là việc cần thiết phải đầu tư trong bối
cảnh hiện nay của các bảo tàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và
hoạt động. Từ lâu, các bảo tàng hàng đầu trên thế giới có bề dày lịch
sử phát triển đã sớm tiếp cận, ứng dụng một cách đồng bộ các thành
tựu khoa học kỹ thuật trong tất cả các hoạt động trưng bày và giới
thiệu trưng bày. Ở Việt Nam, trong vài năm gần đây, một số bảo tàng
đã bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ
và bước đầu mang lại hiệu quả thực sự.
Bảo tàng Đà Nẵng là nơi lưu giữ, tôn vinh các giá trị văn hóa,
dân tộc và là một trong những bảo tàng khang trang, hiện đại của
miền Trung Việt Nam. Hiện vật và tư liệu tại Bảo tàng Đà Nẵng
được trưng bày một cách hệ thống, theo từng chủ đề riêng biệt và
phong phú. Trong số hiện vật tự liệu này, có nhiều hiện vật tư liệu
quý lần đầu tiên được trưng bày.
Tuy nhiên, công tác hướng dẫn thuyết minh tại bảo tàng cịn
gặp nhiều khó khăn do số lượng cán bộ chun trách về lĩnh vực này
cịn hạn chế chỉ có 6 cán bộ hướng dẫn, thuyết minh trong khi mỗi
ngày bảo tàng lại đón hơn 620 lượt khách đên tham quan. Với diện
tích hơn 3000m2 gồm 3 tầng giới thiệu hơn 2.500 tư liệu, hình ảnh,
hiện vật các thuyết minh khơng thể nói hết các thơng tin, chưa đáp
ứng, thỏa mãn nhu cầu thông tin của khách tham quan bảo tàng.
Thông tin trên bảng chú thích hiện vật chỉ là những thông tin cơ bản,
ngắn gọn, đối với một người muốn nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn
thì chắc chắc thơng tin đó là chưa đủ. Đặc biệt, đối tượng tham quan
2
bảo tàng rất đa dạng, đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới và
sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau nên việc cung cấp thông tin cho
khách tham quan gặp khơng ít khó khăn. Một số HDV du lịch hướng
dẫn trái phép, thiếu kiến thức và đạo đức nghề đưa thông tin sai lệch,
xuyên tạc lịch sử làm mất uy tín khi khách tham quan đến bảo tàng.
Hơn nữa, khi tổ chức các sự kiện quan trọng hoặc vào các dịp
lễ thì số lượng khách tham quan tăng đột biến nên bảo tàng không đủ
cán bộ để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, thuyết minh cho khách
tham quan. Bên cạnh đó Website chỉ hiển thị một ngơn ngữ tiếng
Việt. Vì thế việc quảng bá hình ảnh, hiện vật của bảo tàng đến các
bạn bè quốc tế còn gặp rất nhiều khó khăn.
Chính vì vậy, cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin tác
nghiệp, điều hành nhu cầu, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin
để hỗ trợ cho công tác quản lý, hướng dẫn, thuyết minh, đa ngôn ngữ
tại bảo tàng là rất cấp thiết. Xây dựng bài thuyết minh du lịch Đà
Nẵng dịch sang các ngôn ngữ Trung Quốc, Hàn Quốc để tránh tuyên
truyền sai lệch về văn hóa, lịch sử… góp phần bảo đảm giữ gìn mơi
trường du lịch thành phố là việc cần thiết. Việc ứng dụng QR Code
và Smartphone để xây dựng hệ thống thuyết minh đa ngữ sẽ góp
phần giảm áp lực đối với công tác hướng dẫn thuyết minh, cung cấp
thông tin đến khách tham quan hiệu quả hơn. Mặt khác, việc ứng
dụng QR Code và Smartphone để xây dựng hệ thống thuyết minh đa
ngữ vào công tác bảo tàng là một xu hướng tất yếu trên thế giới và
góp phần nâng cao hình ảnh Bảo tàng Đà Nẵng.
Vì thế tôi quyết định chọn đề tài “Ứng dụng QR Code và
Smartphone để xây dựng hệ thống thuyết minh đa ngữ” làm đề tài
tốt nghiệp luận văn cao học.
3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
Mục tiêu
Ứng dụng CNTT trong hoạt động Bảo tàng Đà Nẵng, sử dụng
công nghệ quét mã vạch trên di động, xây dựng Website đa ngữ để
bảo tàng hoạt động tốt hơn. Xây dựng một cơ sở dữ liệu quản lý tài
liệu hiện vật bảo tàng hoàn chỉnh.
Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu,
phân tích hệ thống thơng tin đề xuất giải pháp và xây dựng trong việc
ứng dụng CNTT trong hoạt động Bảo Tàng Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các đối tượng liên quan đến hệ thống thuyết minh
tự động, hệ thống mã vạch QR Code, phát triển ứng dụng QR Code
và Smartphone để xây dựng hệ thống thuyết minh đa ngữ. Tìm hiểu
về các ngơn ngữ lập trình Website như: HTML, CSS, JavaScript, MS
Sql Server và ASP.NET. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tồn
bộ những thơng tin liên quan đến Website Bảo tàng Đà Nẵng, các tin
tức, sự kiện, hệ thống các trang thiết bị hiện có và các hiện vật hiện
được trưng bày ở Bảo tàng Đà Nẵng. Tơi tiến hành tìm hiểu và xây
dựng với 3 ngơn ngữ đó là tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa khoa học vơ cùng to lớn, đóng góp thêm
phương pháp ứng dụng QR Code và Smartphone để xây dựng hệ
thống thuyết minh đa ngữ, giúp chúng ta tiếp cận với công nghệ,
nghiên cứu và đề xuất để lựa giải pháp phù hợp để áp dụng vào thực
tế. Đề tài cũng tạo tiền đề phát triển các website đa ngữ trong tương
lai.
Về ý nghĩa thực tiễn, đề tài ứng dụng được QR Code và
4
Smartphone để xây dựng đề tài hệ thống thuyết minh đa ngữ, thuyết
minh tự động cho từng hiện vựng góp phần xây dựng một hệ thống
thông tin ứng dụng CNTT hỗ trợ tối đa cho khách tham quan không
chỉ ở Bảo tàng Đà Nẵng mà còn cho các bảo tàng khác. Phục vụ nhu
cầu sử dụng của tất cả mọi người trên thế giới một cách sinh động
nhất và không gian chân thật nhất, không giới hạn vùng miền, ngôn
ngữ trong bảo tàng.
5. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 04 phần cụ thể như sau:
Mở đầu
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 3: Triển khai ứng dụng bảo tàng Đà Nẵng
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có
quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân
phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt
được một mục tiêu định trước. Các tổ chức có thể sử dụng các hệ
thống thơng tin với nhiều mục đích khác nhau.
1.2. Vai trị cơng nghệ trong bảo tàng
1.2.1. Giới thiệu
Bảo tàng là nơi lưu giữ và phát huy những tinh hoa di sản văn
hóa của mỗi quốc gia. Để có thể tự tin hướng tới tương lai, các bảo
tàng ngày càng thay đổi phải tìm những cách thức mới để thu hút
5
khách tham quan và tạo cảm giác sống động nhất trong bảo tàng, đặc
biệt CNTT là xu hướng và công nghệ trong tương lai giúp bảo tàng
cung cấp các dịch vụ trải nghiệm mới hơn.
1.2.2. Xu hướng phát triển
Xu hướng phát triển của các bảo tàng nói chung dựa trên 3 nền
tảng chính:
- Đa dạng về nội dung.
- Tác động mạnh mẽ đến người tham quan.
- Không gian mở và bền vững.
1.2.2.1. Đa dạng về nội dung
Đa dạng về nội dung đòi hỏi bảo tàng sẽ phải đáp ứng nhu cầu
của những người dùng thông qua các giao diện số như là một phần
của trải nghiệm người dùng.
1.2.2.2. Tác động lên các trải nghiệm
Thế giới đang thay đổi một cách nhanh chóng và đặc biệt là
dịch vụ số, nó giúp chúng ta hiểu chuyên sâu hơn về cách thiết kế và
trải nghiệm không gian vật lý, thể hiện rõ ở nơi chúng ta làm việc,
nhà chúng ta và thậm chí là các trung tâm văn hóa
1.2.2.3. Các khơng gian mở và bền vững
1.3. Một số kiểu ứng dụng công nghệ trong bảo tàng
Song hành với sự phát triển của bảo tàng và trong bối cảnh
tồn cầu hóa cơng nghệ thơng tin đóng vai trị quan trọng được tập
trung vào ba chức năng chính sau:
1.3.1. Quản trị
Ứng dụng cơng nghệ thơng tin hỗ trợ nhiều chức năng quản lý
cho bảo tàng như quản lý cơ sở vật chất, lập kế hoạch, tiếp thị, quan
hệ với các nhà tài trợ, xuất bản cũng như bán vé.
1.3.1.1. Quản lý thiết bị, lập kế hoạch sự kiện và đặt vé
6
Nhờ có cơng nghệ thơng tin đã tạo ra các gói phần mềm thiết
kế hỗ trợ các chức năng liên quan đến lập kế hoạch và quản lý sự
kiên, bán vé và đăng kí tham gia các sự kiện. Giúp bảo tàng thu thập
dữ liệu địa lý và dữ liệu nhân khẩu học và quản lý thông tin thành
viên.
1.3.1.2. Quản lý các quan hệ
Quản lý các mối quan hệ tài trợ là một trong những hoạt động
quan trọng nhất trong bảo tàng, quyết định sự tồn tại của bảo tàng.
bảo tàng phụ thuộc vào khả năng tổ chức để tăng mối quan hệ với
nhà tài trợ và người ủng hộ tiềm năng.
1.3.1.3. Quảng cáo và khuyến mãi
Để thiết lập một sự hiện diện, phát triển mạng lưới, cung cấp
thông tin cho công chúng nhiều người cũng nhấn mạnh tầm quan
trọng của các trang web quảng cáo và quảng bá các tổ chức của họ.
1.3.1.4. Xuất bản
Để quảng cáo rộng hơn với nhiều người các bảo tàng còn xuất
bản tài liệu dưới dạng in, tổ chức xuất bản lớn các thông tin để tăng
khả năng bán hàng và quảng cáo
1.3.1.5. Hợp tác
Để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp thì theo các chuyên gia
bảo tàng thi cần có kiến thức chuyên mơn và phải làm việc theo
nhóm, hợp tác cùng giải quyết vấn đề.
1.3.1.6. Công nghệ thông tin
Thách thức CNTT quan trọng nhất là thuyết phục được các nhà
quản lý để hiểu cả những lợi ích và hạn chế của cơng nghệ trong môi
trường làm việc năng động với những ưu tiên nhiều khi mâu thuẫn
nhau. Công nghệ thông tin không phải là một chức năng cốt lõi của
bảo tàng và do đó nó khơng phải lúc nào cũng nhận được sự tài trợ
7
đầy đủ về kinh phí. Rất ít bảo tàng có thể tồn tại đến ngày nay nếu
khơng có trình độ công nghệ và nhận được sự hỗ trợ về công nghệ.
1.3.2. Bộ sưu tập và quản lý bộ sưu tập
1.3.2.1. Thông tin về bộ sưu tập
Việc lưu trữ thông tin về các hiên vật, bộ sưu tập là một vấn đề
quan trọng hàng đầu trong bảo tàng. Là một phần khơng thể thiếu
trong cơng tác tài liệu hóa các hiện vật trong bảo tàng.
1.3.2.2. Hệ thống quản lý bộ sưu tập
Để hỗ trợ quản lý các bộ sưu tập cần có sự can thiệp của máy
tính, các hệ thống này đã phát triển mạnh và đạt đến sự tinh tế từ
những năm 1980 và 90 (Bearman 2008). Có thể nói đây là xương
sống của bảo tàng.
1.3.2.3. Ảnh kỹ thuật số
Việc bảo quản các đối tượng kỹ thuật số không chỉ là vấn đề
kỹ thuật. Kích thước bảo quản này cũng yêu cầu các chuyên gia bảo
tàng biết và quan tâm đến các vấn đề liên quan đến bảo quản các đối
tượng kỹ thuật số. Các bức ảnh kỹ thuật số đôi khi bị đối xử bất công
so với các hiện vật bởi các bảo tàng xem chúng là "vật thể vơ hình".
Việc chuyển đổi từ các vật thể hữu hình đến vơ hình buộc các chun
gia phải xem xét các khái niệm cơ bản của bảo tàng truyền thống.
1.3.2.4. Nghệ thuật số
Nghệ thuật truyền thơng là một lĩnh vực địi hỏi đặc biệt, đặc
biệt là đối với vòng đời của các vật thể được ghi lại như thế nào. Việc
tạo ra và bảo vệ nghệ thuật truyền thông mới cũng vượt qua ranh giới
giữa các ngành trong và ngoài phạm vi bảo tàng. Chẳng hạn, sự hợp
tác giữa các nhà lưu trữ, kỹ thuật viên và người quản lý có thể giúp
đạt được sự ổn định lâu dài hơn là thay đổi cơ sở của việc lưu giữ
một mình.
8
1.3.3. Những dịch vụ cho người tham quan
Các chuyên gia bảo tàng đã nhờ sự phát triển công nghệ và đặc
biệt công nghệ web để kết nối trực tuyến với cơng chúng một cách
chân thật nhất. Khách tham quan có thể ghé thăm web bảo tàng xem
các hiện vật, các mơ hình trước và sau khi tham quan bảo tàng.
1.3.3.1. Khách tham quan tại chỗ
Nhằm khám phá nững người đến tham quan tại một bảo tàng
nhằm chiêm ngưỡng những hiện vật, tìm kiếm những trải nghiệm,
khám phá những bí ẩn thông qua các hiện vật.
1.3.3.2. Khách tham quan trực tuyến
Với sự hỗ trợ cơng nghệ các bảo tàng có thể phát triển các
trang web để tăng trải nghiệm của du khách và tạo cơ hội cho du
khách đóng góp cho bảo tàng.
1.4. Công nghệ mã vạch trên thiết bị di động
QR Code là một mã ma trận hay được gọi là mã vạch hai
chiều, được xây dựng từ năm 1994 bởi cơng ty Denso Wave (Nhật
Bản) nhằm mục đích giải mã ma trận nhanh với tốc độ cao.
1.4.1. Khái niệm
Mã QR một mã ma trận (hay mã vạch hai chiều) được phát
triển bởi công ty Denso Wave (Nhật Bản) vào năm 1994. Chữ "QR"
xuất phát từ "Quick Response.
Điểm khác nhau giữa mã QR Code và mã vạch truyền thống là
lượng dữ liệu chúng nắm giữ hay chia sẻ. Các mã vạch truyền thống
có các đường vạch thẳng dài một chiều và chỉ có thể lưu giữ 20 số
chữ số, trong khi các mã QR Code hai chiều có thể lưu giữ thông tin
hàng ngàn ký tự chữ số. Mã QR Code nắm giữ nhiều thông tin hơn,
dễ sử dụng sẽ giúp ích rất nhiều cho người dùng trong mọi lĩnh vực.
9
Hình 1.1 : Ví dụ về Bar Code
Hình 1.2: Ví dụ về QR Code
QR Code có lợi thế hơn do có thể đọc được cả hai chiều cả
ngang và dọc và từ bất kỳ hướng nào mà không bị ảnh hưởng bởi
chất liệu hay nền mà nó đang sử dụng, có thể đọc nhanh hơn, tiết
kiệm thời gian và khơng gian so với các loại mã vạch truyền thống
Chính vì thế mà QR Code đang là xu hướng hiện nay và dần thay thế
cho Bar Code truyền thống.
1.4.2. Những ứng dụng của QR Code
Hiện tại có rất nhiều ứng dụng để tạo QR Code hồn tồn miễn
phí, QR Code được ứng dụng rộng rãi và đang là xu hướng trên thế
giới và trong nước
Một số ứng dụng tiêu biểu có áp dụng QR Code như: Sử dụng
tại siêu thị, sử dụng tại các buổi hội thảo, thuyết trình, tổ chức sự
kiện, sử dụng với các tờ báo, tạp chí giấy, v.v…
1.4.3. Những lưu ý khi ứng dụng QR Code
Format định dạng cho mã QR Code với các phần thông tin
quan trọng để dị tìm nhận dạng, giải mã QR Code. Ở đây có một số
phần thơng tin quan trọng:
- Position Detection Patterns: giúp nhận diện vùng chứa mã
QR Code
10
- Format Information & Version Information: nhận diện
phiên bản format chuẩn để giải mã
- Timing Patterns: canh khung để tách các vùng dữ liệu và
mã sửa lỗi
- Alignment Patterns: giúp căn chỉnh, hiệu chỉnh mã QR
Code trong cá trường hợp bị xoay, méo...
- Data and Error Correction Codewords: chứa dữ liệu và các
mã sửa lỗi
1.4.4. Phương pháp xây đựng QR Code
Phương pháp này ta sử dụng mã vạch QR Code trên từng hiện và
được đọc trên smartphone và thông qua đó người dùng sẽ qt thơng tin.
Ưu điểm của phương pháp này là: thể đọc nhanh hơn, tiết kiệm
thời gian và không gian so với các loại mã vạch truyền thống.
Nội dung chính là ta tạo ra từng mã QR Code cho từng hiện vật
bằng cách sử dụng plugin QR Code, mỗi mã QR Code sẽ được lưu trong
database. Chúng ta chỉ cần in mã QR Code ra để vào các hiện vật.
Để hỗ trợ cho khách tham quan một cách sinh động và hiệu
quả, tăng thông tin về hiện vật ta sử dụng thêm thuyết minh tự động
và video. Khi thực hiện cơng nghệ này, khách tham quan có thể xem,
nghe được tất cả thông tin liên quan đến bảo tàng, hiện vật, tư liệu cụ
thể bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau thông qua các thao tác đơn giản
trên thiết bị di động mà khơng cần phải có hướng dẫn viên.
1.5. Đa ngữ hóa
1.5.1. Giới thiệu về Website đa ngữ
Website đa ngữ ra đời giải quyết vấn đề này bằng cách địa
phương hóa nội dung. Làm cho nội dung phù hợp với đa số người sử
dụng ở các vùng miền khác nhau. Tuy nhiên, một Website đa ngữ
không thể có hết tất cả các ngơn ngữ trên thế giới mà chỉ hiển thị
11
những ngơn ngữ chính ở các thị trường Website đó hướng đến.
1.5.2. Xây dựng Website đa ngữ
Nội dung của phương pháp này chính là sử dụng chung một
mã nguồn và tách biệt phần nội dung trình diễn riêng ra. Nội dung
lưu trữ chứa trong cơ sở dữ liệu.
Phần này sẽ được thiết kế theo dạng tiếp cận bảng. Cụ thể là:
- Các nội dung chỉ mục sẽ được tách thành 1 bảng riêng biệt.
- Các ngôn ngữ được sử dụng lưu trong bảng “languages”
Ưu điểm của phương pháp này là: Đơn giản, dễ dàng áp dụng.
Việc dịch nội dung từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ khác được
thực hiện dễ dàng, nhanh chóng và độ chính xác cao nên tơi chọn
phương pháp dịch này.
1.6. Thuyết minh tự động
Thuyết minh tự động: đây là phương pháp thuyết minh nội
dung trưng bày thông qua các thiết bị cá nhân di động, hỗ trợ hoặc
thay thế việc các cán bộ thuyết minh trực tiếp với khách tham quan
trưng bày.
1.7. Bảo tàng Đà Nẵng
Bảo tàng Đà Nẵng thành lập từ năm 1989, được xây dựng mới
tại địa điểm số 24 Trần Phú (phường Thạch Thang, quận Hải Châu),
trong khn viên Di tích Quốc gia Thành Điện Hải. Bảo tàng Đà
Nẵng được đầu tư phương tiện trưng bày, thiết bị nghe nhìn và hệ
thống chiếu sáng hiện đại. Đội ngũ thuyết minh, hướng dẫn khách
tham quan được đào tạo khá bài bản. Bảo tàng Đà Nẵng chính thức
khánh thành, mở cửa đón khách tham quan vào ngày 26 tháng 4 năm
2011. Hiện nay, Bảo tàng Đà Nẵng có diện diện tích trưng bày
khoảng 3.000 m2 với hơn 3000 hiện vật được tổ chức trưng bày
thường xuyên thành 9 nhóm chủ đề.
12
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Nhìn chung, nội dung của chương 1 chúng tơi cơ bản trình bày
những lí luận cơ sở làm nền tảng cho các chương nghiên cứu tiếp
theo. Tôi trình bày tổng quan về hệ thống thơng tin, vai trị cơng nghệ
trong bảo tàng, ứng dụng QR Code và Smartphone để xây dựng hệ
thống thuyết minh đa ngữ, nghiên cứu về các đối tượng liên quan
trực tiếp đến đề tài đó là Bảo tàng Đà Nẵng q trình hình thành và
phát triển, cấu trúc và các hiện vật tại bảo tàng, hiện trạng và các vấn
đề liên quan đến ứng dụng CNTT trong việc phục vụ hoạt động của
bảo tàng. Bên cạnh đó cịn trình bày các vấn đề về thuyết minh tự
động để phục vụ cho quá trình thuyết minh đa ngữ.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1. Mô tả hiện trạng
Website Bảo tàng Đà Nẵng hiện tại chỉ thể hiện nội dung bằng
ngôn
ngữ
tiếng
Việt,
Website
được
đặt
tại
địa
chỉ
/>Website nhằm cung cấp hệ thống thông tin di sản hiện vật,
thông tin văn hóa, tin tức - sự kiện tiêu biểu, giới thiệu về quá trình
hình thành và phát triển của bảo tàng, thông tin trưng bày, những
nghiên cứu nổi bật. Website Bảo tàng Đà Nẵng vẫn cịn ít thơng tin
về hiện vật.
Bên cạnh đó thơng tin về hiện vật vẫn cịn hạn chế, chưa đủ
thỏa mãn nhu cầu thông tin của người dùng
2.1.1. Tổ chức và hiển thị dữ liệu
Toàn bộ dữ liệu của Website Bảo tàng Đà Nẵng đều được xây
dựng và hiển thị bằng tiếng Việt. Về cơ bản các trang web của bảo
tàng được chia thành 2 loại: trang web tĩnh và trang web động.
13
2.1.2. Công tác thuyết minh tại bảo tàng
Hiện nay, bảo tàng có 3 tầng để trưng bày các hiện vật và được
tổ chức thành các phòng trưng bày. Bên cạnh các gian trưng bày, bảo
tàng cịn có phịng chiếu phim 30 ghế ngồi để trình chiếu các bộ phim
tư liệu lịch sử, văn hóa và xã hội của thành phố Đà Nẵng.
Liên quan đến công tác sưu tầm, bảo quản hiện vật, trưng bày,
triển lãm và thuyết minh tại bảo tàng, bộ máy tổ chức liên quan gồm:
- Phòng Giáo dục - Truyền thơng:
- Phịng Sưu tầm - Trưng bày:
- Phịng Kiểm kê - Bảo quản:
2.2. Mơ tả ứng dụng
2.2.1. Mục đích của hệ thống
Mục đích của hệ thống là ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ
trợ hoạt động hướng dẫn, thuyết minh tại Bảo tàng Đà Nẵng. Hệ
thống thuyết minh tự động đa ngữ ứng dụng tại Bảo tàng Đà Nẵng
với các thành phần chính như sau:
- Hệ cơ sở dữ liệu về thông tin hướng dẫn, thuyết minh cho
Bảo tàng Đà Nẵng với 3 thứ tiếng: Việt, Anh và Pháp;
- Website cung cấp các thông tin giới thiệu về Bảo tàng Đà
Nẵng;
- Hướng dẫn, thuyết minh tự động bằng 3 thứ tiếng Việt, Anh,
Pháp thông qua các thiết bị di động.
2.2.2. Các đối tượng sử dụng
Đối với hệ thống đề xuất, có các loại đối tượng sử dụng như
sau:
- Người quản trị (Administrator)
- Nhân viên bảo tàng (Museum Staff )
- Khách tham quan (Visitor)
14
2.3. Mơ hình tổng qt
Nhằm mục đích hỗ trợ cơng tác thuyết minh trong bảo tàng,
chúng tôi đề xuất xây dựng một hệ thống thuyết minh tự động đa ngữ
và qui trình thực hiện như sau:
- Hệ thống hố các hiện vật
- Biên soạn thuyết minh
- Ghi âm thuyết minh
- Xây dựng hệ thống thuyết minh tự động
Sau khi hệ thống sinh mã QR Code, nhân viên bảo tàng phải
dán mã này lên các phòng trưng bày hoặc các hiện vật tương ứng.
Sau này, khách tham quan chỉ cần sử dụng thiết bị di động để chụp
ảnh QR Code và nghe/xem thuyết minh tương ứng.
Du khách có thể chọn ngơn ngữ (tiếng Việt, Anh, Pháp,...) và
kiểu dữ liệu cần sử dụng (văn bản, audio, video,...) theo nhu cầu và
hệ thống sẽ trả về kết quả tương ứng.
2.4. Phân tích thiết kế hệ thống
2.4.1. Biểu đồ Use Case
Trên cơ sở khảo sát yêu cầu, chúng tôi đề xuất biểu đồ Use
Case như sau:
Hình 2.1: Biểu đồ Use Case
15
2.4.2. Biểu đồ lớp
Hình 2.2. Biểu đồ lớp
2.4.3. Biểu đồ hoạt động
Quản lý tài khoản :
Hình 2.3: Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản
16
Đăng nhập, đang xuất :
Hình 2.4: Biểu đồ hoạt động đăng nhập/đăng xuất
Biểu đồ hoạt động cập nhật dữ liệu :
Hình 2.5: Biểu đồ hoạt động cập nhật dữ liệu
17
Xem thơng tin :
Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động xem thông tin
2.4.4. Biểu đồ triển khai
Cốt lõi của hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu (nội dung văn bản,
các tập tin audio, video thuyết minh bằng các ngôn ngữ Việt, Anh,
Pháp), gói phần mềm trên máy chủ và gói phần mềm trên thiết bị di
động.
Gói phần mềm trên máy chủ có nhiệm vụ nhận dữ liệu QR Code
từ điện thoại, đối sánh ảnh chụp với dữ liệu có sẵn trong CSDL, tìm
và trả về kết quả để hiển thị trên thiết bị di động.
Gói phần mềm trên thiết bị di động có nhiệm vụ chụp ảnh QR
Code, gửi ảnh đến máy chủ, hiển thị kết quả trả về từ máy chủ.
18
Mơ hình triển khai như sau
Hình 2.7: Mơ hình triển khai hệ thống
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Trong chương tiếp theo tôi tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu về các
hiện vật, hiện trạng Website hiện tại của Bảo tàng Đà Nẵng, phân tích
những điểm tốt và những vấn đề cịn thiếu sót. Tiến hành lựa chọn
giải pháp quét mã vạch QR Code trên smartphone, đa ngữ phù hợp để
áp dụng vào bảo tàng. Và tìm hiểu, phân tích để xây dựng phần mềm
dịch tự động. Sau đó tập trung vào việc phân tích và thiết kế hệ thống
để tiến hành xây dựng ứng dụng QR Code và Smartphone để xây
dựng hệ thống thuyết minh đa ngữ cho bảo tàng.
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
3.1. Mơ hình triển khai
Hệ thống này sẽ được triển khai ứng dụng tại bảo tàng theo mơ hình
sau:
Để triển khai hệ thống, bảo tàng cần phải có máy chủ có định danh và
đăng ký tên miền trên mạng Internet hoặc thuê bao máy chủ ảo trên
Cloud để đặt cơ sở dữ liệu và phần mềm xử lý, trang Web.
Nhân viên quản trị hệ thống sẽ quản lý việc cấp phát các tài khoản,
19
quyền truy cập vào hệ thống và các công việc khác liên quan đến hệ
thống.
Cán bộ bảo tàng có trách nhiệm cập nhật, bổ sung dữ liệu thuyết
minh thường xuyên vào hệ thống để phục vụ công tác thuyết minh tự
động.
Người tham quan chỉ cần dùng thiết bị di động có chức năng kết nối
Internet (3G hoặc thơng qua Wifi của bảo tàng) và chụp ảnh để chụp
hình QR Code gửi đến hệ thống để nghe/xem thuyết minh. Trong quá
trình tham quan bảo tàng số lượng khách đên bảo tàng cùng quét 1
hiện vận sẽ gây ra hiện tượng chậm, nên để tăng tốc quá trình quét
đảm bảo đám ứng nhu cầu thông tin chúng tôi sử dụng mạng Lan
không dây để tăng tốc độ đường truyền và đảm bảo hoạt động tốt
trong trường hợp mạng bị hỏng.
3.2. Phát triển ứng dụng
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được thiết kế như sau:
Hình 3.1: Cơ sở dữ liệu của hệ thống
3.3. Các công nghệ sử dụng
Trong đề tài này, tôi tiến hành lựa chọn những ngơn ngữ lập
trình, các cơng cụ hỗ trợ để xây dựng Website bằng ngôn ngữ
20
ASP.NET Core với cơ sở dữ liệu là MS Sql Server
3.3.1. Các ngơn ngữ lập trình
ASP.NET Core là một mã nguồn mở và là nền tảng mới cho xây
dựng cloud trên internet kết nối các ứng dụng web, loT và mobile
backends. ASP.NET Core có thể chạy trên .NET Core hoặc chạy
đầy đủ trên .NET Framework. ASP.NET Core được kiến trúc để
cung cấp một nền tảng phát triển tối ưu cho các ứng dụng được
triển khai tới cloud hoặc chạy on-premises.
3.3.2. Cấu trúc
Về phía Frontend sử dụng các ngơn ngữ để xây dựng giao diện
như: HTML, CSS, JavaScript.
Về phía Backend tơi sử dụng ASP.NET Core.
3.4. Cơ sở dữ liệu
SQL Server là viết tắt của Structure Query Language, nó là một
cơng cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực.
Đối tượng của SQL server là các bảng dữ liệu với các cột và các
hàng. Cột được gọi là trường dữ liệu và hàng là bản ghi của bảng.
Cột dữ liệu và kiểu dữ liệu xác định tạo nên cấu trúc của bảng. Khi
bảng được tổ chức thành một hệ thống cho một mục đích sử dụng
cụ thể vào cơng việc nào đó sẽ trở thành một cơ sở dữ liệu.
3.5. Phát triển mã nguồn
3.5.1. Source Code để đọc mã QR Code
- Source Code chung cho các thiết bị Mobile
- Gói phần mềm cho hệ điều hành Android
- Gói phần mềm cho iOS
- Gói phần mềm cho Window phone:
3.5.2. Một số chức năng chính
Hiện tại, để thử nghiệm, chúng tôi cài đặt ứng dụng trên trang
21
Web tại địa chỉ: />- Người quản trị có thể duyệt qua danh sách các hiện vật đã cập
nhật vào hệ thống bằng cách dịch chuyển chuột hoặc phím trên
danh sách đã có.
- Có thể nhắp chuột trên biểu tượng để tải về máy tính mã
vạch tương ứng với hiện vật.
- Có thể nhắp chuột trên biểu tượng để xem dữ liệu đã nhập
trước đó.
- Có thể nhắp chuột trên biểu tượng để cập nhật dữ liệu.
- Có thể nhắp chuột trên biểu tượng để xố dữ liệu.
3.5.3. Giao diện chính dành cho người dùng của trang Web
như sau
Hiện tại, để thử nghiệm, chúng tôi cài đặt ứng dụng trên trang
Web tại địa chỉ: .
Thông tin hiển thị liên quan đến một hiện vật bao gồm:
- Nội dung văn bản thuyết minh về hiện vật đó.
- Chọn Audio đển nghe nội dung thuyết minh bằng âm thanh.
- Chọn Video để xem thuyết minh liên quan đến hiện vật.
3.5.4. Giao diện trên thiết bị di động
Hình 3.2: Giao diện quét mã vạch
22
3.6. Hình ảnh thực tế
Hình 3.3: Quét mã vạch QR Code trên thiết bị di động
3.7. Thử nghiệm và đánh giá
Để đám ứng nhu cầu người sử dụng khi xem hiện vật khách tham
quan không cần cài ứng dụng tại bảo tàng mà chỉ cần cài 1 phần mềm
bất kỳ có quét mã vạch QR Code là đã có được thông tin từ hiện vật.
Hệ thống quét mã vạch được chạy trên mạng Lan nên có tốc độ
quét rất nhanh đáp ứng được số lượng khách tham quan lớn khi đến
với bảo tàng.
Chúng tôi đã tiến hành cập nhật dự liệu cho các ngôn ngữ Việt,
Anh và Pháp. Mỗi loại ngôn ngữ, đã cập nhật dữ liệu cho 600 hiện
vật.
Đã tiến hành thử nghiệm trên môi trường web và trên các thiết bị
di động và hệ thống chạy ổn định, cho kết quả đúng với yêu cầu.
Nhìn chung, hệ thống đã đáp ứng yêu cầu đặt ra theo mục tiêu đề
tài và đúng với các nội dung đã đăng ký trong thuyết minh.
23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Chương này là chương đóng góp chính của đề tài. Sau khi phân
tích và thiết kế hệ thống, trong chương này tôi tiến hành xây dựng
ứng dụng QR Code và Smartphone để xây dựng hệ thống thuyết
minh đa ngữ cho bảo tàng, sử dụng những phương pháp và mơ hình
phân tích từ những chương trước, lựa chọn những ngơn ngữ lập trình,
những cơng nghệ và cơng cụ phục vụ cho quá trình xây dựng ứng
dụng QR Code.
KẾT LUẬN
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và xây
dựng chương trình cho đề tài: ”Ứng dụng QR Code và Smartphone
để xây dựng hệ thống thuyết minh đa ngữ”, đề tài đã đáp ứng được
một số yêu cầu cơ bản với kết quả đạt được như sau:
- Phục vụ công tác bảo tàng được tốt hơn và đáp ứng nhu cầu
của khách tham quan.
- Tìm hiểu và phân tích các ứng dụng QR Code hiện có trên
Internet và các công cụ phần mềm nhằm đưa ra bảng tổng hợp so
sánh, đánh giá. Qua đó có thể chọn lựa một số ưu điểm và ý tưởng tốt
giúp cho việc xây dựng chương trình được hiệu quả hơn.
- Sau khi lựa chọn một số giải pháp, chúng ta lựa chọn cơng
cụ thích hợp để giải quyết giải pháp ứng dụng QR Code và
Smartphone nhằm xây dựng hệ thống thuyết minh đa ngữ; đi đơi với
việc phân tích cơ sở dữ liệu tối ưu đáp ứng yêu cầu đề tài đặt ra.
Ứng dụng được viết trên nền .Net, với ngơn ngữ ASP.NET
Core từ đó phát triển thành hệ thống, nhìn chung đã đạt được một số
kết quả nhất định. Có thể phát triển để đáp ứng được nhu cầu thực tế
hiện nay tại Bảo tàng Đà Nẵng. Hỗ trợ khách tham quan hiểu hơn về