ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
--------------------
TRẦN VĂN HÙNG
ỨNG DỤNG MƠ HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY DỰNG
CHỈ THỊ MÔI TRƢỜNG NƢỚC TẠI HỆ ĐẦM PHÁ TAM
GIANG – CẦU HAI – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN ĐỊA LÝ
Đà Nẵng – Năm 2016
II
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
--------------------
ỨNG DỤNG MƠ HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY DỰNG
CHỈ THỊ MƠI TRƢỜNG NƢỚC TẠI HỆ ĐÀM PHÁ TAM
GIANG – CẦU HAI – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN ĐỊA LÝ
Sinh viên thực hiện : Trần Văn Hùng
Lớp
: 12CDMT
Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Kim Thoa
Khóa
: 2012 - 2016
Đà Nẵng – Năm 2016
III
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành đƣợc khố luận tốt nghiệp này, ngồi sự nỗ lực của bản thân. Tơi
cịn nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và tập thể.
Trƣớc hết, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới Nguyễn Thị Kim Thoa đã tận tình chỉ bảo,
hƣớng dẫn tơi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn tới các anh chị tại Trung tâm Quan trắc Môi trƣờng Thừa
Thiên Huế, Chi cục bảo vệ môi trƣờng Thừa Thiên Huế, Chi cục thủy sản Thừa
Thiên Huế, Phịng Tài ngun Mơi trƣờng huyện Phú Lộc đã tận tình giúp đỡ tơi
trong thời gian tơi nghiên cứu và phân tích số liệu.
Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những ngƣời thân đã động
viên, khích lệ tơi để tơi hồn thành tốt khố luận tốt nghiệp này.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 4 năm 2016
Sinh Viên
Trần Văn Hùng
IV
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................... I
MỤC LỤC ................................................................................................................................. IV
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... VII
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................. VIII
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................. IX
DANH MỤC BIỂU................................................................................................................... IXI
A. MỞ ĐẦU..................................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................................1
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU..........................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................................................2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................................2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................3
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................................................................3
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU .........................................................................................................3
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................9
6.1. Phƣơng pháp thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu ...................................................9
6.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ............................................................................................9
6.3. Phƣơng pháp xây dựng chỉ thị môi trƣờng bằng mơ hình DPSIR ......................................9
6.4. Phƣơng pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu .......................................................................9
6.5. Phƣơng pháp phỏng vấn ....................................................................................................10
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .....................................................10
7.1. Ý nghĩa khoa học ...............................................................................................................10
V
7.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................................10
8. BỐ CỤC ĐỀ TÀI ....................................................................................................................10
B. NỘI DUNG ............................................................................................................................11
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI ...........................................11
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƢỜNG .....................................................................11
1.2. CÁC CHỈ TIÊU NƢỚC BIỂN VEN BỜ .........................................................................12
1.3. TỔNG QUAN VỀ MƠ HÌNH DPSIR ..............................................................................15
1.3.1. Khái niệm mơ hình DPSIR........................................................................................15
1.3.2. Qúa trình hình thành mơ hình DPSIR ........................................................................15
CHƢƠNG 2: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NƢỚC HỆ ĐẦM
PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN HUẾ ...........................................................19
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC
NGHIÊN CỨU............................................................................................................................19
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên……………………………………………………………………...
2.1.2.
Đặc điểm về dân số và kinh tế - xã hội....... …………………………………………..24
2.2. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NƢỚC MẶT HỆ ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI .........................................................................................................25
2.2.1. Hiện trạng khai thác và sử dụng hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai .........................25
2.2.2. Xu thế gia tăng nguồn thải vào hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai...........................26
2.2.3. Công tác quản lý, bảo vệ và những khó khăn về cơng tác quản lý ............................27
CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHỈ THỊ
MÔI TRƢỜNG NƢỚC HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN - HUẾ .28
3.1. SƠ ĐỒ MƠ HÌNH DPSIR ỨNG DỤNG TẠI HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU
HAI .............................................................................................................................................28
3.2. XÂY DỰNG CHỈ THỊ MƠI TRƢỜNG NƢỚC BẰNG MƠ HÌNH DPSIR ....................29
3.2.1. Phân tích một số yếu tố động lực chủ yếu chi phối đến môi trường nước hệ đầm
phá Tam Giang – Cầu Hai bằng mơ hình DPSIR ................................................................30
VI
3.2.2. Hệ thống chỉ thị môi trường nước theo mô hình DPSIR của hệ đầm phá Tam
Giang- Cầu Hai – Tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................................................37
3.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG –
CẦU HAI ....................................................................................................................................41
3.3.1. Nghiên cứu một số động lực chính tạo ra áp lực ảnh hưởng đến môi trường nước
hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai ......................................................................................41
3.4. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG MÔI
TRƢỜNG NƢỚC HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI .................................................54
3.5. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG NƢỚC HỆ ĐẦM
PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI ................................................................................................57
3.5.1. Biện pháp quản lý .......................................................................................................57
3.5.2. Biện pháp kinh tế........................................................................................................58
3.5.3. Biện pháp về khoa học công nghệ ..............................................................................58
3.5.4. Biện pháp giáo dục .....................................................................................................59
3.5.5. Một số biện pháp khác ...............................................................................................59
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................60
1. Kết luận ...................................................................................................................................60
2. Kiến nghị .................................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................................62
VII
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ý nghĩa
Chữ viết tắt
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
DPSIR
Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng
BĐKH
Biến đổi khí hậu
TTQTMT
Trung tâm quan trắc môi trƣờng
TCMT
Tổng cục môi trƣờng
TCTK
Tổng cục thống kê
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
HTMT
Hệ thống môi trƣờng
GHCP
Giới hạn cho phép
ĐDSH
Đa dạng sinh học
VQG
Vƣờn quốc gia
ĐNN
Đất ngập nƣớc
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
TG-CH
Tam Giang – Cầu Hai
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
IUCN
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
FAO
Tổ chức Nông lƣơng thế giới
UNEP
Chƣơng trình mơi trƣờng Liên hợp quốc
WHO
Tổ chức y tế thế giới
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển
KLN
Kim loại nặng
TSS
Chất rắn lơ lửng
DO
Hàm lƣợng ơ xi hịa tan
COD
Nhu cầu oxi hóa hóa học
BOD
Nhu cầu oxi hóa sinh học
WQI
Water Quality Index
VIII
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Mơ hình DPSIR về ơ nhiễm mơi trƣờng nƣớc tại Việt Nam .....................................5
Hình 1. 2. Mơ hình Áp lực/ hiện trạng /đáp ứng của OECD trong tiếp cận vấn đề mơi trƣờng 16
Hình 1. 3. Sơ đồ mơ hình DPSIR................................................................................................17
Hình 1. 4. Q trình phát triển từ S đến DPSIR .........................................................................18
Hình 2. 2. Khu vực nghiên cứu ...................................................................................................19
Hình 3. 1. Mơ hình DPSIR áp dụng tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai ...............................28
Hình 3. 2. Hệ thống chỉ thị môi trƣờng nƣớc tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai.................29
Hình 3. 3. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối là dân số và đơ thị hóa ...........31
Hình 3. 4. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động nơng nghiệp ...................32
Hình 3. 5. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động cơng nghiệp .....................33
Hình 3. 6. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động đánh bắt thủy sản ...........34
Hình 3. 7. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động nuôi trồng thủy sản .........35
Hình 3. 8. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động du lịch - dịch vụ ..............36
Hình 3. 9. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là BĐKH và gia tăng mực nƣớc biển ..37
Hình 3. 10. Bản đồ chỉ số chất lƣợng nƣớc WQI hệ đầm phá TG-CH năm 2014-2015 ............47
IX
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Khả năng cung cấp thông tin mơi trƣờng của các mơ hình báo cáo HTMT ...............6
Bảng 3. 1. Hệ thống các chỉ thị về động lực tạo ra áp lực ..........................................................37
Bảng 3. 2. Hệ thống các chỉ thị về áp lực tác động đến môi trƣờng nƣớc khu vực nghiên cứu .38
Bảng 3. 3. Hệ thống các chỉ thị về hiện trạng môi trƣờng nƣớc ven bờ khu vực nghiên cứu ....39
Bảng 3. 4. Hệ thống các chỉ thị về tác đông môi trƣờng nƣớc ven bờ khu vực nghiên cứu ......39
Bảng 3. 5. Hệ thống các chỉ thị về đáp ứng nhằm giảm thiểu động lực, áp lực gây tác động
đến môi trƣờng nƣớc ven bờ khu vực nghiên cứu ......................................................................40
Bảng 3. 6. Tải lƣợng ô nhiễm phát sinh năm 2010 và dự báo cho năm 2020 từ nguồn sinh
hoạt của tỉnh Thừa Thiên - Huế ..................................................................................................42
Bảng 3. 7. Tình hình số trang trại chăn ni qua các năm 2010-2014 .......................................43
Bảng 3. 8. Tình hình thực hiện Sản xuất nơng nghiệp đến tháng 9 năm 2015 ...........................43
Bảng 3. 9. Tải lƣợng ô nhiễm phát sinh năm 2010 và dự báo cho năm 2020 từ nguồn chăn
nuôi của tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................................44
Bảng 3. 10. Tải lƣợng ô nhiễm phát sinh năm 2010 và dự báo cho năm 2020 từ nguồn công
nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................................................45
Bảng 3. 11. Tải lƣợng ô nhiễm phát sinh năm 2010 và dự báo cho năm 2020 từ nguồn nuôi
trồng thủy sản của tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................46
Bảng 3. 12. Tải lƣợng ô nhiễm phát sinh năm 2010 và dự báo cho năm 2020 từ rửa trôi đất
của tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................................................................................47
Bảng 3. 13. Giá trị trung bình các thơng số chất lƣợng nƣớc đầm Cầu Hai năm 2015 ..............48
Bảng 3. 14. Giá trị trung bình các thông số chất lƣợng nƣớc đầm An Truyền – Thủy Tú năm
2015.............................................................................................................................................50
Bảng 3. 16. Tổng hợp kết quả tham vấn ý kiến ngƣời dân .........................................................54
Bảng 3. 17. Tổng hợp kết quả tham vấn cán bộ phụ trách .........................................................56
X
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Hàm lƣợng Cl- đầm Cầu Hai tại các điểm quan trắc vào 4 quý năm 2015 ..........49
Biểu đồ 3. 2. Hàm lƣợng NH4+ đầm Cầu Hai tại các điểm quan trắc vào 4 quý năm 2015......49
Biểu đồ 3. 3. Hàm lƣợng Coliform đầm An Truyền – Thủy Tú tại các điểm quan trắc vào 4
quý năm 2015 ..............................................................................................................................51
Biểu đồ 3. 4. Hàm lƣợng NH4+ đầm An Truyền – Thủy Tú tại các điểm quan trắc vào 4 quý
năm 2015 .....................................................................................................................................51
Biểu đồ 3. 5. Hàm lƣợng Fe phá Tam Giang ti các điểm quan trắc vào 4 quý năm 2015 ..........53
Biểu đồ 3.6. Hàm lƣợng NH4+ phá Tam Giang tại các điểm quan trắc vào 4 quý năm 2015 ...53
1
A. MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, thế giới đang đứng trƣớc năm cuộc khủng hoảng lớn: Dân số, lƣơng thực, năng
lƣợng, tài nguyên và môi trƣờng. Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ với môi
trƣờng và làm cho chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời có nguy cơ suy giảm. Mặt khác, mơi
trƣờng đang bị phá hoại và ô nhiễm nặng nề cũng là một phần nguyên nhân gây nên năm cuộc
khủng hoảng trên. Môi trƣờng đã và đang trở thành vấn đề chung của nhân loại, có thể nói thế
giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới, đó chính là cuộc khủng hoảng mơi
trƣờng, mà ngun nhân chính gây ra cuộc khủng hoảng này chính là con ngƣời, tuy nhiên
cũng chỉ có con ngƣời mới có thể khắc phục đƣợc tình trạng này. Khắc phục khủng hoảng mơi
trƣờng chính là góp phần cải thiện và phát triển cuộc sống của con ngƣời.
Nằm trong hoàn cảnh chung của thế giới đặc biệt là khu vực Châu Á-Thái Bình Dƣơng,
mơi trƣờng Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị huỷ hoại nghiêm trọng, gây nên nguy
cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên, làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc
sống và phát triển bền vững của đất nƣớc. Sự phát triển kinh tế theo chủ trƣơng Cơng nghiệp
hố - Hiện đại hố của Đảng và Nhà nƣớc đã thúc đẩy đầu tƣ, tăng cƣờng khai thác tài nguyên
và phát triển các ngành công nghiệp đã tác động mạnh đến tài nguyên thiên nhiên và môi
trƣờng tự nhiên.
Với tinh thần đó, Đảng ta chủ trƣơng “Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội
với bảo vệ và cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững, tiến tới bảo đảm cho mọi
người dân đều được sống trong mơi trường có chất lượng tốt về khơng khí, đất, nước, cảnh
quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực tối thiểu do Nhà nước quy định”.
Trong q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa, nơng nghiệp nông thôn; hâụ
quả của ô nhiễm môi trƣờng, bao gồm: thiệt hại đối với sức khỏe cộng đồng thiệt hại về kinh
tế, thiệt hại các hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái ven bờ, những vấn đề bức xúc và điểm
nóng về mơi trƣờng cần ƣu tiên giải quyết các hoạt động của cộng đồng nhằm nâng cao nhận
thức về bảo vệ môi trƣờng; đồng thời là cơ sở để đánh giá các chính sách, quy định về mơi
trƣờng để các cấp chính quyền, nhà quản lý định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội một cách bền
vững và có các chính sách, cơ chế phù hợp để duy trì phát triển bền vững, hài hịa giữa phát
triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
2
Việc sử dụng mơ hình DPSIR sẽ xác định rõ các loại chỉ thị mơi trƣờng để có thể đánh giá
đƣợc hiện trạng môi trƣờng, theo dõi diễn biến chất lƣợng mơi trƣờng và có những biện pháp
tác động hiệu quả đến hoạt động gây ô nhiễm môi trƣờng.
Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đƣợc đánh giá là
đầm phá lớn nhất khu vực Đơng Nam Á với diện tích 22.600 ha. Trải qua địa phận 33 xã thuộc
05 huyện là Phong Điền, Quảng Điền, Hƣơng Trà, Phú Vang và Phú Lộc, là nơi sinh sống của
hơn 591.482 ngƣời dân, chiếm hơn 36% dân số tỉnh Thừa Thiên Huế. Do vị trí địa lý phức tạp
giữa một bên là biển, một bên là đầm phá nên thƣờng xuyên chịu tác động của BĐKH thông
qua các biểu hiện thời tiết cực đoan nhƣ lũ lụt, bão, sạt lở, nƣớc biển dâng, xâm thực.
Xuất phát từ các lý do thực tế trên, nhận định đƣợc sự tác động của môi trƣờng đến cuộc
sống dân sinh và sản xuất của khu vực. Việc nghiên cứu đề tài “Ứng dụng mơ hình DPSIR
trong việc xây dựng chỉ thị môi trường nước tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai – Tỉnh
Thừa Thiên Huế” là cần thiết và cấp bách.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là sử dụng mơ hình DPSIR để xác định các chỉ thị môi
trƣờng nƣớc và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý bảo vệ môi trƣờng tại hệ đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội, tình hình sử dụng tài nguyên tại hệ đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai.
- Xác định hiện trạng môi trƣờng nƣớc và đa dạng sinh học tại hệ đầm phá Tam Giang Cầu Hai.
- Xác định nguyên nhân gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng nƣớc ở khu vực nghiên cứu dựa
trên nghiên cứu các tác động: lực điều khiển (driving forces), áp lực (pressure), tình trạng
(state), tác động (impact), đáp ứng (response).
- Xây dựng chỉ thị môi trƣờng dựa trên cơ sở phân tích mơ hình DPSIR.
- Ứng dụng mơ hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thị môi trƣờng để đánh giá tác động
của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hƣởng đến môi trƣờng nƣớc tại hệ đầm phá Tam
Giang – Cầu Hai.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Môi trƣờng chất lƣợng nƣớc và việc ứng dụng mơ hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ
thị môi trƣờng nƣớc hệ đầm phá TG-CH tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ thị môi trƣờng, tác động qua lại
của môi trƣờng đến cuộc sống dân sinh và sản xuất hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai – Tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Đề tài ứng dụng mơ hình từ thời gian 2010 - 2015.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu đƣợc tác động của biến động chất lƣợng môi trƣờng nƣớc qua các năm đến
cuộc sống dân sinh và sản xuất tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đề tài đã tiến hành
nghiên cứu các nội dung chính sau:
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trƣờng tại hệ đầm phá
Tam Giang – Cầu Hai
- Ứng dụng mơ hình DPSIR xây dựng chỉ thị mơi trƣờng và phân tích tác động của biến
động mơi trƣờng đến cuộc sống dân sinh và sản xuất.
- Đề xuất các giải pháp thích ứng.
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Mơ hình DPSIR đƣợc phát triển bởi tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD vào
năm 1994. Sau đó, nó đƣợc các tổ chức UNEP, Cơ quan môi trƣờng Châu Âu, EEA sử dụng
để xem xét mối liên quan giữa các hoạt động của con ngƣời với trạng thái môi trƣờng.
Hiện nay mơ hình DPSIR đã đƣợc ứng dụng phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới
để đánh giá trạng thái của hệ sinh thái, xây dựng chỉ thị, báo cáo môi trƣờng phục vụ cho việc
quy hoạch và quản lý mơi trƣờng. Năm 2005, một nhóm nhà khoa học Tây Ban Nha đã tiến
hành đánh giá nguy cơ mất cân bằng sinh thái của môi trƣờng nƣớc sông dựa trên khung chỉ thị
DPSIR. Báo cáo đã phân tích và đƣa ra chỉ số động lực chủ yếu gây áp lực đối với môi trƣờng
nƣớc là gia tăng dân số, khu công nghiệp và yếu tố thứ 3 là nông nghiệp. Liên quan đến sinh
thái môi trƣờng sông, năm 2012, Thụy Điển cũng đã sử dụng mơ hình này nhằm đề xuất các
4
phƣơng pháp phục hồi sinh thái sông. Họ tiến hành phân tích các yếu tố trong khung DPSIR và
chỉ ra rằng: để giám sát chất lƣợng lƣợng sông tốt nhằm hƣớng tới phục hồi mơi trƣờng sinh
thái sơng thì cần xem xét những áp lực khác nhau của hoạt động phát triển kinh tế xã hội, từ đó
có thể giảm thiểu chất thải tại nguồn gây ô nhiễm.
Năm 2007, ba nhà khoa học Isaac Agyemang, Adrian McDonald and Steve Carver sử
dụng mơ hình DPSIR nhằm đánh giá suy thối mơi trƣờng ở miền Bắc Ghana. Theo đó, động
lực gây suy thối mơi trƣờng là chính sách kinh tế, gia tăng dân số và di cƣ, đói nghèo; Dẫn
tới tác động đến thực vật (rừng thảo nguyên suy giảm 634 km2, mức tăng đồng cỏ tƣơng ứng là
208 km2 trong 14 năm nghiên cứu), suy giảm đất nông nghiệp, tác động đến kinh tế xã hội (an
ninh lƣơng thực, tệ nạn xã hội), nguy cơ sức khỏe (bệnh tật).
Từ trƣớc đến nay ở Việt Nam, mơ hình DPSIR đã đƣợc sử dụng dựa trên mơ hình đơn
giản về các Áp lực, Tác động, Phản hồi (Impact, Response model - PSR). Gần đây mơ hình
DPSIR đƣợc sử dụng phổ biến hơn cho công việc xây dựng chỉ thị môi trƣờng và đặc biệt là
báo cáo hiện trạng môi trƣờng. Việc sử dụng mơ hình DPSIR để xây dựng Báo cáo hiện trạng
mơi trƣờng đã đƣợc quy định trong thông tƣ 08/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài ngun và Mơi
trƣờng. Sử dụng mơ hình DPSIR để đánh giá hiện trạng mơi trƣờng có 2 lợi ích :
- Đánh giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng một cách trung thực.
- Có khả năng dự báo đƣợc xu thế diễn biến môi trƣờng trong tƣơng lai.
Trƣớc năm 2000, Báo cáo HTMT áp dụng mơ hình cấu trúc Áp lực - Hiện trạng - Đáp
ứng (do OECD đề xuất). Giai đoạn 2000 - 2004, sử dụng mơ hình Áp lực - Hiện trạng - Tác
động - Đáp ứng (do UNEP đề xuất) trong xây dựng báo cáo, do vậy chất lƣợng báo cáo HTMT
cao hơn hẳn nhữn năm trƣớc đó. Từ năm 2005, với sự hỗ trợ của Dự án Thông tin và Báo cáo
môi trƣờng do DANIDA tài trợ, Cục BVMT thuộc Bộ TN-MT đang xây dựng “Hƣớng dẫn xây
dựng báo cáo HTMT” cấp Trung ƣơng và tỉnh/thành phố theo mơ hình năm hợp phần (DPSIR),
đồng thời đang nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị môi trƣờng (environmental indicators) phục vụ
cho việc lập báo cáo HTMT tổng quan và báo cáo HTMT theo chuyên đề.
5
Động lực (D)
Phát triển nói chung về mặt
dân số
Áp lực (P)
Thải các chất gây ơ nhiễm
vào nƣớc, khơng khí và đất
Nông nghiệp
Giao thông vận tải
Nguồn nƣớc
Năng lƣợng bao gồm cả
thuỷ điện
Cơng nghiệp
Xây dựng
Dịch vụ
Các hộ gia đình
Nơng nghiệp
Thuỷ sản
Đa dạng sinh học
Hiện trạng vật lý:
Hệ sinh thái
Các ngành tƣơng ứng , ví dụ:
Khai thác tài nguyên thiên
nhiên
Những thay đổi trong việc
sử dụng đất
Các rủi ro về công nghệ
Tác động (I)
Hiện trạng mơi trƣờng (S)
Lƣợng nƣớc và dịng chảy
Vận chuyển trầm tích, lắng đọng
bùn
Hình thái
Nhiệt độ, khí hậu
Hiện trạng hố học:
Nồng độ chất ơ nhiễm trong nƣớc,
Khơng khí, đất
Hàm lƣợng chất hữu cơ, ơ xy hồ
Tan, dƣỡng chất trong nƣớc
Hiện trạng sinh học:
Mất cân bằng hệ sinh thái, tuyệt
chủng một số lồi
Hiện trạng thực vật, cơn trùng, động
vật, loài thuỷ sinh, các loài chim
v.v...
Tài nguyên thiên nhiên;
Con ngƣời:
Sức khoẻ,
Thu nhập,
Phúc lợi/ chất lƣợng
cuộc sống,
Môi trƣờng sống
Nền kinh tế:
Các lĩnh vực kinh tế
Đáp ứng (R)
Các hành động giảm thiểu
Các chính sách mơi trƣờng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu quốc gia về mơi trƣờng (Ví dụ: các tiêu chuẩn và tiêu chí để điều chỉnh áp lực)
Các chính sách ngành (các giới hạn và kiểm soát việc phát triển của ngành để giảm/ thay đổi các hoạt động hay các áp lực do các hoạt động
này gây ra)
Nhận thức về mơi trƣờng
Các biện pháp giảm nghèo cụ thể
Hình 1. 1. Mơ hình DPSIR về ơ nhiễm mơi trƣờng nƣớc tại Việt Nam
6
Các báo cáo hiện trạng môi trƣờng quốc gia từ năm 2005 về các tác động của hoạt động
phát triển kinh tế; hiện trạng môi trƣờng nƣớc 3 lƣu vực sông Cầu - Nhuệ - Đáy, hệ thống sông
Đồng Nai; mơi trƣờng khơng khí đơ thị Việt Nam; mơi trƣờng làng nghề Việt Nam; môi trƣờng
khu công nghiệp Việt Nam đều đã đƣợc xây dựng dựa trên mơ hình DPSIR. Nhiều tỉnh ở nƣớc
ta hiện nay khi lập quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá hiện trạng môi trƣờng v.v. đã sử
dụng mơ hình này nhƣ: đánh giá hiện trạng mơi trƣờng bằng mơ hình DPSIR cho cơng tác lập
quy hoạch môi trƣờng tỉnh Bắc Kạn do Khoa TN và MT trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên thực hiện, đánh giá hiện trạng môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên năm 2010 bằng mơ hình
DPSIR v.v.
Các ƣu điểm, nhƣợc điểm của các mơ hình áp dụng trong lập báo cáo HTMT cấp quốc
gia, ngành, địa phƣơng đƣợc thể hiện ở Bảng 1.1.
Bảng 1. 1. Khả năng cung cấp thông tin môi trƣờng của các mơ hình báo cáo HTMT
Khả năng cung cấp thông tin
STT
1
Các vấn đề môi trƣờng
Nguyên nhân dẫn đến các vấn đề
môi trƣờng:
- Nhiệm vụ SX-KD an ninh - quốc
phòng của bộ, ngành, địa phƣơng
- Kế hoạch phát triển
Các áp lực dẫn đến hiện trạng môi
trường
- Áp lực do các yếu tố tự nhiên
2
- Ap lực do hoạt động của bộ, ngành,
địa phƣơng
3
Hiện trạng các thành phần mơi
trường
- Khí hậu, khí tƣợng
- Thuỷ văn
- Chất lƣợng, ơ nhiễm nƣớc
Mơ hình
PSR
Mơ hình
DPSIR
Khơng có
hoặc khơng
chi tiết
Khơng có
hoặc khơng
chi tiết
Khơng chi
tiết
Chi tiết
Khơng chi
tiết
Chi tiết
Có, khơng
chi tiết
Khơng có
hoặc khơng
chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Mơ hình S
7
4
5
- Chất lƣợng, ơ nhiễm khơng khí
- Chất lƣợng, ơ nhiễm đất
- Tài nguyên sinh vật
- Kinh tế
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Khơng có
- Xã hội
Khơng có
Các tác động do đặc điểm HTMT gây
ra đối với tài nguyên, con người và
hoạt động của bộ, ngành, địa
phương
- Tác động đến tài nguyên
- Tác động đến sức khoẻ
- Tác động đến trang thiết bị
- Tác động đến hoạt động SX-KD, an
ninh quốc phòng
Các biện pháp dự phòng, giảm
thiểu tác động tiêu cực đến mơi
trường
Khơng có
hoặc khơng
chi tiết
Khơng có
hoặc khơng
chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, khơng
chi tiết
Có, khơng
chi tiết
Khơng có
hoặc khơng
chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, khơng chi
tiết
Có, khơng chi
tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
Có, chi tiết
- Các chính sách, luật pháp
- Các biện pháp quản lý
- Các biện pháp khoa học
- Các biện pháp kỹ thuật
- Các phong trào – Sự tham gia của
cộng đồng
T Nguồn: Lê Trình (2007), Đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng báo cáo
HTMT Quân sự”.
Từ bảng 1.1 có thể thấy mơ hình DPSIR có khả năng cung cấp đầy đủ các thông tin về
nguồn gốc, xu hƣớng, áp lực, đặc điểm môi trƣờng và các giải pháp BVMT. Trong khi đó, 2
mơ hình cịn lại khơng có khả năng này. Mơ hình DPSIR khơng chỉ phục vụ tốt cho các cấp
lãnh đạo mà còn cho dân chúng, trong nhận thức và hành động BVMT.
Cũng chính vì khả năng cung cấp thông tin chi tiết về nhiều nội dung nên để thực hiện mơ
hình DPSIR phải có các điều kiện sau:
- Kinh phí và thời gian nghiên cứu đủ lớn.
8
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị thực hiện nghiên cứu, lập báo cáo HTMT và đơn vị
đƣợc khảo sát về môi trƣờng.
- Lƣu lƣợng cán bộ chuyên sâu về khoa học và công nghệ môi trƣờng đủ về số lƣợng và
trình độ.
Thiếu một trong các yếu tố trên việc triển khai mơ hình DPSIR sẽ gặp khó khăn, Trong
khi đó, mơ hình PSR u cầu ít hơn về lƣu lƣợng và cán bộ, thời gian và kinh phí nhƣng khả
năng cung cấp thơng tin hạn chế hơn so với mơ hình DPSIR.
Trong những năm gần đây, kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đã phát triển nhanh chóng,
phấn đấu đến năm 2020 thành thành phó trực thuộc TW. Thành tựu này có sự đóng góp rất lớn
từ các hoạt động kinh tế tại hệ đầm phá TG-CH với sự tập trung của các ngành kinh tế mũi
nhọn giao thông thuỷ, du lịch - dịch vụ, nuôi trồng khai thác, chế biến thuỷ sản v.v. Tuy nhiên,
phát triển kinh tế làm gia tăng mâu thuẫn với bảo tồn tự nhiên, bảo vệ tài nguyên - môi trƣờng
và cảnh quan thiên nhiên của khu vực. Sự suy giảm chất lƣợng mơi trƣờng nƣớc, tăng q trình
bồi lắng gây nơng hoá đáy vịnh, suy giảm tài nguyên sinh vật, biến dạng cảnh quan đang là
những vấn đề môi trƣờng nổi cộm ở khu vực này.
Chính vì vậy, phát triển kinh tế đảm bảo sử dụng hợp lý, khai thác hiệu quả tài ngun
thiên nhiên, hài hồ với lợi ích bảo tồn tự nhiên và bảo vệ môi trƣờng hệ đầm phá TG-CH trở
thành yêu cầu cơ bản trong chính sách, chiến lƣợc của tỉnh Thừa Thiên Huế theo định hƣớng
phát triển bền vững. Trên cơ sở đó đã có nhiều chƣơng trình, dự án, cơng trình khoa học nghiên
cứu về hệ đầm phá TG-CH nhƣ sau:
- Đánh giá tải lƣợng ô nhiễm đƣa vào hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và dự báo ô
nhiễm đến năm 2020 – Cao Thu Trang, Trần Đức Thạnh
- Đánh giá tiềm năng và biến động tài nguyên hệ đầm phá TG-CH (Tỉnh Thừa Thiên
Huế), tình trạng khai thác và quản lý – TS. Trần Đức Thạnh
- Nghiên cứu xây dựng mạng lƣới quan trắc môi trƣờng tại hệ đầm phá TG-CH Tỉnh Thừa
Thiên Huế - Nguyễn Huy Anh
- Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc vùng đầm phá TG-CH – Nguyễn Hữu Cử và nnk
- Những đặc trƣng cơ bản của hệ đầm phá TG-CH - Nguyễn Hữu Cử và nnk
9
- Hội thảo quốc gia về đầm phá Thừa Thiên Huế năm 2005
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phƣơng pháp thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu
Trong quá trình thực hiện, tơi đã thu thập một số tài liệu liên quan đến đề tài. Với các số
liệu thu thập đƣợc cần phải tổng hợp, xử lý và phân tích để nghiên cứu đề tài. Xử lý và phân
tích số liệu hay dữ liệu là một trong các bƣớc cơ bản của một nghiên cứu. Bản thân số liệu chỉ
là các số liệu thơ, qua xử lý, phân tích trở thành thơng tin và sau đó trở thành tri thức. Đây
chính là điều mà tất cả các nghiên cứu đều mong muốn. Những số liệu và các thông tin này
chúng tơi thu thập ở các cơ quan đó là: Phịng Tài ngun và Mơi trƣờng huyện Phú Lộc, Sở
Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Thừa Thiên Huế, Viện tài nguyên và môi trƣờng biển, Chi cục
thủy sản Thừa Thiên Huế, Chi cục bảo vệ môi trƣờng, Trung tâm QTMT Thừa Thiên Huế...
Mục đích nhằm giảm bớt thời gian thực hiện và cơng sức cũng nhƣ làm tăng tính logic của đề
tài.
Ngoài các số liệu thu thập ở các cơ quan, chúng tơi cịn khai khác những thơng tin qua các
kênh thông tin, đặc biệt là internet, sách báo và các cơng trình nghiên cứu có tài liệu liên quan.
6.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa là phƣơng pháp tốt nhất để kiểm chứng độ chính xác của các tài liệu,
số liệu thu thập đƣợc. Đồng thời phƣơng pháp này giúp thu thập các thông tin bổ sung cần thiết
cho đề tài mà phƣơng pháp thu thập chƣa đạt yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã đi khảo sát về hiện trạng môi trƣờng khu vực
nghiên cứu và những vấn đề khác có liên quan.
6.3. Phƣơng pháp xây dựng chỉ thị môi trƣờng bằng mơ hình DPSIR
Việc sử dụng mơ hình DPSIR sẽ xác định rõ các loại chỉ thị mơi trƣờng để có thể đánh
giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng, theo dõi diễn biến chất lƣợng mơi trƣờng và có những biện
pháp tác động hiệu quả đến hoạt động gây ô nhiễm môi trƣờng.
6.4. Phƣơng pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu
Tất cả các số liệu, chỉ tiêu đƣợc thu thập, phân tích điều đƣợc đối chiếu, so sánh với
QCVN 10-MT:2015/BTNMT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc
biển ven bờ và nƣớc mặt.
10
6.5. Phƣơng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn sâu trực tiếp cá nhân là chính quyền địa phƣơng, chính quyền xã, ngƣời dân và
hộ gia đình.
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
7.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài nghiên cứu ứng dụng mơ hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thị môi trƣờng tại hệ
đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác quản lý sau
này.
- Vận dụng và phát huy kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng, xác định đƣợc những tác động, áp lực gây ô nhiễm môi
trƣờng tại địa phƣơng và mức độ ảnh hƣởng của chúng.
- Xây dựng đƣợc bộ chỉ thị môi trƣờng phục vụ cho công tác đánh giá chất lƣợng môi trƣờng,
quy hoạch môi trƣờng và quản lý mơi trƣờng
8. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngồi phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung của khóa luận đƣợc
triển khai thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Chƣơng 2: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NƢỚC HỆ ĐẦM
PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN HUẾ
Chƣơng 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY CHỈ THỊ MƠI
TRƢỜNG NƢỚC HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN - HUẾ
11
B. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƢỜNG
- Môi trường:Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2014, môi
trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân
tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật”.
- Ơ nhiễm mơi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014: “Ơ
nhiễm mơi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với QCKT môi
trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật”.
- Ơ nhiễm mơi trường nước:“Ơ nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất
vật lý-hố học-sinh học của nƣớc, sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc
trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc. Xét về tốc
độ lan truyền và quy mơ ảnh hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”.
- Suy thoái môi trường: Theo khoản 9 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014: “
Suy thối mơi trƣờng là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây
ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật nhiên”.
- Bảo vệ môi trường gồm các hoạt động bảo vệ cho một môi trƣờng xanh, sạch, đẹp, nâng
cao chất lƣợng môi trƣờng, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn và giải quyết đƣợc các tác
động của con ngƣời và tự nhiên đến môi trƣờng, khai thác và sử dụng hợp lý, một cách có kinh
tế nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Quản lý môi trường: là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều
chỉnh các hoạt động của con ngƣời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối
thơng tin, đối với các hoạt động của con ngƣời; xuất phát từ quan điểm định lƣợng hƣớng tới
phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.
- Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014:
“Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung
quanh, hàm lƣợng của các chất gây ơ nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
12
đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để
bảo vệ môi trƣờng”.
- Theo UNEP: Chỉ thị môi trƣờng (Environmeltal Indicator) là một độ đo tập hợp một số
số liệu về môi trƣờng ngành một thông tin tổng hợp về một khía cạnh của một quốc gia hoặc
một địa phƣơng.
- Chỉ thị môi trường: Là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trƣng của môi trƣờng
phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lƣợng môi trƣờng, lập báo cáo hiện trạng
môi trƣờng.
- Nước biển ven bờ: là nƣớc biển ở vùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03
hải lý (khoảng 5,5 km).
1.2. CÁC CHỈ TIÊU NƢỚC BIỂN VEN BỜ
Hiện nay, nƣớc ta áp dụng QCVN 10-MT:2015/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc biển biên soạn, sửa đổi QCVN 10:2008/BTNMT; TCMT,
Vụ Khoa học và Cơng nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và đƣợc ban hành theo Thông tƣ số 67
ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ TN và MT để đánh giá chất lƣợng nƣớc biển
ven bờ. Trong đó có những chỉ tiêu đánh giá nhƣ sau:
- Đặc điểm thuỷ lí, thuỷ hố: Đặc điểm thủy lí, thuỷ hố của nƣớc biển đƣợc thể hiện qua
các thông số nhiệt độ, pH, độ muối, chất rắn lơ lửng (TSS), độ đục.
Nhiệt độ nƣớc: Nhiệt độ nƣớc có vai trị quan trọng đối với việc duy trì sự sống của các
lồi sinh vật và các hệ sinh thái dƣới nƣớc. Mỗi một lồi sinh vật chỉ thích hợp với một khoảng
nhiệt độ nhất định. Ngồi khoảng nhiệt độ đó, sinh vật sẽ chết hoặc kém phát triển, vì vậy quan
trắc nhiệt độ nƣớc biển thƣờng xuyên giúp phát hiện những thay đổi bất thƣờng của mơi trƣờng
góp phần bảo vệ các hệ sinh thái. Nhiệt độ nƣớc biển ven bờ đạt tiêu chuẩn là 30oC. Trong
ngày, nhiệt độ nƣớc biển thƣờng có giá trị cực đại vào thời gian từ 13h đến 16h và có giá trị
cực tiểu về đêm.
Giá trị pH: Trong nƣớc biển tồn tại rất nhiều các ion, các muối khoáng phục vụ cho sự
phát triển của sinh vật. Chính vì vậy mà mơi trƣờng nƣớc thƣờng thay đổi, pH của nƣớc biển là
một yếu tố cho phép xác định mơi trƣờng nƣớc biển là axit, trung tính hay kiềm. Nó đƣợc định
13
nghĩa bằng -lg[H+] có trong mẫu nƣớc biển. Nếu giá trị pH < 7, mơi trƣờng nƣớc mang tính
axit, pH > 10 thì mơi trƣờng nƣớc có tính kiềm, cịn giá trị pH từ 7 đến 10, nƣớc là trung tính
hoặc kiềm yếu. Trong ngày, giá trị pH của nƣớc biển thay đổi không nhiều. Sự sai khác về giá
trị pH có thể do ảnh hƣởng của mùa (mùa mƣa, mùa khô) hay do tác động của nguồn chất thải
từ lục địa.
Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng: TSS (Total Suspended Solid) là thông số đánh giá hàm
lƣợng vật chất lơ lửng có trong nƣớc. Hàm lƣợng TSS cao khơng những ảnh hƣởng tới tầm
nhìn xuyên suốt của khối nƣớc mà còn ảnh hƣởng tới sự quang hợp của thực vật và sự sống của
các loài sinh vật thuỷsinh nhƣ san hô, rong, tảo v.v. Mùa khô hàm lƣợng chất rắn lơ lửng
thƣờng thấp hơn mùa mƣa do ảnh hƣởng của sự rửa trơi. Nơi có sự giao nhau của khối nƣớc
sơng và nƣớc biển thì hàm lƣợng TSS khá cao.
- Các chất hữu cơ tiêu hao oxy: Các chất hữu cơ có trong nƣớc thơng qua các q trình
đồng hoá, dị hoá, phân huỷ, quang hợp, bài tiết...của sinh vật. Ngồi ra, nguồn lục địa cũng góp
phần đáng kể vào sự gia tăng hàm lƣợng chất hữu cơ trong nƣớc. Khi hàm lƣợng chất hữu cơ
trong nƣớc cao sẽ gây ô nhiễm nguồn nƣớc dẫn đến thiếu hụt oxy hoà tan. Để đánh giá hàm
lƣợng các chất hữu cơ có trong nƣớc, thƣờng sử dụng các thơng số oxy hồ tan (DO), nhu cầu
oxy sinh hố (BOD5) và nhu cầu oxy hố học (COD).
Hàm lƣợng oxy hồ tan (DO): Oxy hồ tan là thơng số biểu thị hàm lƣợng oxy tự do có
trong nƣớc biển. Sự tồn tại và phát triển của hệ động thực biển phụ thuộc lớn vào nồng độ oxy
có trong nƣớc. Nồng độ oxy hoà tan trong nƣớc thƣờng liên quan đến độ muối, nhiệt độ nƣớc,
độ trong của nƣớc, các chất hữu cơ có trong nƣớc và mật độ rong tảo biển.
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5): Nhu cầu oxy sinh hoá là lƣợng oxy cần thiết để phân huỷ
các chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học có trong nƣớc bởi các vi khuẩn. Nhƣ vậy, nhu
cầu oxy sinh hố là thơng số cho ta xác định hàm lƣợng các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh
học có trong nƣớc. Khi hàm lƣợng các chất hữu cơ cao, các vi khuẩn sẽ phân huỷ chúng và lấy
oxy trong nƣớc gây thiếu hụt oxy hồ tan. Thơng thƣờng, ngƣời ta thƣờng lấy giá trị BOD5 để
làm thông số đánh giá nồng độ các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh học.
Nhu cầu oxy hoá học (COD): Nhu cầu oxy hoá học là hàm lƣợng oxy cần thiết để phân
huỷ tồn bộ các chất hữu cơ có trong nƣớc. Nhu cầu oxy hoá học cho phép xác định hàm lƣợng
14
các chất hữu cơ có trong nƣớc, bao gồm cả các chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học và
các chất hữu cơ khơng có khả năng phân huỷ sinh học.
Nitơ tổng số: Nitơ tổng số bao gồm các muối vơ cơ hồ tan nhƣ nitrat (NO3), nitrit
(NO2-), amoni (NH4+) và các hợp chất hữu cơ có chứa nitơ.
Trong nƣớc, phần lớn chúng tồn tại dƣới dạng hữu cơ, dƣới tác dụng của các vi khuẩn
chúng đƣợc phân huỷ và chuyển về dạng vô cơ cung cấp cho các quá trình quang hợp của thực
vật nổi. Hiện tại, Việt Nam chƣa có tiêu chuẩn đối với nitơ tổng số cũng nhƣ các tiêu chuẩn đối
với từng loại muối nitrat, nitrit. Nƣớc từ lục địa đƣa ra góp phần làm tăng hàm lƣợng nitơ tổng
số trong nƣớc biển. Nƣớc khơng những có khả năng bị phú dƣỡng mà còn chứa các muối độc
hại nhƣ nitrat, amoni... ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của hệ động thực vật nơi
đây.
- Hàm lượng kim loại: Theo QCVN 10-MT:2015/BTNMT, hàm lƣợng các kim loại cần
quan tâm là: Cr, Cu, Fe, Mn, Zn, Hg, Cd, Pb, As. Đây là các chỉ tiêu thể hiện sự ảnh hƣởng của
hoạt động sản xuất công nghiệp đến chất lƣợng nƣớc biển ven bờ. Hiện nay tải nƣớc ta việc
nƣớc thải, chất thải công nghiệp không qua xử lý đổ thẳng xuống biển vẫn còn rất phổ biến dẫn
tới nƣớc biển ven bờ bị ô nhiễm kim loại nặng. Điều này gây tổn thất lớn cho ngành du lịch,
NTTS và các hệ sinh thái ven biển; các loại thuỷ sinh vật có thể tích luỹ kim loại trong cơ thể
và gây ảnh hƣởng tới sức khoẻ con ngƣời khi con ngƣời sử dụng các loại thuỷ sản này.
- Hàm lượng dầu, mỡ: Hàm lƣợng dầu, mỡ khoáng thể hiện ảnh hƣởng của hoạt động vận
tải biển và một số ngành sản xuất công nghiệp (chế tạo máy) đến chất lƣợng nƣớc biển ven bờ.
Hoạt động của nhà máy đóng tàu, các cảng dầu, cảng biển nƣớc sâu, cảng tàu khách du lịch là
nguyên nhân làm bẩn nƣớc bãi tắm và luôn tiếm ẩn nguy cơ va chạm tàu thuyền, gây ra sự cố
tràn dầu biển, dẫn đến thiệt hại cho du lịch và nguồn lợi thuỷ sản.
- Các hoá chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ: Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, bảo vệ
thực vật khơng đƣợc kiểm sốt chặt chẽ. Các chất độc nhƣ DDT, Lindan, Monitor, Wofatox
vẫn còn đang đƣợc sử dụng trong nông nghiệp. Các loại thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật đó đi
theo dịng chảy ngầm và dòng chảy mặt xâm nhập vào các hệ thống sông và vào biển ven bờ.
- Một số tiêu chí khác (Coliform, Florua, Sunfua…)
15
1.3. TỔNG QUAN VỀ MƠ HÌNH DPSIR
1.3.1. Khái niệm mơ hình DPSIR
Theo thơng tƣ 43/2015/TT-BTNMT thì mơ hình DPSIR đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Mơ
hình DPSIR là mơ hình mơ tả mối quan hệ tƣơng hỗ giữa Động lực - D (phát triển kinh tế - xã
hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trƣờng) Sức ép - P (các nguồn thải trực tiếp gây ô
nhiễm và suy thối mơi trƣờng) - Hiện trạng - S (hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng) - Tác động
- I (tác động của ô nhiễm môi trƣờng đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế xã hội và môi trƣờng sinh thái) - Đáp ứng - R (các đáp ứng của nhà nƣớc và xã hội để bảo vệ
mơi trƣờng).
1.3.2. Qúa trình hình thành mơ hình DPSIR
DPSIR là kết quả của một quá trình nhiều năm đi sâu nghiên cứu, phân tích tình trạng
mơi trƣờng và các tác động của nó lên con ngƣời. Từ năm 1972, qua các Hội nghị tồn cầu về
mơi trƣờng,về mơi trƣờng và phát triển bền vững nhiều tổ chức quốc tế và quốc gia đã xây
dựng các báo cáo về tình trạng môi trƣờng S O E. Chữ S là chữ đầu trong các báo cáo đó.
Năm 1979, hai nhà khoa học Canada (Anthony và David Rapport) đã đƣa ra khung chỉ số
hiện trạng (S)- đáp ứng (R). Khung chỉ số của họ dựa trên nghiên cứu về hệ sinh thái. Họ phân
biệt: áp lực môi trƣờng (áp lực đối với hệ sinh thái), trạng thái của hệ sinh thái và đáp ứng của
hệ thống. Từ những ý tƣởng ban đầu đó, OECD (tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) với
cách tiếp cận của mình đã xem xét thêm chỉ số Áp lực (P), hình thành nên mơ hình P S R
(1991); Trong đó: Áp lực là tất và hoạt động của con ngƣời và các lồi hoặc từ mơi trƣờng,
hiện trạng là nồng độ các chất và phân phối các loài, Đáp ứng là phản ứng của xã hội đối với
hiện trạng .