TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Chủ đề: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Số tiết: 2
Ngày soạn: 15/09/22
Tiết PPCT: 1, 2
Tuần dạy: 1, 2
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn
bao qt về thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.
- Hiểu được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Nêu được khái niệm về giới sinh vật.
- Trình bày được hệ thống phân loại giới (hệ thống 5 giới).
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn luyện và phát triển tư duy hệ thống, phân tích và khái quát hóa.
- Rèn luyện phương pháp tự học.
1.3. Thái độ:
- HS nhận thức được ý nghĩa quan trọng của các cấp tổ chức của thế giới sống.
Các cấp tổ chức của thế giới sống hợp thành thế giới sinh vật vô cùng phong phú và
đa dạng.
- HS nhận thức được đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng sinh vật qua các
giới sinh vật. Cần y thức và có thái độ đúng trong việc bảo vệ rừng và khai thác tài
nguyên rừng một cách hợp lí. Bảo vệ động vật quí hiếm và bảo tồn đa dạng sinh học.
Đồng thời lên án các hành động săn bắn, giết thịt động vật hoang dã.
1.4. Định hướng năng lực hình thành:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tính tốn.
- Năng lực cơng nghệ thơng tin.
b. Năng lực chun biệt:
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học:
+ Hiểu được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn
bao qt về thế giới sống;
+ Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới
sống;
+ Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Năng lực tìm tịi và khám phá thế giới sống: Tìm hiểu về vai trị của các cấp
tổ chức của thế giới sống.
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích được một số
hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến các cấp tổ chức của thế giới sống, các giới
sinh vật.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
2.1. Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: H1 – Các cấp tổ chức của thế giới sống (SGK P7). H2 – Sơ
đồ về hệ thống 5 giới sinh vật (SGK P10).
- Học liệu: giáo án, SGK và SGV Sinh học 10 cùng một số tài liệu tham khảo
và hình ảnh đại diện cho mỗi giới sinh vật, các cấp độ tổ chức của thế giới sống và
những đặc điểm chung của thế giới sống.
2.2. Chuẩn bị của HS:
- Một số tư liệu về các cấp độ tổ chức của thế giới sống và những đặc điểm
chung của thế giới sống.
3. Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1. Ổn định lớp:
- Ổn định lớp vào tiết học.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số tiết học.
3.2. Kiểm tra bài cũ:
GV giới thiệu về một số kiến thức trong chương trình Sinh học 10.
3.3. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế học tập cho HS được thoải mái, hứng thú tiếp nhận kiến thức và
hình thành những kĩ năng mới.
+ Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập.
- Phương thức:
+ GV: Đàm thoại – Sinh vật khác vật vô sinh như thế nào?
+ HS: Hoạt động cá nhân.
+ Dự kiến sản phẩm: Sinh vật có hiện tượng trao đổi chất và năng lượng theo
phương thức đồng hóa và dị hóa, có sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn đắt vào bài mới.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các cấp tổ chức của thế giới sống:
Mục tiêu:
Kiến thức: Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống cơ bản và giải
thích được đặc điểm của từng cấp.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết.
Phương thức:
GV: Đàm thoại.
HS: Hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
- Thế giới sinh vật được tổ
giao nhiệm vụ cho HS:
GV yêu cầu HS quan sát H1 SGK T7 Bước 2: Tiếp nhận chức theo thứ bậc chặc chẽ;
trong đó tế bào là đơn vị cơ bản
và trao đổi cùng bạn bên cạnh để nhiệm vụ được giao:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
trả lời các câu hỏi sau:
Mỗi HS quan sát H1 cấu tạo nên mỗi cơ thể sinh vật
1. Có những cấp tổ chức cơ bản SGK T7 để tìm phương và mọi hoạt động sống đều diễn
nào của thế giới sống?
án trả lời các câu hỏi ra ở tế bào.
2. Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ được đặt ra.
bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
- Các cấp tổ chức cơ bản nào
của thế giới sống gồm: tế bào –
1. Các cấp tổ chức cơ bản nào của
cơ thể - quần thể - quần xã – hệ
thế giới sống gồm: tế bào – cơ thể sinh thái (sinh quyển).
quần thể - quần xã – hệ sinh thái
(sinh quyển).
2. Tất cả cơ thể sinh vật đều được
cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động Bước 4: Nghiên cứu,
sống diễn ra bên trong tế bào.
tìm hiểu tài liệu – SGK
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt trang 6, 7 - và trình
bày câu trả lời.
động, sản phẩm của HS.
Mỗi HS trả lời câu
GV khái quát và tổng kết:
+ Theo học thuyết tế bào thì: Tế hỏi trước tập thể lớp và
bào là đơn vị cấu trúc và chức năng lắng nghe ý kiến phản
nhỏ nhất của mọi sinh vật sống; biện của các bạn khác
Mọi sinh vật được cấu tạo từ một để suy nghĩ trả lời.
hoặc nhiều tế bào, các q trình
chuyển hóa vật chất và di truyền
diễn ra bên trong tế bào; Các tế bào
chỉ được sinh ra từ tế bào có trước.
GDMT: Sự đa dạng của các cấp tổ
chức sống tạo nên sự đa dạng của
thế giới sinh vật (đa dạng sinh học).
Vậy cần bảo vệ các loài sinh vật và
môi trường sống của chúng ta là bảo
vệ đa dạng sinh học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế
giới sống:
Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế giới
sống.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết; xử lý và phân tích dữ
liệu; đánh giá và trình bày báo cáo.
Phương thức:
GV: Thảo luận nhóm, đàm thoại và nêu vấn đề.
HS: Thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
giao nhiệm vụ cho HS:
GV yêu cầu HS nội dung SGK T8, 9
Hoạt động của HS
Nội dung chính
1. Tổ chức theo nguyên tắc
thứ bậc:
- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
và mỗi bàn HS thảo luận và trả lời
các câu hỏi sau – 7’.
1. Nguyên tắc thứ bậc là gì? Thế
nào là đặc điểm nổi trội? Cho VD.
Những đặc điểm nổi trội đặc trưng
cho thế giới sống là gì?
2. Vì sao nói các cấp tổ cức sống
đều là hệ mở và tự điều chỉnh? Cho
VD để chứng minh.
3. Nếu các cấp tổ chức sống không
tự điều chỉnh được sự cân bằng
trong cơ thể sống thì điều gì sẽ xảy
ra? Chúng ta cần làm gì để phịng
tránh?
4. Vì sao thế giới sống được tiếp
diễn liên tục từ thế hệ này qua thế hệ
khác?
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
1. HS nêu được khái niệm về
nguyên tắc thứ bậc, đặc điểm nổi
trội và cho được VD.
Những đặc điểm nổi trội đặc trưng
cho thế giới sống là: trao đổi chất và
năng lượng, sinh trưởng, phát triển,
sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều
chỉnh, khả năng tiến hóa.
2. Vì sinh vật không chỉ chịu tác
động của môi trường mà cịn góp
phần làm biến đổi mơi trường.
VD: Nếu ăn q nhiều thịt, thiếu
rau cải: cơ thể sẽ không dùng hết các
aa cấu tạo nên prôtêin mà lại phân
hủy chúng gan làm việc quá tải và
thận phải hoạt động nhiều để loại
thải bớt Urê dẫn đến suy yếu chức
năng của gan và thận bệnh.
3. Nếu các cấp tổ chức sống không
tự điều chỉnh được sự cân bằng
trong cơ thể sống thì cơ thể sẽ bị
bệnh. HS đưa ra được một số biện
pháp để phòng tránh.
4. Nhờ sự truyền đạt thông tinh di
truyền trên ADN qua các thế hệ.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt
động, sản phẩm của HS.
GDMT: Mơi trường và sinh vật có
GIÁO ÁN SINH 10
Bước 2: Tiếp nhận
nhiệm vụ được giao:
- HS nghiên cứu thơng
tin trong SGK trang 8,
9.
- Mỗi bàn làm thành
nhóm và tiến hành thảo
luận theo hướng dẫn
của GV.
chức sống cấp dưới làm nền
tảng để xây dựng nên tổ chức
sống cấp trên.
- Đặc điểm nổi trội: là đặc
điểm của 1 cấp tổ chức nào đó
được hình thành do sự tương tác
của các bộ phận cấu tạo nên
chúng. Đặc điểm này khơng thể
có ở cấp tổ chức nhỏ hơn.
- Những đặc điểm nổi trội đặc
trưng cho thế giới sống là: trao
đổi chất và năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, sinh sản, cảm
ứng, khả năng tự điều chỉnh,
khả năng tiến hóa.
2. Hệ thống mở và tự điều
chỉnh:
- Hệ thống mở: sinh vật ở mọi
cấp độ tổ chức đều không
ngừng trao đổi vật chất và năng
lượng với môi trường sinh vật
không chỉ chịu tác động của
mơi trường mà cịn góp phần
làm biến đổi mơi trường.
- Tự điều chỉnh: Khả năng tự
điều chỉnh của hệ thống sống
nhằm đảm bảo duy trì và điều
hịa sự cần bằng động trong hệ
thống để tồn tại và phát triển.
Bước 4: Nghiên cứu,
tìm hiểu tài liệu – SGK
trang 8, 9 - và trình
bày câu trả lời.
- Mỗi thành viên của
nhóm nghiên cứu và
thảo luận câu trả lời
cùng nhau.
- Hết thời gian thảo
luận, đại diện nhóm
trình bày câu trả lời
3. Thế giới sống liên tục tiến
trước tập thể.
hóa:
Thế giới sinh vật liên tuc sinh
sơi nảy nở và khơng ngừng tiến
hóa. Nhờ được kế thừa thông
tinh di truyền từ những sinh vật
tổ tiên ban đầu mà các sinh vật
trên Trái Đất đều có những đặc
điểm chung. Mặc dù có chung
nguồn gốc nhưng các sinh vật
ln tiến hóa để tạo nên 1 thế
giới sống vô cùng phong phú và
đa dạng.
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
mối quan hệ thống nhất giúp cho các
tổ chức sống tồn tại và tự điều
chỉnh. Nếu môi trường bị biến đổi sẽ
ảnh hưởng đến sự tồn tại và chức
năng sống của các tổ chức sống
trong môi trường. Chúng ta cần
chống lại các hoạt động, hành vi gây
biến đổi và làm ô nhiễm mơi trường.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới:
Mục tiêu:
Kiến thức: Nêu được khái niệm về giới và hệ thống phân loại 5 giới.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết.
Phương thức:
GV: Đàm thoại.
HS: Hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
1. Khái niệm:
giao nhiệm vụ cho HS:
Giới trong sinh học (Regnum)
GV yêu cầu HS quan sát H2 SGK Bước 2: Tiếp nhận
là 1 đơn vị phân loại lớn nhất
T10 và trao đổi cùng bạn bên cạnh nhiệm vụ được giao:
để trả lời các câu hỏi sau:
Mỗi HS quan sát H2 bao gồm các ngành sinh vật có
1. Giới là gì? Cho VD
SGK T10 để tìm những đặc điểm chung nhất
2. Sinh vật được chia thành mấy phương án trả lời các định.
2. Hệ thống phân loại 5 giới:
giới ?
câu hỏi được đặt ra.
Theo Whitetaker và Margulis
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
chia thế giới sinh vật thành 5
1. HS nêu được khái niệm về giới
giới :
và cho được VD.
- Giới Khởi sinh – Monera.
2. Sinh vật được chia thành 5 giới
- Giới Nguyên sinh – Protista.
(Theo Whitetaker và Margulis)
- Giới Nấm – Fungi.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt
- Giới Thực vật – Plantae.
động, sản phẩm của HS.
- Giới Động vật - Animalia.
Bước
4:
Nghiên
cứu,
GV khái quát và tổng kết:
Hệ thống phân loại 5 giới của tìm hiểu tài liệu – SGK
Oaitâykơ và Magulis dựa trên 3 tiêu trang 10 - và trình bày
chí : Loại tế bào (nhân sơ hay nhân câu trả lời.
Mỗi HS trả lời câu
thực), mức độ tổ chức cơ thể và kiểu
hỏi trước tập thể lớp và
dinh dưỡng.
GDMT : Đa dạng sinh học thể lắng nghe ý kiến phản
hiện qua sự đa dạng sinh vật qua các biện của các bạn khác
để suy nghĩ trả lời.
giới sinh vật.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về đặc điểm chính của mỗi giới:
Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết; xử lý và phân tích dữ
liệu; đánh giá và trình bày báo cáo.
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Phương thức:
GV: Thảo luận nhóm, đàm thoại và nêu vấn đề.
HS: Thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm
vụ cho HS:
GV yêu cầu HS tham khảo nội dung SGK T10,
11, 12 và mỗi bàn HS thảo luận và hoàn
Bước 2:
thành PHT sau – 10’.
Tiếp
nhận
Nội Giới Giới Giới Giới Giới
nhiệm
vụ
dun Khởi Nguy Nấ
Thực Động
được giao:
g
Sinh ên
m
vật
vật
- HS nghiên
Sinh
cứu thơng tin
Cấu
trong
SGK
tạo
trang 10, 11,
tế
12.
bào
- Mỗi bàn
Kiể
làm
thành
u
nhóm và tiến
dinh
hành
thảo
dưỡ
luận
theo
ng
hướng
dẫn
Đại
của GV.
diện
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
Các nhóm HS hoàn thành PHT.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt động, sản
phẩm của HS.
- Phân biệt các kiểu dinh dưỡng:
+ Kí sinh: Sống trên cơ thể vật chủ và hấp
thụ chất dinh dưỡng của vật chủ;
+ Hoại sinh: phân hủy xát động vật, thực vật
đang thối rữa;
+ Tự dưỡng: tự tổng hợp chất hữu cơ để nuôi
sống cơ thể.
GDMT: Vai trò của sinh vật trong Giới Khởi
sinh và Nguyên sinh góp phần hồn thành chu
trình vật chất trong tự nhiên.
Vai trò của thực vật đối với hệ sinh thái: điều
hịa khí hậu, hạn chế xói mịn, lũ lụt, hạn
hán… và là mắt xích đầu tiên quan trọng của
chuỗi và lưới thức ăn.
Nội dung chính
1. Giới Khởi sinh – Monera.
- Đặc điểm cấu tạo: Loại tế
bào nhân sơ, cơ thể đơn bào,
kích thước nhỏ khoảng 1-5um.
Sống khắp nơi (đất, nước,
khơng khí)).
- Đặc điểm dinh dưỡng:
Phương thức dinh dưỡng đa
dạng: hoại sinh, kí sinh hoặc tự
dưỡng.
- Đại diện: Ngành Vi khuẩn cổ
(Archaea), Vi khuẩn.
2. Giới Nguyên sinh –
Protista:
- Đặc điểm cấu tạo: Loại tế
bào nhân thực; cơ thể đơn bào
hoặc đa bào; có lồi có diệp lục
tố.
- Đặc điểm dinh dưỡng: sống
dị dữơng theo phương thức hoại
sinh; tự dưỡng.
- Đại diện: Ngành Nấm nhày,
Bước 4:
Nghiên cứu, ngành Động vật nguyên sinh và
tìm hiểu tài ngành Tảo.
liệu – SGK
trang 10, 11, 3. Giới Nấm – Fungi:
- Đặc điểm cấu tạo: Loại tế
12 - và trình
bào
nhân thực; cơ thể đơn bào
bày câu trả
hoặc đa bào. Cơ thể có cấu trúc
lời.
- Mỗi thành dạng sợi, thành tế bào chứa
viên
của Kitin, khơng có lục lạp, khơng
nhóm nghiên có lơng và roi.
cứu và thảo - Đặc điểm dinh dưỡng: sống
luận câu trả dị dữơng theo phương thức hoại
lời
cùng sinh, kí sinh và cộng sinh.
- Đại diện: Ngành Nấm men,
nhau.
- Hết thời Nấm sợi, Nấm đảm và địa y.
gian
thảo
luận, đại diện 4. Giới Thực vật – Plantae:
nhóm
trình - Đặc điểm cấu tạo: Loại tế
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
- Vai trị của Giới Động vật trong mắt xích bày câu trả bào nhân thực; cơ thể đa bào.
thức ăn, đảm bảo sự tuần hoàn vật chất và lời trước tập Thành tế bào chứa xenlulozo.
năng lượng, góp phần cân bằng hệ sinh thái.
thể.
Sống cố định và có khả năng
Vậy cần có thức và thái độ đúng trong
cảm ứng chậm.
- Đặc điểm dinh dưỡng: sống
việc bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng
tự dưỡng.
hợp lí. Bảo vệ động vật quí hiếm, bảo tồn đa
- Đại diện: Ngành Rêu, Quyết,
dạng sinh học. Lên án các hành động săn bắn
Thực vật Hạt trần và Thực vật
và giết thịt động vật hoang dã.
Hạt kín.
5. Giới Động vật – Animalia:
- Đặc điểm cấu tạo: Loại tế
bào nhân thực; cơ thể đa bào.
Có khả năng di chuyển và khả
năng cảm ứng nhanh.
- Đặc điểm dinh dưỡng: sống
dị dưỡng.
- Đại diện: Ngành Thân lỗ, Ruột
khoang, Giun dẹp, Giun tròn,
Giun đốt, Thân mềm, Chân
khớp, Da gai, Chân khớp và
Động vật có dây sống.
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
Kiến thức:
+ Hiểu được được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống.
+ Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới
sống.
+ Hiểu được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết; xử lý và phân tích dữ
liệu; đánh giá và trình bày kết quả thảo luận trước tập thể.
- Phương thức:
GV: Đàm thoại, đặt câu hỏi.
Câu 1: Cho các ý sau:
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(3) Liên tục tiến hóa.
(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
(5) Có khả năng cảm ứng và vân động.
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
A. 5
2
B. 3
C. 4
D.
Câu 2: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương
đối của tổ chức sống là:
A. Trao đổi chất và năng lượng
C. Sinh trưởng và phát triển
bằng nội môi
B. Sinh sản
D. Khả năng tự điều chỉnh và cân
Câu 3: Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là
(1) Cơ thể.
(2) tế bào
(4) quần xã
(5) hệ sinh thái
(3) quần thể
Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
A. 2 → 1 → 3 → 4 → 5
B. 1 → 2 → 3 → 4 → 5
C. 5 → 4 → 3 → 2 → 1
D. 2 → 3 → 4 → 5 → 1
Câu 4: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức
sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A. Nguyên tắc thứ bậc.
B. Nguyên tắc mở.
C. Nguyên tắc tự điều chỉnh.
D. Nguyên tắc bổ sung
HS: Hoạt động cá nhân.
- Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: A
Câu 2: D
Câu 3: A
Câu 4: A
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động:
+ GV khen thưởng cho HS tích cực phát biểu để tổng kết tiết học.
+ GV có thể cộng điểm thưởng cho HS có câu trả lời xuất sắc.
+ GV dặn dò HS:
Đọc nội dung trong khung tóm tắt kiến thức và “Em có biết” ở cuối bài.
Trả lời câu hỏi 1 4 SGK T9
Chuẩn bị bài 2: Các giới sinh vật; theo phiếu học tập sau:
Nội dung
Giới
Khởi Giới Nguyên Giới Nấm
Giới Thực vật Giới Động vật
sinh
sinh
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
(Monera)
GIÁO ÁN SINH 10
(Protista)
(Fungi)
(Plantae)
(Animalia)
Cấu tạo tế
bào
Dinh
dưỡng
Đại diện
3.4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu:
Kiến thức: Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề có liên quan
đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Kĩ năng: xử lý và phân tích dữ liệu.
- Phương thức:
GV: Nêu bài tập vận dụng - Vì sao cây xương rồng sống trên sa mạc lại
có nhiều gai dài và nhọn mà khơng có lá? Do đâu sinh vật thích nghi với mơi trường
sống?
HS: Hoạt động cá nhân.
- Dự kiến sản phẩm: Đây là hiện tượng sinh vật thích nghi với mơi trường
sống vì nơi đó thiếu nước. Xương rồng có các gai nhọn là do lá biến đổi thành để hạn
chế hiện tượng bốc thoát hơi nước.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động: GV khen thưởng và tuyên dương
cho HS tích cực tìm hiểu và vận dụng kiến thức.
3.5. Hoạt động tìm tịi mở rộng:
- Mục tiêu:
Kiến thức: Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề có liên quan
đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Kĩ năng: xử lý và phân tích dữ liệu.
- Phương thức:
GV: Nêu bài tập vận dụng – Vì sao sinh vật ngày càng thích nghi hơn với
môi trường sống?
HS: Hoạt động cá nhân.
- Dự kiến sản phẩm: Sinh vật được hình thành và tiến hóa do sự tương tác
giữa sinh vật theo qui luật lí – hóa và được CLTN sàng lọc qua hàng triệu năm tiến
hóa.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động: GV khen thưởng và tun dương
cho HS tích cực tìm hiểu và mở rộng kiến thức.
DUYỆT
Ngày ............................................
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Phần hai: SINH HỌC TẾ BÀO
Chủ đề: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Số tiết: 3
Ngày soạn: 29/09/22; ND: 08-22/10/22
Tiết PPCT: 3-5
Tuần dạy: 3-5
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Trình bày được các ngun tố chính cấu tạo nên tế bào và phân tích vai trị
của các ngun tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được các nguyên tố đa lượng và vi lượng.
- Liệt kê được tên của các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể
sinh vật mà em biết.
- Trình bày được chức năng của các loại đường trong cơ thể sinh vật.
- Liệt kê được tên và nêu được chức năng của các loại lipit có trong cơ thể sinh
vật mà em biết.
- Phân biệt được các bậc cấu trúc của phân tử protein: cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc
3, bậc 4.
- Trình bày được chức năng của 1 số loại protein và đưa ra được các VD minh
họa.
- Liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích
được những ảnh hưởng đó đến chức năng của protein.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn luyện và phát triển tư duy hệ thống, pân tích và khái quát hóa.
- Rèn luyện phương pháp tự học.
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
1.3. Thái độ:
- HS nhận thức được ý nghĩa quan trọng của các nguyên tố đa lượng và vi
lượng, cacbohydrat và lipit cũng như vai trò của nước đối với cơ thể sống. Nguồn
cacbohydrat đầu tiên trong hệ sinh thái là sản phẩm quang hợp của thực vật.
- HS thấy được vai trò quan trọng của thực vật đối với đời sống động vật nên
cần phải trồng và bảo vệ cây cối.
- Thấy được hàm lượng nguyên tố hóa học nào đó tăng cao quá mức cho phép
sẽ gây ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể sinh vật và con người.
- HS nhận thức được ý nghĩa quan trọng của protein đối với cơ thể từ đó có
được chế độ dinh dưỡng thích hợp cho cơ thể. Sự đa dạng trong cấu trúc của protein
dẫn tới sự đa dạng trong giới sinh vật.
1.4. Định hướng năng lực hình thành:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tính tốn.
- Năng lực công nghệ thông tin.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học:
+ Hiểu các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào và phân tích vai trị của các
ngun tố vi lượng đối với tế bào. Phân biệt được các nguyên tố đa lượng và vi lượng.
+ Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đặc tính
hóa – lí của nước và hiểu được vai trò của nước đối với tế bào.
+ Hiểu được chức năng của phân tử ADN trong di truyền của sinh vật.
+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN.
+ So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
- Năng lực tìm tịi và khám phá thế giới sống: Tìm hiểu về vai trị của ADN
trong cơ thể sinh vật và đối với q trình tiến hóa.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích được một số
hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến axit nuclêic.
- Năng lực tìm tịi và khám phá thế giới sống: Tìm hiểu về vai trị của nước
đối với tế bào.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích được một số
hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến nước và sự sống.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
2.1. Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Bảng 3: Tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hóa học
cấu tạo nên cơ thể người (SGK T16); H3.1 – Cấu trúc của phân tử nước (SGK T16) và
H3.2 – Mật độ của các phân tử nước ở trạng thái rắn và lỏng (SGK T17).
H6.1- Mơ hình cấu trúc của phân tử ADN (SGK T27) và H6.2 – Mơ hình cấu
trúc của phân tử tARN (SGK T28).
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
- Học liệu: giáo án, SGK và SGV Sinh học 10 cùng một số tài liệu tham khảo
về thành phần hóa học câu tạo nên cơ thể sống và một số hình ảnh chứng minh cho sự
ô nhiểm nguồn nước sạch hiện nay làm ơ nhiêm mơi trường sống nặng nề.
Hình ảnh về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN trong quá trình di truyền
của sinh vật để tạo nên sự đa dạng trong thống nhất của sinh giới.
2.2. Chuẩn bị của HS:
- Một số tư liệu về vai trò của nước đối với cơ thể sống và ô nhiễm nước sạch
ảnh hưởng rất lớn đến môi trường của sinh vật và con người.
- Một số tư liệu, hình ảnh về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN trong quá
trình di truyền của sinh vật để tạo nên sự đa dạng trong thống nhất của sinh giới.
3. Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1. Ổn định lớp:
- Ổn định lớp vào tiết học.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số tiết học.
3.2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1. Nêu những đặc điểm chính của giới Khởi sinh, Nguyên sinh và giới
Nấm.
Câu 2. Sự khác biệt cơ bản nhất của giới Plantae và giới Animalia là gì?
3.3. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế học tập cho HS được thoải mái, hứng thú tiếp nhận kiến thức và
hình thành những kĩ năng mới.
+ Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập.
- Phương thức:
+ GV: Đàm thoại – Theo em, đường có vai trị như thế nào đối với con
người?
– Vì sao trong bữa ăn hàng ngày, chúng ta nên kết hợp nhiều loại thực phẩm
với nhau?
+ HS: Hoạt động cá nhân.
+ Dự kiến sản phẩm: Vì khi kết hợp nhiều loại thực phẩm với nhau sẽ cung
cấp đầy đủ hơn về protein, lipit, đường, vitamin, các chất khoáng và nhiều chất
khoáng khác.
Đường cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin B1, B2, B6, C;
các muối vô cơ gồm canxi, phốt pho, sắt và các acid hữu cơ. Nếu không sử dụng
đường đúng cách sẽ có tác hại đối với sức khỏe. Chỉ nên dùng một lượng vừa đủ cho
nhu cầu hoạt động của cơ thể vì nếu dư thừa sẽ dễ dẫn đến béo phì, đái tháo đường...
( />
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn đắt vào bài mới:
Như vậy, đường đạm và chất béo có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể con
người. cũng như chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua chủ đề “ thành phần hố học của tế bào”
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học:
Mục tiêu:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Kiến thức: Nêu được các nguyên tố hóa học trơ cơ thể sống.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết.
Phương thức:
GV: Đàm thoại.
HS: Hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
- Thế giới sống và không sống
giao nhiệm vụ cho HS:
đền được cấu tạo từ các nguyên
GV yêu cầu HS quan sát Bảng 3
SGK T16 và trao đổi cùng bạn bên Bước 2: Tiếp nhận tố hóa học. Trong khoảng vài
chục nguyên tố cấu tạo nên cơ
cạnh để trả lời các câu hỏi sau:
nhiệm vụ được giao:
1. Có những nguyên tố hóa học Mỗi HS quan sát bảng thể sống thì C, H, O, N chiếm
nào cần thiết cho sự sống?
3 SGK T16 và trao đổi khoảng 96% khối lượng cơ thể.
2. Tại sao C, H, O, N lại là những cùng bạn bên cạnh để Trong đó, C là nguyên tố quan
ngun tố chính cấu tạo nên tế bào? tìm phương án trả lời trọng trong việc tạo nên sự đa
Vì sao C là nguyên tố quan trọng các câu hỏi được đặt ra. dạng của các đại phân tử hữu cơ.
nhất đối với cơ thể sống?
- Các nguyên tố hóa học cấu
3. Quan sát bảng 3 – SGK T16 và
tạo
nên sự sống được chia thành
kể tên một vài nguyên tố đa lượng,
2 loại:
vi lượng và nêu vai trò của từng loại
+ Nguyên tố đa lượng: C, H,
nguyên tố đối với cơ thể sống.
O, N, S, K, ... có vai trị tham
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
gia cấu tạo nên các đại phân tử
1. Gồm các nguyên tố đa lượng: C,
cơ
như
prôtêin,
H, O, N, S, K, ... và các nguyên tố Bước 4: Nghiên cứu, hữu
vi lượng: Fe, Cu, Zn, Mn, Co, I, … tìm hiểu tài liệu – SGK cacbohydrat, lipit, axit nuclêic.
+ Nguyên tố vi lượng: Fe, Cu,
chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối trang 16 - và trình bày
Zn,
Mn, Co, I, … chiếm tỉ lệ
lượng cơ thể.
câu trả lời.
2. Vì C, H, O, N chiếm khoảng
Mỗi HS trả lời câu nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ
96% khối lượng cơ thể. Trong đó, C hỏi trước tập thể lớp và thể nhưng rất quan trọng vì là
là nguyên tố quan trọng trong việc lắng nghe ý kiến phản thành phần cấu tạo nên enzim,
tạo nên sự đa dạng của các đại phân biện của các bạn khác vitamin, hoocmon… tham gia
vào các quá trình sống cơ bản.
tử hữu cơ.
để suy nghĩ trả lời.
3. Một vài nguyên tố đa lượng, vi
HS có thể khái quát:
lượng như: C, H, O, N, Ca, P, K S, Hàm lượng nguyên tố
Na, Cl, Mg, …
hóa học nào đó tăng
Vai trị quan trọng của từng cao quá mức cho phép
nguyên tố vi lượng đối với cơ thể sẽ gây ô nhiễm môi
sống: thiếu Iốt gây bướu cổ ở trường, gây ảnh hưởng
người; thiếu Mo cây chết; thiếu xấu đến cơ thể sinh vật
Cu cây bị vàng lá… Vậy cần phải và con người.
ăn uống đủ chất dinh dưỡng, dù cơ
thể bị thiếu 1 chất nào đó với lượng
nhỏ cũng gây ra bệnh.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt
động, sản phẩm của HS.
GV khái quát và tổng kết:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
- Ngun tố C có 4 e ở lớp ngồi
cùng và tạo nên 4 liên kết cộng hóa
trị.
- Trong điều kiện nguyên thủy của
Trái đất, các nguyên tố C, H, O, N
đã tương tác với nhau tạo nên hợp
chất hữu cơ mang mầm sống đầu
tiên – giọt Coaxecva – có khả năng
lớn lên, phân chia và trao đổi chất;
các giọt Coxecva tồn tại đầu tiên
trong mơi trường nước đại dương
tại đó sự sống được bắt đầu và tiến
hóa dần.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cacbohydrat:
Mục tiêu:
Kiến thức: Nêu được cấu trúc và chức năng của cabohydrat.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết.
Phương thức:
GV: Đàm thoại.
HS: Hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
1. Cấu trúc hóa học:
giao nhiệm vụ cho HS:
- Cacbohydrat là hợp chất hữu
GV yêu cầu HS quan sát H4.1 SGK
T19, 20 và trao đổi với bạn cùng Bước 2: Tiếp nhận cơ chỉ chứa C, H và O; được cấu
tạo theo nguyên tắc đa phân với
bàn để trả lời các câu hỏi sau – 8’:
nhiệm vụ được giao:
1. Nêu một số loại chất thuộc nhóm Mỗi HS quan sát H4.1 các đơn phân là các phân tử
cacbohydrat, từ đó cho biết đại phân SGK T19, 20 và trao đường 6C (VD: glucôzơ,
tử này được cấu tạo từ những đổi với bạn cùng bàn fructôzơ, galactôzơ…)
nguyên tố nào?
để tìm phương án trả
2. Kể tên một số loại thực phẩm lời các câu hỏi được
- Phân loại:
chứa cacbohydrat. Vai trò của chúng đặt ra.
+ Đường đơn (Monosaccarit):
đối với cơ thể là gì?
glucơzơ, fructơzơ (đường trong
3. Quan sát H4.1 và cho biết thành
quả), galactôzơ (đường sữa)…
tế bào thực vật được cấu tạo ra sao?
+ Đường đôi (Đisaccarit):
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
Saccarơzơ (đường mía), mạch
1. Đường đơn (Monosaccarit):
glucơzơ, fructơzơ (đường trong Bước 4: Nghiên nha, lactôzơ, mantôzơ…
+ Đường đa (Pơlisaccarit):
quả), galactơzơ (đường sữa)… cứu, tìm hiểu tài liệu –
Đường đơi (Đisaccarit): Saccarơzơ SGK T19, 20 - và trình xenlulozo, tinh bột, glicogen,
kitin…
(đường mía), mạch nha, lactơzơ, bày câu trả lời.
mantôzơ… Đường đa (Pôlisaccarit):
Mỗi HS trả lời câu
xenlulozo, tinh bột, …
hỏi trước tập thể lớp 2. Chức năng:
Là hợp chất hữu cơ chỉ chứa C, H và lắng nghe ý kiến - Là nguồn năng lượng dự trữ
và O; được cấu tạo theo nguyên tắc phản biện của các bạn cho tế bào và cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo nên tế
đa phân với các đơn phân là các khác để suy nghĩ trả
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
phân tử đường 6C
lời.
bào và các bộ phận của cơ thể.
2. VD: trái cây, cơm gạo, … Chức
VD: Kitin cấu tạo nên thành tế
năng: Là nguồn năng lượng dự trữ
bào của nấm và bộ xương ngoài
cho tế bào và cơ thể; Là thành phần
của côn trùng.
cấu tạo nên tế bào và các bộ phận
của cơ thể.
3. Các phân tử đường glucozo liên
kết với nhau bằng liên kết glicozit
để tạo thành đại phân tử xenlulozo.
Các phân tử xenlulozo lại tiếp tục
nhờ các liên kết hidro để cấu thành
vi sợi xenlulozo. Các vi sợi
xenlulozo lại tiếp tục liên kết với
nhau tạo thành thành tế bào thực vật.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt
động, sản phẩm của HS.
GV khái quát và tổng kết.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lipit:
Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu được cấu trúc và chức năng của các loại lipit.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết; xử lý và phân tích dữ
liệu; đánh giá và trình bày báo cáo.
Phương thức:
GV: Thảo luận nhóm, đàm thoại và nêu vấn đề.
HS: Thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động
1. Đặc điểm chung:
- Có tính kị nước.
và giao nhiệm vụ cho HS:
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc
GV yêu cầu HS quan sát H4.2
đa phân.
SGK T21, 22 và mỗi bàn HS
- Có thành phần hóa học đa dạng.
thảo luận và trả lời các câu Bước 2: Tiếp nhận
2.
Cấu tạo và chức năng của từng loại
hỏi sau – 12’.
nhiệm vụ được giao:
1. Đại phân tử lipit có những - HS quan sát H4.2 lipit:
đặc điểm gì khác với và nghiên cứu thơng
Cấu tạo
cacbohydrat? Có những loại tin trong SGK T21,
Chức năng
lipit nào?
22.
2. Nêu cấu tạo của phân tử - Mỗi bàn làm thành Mỡ
mỡ. Có những loại mỡ nào nhóm và tiến hành Gồm 1 phân tử glixerol liên kết với 3
được chứa trong tế bào thực thảo
luận
theo phân tử axit béo.
- Axit béo no: có trong mỡ động vật.
vật và tế bào động vật? Chức hướng dẫn của GV.
- Axit béo khơng no: có trong dầu thực
năng của mỡ là gì?
vật và một số dầu cá.
3. Cho biết cấu tạo và chức
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
năng của photpholipit.
Photpho-lipit
4. Trong cơ thể có những loại
Gồm 1 phân tử glixerol liên kết với 2
lipit nào có bản chất là steroit?
phân tử axit béo và 1 nhóm photphat.
Chức năng của các loại steroit
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
đó.
Cấu tạo nên các loại màng của tế bào.
5. Kể tên một số loại sắc tố và
Steroit
vitamin mà em biết. Chức năng
của chúng là gì?
Cấu tạo nên màng sinh chất và một số
6. Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo
oocmon.
vặt lại có thể dẫn đến suy dinh Bước 4: Nghiên Sắc tố và vitamin
dưỡng?
cứu, tìm hiểu tài liệu
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
– SGK T21, 22 và Tham gia vào mọi hoạt động sống của
1. Lipit không được cấu tạo trình bày câu trả cơ thể sống.
theo nguyên tắc đa phân. Gồm lời.
mỡ, photpholipit, steroit, sắc tố
- Mỗi thành viên
và vitamin.
của nhóm nghiên
2. HS nêu được cấu tạo của cứu và thảo luận câu
mỡ và chức năng. Nêu được trả lời cùng nhau.
những loại mỡ chứa trong tế
- Hết thời gian
bào thực vật và tế bào động thảo luận, đại diện
vật.
nhóm trình bày câu
3. HS nêu được cấu tạo và trả lời trước tập thể.
chức năng của photpholipit.
4. HS nêu được những loại
lipit có bản chất là steroit và
chức năng của các loại steroit
đó.
5. Như carotenoit, viatmin A,
B1, C, … Chức năng: tham gia
vào mọi hoạt động sống của cơ
thể sống.
6. Vì có thể làm cho trẻ biếng
ăn dẫn đến không hấp thụ được
các chất dinh dưỡng khác.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá
hoạt động, sản phẩm của HS.
GV nhận xét câu trả lời của các
nhóm và điều chỉnh, thống
nhất đáp án.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu trúc của protein:
Mục tiêu:
Kiến thức: Nêu được cấu trúc của protein.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết.
Phương thức:
GV: Thảo luận nhóm và đàm thoại, nêu vấn đề.
HS: Hoạt động thảo luận nhóm và hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
1. Đặc điểm chung:
giao nhiệm vụ cho HS:
- Protein là đại phân tử hữu cơ
GV yêu cầu HS quan sát H5.1 SGK
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
T24 và thảo luận với bạn cùng bàn
để trả lời các câu hỏi sau – 8’:
1. Phân tử protein được cấu tạo bởi
những đơn phân nào? Có các bậc
cấu trúc và đặc điểm của từng bậc
cấu trúc là gì?
2. Thế nào là hiện tượng biến tính
của protein? Nguyên nhân nào gây
biến tính?
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
1. Protein là đại phân tử hữu cơ
được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân với các đơn phân là axit amin.
2. Các yếu tố của môi trường như
nhiệt độ cao, pH, … có thể phá hủy
cấu trúc khơng gian 3 chiều của
prôtêin làm cho chúng mất chức
năng. Hiện tượng prôtêin bị biến đổi
cấu trúc không gian gọi là hiện
tượng biến tính của protein.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt
động, sản phẩm của HS.
GV khái quát và tổng kết.
Sự đa dạng trong cấu trúc của
protein dẫn tới sự đa dạng trong giới
sinh vật.
GIÁO ÁN SINH 10
Bước 2: Tiếp nhận
nhiệm vụ được giao:
Mỗi HS quan sát H5.1
SGK T24 và trao đổi
với bạn cùng bàn để
tìm phương án trả lời
các câu hỏi được đặt ra.
Bước 4: Nghiên cứu,
tìm hiểu tài liệu – SGK
T24 - và trình bày câu
trả lời.
Đại diện mỗi nhóm
trả lời câu hỏi trước tập
thể lớp và lắng nghe ý
kiến phản biện của các
bạn khác để suy nghĩ
trả lời.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chức năng của protein:
Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu được chức năng của prôtêin.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết;
liệu; đánh giá và trình bày báo cáo.
Phương thức:
GV: Thảo luận nhóm, đàm thoại và nêu vấn đề.
HS: Thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
giao nhiệm vụ cho HS:
GV yêu cầu HS tham khảo nội Bước 2: Tiếp nhận
dung SGK T25 và mỗi bàn HS thảo nhiệm vụ được giao:
luận và trả lời các câu hỏi sau – - HS nghiên cứu thơng
7’.
tin trong SGK T25.
1. Protein có những chức năng gì? - Mỗi bàn làm thành
Cho VD tương ứng với từng chức nhóm và tiến hành thảo
năng.
luận theo hướng dẫn của
có cấu tạo đa dạng nhất, được
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
với các đơn phân là axit amin
(có khoảng 20 loại aa khác
nhau).
- Protein có tính đa dạng và
đặc thù do số lượng, thành phần
và trật tự sắp xếp của các aa
khác nhau.
2. Đặc điểm các bậc cấu trúc
cơ bản:
- Cấu trúc bậc 1: Các aa liên
kết với nhau nhờ liên kết peptit
tạo nên chuỗi polipepit có dạng
mạch thẳng.
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi
polipepit tiếp tục xoắn lò xo
hoặc gấp nếp bằng nhiều liên
kết hidro giữa các nhóm peptit
gần nhau.
- Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc bậc
2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu
trúc không gian 3 chiều.
- Cấu trúc bậc 4: Protein có 2
hay nhiều chuỗi polipepit khác
nhau phối hợp với nhau tạo nên
phức hợp lớn hơn.
xử lý và phân tích dữ
Nội dung chính
- Protein cấu trúc: cấu tạo nên tế
bào và cơ thể.
VD: Colagen cấu tạo nên mô
liên kết.
- Protein dự trữ: dực trữ trong
các aa.
VD: Prôtêin trong sữa (Cazein)
hoặc trong các loại hạt của
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
2. Tại sao chúng ta cần ăn protein
từ các nguồn thực phẩm khác
nhau ?
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
1. - Protein cấu trúc: cấu tạo nên tế
bào và cơ thể. VD: Colagen cấu tạo
nên mô liên kết.
- Protein dự trữ: dực trữ trong các
aa. VD: Prôtêin trong sữa (Cazein)
hoặc trong các loại hạt của cây…
- Prôtêin vận chuyển: vận chuyển
các chất. VD: Hemoglobin, prôtêin
màng…
- Prôtêin bảo vệ: bảo vệ cơ thể
chống lại bệnh tật. VD: kháng thể,
IFN…
- Prôtêin thụ thể: thu nhận thông
tin và trả lời thông tin. VD: Các thụ
thể trên màng tế bào…
- Prơtêin xúc tác cho các phản ứng
sinh hóa. VD: Các loại enzim…
2. Vì mỗi loại protein có cấu trúc
và chức năng khác nhau. Ở mỗi
giai đoạn phat triển khác nhau của
cơ thể thì cần lượng và loại protein
khác nhau. Vậy cần kết hợp thức
ăn một cách hợp lí cho mỗi thành
viên trong gia đình.
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt
động, sản phẩm của HS.
GV nhận xét câu trả lời của các
nhóm và điều chỉnh, thống nhất
đáp án.
- Các axit amin không thể thay
thế Triptôphan, mêtiônin, valin,
thrêônin, phenyl alanin, lơxin,
izôlơxin, lizin.
- Đa dạng sinh vật đảm bảo cho
cuộc sống của con người: các
nguồn thực phẩm từ thực vật và
động vật cung cấp đa dạng các loại
protein cần thiết cần có y thức bảo
vệ động vật, thực vật, bảo vệ
nguồn gen – đa dạng sinh học.
GIÁO ÁN SINH 10
GV.
cây…
- Prôtêin vận chuyển: vận
chuyển các chất.
VD:
Hemoglobin,
prơtêin
Bước 4: Nghiên cứu, màng…
tìm hiểu tài liệu – SGK
T21, 22 và trình bày câu
trả lời.
- Mỗi thành viên của
nhóm nghiên cứu và
thảo luận câu trả lời
cùng nhau.
- Hết thời gian thảo
luận, đại diện nhóm
Hình- Cấu trúc phân tử Hb
trình bày câu trả lời
- Prơtêin bảo vệ: bảo vệ cơ thể
trước tập thể.
chống lại bệnh tật.
VD: kháng thể, IFN…
- Prôtêin thụ thể: thu nhận
thông tin và trả lời thông tin.
VD: Các thụ thể trên màng tế
bào…
- Prơtêin xúc tác cho các phản
ứng sinh hóa
VD: Các loại enzim…
Hoạt động 6: Tìm hiểu về ADN:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Mục tiêu:
Kiến thức: Nêu được cấu trúc và chức năng của ADN.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết.
Phương thức:
GV: Thảo luận nhóm, đàm thoại và nêu vấn đề.
HS: Thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao
1. Cấu trúc của phân tử
ADN:
nhiệm vụ cho HS:
a. Cấu trúc hóa học:
GV yêu cầu HS quan sát H6.1 SGK T26,
- ADN được cấu tạo theo
27, 28 và thảo luận với bạn cùng bàn để Bước 2: Tiếp nhận
trả lời các câu hỏi sau – 10’:
nhiệm vụ được giao: nguyên tắc đa phân, gồm
1. Nêu cấu trúc hóa học của 1 nuclêôtit - HS quan sát H6.1 nhiều đơn phân là nuclêơtit,
và cho biết cấu trúc hóa học và cấu trúc và nghiên cứu thông với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X.
không gian của phân tử ADN theo mô tin trong SGK T26, - Cấu tạo của một nuclêơtit:
+
Đường
pentơzơ
hình cấu trúc của Waston và Crick.
27, 28.
2. So sánh ADN của tế bào nhân thực - Mỗi bàn làm thành (C5H10O4)
+ Nhóm phơtphat (H3PO4)
và ADN của tế bào nhân sơ.
nhóm và tiến hành
+ Một trong 4 loại bazơ
3. Tại sao chỉ với 4 loại nuclêôtit khác thảo
luận
theo
nitơ (A, T, G, X)
nhau mà sinh vật lại có sự khác nhau về hướng dẫn của GV.
đặc điểm hình thái, cấu trúc và kích
thước?
4. Phân tử ADN có chức năng gì?
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
1. Cấu trúc hóa học của 1 nuclêơtit:
Đường pentơzơ (C5H10O4), Nhóm Bước 4: Nghiên
phơtphat (H3PO4), một trong 4 loại bazơ cứu, tìm hiểu tài liệu
nitơ (A, T, G, X).
– SGK T26, 27, 28
HS nêu được cấu trúc hóa học và cấu và trình bày câu trả
trúc khơng gian của phân tử ADN theo lời.
mơ hình cấu trúc của Waston và Crick.
- Mỗi thành viên
Hình: Cấu tạo 1 nuclêơtit
2. Giống:
của nhóm nghiên
- Đều thực hiện chức năng lưu dự và di cứu và thảo luận câu - Các nuclêôtit liên kết với
truyền thông tin qua các thế hệ.
trả lời cùng nhau.
nhau theo một chiều xác định
- Đều được cấu tạo từ các đơn phân là
- Hết thời gian (3’ - 5’) tạo thành chuỗi
các Nuclêôtit
thảo luận, đại diện pơlinuclêơtit.
- Có các cơ chế như nhân đơi, bán bảo nhóm trình bày câu - Mỗi phân tử ADN gồm 2
tồn.
trả lời trước tập thể. chuỗi pơlinuclêơtit liên kết với
Khác:
nhau bằng các liên kết hiđrô
TBNS
TBNT
giữa các bazơ nitơ theo
- Chỉ một phân tử - Nhiều ADN
nguyên tắc bổ sung :
ADN dạng vòng
+ A liên kết T bằng 2 liên
- Không kết hợp - Kết hợp với
kết hiđrô.
với prôtêin histôn
prôtêin histôn
+ G liên kết X bằng 3 liên
- Không được - Được màng
kết hiđrô.
màng nhân bao bọc nhân bao bọc
- Trên mỗi mạch có các liên
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
3. Do trình tự, thành phần và sự sắp
kết hố trị giữa đường và axit
xếp các nuclêôtit rất khác nhau dẫn đến
phôphoric.
các phân tử ADN có hình thái, kích
b. Cấu trúc khơng gian:
thước và trật tự sắp xếp các nuclêơtit
- ADN có 2 chuỗi
khác nhau.
pôlinuclêôtit xoắn lại quanh 1
4. Mang, bảo quản, và truyền đạt thông
trục tưởng tượng, tạo nên 1
tin di truyền.
xoắn kép đều đặn và giống
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt
như 1 cầu thang xoắn. Trong
đó, mỗi bậc thang là một cặp
động, sản phẩm của HS.
bazơ, thành và tay vịn là các
GV khái quát và tổng kết.
phân tử đường và axit
- Axit nucleic có nghĩa là axit nhân, vì
phơtphoric.
người ta chiết tách ra chủ yếu trong nhân
- Khoảng cách giữa 2 cặp
tế bào.
bazơ là 3,4 A0.
- Sự đa dạng của ADN chính là đa dạng
- Mỗi vịng xoắn là 1 chu kì
di truyền (đa dạng vốn gen) của sinh
xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit,
giới. Sự đặc thù trong cấu trúc của ADN
đường kính vịng xoắn là
tạo cho mỗi lồi sinh vật có nét đặc
20A0.
trưng, phân biệt với các lồi khác đồng
- Phân tử ADN của tế bào
thời đóng góp sự đa dạng cho thế giới
nhân thực có cấu trúc mạch
sinh vật.
thẳng, ADN của tế bào nhân
- Ngày nay khoa học phát triển, đặc
sơ có cấu trúc mạch vịng.
biệt là Di truyền học, người ta đã dực
trên chức năng lưu giữ và truyền đạt
2. Chức năng của ADN:
thông tin di truyền của ADN để xác định
- Mang, bảo quản, và truyền
mối quan hệ trong gia đình như cha-con,
đạt thơng tin di truyền.
mẹ - con,… hoặc tìm thủ phạm trong các
vụ án.
- GDMT: Con người đang ngày càng
là suy giảm đa dạng sinh học, săn bắt
quá mức các động vật quí hiếm… Cần
bảo tồn các động vật – thực vật quí hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng chính là bảo vệ
vốn gen.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về ARN:
Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu được cấu trúc và chức năng của các loại ARN.
Kĩ năng: quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết; xử lý và phân tích dữ
liệu; đánh giá và trình bày báo cáo.
Phương thức:
GV: Thảo luận nhóm, đàm thoại và nêu vấn đề.
HS: Thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đơn phân là các ribônuclêôtit
giao nhiệm vụ cho HS:
GV yêu cầu HS quan sát H6.2 Bước 2: Tiếp nhận
- Cấu tạo của một ribônuclêôtit:
SGK T28, 29 và mỗi bàn HS thảo nhiệm vụ được giao:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
luận và trả lời các câu hỏi sau – - HS quan sát H6.2 và
+ Đường ribơzơ (C5H10O5)
10’.
nghiên cứu thơng tin
+ Nhóm phôtphat (H3PO4)
1. ARN được cấu tạo theo trong SGK T28, 29.
+ Một trong 4 loại bazơ nitơ (A,
nguyên tắc gì?
- Mỗi bàn làm thành U, G, X)
2. Nêu cấu trúc của 1 nuclêơtit nhóm và tiến hành - Các nuclêơtit liên kết với nhau
trong phân tử ARN.
thảo luận theo hướng theo một chiều xác định (5’ - 3’) tạo
3. ARN gồm có những loại nào? dẫn của GV.
thành chuỗi pơlyribơnuclêơtit.
Cho biết cấu tạo và chức năng của
từng loại ARN.
- Mỗi phân tử ARN gồm 1 chuỗi
Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
pơlyribơnuclêơtit. Có 3 loại:
+ mARN (ARN thơng tin): Dạng
1. ARN được cấu tạo theo
mạch thẳng, có trình tự các
ngun tắc đa phân. Đơn phân là
nuclêôtit đặc biệt để Ri nhận ra và
các ribônuclêôtit.
Bước 4: Nghiên tiến hành tổng hợp prơtêin. Chức
2. Cấu tạo của một
ribơnuclêơtit:
cứu, tìm hiểu tài liệu năng: làm khn cho q trình ổng
+ Đường ribơzơ (C5H10O5)
– SGK T28, 29 và hợp prôtêin.
+ tARN (ARN vận chuyển): Có
+ Nhóm phơtphat (H3PO4)
trình bày câu trả lời.
+ Một trong 4 loại bazơ nitơ
- Mỗi thành viên cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ
(A, U, G, X)
của nhóm nghiên cứu 3 đối mã, đầu 3’ là vị trí gắn kết a.a.
3. ARN gồm có 3 loại: mARN, và thảo luận câu trả Chức năng: Vận chuyển a.a đến
ribôxôm để tổng hợp prôtein.
tARN, rARN.
lời cùng nhau.
+ rARN (ARN riboxom): Chỉ có
HS nêu được cấu tạo và chức
- Hết thời gian thảo
năng của từng loại ARN.
luận, đại diện nhóm một mạch, nhiều vùng các nu liên
Bước 5: Nhận xét, đánh giá trình bày câu trả lời kết bổ sung với nhau tạo nên các
vùng xoắn cục bộ. Chức năng:
trước tập thể.
hoạt động, sản phẩm của HS.
Cùng prôtein tạo nên ribôxôm - là
GV nhận xét câu trả lời của các
nơi tổng hợp prơtein cho tế bào.
nhóm và điều chỉnh, thống nhất
đáp án.
- ARN thực chất là những phiên
bản được tổng hợp từ mạch mã
gốc của phân tử ADN theo NTBS,
sau khi thực hiện xong chức năng
chúng thừơng bị phân hủy. Ở số
lồi virut thì thơng tin di truyền
được lưu giữ trong ARN.
- Trong tổng số ARN của tế bào
thì mARN chiếm 2-5%, tARN
chiếm 10-20%, rARN chiếm 7070%.
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
Kiến thức:
+ Hiểu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào và phân tích vai trò
của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
+ Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử và được vai trò của nước
đối với tế bào.
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Giải thích được cấu tạo và chức năng của prôtêin trong cơ thể sinh vật.
Kĩ năng: xử lý và phân tích dữ liệu. quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả
thuyết; xử lý và phân tích dữ liệu; đánh giá và trình bày kết quả thảo luận trước tập
thể.
A.
B.
A.
B.
C.
- Phương thức: GV: Đàm thoại, đặt câu hỏi.
HS: Hoạt động cá nhân.
Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại
phân tử hữu cơ là :
A. O.
B. Fe.
C. K.
D. C.
Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ
gây bệnh gì ?
A. Đao (Down)
B. Bướu cổ
C. Ung thư máu
D. Hồng cầu lưỡi liềm.
Câu 3: So sánh ADN và ARN về cấu tạo và chức năng.
Câu 4: Đơn phân của axit nuclêic là:
Nuclêôtit.
C. Axit phôtphoric.
Phôtphođieste
D. đường C5H10O5.
Câu 5: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?
A. A, T, G, U.
C. A, G, U, X.
B. A, T, G, X.
D. G, T, X, U.
Câu 6: ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
A. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
B. ADN có bậc cấu trúc không gian khác nhau.
C. Số lượng các nuclêôtit khác nhau.
D. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau.
Câu 7: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các
nuclêôtit. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:
Mang thông tin di truyền.
Bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
D. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
HS: Hoạt động cá nhân.
- Dự kiến sản phẩm:
Câu 3:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Câu 1: D
Câu 2: B
Câu 4: A
Câu 5: B
Câu 6: D
Câu 7: A
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động:
+ GV khen thưởng cho HS tích cực phát biểu để tổng kết tiết học.
+ GV có thể cộng điểm thưởng cho HS có câu trả lời xuất sắc.
+ GV dặn dị HS:
Đọc nội dung trong khung tóm tắt kiến thức và “Em có biết” ở cuối bài.
Trả lời câu hỏi 1 4 SGK T30.
Chuẩn bị bài 7: Tế bào nhân sơ; theo gợi ý sau:
1. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
2. Tế bào chất là gì?
3. Nêu vai trị của vùng nhân đối với vi khuẩn.
3.4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu:
Kiến thức:
+ Phân tích vai trị của các ngun tố vi lượng đối với tế bào.
+ Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử và được vai trò của nước
đối với tế bào.
Giải thích được cấu tạo và chức năng của prôtêin trong cơ thể sinh vật.
Kĩ năng: xử lý và phân tích dữ liệu.
- Phương thức:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
GV: Nêu bài tập vận dụng – Tại sao khi đun nóng nước gạch cua (canh
cua) thì protein của chúng đóng lại thành từng mảng?
- Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh?
HS: Hoạt động cá nhân.
- Dự kiến sản phẩm: Trong môi trường nước của tế bào, prôtêin thường quay
các phần kị nước vào bên trong và bộc lộ phần ưa nước ra bên ngoài. Ở nhiệt độ cao,
các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị nước ở bên trong bộc lộ ra
ngoài, nhưng do bản chất kị nước của phân tử này ngay lập tức liên kết với phần kị
nước của phân tử khác làm cho phân tử nọ kết dính với phân tử kia. Do vậy, prơtêin bị
vón cục và đóng thành từng mảng nổi trên mặt nước canh.
Mật độ độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp hơn so với ở trạng thái lỏng và ở
thể rắn thì khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên. Do vậy, khi ta đưa tế bào sống
vào trong ngăn đá tủ lạnh, nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và các
tinh thể nước sẽ phá vở tế bào tế bào chết.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động: GV khen thưởng và tuyên dương
cho HS tích cực tìm hiểu và vận dụng kiến thức.
3.5. Hoạt động tìm tịi mở rộng:
- Mục tiêu:
Kiến thức: Vận dụng những kiến thức về vai trò của nước đối với tế bào.
Kĩ năng: xử lý và phân tích dữ liệu.
- Phương thức:
GV: Nêu bài tập vận dụng – Vì sao con gọng vó có thể di chuyển được
trong mặt nước mà chùng ta thì lại khơng?
HS: Hoạt động cá nhân.
- Dự kiến sản phẩm: Con gọng vó có thể di chuyển được trong mặt nước là do
các liên kết hidro đã liên kết các phân tử nước lại với nhau tạo mạng lưới nước và làm
cho mặt nước có sứ căng bề mặt. Khối lượng cơ thể của con gọng vó nhẹ hơn sức
căng bề mặt nên chúng di chuyển dễ dàng trên mặt nước. Và tôm vẫn sống được dưới
lớp nước băng đã tạo ra được lớp cách điện giữa khơng khí lạnh ở trên và lớp nước ở
dưới.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động: GV khen thưởng và tuyên dương
cho HS tích cực tìm hiểu và mở rộng kiến thức.
3.6. Phụ lục hình ảnh:
TỔ: LÍ – HỐ – SINH
GIÁO ÁN SINH 10
Hình 5.1 – Các bậc cấu trúc của prơtêin
Hình 5.2 – Ảnh chụp tơ nhện được
tổng hợp từ tuyến tơ rồi phun ra
ngồi
Hình 4.1. Cách sắp xếp các phân tử glucơzơ trong thành tế bào thực vật
Hình 4.2 – Cấu trúc phân tử mỡ
Hình – Cấu trúc phân tử photpholipit