SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
Chủ đề: NỘI TIẾT
Ngaøy soạn: ……………
Số tiết : 5
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 59 đến tiết 63
Tuần dạy: từ tuần 30 đến tuần 32
I. Noäi dung chủ đề
- Giới thiệu chung hệ nội tiết
- Tuyến yên,tuyến giáp
- Tuyến tụy và tuyến trên thận
- Tuyến sinh dục
-Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
II. Mục tiêu
1. Kiến thức:
-Phaân biệt được tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
-Xác định vị trí, nêu rõ chức năng của các tuyến nội tiết
chính của cơ thể có liên quan đến hoocmôn mà chúng tiết ra .
-Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết
của tuyến nội tiết, từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến
nội tiết đối với đời sống.
- Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng tuyến yên.
- Nêu rõ được vị trí và chức năng tuyến giáp.
- Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các
tuyến và các bệnh hooc môn các tuyến đó tiết ra quá ít
hoặc quá nhiều.
- Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy
dựa trên cấu tạo của tuyến.
-Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòa lượng
đường trong máu.
- Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu
tạo của tuyến.
- Xác định được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kể tên của hoocmôn sinh dục nam và hoocmôn sinh dục nữ
- Nêu được sự ảnh hưởng của hoocmôn sinh dục nam và sinh
dục nữ
- Chứng minh được vai trò của các thông tin ngược trong điều
hòa hoạt động của các tuyến nội tiết
- Trình bày được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để đảm
bảo tính ổn định của môi trường trong
2. Kĩ năng:
-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình.
1
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
-Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin khi đọc SGK ,quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo và
chức năng của tuyến yên ,tuyến giáp.
-Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm tổ ,lớp.nghe tích cực
-Tự nhận thưc: tự tin, thoải mái chia sẻ về những thay đổi và
vướng mắc của bản thân khi đến tuổi dậy thì.
-Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuyến sinh dục
-ng xử, giao tiếp trong khi thảo luận,trình bày ý kiến trước tổ nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân
-Giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe, bảo vệ cơ thể
4. Định hướng năng lực hình thành:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra
và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học
tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong
học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất caùc giải
pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản
thân trong họat động cá nhân, nhóm.
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xaùc định và
làm rõ thông tin.
- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được
vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên
ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận.
* Năng lực chuyeân biệt:
- Năng lực quan saùt: Biết caùch quan saùt tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu
hỏi
- Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu,
tranh vẽ .
III. Xác định và mơ tả các mức độ yêu cầu (xây dựng bảng mô tả các mức yêu cầu cần
đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề)
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dung cao
Nội dung 1:
Mô tả được đặc Phân biệt được Giải thích được
tính chất và vai
Giới
điểm của hệ nội tuyến nội tiết
và tuyến ngoại trị của
thiệu tiết
tiết
hoocmơn
2
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
chung
hệ
nội
tiết
Nội dung 2:
Tuyến yên
,tuyến giáp
- Trình
bày được
vị trí, cấu
tạo của
tuyến n
và tuyến giáp
Phân
biệt rõ
được
chức
năng
tuyến
n và
tuyến
giáp.
Nội dung 3.
Tuyế
n tụy
và
tuyến
trên
thận
- Trình
bày được
vị trí, cấu
tạo của
tuyến tụy và
tuyến trên thận
Phân
biệt rõ
được
chức
năng
tuyến
tụy và
tuyến trên
thận.
Giải thích được
chức năng
của tuyến
tụy
trong
sự
điều
hòa lượng
đường
trong máu.
Nội dung 4.
Tuyến sinh dục
Xác định
được chức
năng của
tinh hoàn
và buồng
trứng
- Kể tên
của
hoocmôn
sinh
dục
nam
và
hoocmôn
sinh
dục
nữ
Giải thích
được
sự
ảnh
hưởng
của
hoocmôn
sinh
dục
nam
và
sinh
dục
nữ
Nội dung 5.
Sự điều hịa và
phói hợp hoạt
động của các
- Trình
bày được
sự
phối
hợp
trong
hoạt động
Hiểu được sự
phối hợp hoạt
động của các
tuyến nội tiết
3
- Giải thích
được
sự
phối
hợp
trong hoạt
động nội
SINH HỌC 8
tuyến nội tiết
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
nội
tiết
để
đảm
bảo
tính
ổn
định
của
môi
trường
trong
tiết
để
đảm bảo
tính
ổn
định
của
môi
trường
trong
IV. Biên soạn các câu hỏi/bài tập
Câu 1. Trắc nghiệm kiến thức
Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1. Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết
?
A. Tuyến cận giáp
B. Tuyến yên
C. Tuyến trên thận
D. Tuyến sinh dục
Câu 2. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?
A. Kháng ngun
B. Hoocmơn
C. Enzim
D. Kháng thể
Câu 3. Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người ?
A. Tuyến giáp
B. Tuyến tùng
C. Tuyến yên
4
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
D. Tuyến trên thận
Câu 4. ADH sẽ tác động trực tiếp đến cơ quan nào dưới đây ?
A. Gan
B. Tim
C. Thận
D. Phổi
Câu 5. Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp ?
A. 2 lớp
B. 3 lớp
C. 4 lớp
D. 5 lớp
Câu 6. Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng tiết hoocmơn
điều hồ đường huyết ?
A. 5 loại
B. 4 loại
C. 2 loại
D. 3 loại
Câu 7. Loại hoocmôn nào gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam giới
?
A. Ơxitơxin
B. Prơgestêrơn
C. Testơstêrơn
D. Ơstrơgen
Câu 8. Ở nữ giới, hoocmơn nào có vai trị kích thích trứng chín và rụng ?
A. Ơstrơgen
C. FSH
B. Prơgestêrơn
D. LH
Câu 9. Khi tuyến giáp tiết quá nhiều TH, hoocmôn này sẽ tác động ngược lên
5
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
A. vùng dưới đồi và tuyến trên thận.
B. tuyến giáp và tuyến yên.
C. vùng dưới đồi và tuyến giáp.
D. tuyến yên và vùng dưới đồi.
Câu 10. Cooctizôn do tuyến nội tiết nào tiết ra ?
A. Tuyến giáp
B. Tuyến trên thận
C. Tuyến yên
D. Tuyến tuỵ
2. Tự luận kiến thức
1.Em hãy phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
2. Nêu vai trị của tuyến giáp.
3. Trình bày chức năng cơ bản của hooc môn tuyến tụy .
V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+Tranh vẽ 55..1;55.2; 55.3.3; 56.1,56.256.3,57.1,57.2,58.1,58.2,58.3,59.1,59.2,59.3
+ Bảng phụ:58.1,58.2
+ Phiếu học tập, buùt mực cho 4 nhóm, nam châm, thước kẻ
- Học liệu:
+ Sách giáo khoa sinh học 8
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nghieân cứu trước nội dung bài học
Kẻ trước bảng 56.2 SGK trang 178
VI. Tổ chức:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra baøi cũ:
3. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Hát bài “ Lớp chúng mình”.
Phương thức: Tập thể cùng hát
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
6
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
Hoạt động 1: I. Tìm hiểu về Giới thiệu chung hệ nội tiết.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Mô tả được đặc điểm cấu tạo của hệ nội tiết,phân biệt hệ
nội tiết và hệ ngoại tiết,tính chất của hoocmơn và vai trị của hoocmơn.
- Kĩ năng:
+ Quan sát tranh ảnh
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát
tranh hình, tìm hiểu cấu tạo của hệ nội tiết.
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân
công
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá
nhân, hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
1.Đặc điểm của hệ nội tiết.
HS đọc thông tin SGK và
1. Đặc điểm
– Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK và
của hệ nội tiết.
nghiên cứu thông
nghiên cứu thông tin mục I
tin mục I SGK ttrả lời câu Tuyến nội
tiết sản
SGK. Hỏi:
hỏi
xuất các
+ Vai trò của hệ nội tiết
hooc môn
trong hoạt động cơ thể là gì?
chuyển
+ Đặc điểm của hệ nội tiết
- Trả lời câu hỏi,
theo đường
là gì ?
máu
Dự kiến sản phẩm:
nhận xét, bổ sung.
(đường
Hệ nội tiết điều hòa các
thể dịch)
quá trình sinh lí của cơ thể
đến tế
đặc biệt là quá trình trao đổi
bào, cơ
chất và quá trình chuyển
quan tham
hóa vật chất và năng lượng
gia điều
trong các tế bào.
Chất tiết tác động thông
HS rút ra kết luận. hòa các
quá trình
qua đường máu nên chậm
sinh lí của
nhưng kéo dài và trên diện
cơ thể
rộng hơn.
Hoàn thiện kiến thức cho HS – Quan sát hình vẽ
2. Phân
tự rút ra kết luận.
theo hướng dẫn.
biệt
2. Phân biệt tuyến nội
Chú ý: vị trí TB
tiết và tuyến ngoại tiết
tuyến, đường đi của tuyến nội
tiết và
– Yêu cầu HS quan sát thật kó sản phẩm.
tuyến
tranh H55.1 và H55.2, xác định:
ngoại
+ Xác định vị trí của TB
7
SINH HỌC 8
tuyến
+ Đường đi của sản phẩm
tiết
– Cho HS thảo luận nhóm thực
hiện lệnh .
+ Kể tên các tuyến mà em đã
biết ? Chúng thuộc loại tuyến
nào ?
– Cho HS quan sát tranh H55.3.
Yêu cầu:
+ Xác định vị trí các tuyến
nội tiết chính của cơ thể (từ
trên xuống dưới) ?
+ Những tuyến nào vừa làm
nhiệm vụ nội tiết vừa làm
nhiệm vụ ngoại tiết ?
+ Sản phẩm tiết của tuyến
nội tiết được gọi là gì ?
Dự kiến sản phẩm:
Tuyến ngoại
Tuyến nội
tiết
tiết
Chất tiết
Chất tiết
theo ống dẫn ngấm thẳng
tới các cơ
vào máu đưa
quan tác
đến tế bào
động.
hoặc cơ quan.
Tuyến tiêu hóa, tuyến mồ
hôi, tuyến nhờn, … là các
tuyến ngoại tiết.
Đó là tuyến tụy và tuyến
sinh dục.
Sản phẩm tiết của tuyến
nội tiết được gọi là hormon
-Nhận xét, bổ sung
3.Hoocmôn.
1. Tính chất của hoomôn:
–
Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục III.1 SGK. Hỏi:
+ Hoocmôn có những tính
chất nào ?
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu nêu được 3 tính chất
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
– Các nhóm thảo
luận, tìm ra sự khác
biệt giữa tuyến nội
tiết và tuyến ngoại
tiết.
– Đại diện nhóm
trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
- Trả lời câu hỏi,
nhận xét, bổ sung.
– Cá nhân tự thu
nhận thông tin, trả
lời câu hỏi.
– 1 vài HS phát
biểu lớp bổ sung.
– HS ghi nhớ thông
tin, tự rút ra kết
luận
tiết:
– Tuyến
ngoại tiết:
chất tiết
theo ống
dẫn tới
các cơ quan
tác động
(tuyến
tiêu hóa,
tuyến mồ
hôi, …)
– Tuyến
nội tiết:
chất tiết
ngấm
thẳng vào
máu đưa
đến tế
bào hoặc
cơ quan
(tuyến
yên, tuyến
giáp, …).
+ Một số
tuyến vừa
làm nhiệm
vụ nội tiết
vừa làm
nhiệm vụ
ngoại tiết
(tuyến t,
tuyến sinh
dục…)
+ Sản
phẩm tiết
của tuyến
nội tiết là
hooc môn
3.Hoocmô
n
1.Tính
8
SINH HỌC 8
chính của hoomôn.
Nhận xét, bổ sung
Thông tin: Hoocmôn theo
đường máu đi khắp cơ thể
nhưng chúng cũng chỉ tác
động đến các TB của cơ quan
xác định tương ứng với từng
loại hooc môn như chìa khóa
và ổ khóa làm ảnh hưởng
tới các quá trình sinh lí diễn
ra trong các TB của cơ quan
đó.
2. vai trò của hoocmơn:
– Yêu cầu Hs nghiên cứu
thông tin mục III.2 SGK
+ Vai trò của hooc môn ?
+ Tầm quan trọng của hệ nội
tiết đối với đời sống ?
Dự kiến sản phẩm:
Duy trì được tính ổn định của
môi trường bên trong cơ thể.
Điều hòa các quá trình sinh
lí diễn ra bình thường.
Đảm bảo hoạt động các cơ
quan điễn ra bình thường. Nếu
mất cân bằng hoạt động
của tuyến thường dẫn đến
tình trạng bệnh lí.
Lưu ý: trong điều kiện hoạt
động bình thường của các
tuyến ta không thấy rõ vai trò
của chúng, chỉ khi có sự mất
cân bằng trong hoạt động của
một tuyến nào đó gây tình
trạng bệnh lí mới thấy rõ vai
trò của chúng.
-Nhận xét, bổ sung
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
– Cá nhân tự thu
nhận thông tin, trả
lời câu hỏi.
HS tự rút ra kết
luận
chất của
hoomôn:
+Mỗi
hoocmôn
chỉ ảnh
hưởng đến
một hoặc
một số cơ
quan xác
định.
+ Hoocmôn
có hoạt
tính sinh
học rất
cao.
+ Hoocmôn
không
mang tính
đặc trưng
cho loài.
2. vai trò
của hoocmơn:
-Duy trì
được tính
ổn định
của môi
trường
bên trong
cơ thể.
- Điều hòa
các quá
trình sinh lí
diễn ra bình
thường.
-Đảm bảo
hoạt động
các cơ quan
điễn ra bình
thường.
Nếu mất
cân bằng
hoạt động
9
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
của tuyến
thường
dẫn đến
tình trạng
bệnh lí.
Hoạt động 2. II. Tuyến yên tuyến giáp
Mục tieâu:
- Kiến thức:
+Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng tuyến yên.
+ Nêu rõ được vị trí và chức năng tuyến giáp.
+ Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến và các bệnh hooc
môn các tuyến đó tiết ra q ít hoặc q nhiều.
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân cơng
+ Kĩ năng tự tin trình bày kiến trước tổ, nhóm.
Phương thức: Thực hành, thảo luận nhóm, Trực quan, Vấn đáp-tìm tịi
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
1. Tuyến n:
1. Tuyến yn:
+ Cho HS quan sát tranh vẽ H55.3 + HS quan saùt tranh Tuyến yên là 1
tuyến quan trọng
(Các tuyến nội tiết chính).
H55.3 SGK
nhất tiết các hooc
* Xác định vị trí tuyến yên ?
mơn kích thích hoạt
+ Cho HS nghiên cứu thông tin
+ HS nghiên cứu
và bảng 56.1 SGK
thông tin, thu nhận động của nhiều
tuyến nội tiết khác.
* Tuyến yên có cấu tạo như
kiến thức.
Đồng thời tiết ra
thế nào ?
* Hooc môn tuyến yên tác
+ HS quan sát H56.1 các hooc mơn ảnh
hưởng đến sự tăng
động tới những cơ quan nào ?
nêu nhận xét:
trưởng, trao đổi
+ Cho HS quan sát H56.1 SGK.
glucơzơ, các chất
Điều gì xảy ra khi hooc môn
khống, trao đổi
tăng trưởng GH tiết nhiều, ít ?
nước và co thắt các
+ Nêu vai trò của tuyến yên
cơ trơn (ở tử cung).
trong sự chỉ đạo hoạt động của - Các nhóm báo cáo kết
các tuyến nội tieát ?
quả, nhận xét, bổ sung.
Cho học sinh thảo luận nhóm
Dự kiến sản phẩm:
* Tuyến yên là 1 tuyến nhỏ
bằng hạt đậu trắng nằm ở
nền sọ, gắn với não bởi 1
cuống nhỏ.
10
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
* Tuyến yên gồm 3 thùy: thùy
trước, thùy giữa và thùy sau.
* Hooc môn thùy trước:
- LH và FSH tác động tới
buồng trứng (nữ), tinh hoàn
(nam)
- TSH tác động tới tuyến
giáp.
- ACTH tác động tới tuyến
trên thận.
- PRL tác động tới tuyến sữa
tạo sữa.
- GH tác động tới hệ cơ xương
tăng trưởng của cơ thể.
* Hooc môn thùy sau:
- ADH tác động tới thận giữa
nước (chống đái tháo).
- OT tác động tới dạ con, tuyến
sữa.
-Nếu hooc môn tăng trưởng
tiết nhiều làm người lớn quá
mức bình thường (2,5m), ngược
lại nêu thiếu hooc môn này thì
chậm lớn lùn.
-Tuyến yên là một tuyến quan
trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt
động của hầu hết các tuyến
nội tiết khác. Sự tiết nhiều
hoặc ít các hooc môn tuyến
yên sẽ gây ảnh hưởng tới
một số quá trình sinh lí trong cơ
thể.
Nhận xét, bổ sung
2.Tuyến giáp:
+ Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát tranh H56.2.
* Nêu vị trí của tuyến giáp ?
* Cấu tạo của tuyến giáp như
thế nào ?
* Tuyến giáp tiết ra hooc môn
gì ? Nêu vai trò của hooc môn
tuyến giáp ?
+ HS nghiên cứu
thông tin, quan sát
tranh H56.2 thu
nhận kiến thức.
+ HS dựa vào
thông tin SGK và
kiến thức thực tế
11
2.Tuyến giáp:
-Tuyến
giáp
có vai trò
quan
trọng
trong
quá
trình
chuyển
hóa
vật
chất,
năng
lượng của cơ
SINH HỌC 8
+ Cho HS thảo luận nhóm: Nêu
ý nghóa của cuộc vận dụng
“Toàn dân dùng muối Iốt”
+ Nêu hậu quả của bệnh
bướu cổ và bazơđô ?
+ Cần làm gì để tránh bệnh
bướu cổ ?
+ Ngoài hooc môn tirôxin, tuyến
giáp còn tiết hooc môn nào
khác
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
thảo luận nhóm
thống nhất ý
kiến.
+ Đại diện nhóm
trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
* Tuyến giáp nằm trước sụn
giáp của thanh quản nặng
chừng 20-25g.
* Tuyến giáp có cấu tạo gồm
nang tuyến và tế bào tuyến.
* Hooc môn là tirôxin, có vai
trò quan trọng trong trao đổi
chất và chuyển hóa ở tế
bào.
Bệnh bướu cổ gây hậu quả:
* Trẻ em chậm lớn, đần độn
* Người lớn hoạt động TK giảm
sút,trí nhớ
kém.
+ Bệnh bazơđô gây hậu quả:
giảm cân, mất ngủ, trạng thái
TK căng thẳng, nhịp tim tăng.
+ Dùng muối iốt, bổ sung iốt
trong khẩu phần ăn hàng ngày.
+ Tuyến giáp còn tiết hooc
môn canxitônin cùng với hooc
môn tuyến cận giáp tham gia
điều hòa canxi và phốt pho
trong máu.
+ GV hoàn chỉnh kiến thức,
đồng thời đưa thêm thông tin
về vai trò của tuyến yên trong
điều hòa hoạt động tuyến
giáp: cả hai bệnh bướu cổ và
bướu lồi mắt đều do sự tăng
cường hoạt động của tuyến
12
thể.
- Tuyến giáp
cùng với
tuyến cận
giáp có vai
trò điều hòa
trao đổi canxi
và phốt pho
trong máu.
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
yên.
* Bênh bướu cổ: do thiếu iốt
trong khẩu phần ăn hàng ngày
tirôxin không tiết ra tuyến
yên sẽ tiết hooc môn TSH thúc
đẩy tuyến giáp tăng cường
hoạt động gây phì đại tuyến.
* Bệnh bướu cổ lồi mắt:
<Bazơđô> do rối loạn hoạt động
của tuyến tạo ra một chất
giống như TSH của tuyến yên
làm tăng cường tiết tirôxin
gây bướu cổ, mắt lồi do tích
nước ở các tổ chức sau cầu
mắt.
Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3. III. Tuyến tụy và tuyến trên thận
Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy
dựa trên cấu tạo của tuyến.
+ Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòa
lượng đường trong máu.
+ Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên
cấu tạo của tuyến.
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh
tìm hiểu chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận .
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân
công
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi,
Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
1. Tuyến tụy.
1.Tuyến tuy:
* Tuyến tụy
+ Cho HS đọc thơng tin SGK trả lời câu
HS đọc thơng tin SGK
là
một
hỏi mục I:
trả lời câu hỏi
tuyến pha,
-N êu chức năng của tuyến tụy ?
mục I:
vừa
tiết
+ Cho HS nghiên cứu thông tin mục I.1
+ HS quan sát kỹ
dịch
tiêu
SGK và quan sát tranh H57.1.
* Phân biệt chức năng nội tiết và tranh H57.1 kết hợp hóa (chức
13
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên
cấu tạo của tuyến.
+ Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu
thông tin mục I.2 SGK→ tìm hiểu vai
trò hooc môn tuyến tụy.
* Vai trò của hooc môn glucagon và
Insulin của tuyến tụy ?
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm: dựa
trên những hiểu biết về vai trò
của các hooc môn tuyến tụy →
tóm tắt quá trình điều hòa lượng
đường trong máu giữ được ổn định.
-Sự điều hòa lượng đường trong
máu nói riêng và sự ổn định của
môi trường trong nói chung có ý
nghóa trong hoạt động cơ thể ntn?
Dự kiến sản phẩm:
+ Tuyến tụy tiết dịch tụy đổ vào
tá tràng để biến đổi thức ăn
trong ruột non.
+ Tiết hooc môn vào máu.
* Chức năng ngoại tiết: các tế bào
tiết dịch tụy theo ống dẫn tụy đổ
vào tá tràng giúp sự biến đổi
thức ăn ở ruột non.
* Chức năng nội tiết: trong tuyến
tụy có các đảo tụy, gồm 2 loại tế
bào: TB α tiết glucagon và TB β tiết
Insulin.
*Đảm bảo cho hoạt động sinh lí
của cơ thể diễn ra bình thường
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
+ GV hoàn chỉnh kiến thức
Ngoài tuyến tụy , tuyến trên thận
cũng tham gia vào việc điều hòa tỉ
lệ đường trong máu.
2.Tuyến trên thận:
+ Yêu cầu HS nghiên cứu tranh
H57.2 Tìm hiểu cấu tạo của tuyến
14
thông tin SGK.
năng ngoại
tiết), vừa
+ HS nghiên cứu
tiết
hooc
thông tin mục I.2
môn.
* Có 2 loại
SGK → thu nhận
hooc
kiến thức.
môn:là
+ Các nhóm tiến
và
hành thảo luận → Insulin
Glucagon
thống nhất ý
có
tác
kiến về cơ chế
dụng
điều
điều hòa lượng
hoà lượng
đường trong máu
đường trong
giữ được ổn định
máu luôn
bằng cách sơ đồ
ổn định :
hóa.
* TB α tiết
Insulin: làm
+ Đại diện một
giảm
nhóm vẽ sơ đồ
đường
trên bảng, đại
huyết
khi
diện một nhóm
khác trình bày các đường
huyết
nhóm khác nhận
tăng.
xét, bổ sung.
*TB β tiết
Glucagon:
làm tăng
đường
huyết
khi
lượng
đường trong
máu giảm.
* Nhờ tác
dụng đối
lập của 2
hooc môn
trên mà
tỉ lệ
đường
huyết luôn
ổn định.
2.Tuyến trên
+ HS quan sát tranh thận:
vẽ H57.2 trả lời Gồm :Phần
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
trên thận.
* Xác định vị trí tuyến trên thận
* Thành phần cấu tạo của tuyến
trên thận như thế nào ?
* Trình bày cấu tạo của phần vỏ
tuyến.
+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục II SGK tìm hiểu chức năng
của các hooc môn tuyến trên thận
thảo luận nhóm trả lời.
* Nêu chức năng hooc môn phần
vỏ ?
* Nêu chức năng của hooc môn
phần tủy ?
Dự kiến sản phẩm:
* Gồm 2 tuyến nằm trên đỉnh 2
quả thận.
* Ngoài là màng liên kết bên
trong gồm phần vỏ và phần tủy.
* Vỏ tuyến chia làm 3 lớp: ngoài
là lớp cầu, giữa là lớp sợi, trong
là lớp lưới.
câu hỏi.
vỏ
và
Phần tủy:
– Phần
vỏ
tiết
các
hooc
môn
có
+ HS nghiên cứu tác dụng
thông tin thu điều hòa
nhận kiến thức.
đường
huyết,
+ Đại diện nhóm
điều hòa
trình bày, các
các muối
nhóm khác bổ
Na, K trong
sung.
máu
và
làm
thay
đổi
các
đặc
tính
sinh
dục
nam.
-Phần tủy
tiết
adrênalin
và
noadrênalin
* Phần vỏ tiết các hooc môn điều
có tác
hòa đường huyết, điều hòa các
dụng điều
muối Na, K trong máu và làm thay
hòa hoạt
đổi các đặc tính sinh dục nam.
động tim
* Phần tủy tiết ra 2 hooc môn là
mạch và
adrênalin và noadrênalin có tác
hô hấp,
dụng điều hòa hoạt động tim mạch
góp phần
và hô hấp góp phần cùng
cùng
glucagon điều chỉnh lượng đường
glucagon
trong máu.
điều chỉnh
GV cho hs rút ra kết luận
lượng
đường trong
máu.
Hoạt động4: Tuyến sinh dục:
Mục tiêu
- Kiến thức:
- Xác định được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kể tên của hoocmôn sinh dục nam và hoocmôn sinh dục nữ
15
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
- Nêu được sự ảnh hưởng của hoocmôn sinh dục nam và sinh
dục nữ
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh
tìm hiểu chức năng của tuyến sinh dục.
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân
công
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi,
Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung
sinh
1.Tinh hồn và hoocmơn sinh dục nam
- HS quan sát tranh và 1.Tinh hồn và
–
Hướng dẫn HS
lam bài tập SGK
hoocmơn sinh dục
–
C nam:
quan sát H.58.1,2 làm BT điền
–Tinh hoàn:
á nhân làm
từ.
+ Sản sinh ra
việc độc lập
Dự kiến sản phẩm
tinh trùng
với SGK, quan
-Đáp án đúng: 1.LH, FSH; 2.tế
sát kó hình, đọc (chức năng
bào kẽ; 3.testostêron.
ngoại tiết)
chú thích ghi
–
Gọi 1 HS đọc lại
+ Tiết
nhớ
đoạn thông tin hoàn chỉnh.
–
T hoocmôn sinh
–
Hỏi: chức năng
dục nam
hảo luận
của tinh hoàn là gì?
testosteron
nhóm thống
Dự kiến sản phẩm:
(nội tiết)
nhất
ý
kiến.
+ Sản sinh ra tinh trùng (chức
–Hoocmôn
Đại diện nhóm
năng ngoại tiết)
sinh dục nam
phát biểu,
+ Tiết hoocmôn sinh dục nam
gây ra những
nhóm khác
testosteron (nội tiết)
biến đổi cơ
bổ sung.
–
Yêu cầu HS
thể ở dậy
–
D
nghiên cứu thông tin ở bảng
thì nam.
ựa vào BT
58.1 SGK/183. phát phiếu học
-Dấu
hiệu
hoàn chỉnh
tập (có kẻ bảng 58.1) yêu
xuất hiện ở
rút ra kết
cầu HS đánh dấu vào những
tuổi dậy thì
luận.
dấu hiệu xuất hiện ở tuổi
–
H của nam.
dậy thì của nam (chỉ nam
S nam đọc kó
làm).
nội dung
–
Nhận xét và
bảng58.1,
nêu những dấu hiệu xuất
đánh dấu vào
hiện ở tuổi dậy thì của nam
các ô lựa
như ở bảng 58.1 SGK/183.
chọn.
–
Nhấn mạnh:
16
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
xuất tinh lần đầu là dấu
hiệu của giai đoạn dậy thì
chính thức.
GD HS ý thức giữ vệ sinh cá
nhân.
2.Buồng trứng và hoocmơn sinh dục nữ
– Yêu cầu HS quan sát h.58.3
làm BT điền từ.
– Dự kiến sản phẩm
– đáp án đúng: 1.tuyến
yên; 2.nang trứng; 3.ơstrogen;
4.progesteron.
– Gọi 1 HS đọc lại thông tin
hoàn chỉnh. Hỏi: chức năng
của buồng trứng là gì?
– GV phát phiếu học tập (có
kẻ bảng 58.2) cho HS nữ đánh
dấu vào những dấu hiệu
xuất hiện ở tuổi dậy thì của
nữ.
– Nhận xét những dấu hiệu
xuất hiện ở tuổi dậy thì của
nữ như bảng 58.2 SGK.
– Nhấn mạnh: kinh nguyệt lần
đầu là dấu hiệu của giai
đoạn dậy thì chính thức.
GD HS ý thức giữ vệ sinh kinh
nguyệt
–
hu phiếu và
nộp cho GV.
T
– Cá nhân
làm việc độc
lập với SGK,
quan sát kó
hình, đọc chú
thích ghi nhớ.
– Thảo luận
nhóm thông
nhất ý kiến
– Đại diện
nhóm phát
biểu, nhóm
khác bổ sung.
– Dựa vào BT
hoàn chỉnh
rút ra kết
luận.
– HS đọc kó
nội dung ở
bảng 58.2
đánh dấu vào
lựa chọn
– Thu phiếu
nộp cho GV.
Lắng nghe.
2.Buồng trứng và
hoocmơn sinh dục
nữ:
– Buồng
trứng:
+ Sản sinh ra
trứng (chức
năng ngoại
tiết).
+ Tiết
hoocmôn sinh
dục nữ
ơstrogen (chức
năng nội
tiết)
– Hoocmôn
sinh dục nữ
gây ra những
biến đổi cơ
thể ở tuôi
dậy thì của
nữ.
-Dấu
hiệu
xuất hiện ở
tuổi dậy thì
của nữ.
Hoạt động5:Sự điều hịa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết:
Mục tieâu
- Kiến thức:
- Chứng minh được vai trò của các thông tin ngược trong điều
hòa hoạt động của các tuyến nội tiết
- Trình bày được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để đảm
bảo tính ổn định của môi trường trong
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh
tìm hiểu về sự điều hịa của các tuyến nội tiết.
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực.
17
SINH HỌC 8
công
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi,
Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên
1. Đìều hòa hoạt động
của các tuyến nội
tiết:
+ Yêu cầu HS thực hiện lệnh
mục I SGK chỉ định 1-2 HS
kể tên các tuyến nội tiết
chịu ảnh hưởng của các
hooc môn tiết ra từ tuyến
yên.
+ Cho HS đọc thông tin mục I
SGK và quan sát tranh vẽ
H59.1 và H59.2 SGK.
* Vai trò của tuyến yên đối
với hoạt động của các
tuyến nội tiết
* Hoạt động của tuyến yên
chịu sự chi phối của yếu tố
nào ?
Dự kiến sản phẩm:
* Tuyến yên tiết hooc môn
điều khiển sự hoạt động
của các tuyến nội tiết
* Hoạt động của tuyến yên
được tăng cường hay kìm hãm
cũng bị sự chi phối của các
hooc môn của các tuyến nội
tiết mà nó tác động.
Đó là cơ chế tự điều hòa
của các tuyến nội tiết nhờ
các thông tin ngược.
+ Yêu cầu thảo luận nhóm:
dựa trên tranh H59.1 và H59.2
trình bày sự điều hòa hoạt
động của tuyến yên và
tuyến giáp.
Hoạt động của học sinh
+ HS trình bày theo
nội dung đã học
ở bảng 56.
+ Các HS khác
bổ
sung
hoàn
chỉnh bài tập
lệnh .
+ HS nghiên cứu
thông tin mục I
và quan sát tranh
vẽ.
+ Thảo luận
trong nhóm thống
nhất ý kiến ghi
ra nháp sự điều
hòa hoạt động
của từng tuyến
nội tiết.
+ Đại diện nhóm
lần lượt lên trình
bày trên H59.1
và
H59.2,
các
nhóm khác bổ
sung.
18
Nội dung
1. Đìều hòa
hoạt
động
của
các
tuyến
nội
tiết:
– Tuyến yên
tiết
hooc
môn
điều
khiển sự hoạt
động
của
các
tuyến
nội tiết.
-Hoạt động
của tuyến
yên tăng
cường hay
kìm hãm chịu
sự chi phối
của các hooc
môn do các
tuyến nội
tiết tiết ra.
Đó là cơ
chế tự điều
hòa của các
tuyến nội
tiết nhờ các
thông tin
ngược.
SINH HỌC 8
+ Gọi HS lên trình bày trên
tranh
+ Hoàn thiện kiến thức cho
HS
2.Sự phối hợp hoạt động của các tuyến
nội tiết:
GV cho HS nghiêm cứu thông tin trả lời
câu hỏi:
+ Lượng đường trong máu
giữ được tương đối ổn định
do đâu ?
+ Nêu sự phối hợp trong hoạt
động của các tuyến nội
tiết ?
Dự kiến sản phẩm:
đảm bảo các quá trình
sinh lí trong cơ thể diễn ra bình
thường.
+ Các tuyến nội tiết trong cơ
thể có sự phối hợp hoạt
động
+ GV cung cấp thông tin: Trong
thực tế khi lượng đường trong
máu giảm mạch thì không
chỉ tuyến tụy mà các
tuyến nội tiết khác cùng
phối hợp hoạt động để làm
tăng đường huyết.
+ Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin và quan sát tranh
H59.3.
+ Cho HS thảo luận nhóm:
dựa trên H59.3 trình bày sự
phối hợp hoạt động của các
tuyến nội tiết khi đường
huyết giảm.
+ Gọi HS lên trình bày trên
tranh
+ Hoàn thiện kiến thức cho
HS
GV cho HS rút ra kết luận
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
HS nghiêm cứu thơng tin
trả lời câu hỏi:
+ Trao đổi nhóm
thống nhất ý
kiến ghi ra giấy
nháp.
+Đại diện nhóm
lên trình bày trên
H59.3, các nhóm
khác nhóm bổ
sung.
3.3. Hoạt động luyện tập
19
2.Sự phối hợp
hoạt động của các
tuyến nội tiết:
Sự phối hợp
hoạt động
của các
tuyến nội
tiết có tác
dụng duy trì
tính ổn định
của môi
trường trong,
đảm bảo cho
các quá trình
sinh lí diễn ra
bình thường.
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
Mục tieâu:
- Kiến thức:
+ Củng cố lại kiến thức về cấu tạo và chức năng của hệ nội tiết
+ AÙp dụng được kiến thức baøi học để laøm baøi tập trắc nghiệm.
- Kĩ năng: HS có khả năng diễn đạt đúng kiến thức bằng ngôn ngữ theo
cách của riêng mình.
Phương thức: Hoạt động cá nhân, làm bài tập trắc nghiệm, trả lời
cââu hỏi.
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Trắc nghiệm kiến thức
Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1. Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết
?
A. Tuyến cận giáp
B. Tuyến yên
C. Tuyến trên thận
D. Tuyến sinh dục
Câu 2. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?
A. Kháng ngun
B. Hoocmơn
C. Enzim
D. Kháng thể
Câu 3. Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người ?
A. Tuyến giáp
B. Tuyến tùng
C. Tuyến yên
20
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
D. Tuyến trên thận
Câu 4. ADH sẽ tác động trực tiếp đến cơ quan nào dưới đây ?
A. Gan
B. Tim
C. Thận
D. Phổi
Câu 5. Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp ?
A. 2 lớp
B. 3 lớp
C. 4 lớp
D. 5 lớp
Câu 6. Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng tiết hoocmơn
điều hồ đường huyết ?
A. 5 loại
B. 4 loại
C. 2 loại
D. 3 loại
Câu 7. Loại hoocmôn nào gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam giới
?
A. Ơxitơxin
B. Prơgestêrơn
C. Testơstêrơn
D. Ơstrơgen
Câu 8. Ở nữ giới, hoocmơn nào có vai trị kích thích trứng chín và rụng ?
A. Ơstrơgen
C. FSH
B. Prơgestêrơn
D. LH
Câu 9. Khi tuyến giáp tiết quá nhiều TH, hoocmôn này sẽ tác động ngược lên
21
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
A. vùng dưới đồi và tuyến trên thận.
B. tuyến giáp và tuyến yên.
C. vùng dưới đồi và tuyến giáp.
D. tuyến yên và vùng dưới đồi.
Câu 10. Cooctizôn do tuyến nội tiết nào tiết ra ?
A. Tuyến giáp
B. Tuyến trên thận
C. Tuyến yên
D. Tuyến tuỵ
2. Tự luận kiến thức
Dự kiến sản phẩm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
B
A
C
B
C
C
A
D
B
Câu1:
- Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác
động (tuyến tiêu hóa, tuyến mồ hôi, …)
– Tuyến nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu đưa đến tế
bào hoặc cơ quan (tuyến yên, tuyến giáp, …).
+ Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm
vụ ngoại tiết (tuyến t, tuyến sinh dục…)
+ Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hooc môn
Câu2.
-Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa
vật chất, năng lượng của cơ thể.
- Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò điều hòa
trao đổi canxi và phốt pho trong máu.
Câu 3.
* Tuyến tụy là một tuyến pha, vừa tiết dịch tiêu hóa (chức
năng ngoại tiết), vừa tiết hooc moân.
22
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
* Có 2 loại hooc môn:là Insulin và Glucagon có tác dụng điều
hoà lượng đường trong máu luôn ổn định :
* TB α tiết Insulin: làm giảm đường huyết khi đường huyết
tăng.
*TB β tiết Glucagon: làm tăng đường huyết khi lượng đường trong
máu giảm.
* Nhờ tác dụng đối lập của 2 hooc môn trên mà tỉ lệ đường
huyết luôn ổn định.
*Nhận xét, đánh giá sản phẩm:
3.4. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu:
- Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn.
- Kĩ năng: HS có khả năng diễn đạt đúng kiến thức bằng ngôn ngữ theo cách của
riêng mình, phát hiện được vấn đề nảy sinh và tự đề xuất giải pháp.
Phương thức: Hoạt động cá nhân + Hoạt động với cộng đồng + Giải quyết tình
huống.
* Yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi sau:
1.Trình bày chức năng của hooc môn phần vỏ và phần tủy
tuyến trên thận.
2.Trình các chức năng của tinh hồn và buồng trứng.
3. Vai trò của tuyến yên trong sự điều hòa và phối hợp
hoạt động của các tuyến nội tiết ?
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1
Gồm :Phần vỏ và Phần tủy:
– Phần vỏ tiết các hooc môn có tác dụng điều hòa đường
huyết, điều hòa các muối Na, K trong máu và làm thay đổi
các đặc tính sinh dục nam.
-Phần tủy tiết adrênalin và noadrênalin có tác dụng điều hòa
hoạt động tim mạch và hô hấp, góp phần cùng glucagon điều
chỉnh lượng đường trong máu.
Câu 2.
–Tinh hoàn:
+ Sản sinh ra tinh trùng (chức năng ngoại tiết)
+ Tiết hoocmôn sinh dục nam testosteron (nội tiết
– Buồng trứng:
+ Sản sinh ra trứng (chức năng ngoại tiết).
+ Tiết hoocmôn sinh dục nữ ơstrogen (chức năng nội tiết)
Câu 3.
-Tuyến yên tiết hooc môn điều khiển sự hoạt động của các
tuyến nội tiết.
-Hoạt động của tuyến yên tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi
phối của các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra. Đó là cơ
23
SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
chế tự điều hòa của các tuyến nội tiết nhờ các thông tin
ngược
* Nhận xét, đánh giá sản phẩm
3.5. Hoạt động tìm tịi mở rộng
Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Tìm hiểu trước cấu tạo và chức năng của các tuyến nội tiết
+ Phân biệt được tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
- Kĩ năng: Thu thập và xử lí thơng tin, giao tiếp với bạn bè và cộng đđồng.
Phương thức: Nghiên cứu tài liệu, trãi nghiệm thực tế.
Dự kiến sản phẩm:
Tìm hiểu tư liệu từ nguồn sách giáo khoa, thư viện, internet,..
24