Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Một số giải pháp nâng cao chất lượng giờ giảng tích hợp tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 96 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

LÊ THỊ THỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỜ GIẢNG
TÍCH HỢP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CƠNG NGHIỆP THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SPKT-QLGD KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP

Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

LÊ THỊ THỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỜ GIẢNG
TÍCH HỢP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CƠNG NGHIỆP THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SPKT-QLGD KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ HUY TÙNG

Hà Nội – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Thị Thịnh
Sinh ngày: 24/07/1974
Nghề nghiệp: Giáo viên
Hiện công tác tại trường Cao đẳng nghề Cơng Nghiệp Thanh Hóa
Tơi xin cam đoan nợi dung của luận văn:” Một số giải pháp nâng cao chất
lượng giờ giảng tích hợp tại Trường cao đẳng nghề Cơng nghiệp Thanh Hóa”
này viết ra là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu
cũng như ý tưởng của tác giả khác nếu có đều được trích dẫn đầy đủ.
Tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tơi đã cam đoan trên đây.
Hà nội, ngày

tháng
Tác giả

Lê Thị Thịnh

năm 2016


LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Thầy hướng dẫn: TS Lê Huy Tùng đã tận tình chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ tác

giả hoàn thành luận văn này.
Thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi
điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và sinh viên trường Cao đẳng nghề Cơng
Nghiệp Thanh Hóa đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong q trình thu thập
thơng tin để hoàn thiện luận văn.
Đề tài được thực hiện trong một thời gian ngắn và là cơng trình đầu tiên nên
gặp khơng ít khó khăn vì vậy khơng tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự góp ý của các
Thầy, cơ và bạn bè đồng nghiệp.
Thanh Hóa,ngày tháng
Tác giả

`
Lê Thị Thịnh

năm 2016


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

TT

Nghĩa của từ viết tắt

1.

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục


2.

CĐNCNTH

Cao đẳng nghề Cơng nghiệp Thanh Hóa

3.

CM

Chun mơn

4.

CSSXKDDV

Cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

5.

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

6.

ĐTN

Đào tạo nghề


7.

GV

Giáo viên

8.

GVDN

Giáo viên dạy nghề

9.

GVDTH

Giáo viên dạy tích hợp

10.

HS

Học sinh

11.

KNN

Kỹ năng nghề


12.

LT

Lý thuyết

13.

NCKH

Nghiên cứu khoa học

14.

NLDH

Năng lực dạy học

15.

NVSP

Nghiệp vụ sư phạm

16.

QL

Quản lý


17.

SPKT

Sư phạm kỹ thuật

18.

SPDN

Sư phạm dạy nghề

19.

TH

Thực hành


MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................5
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................5
3.1. Đợi ngũ GV dạy tích hợp trường CĐNCNTH. ....................................................5
3.2. Năng lực giảng dạy tích hợp của đội ngũ GV trường CĐNCNTH......................5
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................5
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................5

5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................5
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và năng lực dạy học tích hợp của đợi
ngũ GV trường CĐNCNTH. .......................................................................................5
5.1.2. Khảo sát, phân tích, đánh gía thực trạng đợi ngũ GV và năng lực dạy tích hợp
của đợi ngũ GV trường CĐNCNTH. ..........................................................................5
5.1.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho đợi
ngũ GV trường CĐNCNTH. .......................................................................................5
5.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................5
7. Những đóng góp của luận văn ................................................................................6
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH
HỢP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ ..............................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ......................................................7
1.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam .........................................7
1.1.2. Dạy học tích hợp trong đào tạo nghề ................................................................9
1.1.2.1. Trên thế giới ...................................................................................................9
1.1.2.2. Tại Việt Nam ................................................................................................10


1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.......................................................................................11
1.2.1. Giáo viên, đội ngũ giáo viên: ..........................................................................11
1.2.2. Năng lực, năng lực dạy học:............................................................................12
1.2.2.1.Năng lực: .......................................................................................................12
a. Khái niệm năng lực: ..............................................................................................12
b. Năng lực chung: ...................................................................................................13
c. Năng lực chuyên biệt: ............................................................................................13
1.2.2.2. Năng lực dạy học: ........................................................................................14
1.2.3. Dạy học tích hợp, năng lực dạy học tích hợp: ................................................14
1.2.3.1. Dạy học tích hợp: .........................................................................................14

1.2.3.2. Năng lực dạy học tích hợp: ..........................................................................16
1.2.4. Quản lý, các chức năng của quản lý. ...............................................................17
1.2.4.1. Khái niệm: ....................................................................................................17
1.2.4.2. Vai trò và chức năng của quản lý trong Giáo dục – Đào tạo .......................19
1.3. MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ
...................................................................................................................................20
1.3.1. Yêu cầu đối với giáo viên ...............................................................................20
1.3.2. Yêu cầu đối với cơ sở vật chất ........................................................................21
1.3.3. Yêu cầu đối với cán bộ quản lý .......................................................................21
1.4. NHỮNG NĂNG LỰC THIẾT YẾU CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRONG
DHTH ........................................................................................................................21
1.4.1. Năng lực chuyên môn .....................................................................................21
1.4.2. Năng lực sư phạm: ..........................................................................................22
1.4.3. Năng lực SPKT ...............................................................................................22
1.4.4. Những năng lực bổ trợ ....................................................................................24
1.4.4.1. Năng lực sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học: .........................................24
1.4.4.2. Năng lực ngoại ngữ - tin học........................................................................25
1.4.4.3. Năng lực nghiên cứu khoa học.....................................................................25
1.4.4.4. Năng lực tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật – công nghệ. .....................26


1.4.4.5. Năng lực quan hệ - ngoại giao trong nước và quốc tế. ................................27
1.5. CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ...28
1.6. NHỮNG YẾU TỐ QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ ..............................................................................................................30
1.6.1. Tuyển dụng giáo viên ......................................................................................30
1.6.2. Bố trí cơng việc cho giáo viên ........................................................................31
1.6.3. Bồi dưỡng năng lực cho giáo viên ..................................................................31
1.6.4. Chế đợ chính sách hỗ trợ cho giáo viên ..........................................................32
1.6.5. Kiểm tra - đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên ..................................32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CĐNCN THANH HÓA ...................................34
2.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐNCNTH .......................................................34
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TCĐNCNTH ........35
2.2.1. Thực trạng .......................................................................................................35
2.2.1.1. Về số lượng, cơ cấu, độ tuổi, giới tính .........................................................35
2.2.1.2. Về năng lực sư phạm ....................................................................................37
2.2.1.3. Về năng lực chun mơn ..............................................................................38
2.2.1.4. Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống ...............................42
2.2.1.5. Công tác qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên..........................................43
2.2.1.6. Công tác tuyển chọn và sử dụng ..................................................................43
2.2.1.7. Đào tạo và bồi dưỡng ...................................................................................44
2.2.2. Nhận xét ..........................................................................................................45
2.3. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY
TÍCH HỢP CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ TRƯỜNG CĐNCNTH ............................49
2.3.1. Việc tuyển dụng ..............................................................................................49
2.3.2. Bố trí giảng dạy: ..............................................................................................50
2.3.3. Chế đợ chính sách đối với giáo viên ...............................................................50
2.3.4. Quản lý các hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viên...................................50


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................52
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH
HỢP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CĐNCNTH. ...................................53
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT ...............................................................................53
3.1.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính kế thừa ...............................................................53
3.1.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính đồng bợ .............................................................53
3.1.3. Ngun tắc 3: Đảm bảo tính khả thi ...............................................................53
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ...............................................................................................54

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao đạo đức nghề nghiệp, nhận thức tư tưởng cho GV
trong nhà trường. .......................................................................................................55
3.2.1.1. Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức tư tưởng cho giáo viên............................55
a.Mục tiêu: .................................................................................................................55
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................56
3.2.1.2. Giải pháp 2: Nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho GV. .................................57
a. Mục tiêu: ................................................................................................................57
b. Nợi dung và cách thực hiên:..................................................................................57
3.2.2. Nhóm giải pháp đào tạo-bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học. ....................58
3.2.2.1. Giải pháp 1: ĐT - BD nâng cao năng lực chuyên môn: ..............................58
a. Mục tiêu: ................................................................................................................58
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................58
3.2.2.2. Giải pháp 2: Đào tạo - bồi dưỡng nâng cao năng lực SPKT........................62
a. Mục tiêu: ................................................................................................................62
b. Nợi dung và cách thực hiện:..................................................................................62
3.2.3. Nhóm các giải pháp Đào tạo – Bồi dưỡng nâng cao năng lực bổ trợ. ............65
3.2.3.1. Giải pháp 1: Đào tạo bồi dưỡng trình độ tin học: ........................................65
a. Mục tiêu: ................................................................................................................65
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................66
3.2.3.2.Giải pháp 2: Đào tạo bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ: ....................................66
a. Mục tiêu: ................................................................................................................66


b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................66
3.2.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao trình đợ cập nhật khoa học - kỹ thuật công nghệ ....67
a. Mục tiêu: ................................................................................................................67
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................67
3.2.3.4. Giải pháp 4: Nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra đánh giá cho GV: .........68
a. Mục tiêu: ................................................................................................................68
b. Nợi dung và cách thực hiện:..................................................................................68

3.2.4. Nhóm giải pháp về quản lý. ............................................................................69
3.2.4.1. Giải pháp 1: Quản lý chất lượng đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ GV: ...........69
a. Mục tiêu: ................................................................................................................69
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................69
3.2.4.2. Giải pháp 2: Quản lý các hoạt động sư phạm và chất lượng giảng dạy của
đội ngũ GV. ...............................................................................................................70
a. Mục tiêu: ................................................................................................................70
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................70
3.2.4.3. Giải pháp 3: Quản lý và đổi mới chương trình đào tạo – Bồi dưỡng: ........72
a. Mục tiêu: ................................................................................................................72
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................72
3.2.4.4. Giải pháp 4: Kiểm tra đánh giá: ..................................................................72
a. Mục tiêu: ................................................................................................................72
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................72
3.2.5. Nhóm giải pháp về kinh tế. .............................................................................73
3.2.5.1. Giải pháp 1: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học: ....73
a. Mục tiêu: ................................................................................................................73
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................73
3.2.5.2. Giải pháp 2: Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ GV: ..........74
a. Mục tiêu: ................................................................................................................74
b. Nội dung và cách thực hiện:..................................................................................74
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP. .......................................................74


3.4. KHẢO SÁT TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP .......75
3.4.1. Mục đích: ........................................................................................................75
3.4.2. Đối tượng thăm dị ý kiến: ..............................................................................75
3.4.3. Phương pháp thu thập thơng tin: .....................................................................75
3.4.4. Tiến hành thăm dò ý kiến: ...............................................................................76
3.4.4.1. Chọn mẫu: ....................................................................................................76

3.4.4.2. Phương pháp thăm dò ý kiến: ......................................................................76
3.4.4.3. Xử lý và phân tích thơng tin:........................................................................76
a. Mức đợ u cầu: ....................................................................................................76
b. Đánh giá kết quả: ..................................................................................................76
3.4.5. Nhận xét. .........................................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................80
1. Kết luận .................................................................................................................80
2. Kiến nghị ...............................................................................................................81
2.1. Đối với Chính phủ, các Bợ Nghành Trung ương ...............................................81
2.2. Với chính quyền địa phương: .............................................................................81
2.3. Với trường CĐNCNTH......................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................83


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Danh mục hình

TT

Trang

1

Sơ đồ 1.1: Mơ hình hóa trong quản lý

19

2

Sơ đồ 1.2: Cấu trúc năng lực SPKT


23

3

4

Bảng 2.1: Quy mô học sinh – Sinh viên, số lượng giáo viên từ
năm học 2012 đến 2015
Biểu đồ 2.1: Quy mô học sinh – Sinh viên, số lượng giáo viên
từ năm học 2012 đến 2015

35

35

5

Bảng 2.2: Cơ cấu đợi ngũ giáo viên theo nhóm nghề

36

6

Bảng 2.3: Đợ tuổi, giới tính của ĐNGV

37

7


Bảng 2.4: Trình đợ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên

37

8

Biểu đồ 2.2: Năng lực sư phạm của GV

37

9

Bảng 2.5: Trình đợ, nguồn đào tạo của đợi ngũ giáo viên

38

10

Biểu đồ 2.3: Trình đợ, nguồn đào tạo của đợi ngũ giáo viên

39

11

Bảng 2.6: Trình độ kỹ năng nghề, mức độ thực hiện KNN

39

12


Biểu đồ 2.4: Trình đợ, nguồn đào tạo của đợi ngũ giáo viên

40

13

14

15

Bảng 2.7: Trình đợ ngoại ngữ, tin học, lý ḷn chính trị của
ĐNGV
Biểu đồ 2.5: Trình đợ ngoại ngữ, tin học, lý ḷn chính trị của
ĐNGV
Bảng 3.1:

Nhóm giải phấp nâng cao năng lực dạy học tích

hợp của ĐNGV

41

41

54

16

Sơ đồ 3.1: Nội dung bồi dưỡng năng lực SPKT


64

17

Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữ các giải pháp

75

18

Bảng 3.2: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

77


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Ưu tiên hàng
đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nợi dung,
phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ
sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học
sinh, sinh viên”[23].
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD)
đã nêu: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát
huy năng lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà
giáo và CBQLGD là lực lượng nịng cốt có vai trò quan trọng"[20].
Ngày 11 tháng 1 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số
09/QĐ - CP phê duyệt đề án "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng

chuẩn hoá, nâng cao chất lượng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề
nghiệp và trình đợ chun mơn của nhà giáo đáp ứng địi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước". Và đưa ra các
nhiệm vụ chủ yếu: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ
xây dựng đợi ngũ nhà giáo, CBQLGD có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy về nghề nghiệp làm trụ cột thực hiện các
mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Thực tiễn nhiều năm qua cho thấy, công tác đào tạo tay nghề cho đội ngũ
công nhân kỹ thuật ở nước ta còn nhiều hạn chế, kể cả số lượng lẫn chất lượng.
Phần lớn học sinh, sinh viên học nghề tại các cơ sở đào tạo nghề, khi ra trường có
kiến thức về lý thuyết, nhưng về kỹ năng thực hành cịn rất ́u. Nói chung về tay
nghề và kỹ năng thực hành của đội ngũ công nhân kỹ thuật ở nước ta chưa đáp ứng

1


được địi hỏi của thị trường lao đợng trong nước, dẫn tới nguồn nhân lực lao động
thiếu sức cạnh tranh trong khu vực cũng như quốc tế. Hiện nay nước ta đang nằm
trong tình trạng thiếu nguồn nhân lực có chất lượng cao, thiếu thày giỏi, chuyên gia
giỏi, thợ kỹ tḥt giỏi, trong đó thợ kỹ tḥt giỏi thì thiếu nhiều hơn. Có nhiều
ngun nhân dẫn đến tình trạng trên, song muốn khắc phục được tình trạng đó, và
để có được nguồn nhân lực, lao đợng kỹ tḥt có chất lượng cao, đáp ứng được nhu
cầu đòi hỏi của xã hội trong thời đại hiện nay, ngoài việc quan tâm đầu tư tạo mọi
điều kiện của các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dạy nghề, phải thực sự coi
việc dạy nghề là sự nghiệp của toàn xã hợi, các cơ sở đào tạo nghề cần phải tìm ra
các giải pháp nâng cao năng lực giảng dạy tích hợp của giáo viên để nâng cao chất
lượng tay nghề cho học sinh, sinh viên trong các nhà trường. Vì đó cũng là mợt

trong những ngun nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên.
Nghị quyết số 29-NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trong đó có
đề cập đến việc thay đổi phương pháp dạy học, từ truyền đạt kiến thức sang tổ chức
hướng dẫn, định hướng phát triển năng lực, đặc biệt là đối với đào tạo nghề. Điều
này đặt ra thách thức không nhỏ với đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay. Quan
điểm dạy học tích hợp đã trở thành xu thế trong xây dựng chương trình đào tạo
cũng như quá trình dạy học và đã được quan tâm nghiên cứu gần đây [5-1].
Chương trình khung các hệ cao đẳng nghề, trung cấp nghề được xây dựng
theo QĐ 58/2008/QĐ-BLĐTBXH, đến nay đã có ban hành khoảng 200 CTK/ 680
nghề đào tạo, chương trình khung cho từng nghề được xây dựng theo hướng “tiếp
cận theo kỹ năng”. Do vậy, về chương trình đào tạo đã đáp ứng đủ điều kiện để các
cơ sở dạy nghề triển khai tổ chức dạy học tích hợp
Trường Cao đẳng nghề Cơng nghiệp Thanh Hóa là mợt trường có truyền
thống 55 năm trong lĩnh vực dạy nghề. Để bước vào hội nhập trong giai đoạn hiện
nay và để khẳng định thương hiệu của nhà trường, việc nâng cao chất lượng đào tạo
trong đó vấn đề cốt lõi là nâng cao chất lượng giảng dạy tích hợp cho giáo viên là
mợt việc làm hết sức cần thiết. Đây là việc làm không những góp phần củng cố
nâng cao thương hiệu của nhà trường mà cịn góp phần nâng cao chất lượng nguồn

2


nhân lực lao động kỹ thuật ở nước ta hiện nay, tạo sức cạnh tranh đối với các nguồn
nhân lực lao động trong nước cũng như khu vực và quốc tế.
Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay có hai lối tiếp cận dạy học, đó là tiếp cận nợi
dung và tiếp cận năng lực thực hiện. Tiếp cận nội dung tỏ ra khơng mấy thích hợp
với nhu cầu của thế giới lao động cũng như của người lao động hiện nay. Để người
học có thể nhanh chóng hoà nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu
chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo…đa phần các hệ thống dạy nghề
trên thế giới hiện nay đều chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện. Phương

pháp áp dụng hiệu quả nhất cho cách tiếp cận trên là phương pháp dạy học tích hợp
theo cách gắn lý thuyết với thực hành.
Dạy học tích hợp phổ biến trong các trường đào tạo nghề có thể hiểu là mợt
hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thút và dạy thực hành, qua đó người học
hình thành mợt năng lực nào đó (kỹ năng hành nghề) nhằm đáp ứng được mục tiêu
của mơn học/modul. [25]
Dạy học tích hợp nhằm:
- Gắn kết đào tạo với lao động
- Học đi đôi với hành, chú trọng năng lực hoạt động;
- Dạy học hướng đến hình thành các năng lực nghề nghiệp, đặc biệt năng lực
hoạt động nghề.
- Nội dung dạy học có tính đợng hơn là dự trữ.
-Khún kích người học học một cách toàn diện hơn (Không chỉ là kiến thức
chun mơn mà cịn năng lực từ ứng dụng các kiến thức đó)
- Người học tích cực, chủ đợng, đợc lập hơn...
Trên cơ sở đó, hiện nay có các quan điểm về tổ chức giảng dạy tích hợp:
- Quan điểm 1: Tích hợp theo Mơ đun.
Tiến đợ: Toàn bợ LT của mô-đun được dạy trước và tiếp sau là TH. Thực
tế vẫn tiến hành dạy LT riêng và TH riêng (LT +TH).
- Quan điểm 2: Tích hợp theo bài.
Tiến độ: LT (kiến thức) dạy trước và TH (thực hành) dạy sau khi học xong
toàn bộ LT của bài. Thực tế vẫn tiến hành dạy LT riêng và TH riêng (LT +TH)

3


- Quan điểm 3: Tích hợp theo năng lực bợ phận.
Tiến độ: LT (kiến thức) và TH (thực hành) được dạy tích hợp trong từng năng lực
cụ thể (tiểu kỹ năng).
- Giờ lý thuyết và thực hành trong bài học sẽ không phân chia riêng biệt mà

đan xen trong từng năng lực cụ thể.
Dạy học tích hợp giúp người học có thái đợ tích cực học tập, tự tin, tăng khả
năng tư duy, tìm tịi, khám phá để giải qút vấn đề. Thơng qua hoạt đợng nhóm,
cùng hợp tác làm việc để tạo ra sản phẩm.
Dạy học tích hợp làm cho kiến thức, kĩ năng, thái độ nghề nghiệp của người
học gần nhau hơn, quan hệ chặt chẽ hơn, do đó sau khi học có cái nhìn tổng thể
logic hơn.
Dạy học tích hợp mang tính thực tiễn, do các nợi dung chủ đề gắn với thực
tiễn c̣c sống, hình thức hoạt đợng chủ ́u giải qút vấn đề, nên tính hợp tác giữa
các học viên thể hiện rất rõ tạo điều kiện phát huy tính tích cực sáng tạo của người
học, tạo được sự hứng thú học tập, tìm tịi, tự đưa ra phương án giải quyết, thu thập,
xử lí thông tin, tạo điều kiện rèn kĩ năng tư duy bậc cao.
Trường Cao đẳng nghề Cơng nghiệp Thanh hóa (CĐNCNTH) là mợt đơn vị
trực tḥc UBND tỉnh Thanh hóa. Đợi ngũ giáo viên còn nhiều bất cập so với yêu
cầu nhiệm vụ của công việc đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển CNH, HĐH
đất nước và trong bối cảnh hợi nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy cơng tác đào tạo nghề
có chất lượng cao trở nên mợt vấn đề hết sức bức thiết đối với ngành dạy nghề nói
chung và Trường CĐNCNTH nói riêng. Nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên dạy nghề
là đào tạo nguồn nhân lực (công nhân và kỹ thuật viên lành nghề nay gọi là trung
cấp nghề, cao đẳng nghề và sơ cấp nghề).Vì thế đợi ngũ giáo viên dạy tích hợp và
thực hành của trường là những người quyết định chất lượng đội ngũ công nhân lành
nghề và cán bộ kỹ thuật cho đất nước hiện tại và tương lai. Trong thực tế đội ngũ
giáo viên dạy lý thuyết lẫn thực hành của trường CĐNCNTH như hiện nay còn
thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, nên chưa đáp ứng được những yêu cầu và
nhiệm vụ trong giai đoạn mới của thời kỳ phát triển kinh tế và hội nhập Quốc tế.

4


Vì vậy, tơi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng giờ giảng tích hợp

tại trường Cao đẳng nghề Cơng nghiệp Thanh Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng giờ giảng tích
hợp, đề xuất mợt số giải pháp nâng cao năng lực dạy tích hợp cho đội ngũ GV ở
trường CĐNCNTH.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Đội ngũ GV dạy tích hợp trường CĐNCNTH.
3.2. Năng lực giảng dạy tích hợp của đội ngũ GV trường CĐNCNTH.
4. Giả thuyết khoa học

Các giải pháp quản lý nâng cao năng lực dạy tích hợp cho đợi ngũ GV, nếu được
đưa vào thực hiện, sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tại trường
CĐNCNTH.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và năng lực dạy học tích hợp của
đội ngũ GV trường CĐNCNTH.
5.1.2. Khảo sát, phân tích, đánh gía thực trạng đội ngũ GV và năng lực dạy tích
hợp của đội ngũ GV trường CĐNCNTH.

5.1.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho
đội ngũ GV trường CĐNCNTH.
5.2. Phạm vi nghiên cứu

Trong đề tài này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về năng lực dạy học tích hợp
giữa lý thút và thực hành của đợi ngũ GV có trình đợ đại học ở trường
CĐNCNTH giai đoạn 2015-2020
6. Phương pháp nghiên cứu
-


Phương pháp nghiên cứu lý luận

-

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

-

Phương pháp mơ hình hố

-

Phương pháp khảo sát và thống kê

5


7. Những đóng góp của luận văn

Các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên tích hợp nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo chung cho nhà trường. Có như vậy mới đáp ứng được
chất lượng dạy nghề trong thời kỳ CNH,HĐH đất nước và hội nhập kinh tế thế giới.
Như chúng ta thường nói “Muốn có trị giỏi, trước hết phải có thầy giỏi”.
8. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho đợi ngũ giáo
viên trong đào tạo nghề.
Chương 2. Thực trạng


năng lực dạy học tích hợp của đợi ngũ GV trường

CĐNCNTH.
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho đợi ngũ GV
Trường CĐNCNTH.
Kết luận và Kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo

6


CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam

a. Tên gọi của cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề qua các thời kỳ
- 1963: Vụ đào tạo Công nhân kỹ thuật - Bộ Lao động.
- 1969: Tổng cục Đào tạo lao động kỹ thuật - Bộ Lao đợng.
- 1978: Tổng cục Dạy nghề - Chính phủ quản lý trực tiếp.
- 1987: Vụ đào tạo nghề - Bộ Đại học, Trung học và Dạy nghề.
- 1992: Vụ Trung học chuyên nghiệp – Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 1998: Tổng cục Dạy nghề – Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.
b. Phương hướng phát triển đào tạo nghề hiện nay
Nhân loại đang bước vào kỷ ngun hợi nhập toàn cầu hố, tiếp cận với nền
kinh tế tri thức, đất nước ta bước vào giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước trong bối cảnh đó nhu cầu lao đợng kỹ tḥt ngày càng tăng cả về số lượng và

chất lượng. Để tạo thế chủ động đáp ứng nhu cầu về lao động kỹ thuật cho xã hợi,
cần thiết phải có mợt chiến lược tổng thể phát triển đào tạo nghề không chỉ đơn
thuần là việc định hướng cho sự phát triển của một lĩnh vực mà cịn là ́u tố cấu
thành góp phần thực hiện Chiến lược giáo dục và Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hợi.
Đào tạo mà khơng có sản xuất thì vơ nghĩa. Ngược lại muốn phát triển KT-XH
khơng thể khơng có nhân lực. Nhân lực là điều kiện tiên quyết để phát triển KT XH. Như vậy, xu hướng chung trên thế giới là phát triển nhanh chóng đào tạo nghề
nghiệp dưới nhiều hình thức gắn chặt với thị trường lao động, đào tạo theo phương
pháp mô đun và tạo ra sự liên thông giữa hệ thống GDDN với hệ thống khác trong
hệ thống giáo dục quốc dân.
Chủ trương và định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề của
nước ta trong giai đoạn 2015 - 2020 được xác định là:

7


- Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội
dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, địi hỏi
phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở dạy nghề,
cơ sở sử dụng lao động và người lao động để thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu
của thị trường lao đợng.
- Hình thành hệ thống đào tạo thực hành với nhiều cấp trình đợ, trong đó ưu
tiên đầu tư cho dạy nghề trình đợ cao. Khún khích các cơ sở dạy nghề trong nước
mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài
- Thực hiện liên thông trong đào tạo, tạo thuận lợi để người học cập nhật kiến
thức, công nghệ mới, được bảo lưu kết quả học tập và nâng cao trình đợ, có cơ hợi
học tập suốt đời.
- Mở rợng và củng cố các trường dạy nghề để đào tạo, bồi dưỡng công nhân
lành nghề, phát triển các trung tâm dạy nghề. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thu
hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp nước ngoài phát triển cơ sở dạy nghề chất

lượng cao, hợp tác đào tạo nghề tại Việt nam.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cơ sở lý luận và tổng kết thực hiện để định
hướng phát triển dạy nghề trong bối cảnh mới của đất nước. Hình thành hệ thống
đào tạo nghề mở để người lao động, các thành phần kinh tế tham gia dạy nghề, thụ
hưởng thành quả đào tạo nghề và có cơ hợi phát triển. Chỉ có hệ thống mở mới thu
hút mọi nguồn lực xã hội tham gia đầu tư cho dạy nghề.
- Xử lý mối quan hệ giữa đào tạo và việc làm: Học gắn với hành, gắn với lao
động sản xuất là nguyên lý của giáo dục. Đào tạo gắn liền với sử dụng, dạy và học
ngay tại nơi sử dụng, gắn trực tiếp với việc làm và nắm bắt thông tin từ thị trường
lao động, đó chính là điểm khác biệt rất cơ bản giữa dạy nghề với giáo dục hàn lâm.
- Đổi mới nội dung chương trình đào tạo nghề, phải quan tâm đến giáo dục
toàn diện bảo đảm cho người lao đợng có đủ bản lĩnh và năng lực phát triển. Thực
hiện xây dựng chương trình đào tạo liên thơng giữa các trình đợ trong dạy nghề và
với các trình đợ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm nâng cao chất
lượng, sử dụng hiệu quả nguồn lực và tạo cơ hội thuận lợi cho người lao động học
tập nghề nghiệp trong suốt quãng đời lao động của họ.

8


- Phát triển sự nghiệp dạy nghề gắn liền với xã hợi hố dạy nghề, nhằm phát
huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, xây dựng cộng đồng trách nhiệm
của toàn xã hội chăm lo sự nghiệp dạy nghề. Nhà nước tạo cơ hợi bình đẳng để mọi
thành phần kinh tế và mọi người dân tham gia dạy nghề. Phát huy và khuyến khích
tối đa sự tham gia của người dân, của xã hội vào phát triển dạy nghề theo hướng:
Lĩnh vực nào nhân dân làm được thì nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân
làm. Tạo điều kiện để toàn xã hội, mọi người dân có cơ hợi để học tập nghề nghiệp
suốt đời và được thụ hưởng các thành quả dạy nghề ở mức độ ngày càng cao, đặc
biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo, con em đồng bào dân tợc thiểu số.
1.1.2. Dạy học tích hợp trong đào tạo nghề


1.1.2.1. Trên thế giới
Dạy học tích hợp áp dụng lần đầu tiên ở Mỹ và Anh dưới hình thức mợt tḥt
ngữ khác: phương pháp dự án, vào những năm 30 của thể kỷ XX. Chúng được áp
dụng trước hết ở trường phổ trung, trung học nghề, trường cao đẳng và đại học,
trong những giáo trình tích hợp. Dần dần, chương trình tích hợp được chuyển xuống
các bậc học dưới. Tư tưởng tích hợp gắn rất chặt với khái niệm hoạt đợng và xã hợi
hóa nhà trường, nhằm đẩy đời sống nhà trường gần gũi hơn nữa với cuộc sống xã
hội, hạn chế tính hàn lâm sách vở và lối giáo dục nhồi nhét.
Ở Mỹ đã sớm sử dụng mô đun trong đào tạo cơng nhân. Đó là việc đào tạo
bổ túc tức thời cho công nhân làm việc trong các dây chuyền ô tô của các hãng
General, Motor và Ford vào những năm 20 của thế kỷ 19. Để đáp ứng yêu cầu sản
xuất theo kiểu Taylor vốn thống trị thời bấy giờ, công nhân được đào tạo cấp tốc
trong các khóa học chỉ kéo dài 2 - 3 ngày. Học viên được làm quen với mục tiêu
công việc và được đào tạo ngay tại dây truyền với nội dung không thừa, không thiếu
nhằm đảm nhận công việc cụ thể trong dây chuyền. phương pháp và hình thức đào
tạo này đã nhanh chóng được phổ biến và áp dụng rợng rãi ở Anh và mợt số nước
Tây Âu do tính thực dụng, tiết kiệm thời gian và kinh phí đào tạo. UNESCO và ILO
là hai tổ chức quốc tế không chỉ khún khích mà cịn tạo điều kiện cho việc phát
triển và ứng dụng các nhóm mơ đun trong đào tạo nghề nói riêng và đào tạo nói
chung.

9


Tại Paris, các chuyên gia cho rằng sử dụng mô đun là “ thích hợp và cần thiết
cho mọi đối tượng đào tạo, đặc biệt cho giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp và trong việc
phổ biến kĩ thuật mới” và khuyến cáo các nước đang phát triển khi đầu tư tổng thể
cho giáo dục cịn hạn chế thì nên quan tâm đến việc đào tạo trên thế giới không nên
“sa đà” vào việc tranh cãi, duy danh thuật ngữ mà nên triển khai áp dụng và từ đó

rút kinh nghiệm. Từ đào tạo theo mô đun kỹ năng hành nghề (Modules of
employable skills - MES) đến đào tạo theo mô đun năng lực thực hiện (MEQ). Đề
cương năm 1973 tổ chức lao động thế giới ILO đã đề xuất phương thức đào tạo theo
mô đun (MES = phương thức đào tạo nghề theo công việc / kỹ năng hành nghề) nên
bị phê phán là hẹp, thiển cận không đủ đáp ứng về trình đợ. Những ́u tố lý thút
chỉ dừng ở mức thấp khơng đủ để đạt trình đợ phân tích, hiểu và giải quyết vấn đề.
Ngày nay, dạy học tích hợp có mặt trong hầu hết các nền giáo dục của các
quốc gia trên thế giới, ở khu vực châu Á các nước Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc
… đã đưa dạy học tích hợp vào hệ thống giáo dục và đã đạt được thành công trong
việc đào tạo nguồn nhân lực phát triển đất nước.
1.1.2.2. Tại Việt Nam
Ở nước ta, từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng mơn
học tích hợp với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung nghiên cứu,
thử nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc Tiểu học và cấp
THCS và gần đây áp dụng vào trong việc thiết kế chương trình, lập kế hoạch và tổ
chức đào tạo ở lĩnh vực chuyên nghiệp trong đó có lĩnh vực đào tạo nghề. Trước đó,
tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện ở những mức độ thấp như liên
hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học hay phân môn khác nhau để
giải quyết một vấn đề giảng dạy.
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hợi đã xác định lấy quan điểm dạy học
tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn giáo
trình và lựa chọn các phương pháp giảng dạy. Nguyên tắc dạy học tích hợp phải
được quán triệt trong toàn bộ mô đun, môn học của mợt chương trình đào tạo nghề;
qn triệt trong mọi ́u tố của hoạt đợng dạy nghề; tích hợp trong chương trình;

10


tích hợp trong giáo trình; tích hợp trong phương pháp dạy học của người dạy và
trong hoạt động học tập của người học.

Trong những năm gần đây Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng cục
dạy nghề cũng đã yêu cầu đặc biệt là các trường nghề tham gia Hội giảng các cấp
phải soạn giáo án và giảng dạy theo hướng tích hợp. Do vậy mà kết quả hợi giảng
giáo viên dạy nghề gặt hái nhiều thành công và có chất lượng hơn về chiều sâu;
Các hợi thảo về dạy học tích hợp được tổ chức, thơng tư nghị định về việc
ban hành và biên soạn mẫu giáo án tích hợp ra đời, cho ta thấy sự quan trọng, sự
cần thiết của việc áp dụng quan điểm dạy học tích hợp trong giáo dục.[30;13-15]
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
1.2.1. Giáo viên, đội ngũ giáo viên:
“Giáo viên” theo từ điển Giáo dục học thì giáo viên là “Chức danh nghề nghiệp
của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục – đào tạo” [13-103]
Ở Việt Nam bên cạnh danh từ “Giáo viên, Giảng viên” còn tồn tại nhiều danh
từ hay danh hiệu khác được dùng để chỉ người làm công tác dạy học ở các cơ sở
giáo dục – đào tạo như “Nhà giáo”, “Cán bộ giảng dạy”…
Luật Giáo dục năm 2005 của nước ta đã có mợt chương nói về nhà giáo, trong
đó quy định “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường hoặc các cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo ở các sở giáo dục phổ thông và
nhà giáo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm THCN và dạy nghề) được
gọi là Giáo viên. Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục – đào tạo Cao đẳng và Đại học và
sau đại học được gọi là Giáo viên,Giảng viên”.
Trong thực tế Giáo viên ở các trường cao đẳng nghề có 04 đối tượng:
- Giáo viên dạy lý thuyết chung như các mơn: chính trị, tốn, lý, hố,..
- Giáo viên dạy lý thuyết các môn cơ sở, chuyên ngành và lý thuyết nghề.
- Giáo viên dạy thực hành nghề.
- Giáo viên dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề.
Thuật ngữ “đội ngũ giáo viên, giảng viên” theo từ điển tiếng việt – NXB Đà
Nẵng 1998 định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng
hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng”. Trong các tổ chức xã hội, đội ngũ được

11



dùng như: đợi ngũ chính trị, đợi ngũ cơng nhân viên chức, đội ngũ giáo viên, đội
ngũ Giảng viên… đều có gốc xuất phát từ đợi ngũ theo tḥt ngữ dùng trong qn
đợi, đó là mợt khối đơng người được tổ chức thành một lực lượng chiến đấu, lao
động hoặc bảo vệ.
Đội ngũ giáo viên, giảng viên được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là:
“Những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy
học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bợ sức lực và tài năng
của họ đối với giáo dục”. Trên cơ sở đó chúng ta có thể hiểu: Đợi ngũ giáo viên,
giảng viên là mợt tập thể người có cùng chức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu
thành trong một tổ chức và là nguồn nhân lực của tổ chức đó. Đợi ngũ giáo viên,
giảng viên là mợt tập thể có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy, giáo dục và rèn luyện
HS - SV đồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành
giáo dục – đào tạo và của nhà nước.
1.2.2. Năng lực, năng lực dạy học:
1.2.2.1.Năng lực:
a. Khái niệm năng lực:
Thuật ngữ “năng lực” là khả năng được hình thành hoặc phát triển, cho phép mợt
con người thành cơng trong mợt hoạt đợng thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp.[13-278]
Năng lực nghề nghiệp: Được nhiều tác giả sử dụng để trình bày các quan điểm
và phương pháp giáo dục – đào tạo nghề nghiệp. Từ năng lực trong tiếng anh là
“Competence” là năng lực, khả năng, hay là năng lực thực hiện mợt cơng việc nào
đó và từ “Competency” cũng có nghĩa như vậy. Khi mợt người có mợt năng lực
tương ứng với mợt hành đợng hay mợt cơng việc nào đó thì người đó được cơng
nhận là có khả năng hay có năng lực thực hiện cơng việc đó, có đủ trình đợ để được
phép giải qút cơng việc đó. Người nào muốn giải qút tốt một công việc mà
muốn được người khác, hay xã hợi thừa nhận là mình có thẩm quyền giải qút
cơng việc đó, Họ phải chứng minh, thể hiện những kiến thức và kỹ năng của mình
để hoàn thành cơng việc nhiệm vụ giảng dạy được giao.


12


“Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan để
thực hiện có hiệu quả một dạng hoạt động nhất định. Năng lực có quan hệ với
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, độ cao, tính
bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động ở tính sáng tạo,
tính độc đáo của phương pháp hoạt động. Một số năng lực có thể đo được bằng
trắc nghiệm”[13-326].
Các cấp đợ của năng lực:
-

Năng lực bình thường: là năng lực ở mức thấp nó được hình thành trong

q trình đào tạo, thơng qua thực tiễn sẽ được hình thành và phát triển.
- Tài năng: là sự phát triển ở mức độ cao của năng lực và là sự kết hợp nhuần
nhuyễn của năng lực và phẩm chất, con người ta muốn có tài năng trước hết phải có
năng lực, vì nó là cơ sở để tài năng phát triển. Tuy nhiên khơng phải ai có năng lực
cũng có thể phát triển thành tài năng, nó cịn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như tư
chất, năng khiếu của mỗi người.
- Thiên tài: là sự phát triển ở mức độ rất cao của năng lực và là sự kết hợp
nhuần nhuyễn của năng lực và phẩm chất, thể hiện ở sự sáng tạo tuyệt đỉnh của con
người, Thiên tài tạo ra những phát minh mới về chất, mở ra những con đường sáng
tạo cho nhân loại mà trước đó chưa hề có, thiên tài có tính ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển của toàn xã hội.
b. Năng lực chung:
Năng lực chung là năng lực có ở mọi người bình thường, bất kỳ mợt con
người bình thường nào cũng đều có năng lực chung nhưng ở mức đợ khác nhau. Đó
là năng lực trí tuệ (trí năng). Năng lực chung là năng lực của bất kỳ năng lực chuyên

biệt nào, nếu ai đó muốn giỏi mợt nghề nào thì trước hết phải có năng lực chung.
Năng lực chung càng phát triển sớm càng tốt, đây là tiền đề để phát triển năng lực
chuyên biệt.
c. Năng lực chuyên biệt:
Năng lực chuyên biệt là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính
kỹ năng chun mơn, nhằm đáp ứng yêu cầu của lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp
đạt hiệu quả cao. Trong xã hợi có bao nhiêu nghề thì có bấy nhiêu loại năng lực

13


×