`TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ
-----&-----
BÁO CÁO THỰC
TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TY TNHH COMPAL VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Giang Quốc Thắng
Mã sinh viên:
Lớp – Khoá:
2018DHKTMT01 - 13
Hà Nội, 2022
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu đối với sinh viên sắp
tốt nghiệp, vì đây là cơ hội để mỗi sinh viên ứng dụng những kiến thức đã học
vào thực tế. Đặc biệt đối với ngành Mạng máy tính và truyền thơng dữ liệu
thuộc khoa Điện Tử thì đây là cơ hội để mỗi sinh viên tiếp xúc trực tiếp với
các mơ hình quản lý ở các doanh nghiệp, đồng thời áp dụng lý thuyết đã học
để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm học
hỏi kinh nghiệm làm việc thực tế và làm quen với các quy định khi đi làm….
Q trình thực tập tại Cơng Ty TNHH Compal (Việt Nam), được sự giúp đỡ
tận tình của cán bộ nhân viên trong công ty, giảng viên hướng dẫn đã giúp tơi
hồn thành bài báo cáo của mình.
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, tôi đã
được các thầy, cô giáo giảng dạy những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện tử để
áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, nhà trường đã tạo điều kiện cho tơi
về thực tập tại “CƠNG TY TNHH COMPAL (VIỆT NAM)” tơi đã có dịp được
tìm hiểu về công tác tổ chức quản lý, thiết kế và lắp giáp các thiết bị điện tử của
công ty. Từ những kiến thực đã được học cùng với kinh nghiệm trong q trình
tham gia thực tập ở cơng ty, với sự giúp đỡ các anh, chị trong công ty đã giúp
tôi hiểu thêm phần nào về ngành điện tử áp dụng thực tế vào công ty là như thế
nào.
Tuy nhiên do kinh nghiệm cũng như trình độ chun mơn còn hạn chế,
thời gian đi sâu vào nghiên cứu chưa nhiều nên bài báo cáo này không tránh
khỏi những sai sót. Tơi rất mong các thầy cơ và các bạn thơng cảm và đóng
góp ý kiến để bài báo cáo của tơi được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2022
Sinh viên
5
Giang Quốc Thắng
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG TY TNHH COMPAL (VIỆT NAM)
1.1. Tổng quan về Cơng Ty TNHH Compal (Việt Nam)
1.1.1. Q trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp
Được thành lập vào năm 1984, Compal Electronics với đội ngũ quản
lý chuyên nghiệp, danh tiếng về chất lượng sản phẩm cao và khả năng thiết kế
linh hoạt theo xu hướng thị trường, Compal đã lấy được lòng tin của giới mộ
điệu và phát triển thành một trong những công ty hàng đầu chính trong lĩnh
vực CNTT tồn cầu. ngành cơng nghiệp. Năm 2005, tổng doanh thu hàng
năm đạt 7,025 tỷ đô la Mỹ với lực lượng lao động trên toàn thế giới trên
20.000 người. Compal đã thành lập nhiều chi nhánh dịch vụ khách hàng ở
Đài Loan, Trung Quốc, Hoa Kỳ và Vương quốc Anh, nơi cung cấp cho khách
hàng các dịch vụ linh hoạt và nhanh chóng.
6
Hình 1: Trụ sở cơng ty TNHH COMPAL
Cơng ty TNHH Compal Việt Nam là Công ty 100% vốn đầu tư nước
ngoài (Đài Loan), là doanh nghiệp trong danh sách Top 500 công ty hàng đầu
thế giới, danh sách Top 100 cơng ty cơng nghệ tồn cầu, là cơng ty xếp hạng
thứ ba tại Đài Loan, chuyên sản xuất máy tính xách tay, các thiết bị ngoại vi,
thiết bị thông minh khác như đồng hồ thông minh, xe hơi thông minh…
Là một trong những nhà sản xuất máy tính xách tay, sản phẩm LCD và
thiết bị thông minh hàng đầu thế giới với chất lượng vượt trội, chúng tôi tự
hào đưa R&D, sản xuất chất lượng và khái niệm thiết kế sáng tạo lên tầm cao
và quy mô mới.
Với trang thiết bị hiện đại, cùng với hệ thống quản lý chuyên nghiệp,
đội ngũ kỹ thuật lành nghề, đội ngũ kinh doanh tận tâm, năng động, ComPal
ngày càng mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao nhất,
giá thành hợp lý nhất nhằm đáp ứng các yêu cầu và nhu cầu khác nhau của
khách hàng.
7
Hình 2: Khách hàng của cơng ty
8
Thế mạnh làm nên thương hiệu, chất lượng nuôi dưỡng niềm tin,
ComPal đang ngày càng nâng cao sự chuyên môn hóa trong từng bộ phận,
tính trách nhiệm cao cùng sự giám sát cẩn thận trong từng bước công việc
nhằm mang lại những sản phẩm, dịch vụ hoàn thiện đến từng chi tiết nhỏ nhất
cho các Dự án của khách hàng. Ngồi ra, các bộ phận thường xun trao đổi
cơng việc, chia sẻ những khó khăn, sáng kiến xây dựng nên một ComPal
năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp hơn trong từng dự án mà ComPal tham
gia.
1.1.2. Trụ sở chính của tập đồn Compal
•
•
•
•
•
•
•
Tên nước ngồi: Compal Electronics Inc
Chủ tịch: Xu Shengxiong
Thành lập: 1984
Trụ sở đại lục: Côn Sơn, Giang Tô
Khẩu hiệu của cơng ty: Đổi mới - Hài hịa - Vươn xa
Doanh thu hàng năm: 29,175 tỷ USD (2018)
Trang web chính thức: />
9
1.1.3. Trụ sở tại Việt Nam
Hình 3: Trụ sở cơng ty Compal tại Việt Nam
• Tên cơng ty: Cơng Ty TNHH Compal (Việt Nam)
• Tên viết tắt: CVC
• Địa chỉ công ty: Khu công nghiệp Bá Thiện, Thị trấn Bá Hiến, Huyện
Bình Xun, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
• Mã số thuế: 2500288887
• Điện thoại: 02113.598.018/0859.411.333
• Ngày hoạt động: 04/10/2007
• Ngành nghề kinh doanh:
- Mã 2620: Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi
tính. Sản xuất và gia cơng máy tính xách tay, màn hình tinh thể
lỏng, ti vi tinh thể lỏng và thiết bị ngoại vi liên quan; Bảo hành
các sản phẩm do Công ty sản xuất - Sản xuất và gia cơng máy
tính để bàn ALL-IN-ONE, máy tính bảng PAD, điện thoại di
động, lắp ráp PCBA của điện thoại di động, lắp ráp PCBA của
máy tính bảng PAD - Sản xuất và gia cơng thiết bị thông minh
10
bao gồm thiết bị đọc sách E-Reader, các thiết bị Internet vạn vật
(IOT), đồng hồ thơng minh, bút chì thơng minh, lắp ráp PCBA
của các thiết bị Internet vạn vật (IOT), lắp ráp PCBA của đồng
hồ thông minh, lắp ráp PCBA của bút chì thơng minh, lắp ráp
PCBA của E-Reader.
- Mã 2630: Sản xuất thiết bị truyền thông. Sản xuất, gia công, lắp
ráp Modtôi cáp, Điểm truy câp không dây Wi-fi AP, Truy cập vô
tuyến cố định 5G FWA, mạng quang thụ động GPON và các
thiết bị ngoại vi liên quan; bản mạch của Modtôi cáp, Điểm truy
câp không dây Wi-fi AP, Truy cập vô tuyến cố định 5G FWA,
mạng quang thụ động GPON (không bao gồm các loại mạch in
01 lớp, 02 lớp).
- Mã 2640: Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng. Sản xuất và gia
công tai nghe không dây.
- Mã 7212: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ. Tiến hành nghiên cứu
và phát triển đối với các sản phẩm điện tử nêu trên.
• Phương châm của công ty:
11
Sáng
tạo
- Với tư duy mới và ý tưởng mới, chúng tôi sẽ thúc
đẩy sự đổi mới trong R & D, cơng nghệ kỹ thuật, hoạt
động kinh doanh, quy trình, sản phẩm và chiến lược.
- Thúc đẩy đổi mới, ngày càng đổi mới sáng tạo.
- Phối hợp tốt, tìm kiếm sự thống nhất, hình thành sự phân
Hài
hồ
cơng lao động và hợp tác văn hóa gia đình.
- Hiệu quả, tích hợp các nguồn lực của cơng ty và tìm kiếm sự
phát triển chung.
Khơng có gì tốt nhất, chỉ có tốt hơn, để vượt qua thành tích ngày
Siêu
việt
hơm qua và tạo ra thế cục mới vào ngày mai.
Tinh thần kinh doanh sáng tạo, hài hòa và siêu việt đã thúc đẩy Compal
nắm bắt xu hướng, tạo cơ hội và hướng tới một mô hình rộng lớn hơn. - bố trí
và cấu trúc cơng nghiệp. Nguồn cung cấp đầy đủ các thành phần cơ khí, bảng
điều khiển và Netcom trên các phương tiện truyền thông, phương tiện kỹ
thuật số, thiết bị di động, sản phẩm điện tử ơ tơ và tích hợp dọc (khung, ổ
trục, đầu nối, bảng mạch in, v.v.) tập trung vào Compal Computer chuỗi.
Đồng thời, công ty đầu tư vào các nhà sản xuất máy tính cơng nghiệp để tăng
tốc thâm nhập vào thị trường y tế và các ứng dụng dọc khác nhau.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng Ty TNHH Compal
Tập đồn Compal Electronic được thành lập năm 1984, năm 1992 tập
đoàn ra nhập thị trường chứng khốn Đài Loan. Năm 2000 Đầu tư cơng ty
con Compal Electronic Technology (Côn Sơn, Trung Quốc) đầu tu Warburg
Communications.
Đến tháng 3 năm 2003 lại tiếp tục đầu tư thành lập Compal
Optoelectronics Technology (Côn Sơn 2, Trung Quốc), tháng 10 năm 2003
khởi công xây dựng nha máy thứ ba sản xuất Notebook. Tháng 10 năm 2007
thành lập nhà máy sản xuất Notebook tại Việt Nam.
12
Năm 2010 Thành lập một nhà máy tại Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc.
Năm 2018 tiếp tục đầu tư vào Việt Nam, tại khu cơng nghiệp Bá Thiện 1,
Bình Xun, Vĩnh Phúc chuyên sản xuất điện thoại thông minh và máy tính
của khách hàng Dell.
Năm 2020 Mở rọng đầu tư ở Việt Nam, mở rộng phân xưởng tại khu công
nghiệp Bình Xuyên 1, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc, Việt Nam.
1.3. Các hoạt động sản xuất
Công ty TNHH Compal (Việt Nam) là Cơng ty 100% vốn đầu tư nước
ngồi (Đài Loan), là doanh nghiệp trong danh sách Top 500 công ty hàng đầu
thế giới, danh sách Top 100 công ty công nghệ tồn cầu, là cơng ty xếp hạng
thứ ba tại Đài Loan, chuyên sản xuất máy tính xách tay, các thiết bị ngoại vi,
thiết bị thông minh khác như đồng hồ thông minh, xe hơi thông minh…
1.3.1. Các hạng mục đầu tư
•
•
•
•
•
•
Máy tính xách tay Máy tính xách tay mini / Máy tính AIO
Điện thoại thơng minh / Điện thoại bảng / Máy tính bảng / Phụ kiện
thơng minh
Tivi LCD / Màn hình LCD / màn hình cơng cộng
Điện tử xe hơi
Máy chủ / Máy tính cơng nghiệp / Ứng dụng IoT
Chất bán dẫn và phụ kiện:
13
1.3.2. Sản phẩm chính
PCBG:
Máy tính xách tay.
Máy tính AIO.
Máy tính bảng.
Máy chủ.
•
•
•
•
SDBG:
Điện thoại thơng minh
Màn hình phẳng
Thiết bị đeo
Tivi LCD\Màn hình LCD
Nhà thơng minh
•
•
•
•
•
Hình 4: Các sản phẩm sản xuất chính
1.3.3. Những thành tựu mà cơng ty đã đạt được
Những thành tựu nghiên cứu và phát triển hiệu quả đã giúp Compal
nhận được nhiều giải thưởng từ chính phủ, khách hàng và các tạp chí máy
tính chuyên nghiệp trên khắp thế giới, đồng thời kết quả hoạt động xuất sắc
của công ty được xếp hạng thứ sáu trong Bảng xếp hạng Sản xuất năm 2015
của Tạp chí Thế giới năm 2015, và quy mô doanh nghiệp của công ty cũng
được xếp hạng trong tạp chí Forbes bảng xếp hạng tồn cầu. Bảng xếp hạng
hàng đầu 2000. Để đáp ứng với số lượng khách hàng đang gia tăng nhanh
chóng trên khắp thế giới, Trung tâm Thơng tin và Hoạt động Tồn cầu của
14
Compal hoàn toàn nắm bắt được nhịp đập thị trường tồn cầu thơng qua
Internet và thương mại điện tử.
Hệ thống hoạt động dịch vụ khách hàng ở nhiều nơi được thống nhất
bằng một cửa sổ duy nhất và hệ thống sản xuất và bán hàng ban đầu được sử
dụng để thực hiện một lượng nhỏ sản xuất nhanh đa dạng. Hiện tại, chỉ mất 48
giờ từ khi nhận đơn đặt hàng đến khi vận chuyển, cung cấp dịch vụ tức thì và
tồn diện nhất để đáp ứng cho khách hàng.
1.3.4. Các quy định nội bộ của công ty
Tất cả nhân viên của công ty phải tuân thủ các quy định sau:
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Đi và về đúng giờ (sáng: 8:00 - 12:00, chiều 13:00 - 17:00), phấn đấu
hết thời gian công việc, không để chậm trễ, tồn đọng.
Tuân theo mệnh lệnh của cấp trên, nếu có điều gì khơng đồng ý thì nên
trình bày một cách tế nhị hoặc trình bày bằng văn bản. cần được theo
dõi ngay lập tức.
Cố gắng hết sức và giữ bí mật kinh doanh.
Quan tâm đến tài sản của cơng ty, khơng lãng phí, khơng biến cơng
thành tư.
Tn thủ mọi nội quy và quy tắc làm việc của cơng ty.
Giữ gìn uy tín của cơng ty và khơng làm bất cứ điều gì gây tổn hại đến
uy tín của công ty.
Chú ý tu dưỡng đạo đức của bản thân, tránh những thói hư tật xấu.
Khơng được hoạt động tư nhân trong lĩnh vực kinh doanh liên quan đến
lĩnh vực kinh doanh của công ty hoặc tham gia các ngành nghề bên
ngồi cơng ty.
Thái độ ứng xử với mọi người và mọi việc cần khiêm tốn, để giành
được sự hợp tác của đồng nghiệp và khách hàng.
Nghiêm chỉnh, không nhận quà biếu, hối lộ, chiếm dụng tiền vay của
người hoặc ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của cơng ty.
1.3.5. Nội quy an tồn lao động và phịng cháy chữa cháy
•
Khi vào xưởng thì phải mặc đồ bảo hộ của công ty bao gồm áo, mũ, dép tĩnh
•
điện.
Khi tham gia sản xuất thì phải tn thủ quy định đeo dây tĩnh điện và bao
ngón cao su để hạn chế tĩnh điện ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
15
•
•
Khơng được mặc đồ bảo hộ tĩnh điện ra ngồi khu vực công ty.
Không được mang vật kim loại hoặc điện thoại, các thiết bị có hỗ trợ quay
phim chụp ảnh vào trong khu vực xưởng làm việc.
• Khi ra, vào phải quét mã thẻ để quản lý nhân viên.
• Thực hiện tốt các quy tắc về an toàn, vệ sinh, sạch sẽ mà công đi đã đề ra.
Tuân thủ theo đúng SOP (Quy trình thao tác chuẩn) trong khi sản xuất để đạt
được hiệu quả tốt nhất trong công việc.
1.3.6. Quy tắc bảo trì thiết bị
•
•
•
Thiết bị đo đang sử dụng không được đặt trực tiếp trên sàn, bàn xưởng
mà nên đặt trong hộp thao tác.
Dụng cụ đo sau khi sử dụng xong phải cho vào hộp bảo vệ và đặt vào tủ
theo đúng trình tự.
Khi sử dụng các dụng cụ khác phải vệ sinh sạch sẽ, xếp vào hộp dụng
cụ, đúng thứ tự trong tủ.
1.3.7. Làm việc an tồn cho người và thiết bị
• Khơng chơi, đi dạo quanh xưởng. Chỉ di chuyển xung quanh vị
trí được chỉ định của mình.
• Trước khi chạm vào thiết bị, bạn phải dùng bút, đèn thử để đảm
bảo thiết bị vô nguồn.
• Khi thực hiện cơng việc chưa được giao phải báo cáo, xin phép
trưởng phòng và được chỉ đạo của trưởng phòng. đối với các
hoạt động, các quy tắc an tồn và sự cho phép để thực hiện cơng
việc đó.
• Trước khi chạm vào vật, trước tiên bạn phải kiểm tra bút có
nguồn điện khơng, sau đó mới chạm vào thiết bị.
• Khơng sử dụng rượu, bia, chất kích thích trước khi vào nhà máy,
xí nghiệp.
• Khi đóng điện, người đóng điện khơng được đứng trực tiếp với
cầu dao để đề phòng cháy nổ.
16
• Không sửa chữa khi nơi sửa chữa đã được cấp nguồn
• Khơng chơi trị chơi điện tử trong xưởng làm việc
• Trong trường hợp bị điện giật, người bị điện giật cần được cách
ly kịp thời khỏi nguồn điện. Cử người gọi bác sĩ hoặc chuyển
bệnh nhân nhanh chóng nhất Trạm y tế gần nhất để được điều trị
kịp thời.
1.3.8. Quản lý các mặt hàng bị cấm
• Nghiêm cấm mang dao, thuốc lá, bật lửa, rượu, bia và các chất
kích thích vào xưởng.
• Nghiêm cấm việc mang các hóa chất khơng có lợi cho sản xuất
(như cồn, xăng, dầu ...) vào nhà máy.
• Nghiêm cấm mang các thiết bị thơng tin liên lạc khơng có giấy
phép (như máy ảnh, laptop, USB…) vào nhà máy.
• Sắp xếp vật dụng, vật dụng ngăn nắp, sạch sẽ, để từng loại vật
dụng, cách xa nơi kiểm tra lửa.
Hình 5: Các sản phẩm cấm mang vào công ty
17
1.3.9. Tình hình dịch bệnh của cơng ty và một số biện pháp phịng chống.
Tình hình bệnh virus mới vẫn đang diễn biến rất phức tạp trên địa bàn
cả nước và tỉnh Vĩnh Phúc, ngày nào cơng ty cũng có ca bệnh, nhất là sau lễ
hội xuân làm ảnh hưởng đến q trình sản xuất.
Một số biện pháp phịng chống dịch của cơng ty:
• Tất cả nhân viên phải đeo khẩu trang khi đến cơng ty, trừ khi ăn
• Giữ khoảng cách an tồn khi dùng bữa, khơng tụ tập, trị chuyện.
• Hàng ngày phải có người phun thuốc sát trùng hành lang, nhà vệ
sinh cơng cộng, căng tin.
• Cơng ty tổ chức sàng lọc nhanh hai ngày một lần để đảm bảo
khơng có F0 trong nhà máy.
1.4. Quy trình quản lý và tổ chức dây chuyền sản xuất tại công ty
Compal
1.4.1. Cơ cấu tổ chức, quản lý
Trên cao nhất lãnh đạo tất cả các phịng, bộ phận đó là Giám đốc.
Dưới đó là các phịng ban, bộ phận được chia thành:
• Bộ phận tuyển dụng: HR
• Bộ phận đào tạo: ETC
• Bộ phận kỹ thuật: TPM
• Bộ phận sản xuất: FATP
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Công ty đang hoạt động theo mơ hình chức năng phân chia công ty theo
chiều ngang thành những đơn vị chuyên mơn hóa trong một số nhiệm vụ nhất
định.
18
Hình 6: Cơ cấu sản xuất
Để đảm bảo tính linh hoạt cao và yêu cầu hoạt động có hiệu quả, công
ty đã tổ chức bộ máy hoạt động với qui mơ hợp lý nhất, tối ưu nhất, mọi sai
lầm khó khăn trong kinh doanh được khắc phục kịp thời. Các bộ phận có sự
liên kết hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện các mục tiêu đặt ra. Phương pháp quản lý
theo phương pháp trực tuyến, giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động của cơng
ty, có kế hoạch điều chỉnh kịp thời và các bộ phận chức năng chịu sự chỉ đạo
trực tiếp từ giám đốc. Nhiệm vụ được quy định theo nguyên tắc tập trung dân
chủ trong quản lý, cơ cấu này đảm bảo nguồn lực để giải quyết các vấn đề
trọng tâm.
• Giám đốc:
Cơ sở 1 Bá Thiện, huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay đang
được điều hành bởi 2 người đó là Mr. Zacky và Mr. Chieu, là người trực tiếp
quản lý và lãnh đạo cơ sở. Ngoài ra giám đốc cũng là người đề ra các phương
án sản xuất và cải tiến cho các sản phẩm.
• Bộ phận tuyển dụng:
Đây là nơi đóng vai trị quan trọng trong hoạt động tuyển dụng nhân
viên cho các bộ phận khác trong công ty. Nhiệm vụ hàng đầu của bộ phận
tuyển dụng là phải đáp ứng được yêu cầu về nhân lực mà công ty đề ra để có
thể đảm bảo bảo được nguồn cung ứng cơng nhân qua đó có thể hồn thành
19
được các đơn hàng mà khách hàng yêu cầu. Sau khi tuyển dụng sẽ phân nhân
viên vào các phòng ban khác đúng với yêu cầu và nguyện vọng của cả 2 bên.
• Bộ phận đào tạo: Bao gồm 2 phần là phần lý thuyết và phần thực
hành.
Là nơi nhận bàn giao công nhân, nhân viên từ bộ phận tuyển dụng. Có
trách nhiệm đào tạo cho các cơng nhân mới được làm quen những bước đầu
khi còn bỡ ngỡ vừa mới bước chân vào công ty.
Các nội dung công nhân được đào tạo lý thuyết bao gồm: nội quy, quy
định của công ty về các vấn đề như lương, thưởng, phúc lợi xã hội, các vấn đề
về an toàn lao động, giờ giấc làm việc, ...
Ở đây công nhân sẽ được giải đáp mọi thắc mắc về các vấn đề liên
quan để có thể nắm được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trước khi vào làm
việc trong cơng ty.
Tiếp theo là phần đào tạo thực hành, người nào làm ở trạm nào ở trên
dây chuyền sẽ được phân vào chỗ nào đạo phù hợp và sẽ được đào tạo từ 5-8
tiếng. Sau nó sẽ làm 1 bài kiểm tra khảo sát. Nếu vượt qua được phần khảo sát
thì có để đạt yêu cầu và được vào dây chuyền tham gia sản xuất.
• Bộ phận kỹ thuật:
1. Phịng ME: Có nhiệm vụ đi giám sát các quy trình sản xuất trên dây
chuyền sản xuất và dây chuyền test line sản phẩm, ngồi ra phịng
ME cũng là nơi tạo ra các SOP cho cơng nhân dựa vào làm theo các
trình tự.
2. Phịng TE: Cài đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống trên dây chuyền sản
xuất và test line.
3. Phịng EE: Phân tích lỗi xảy ra trên dây chuyền Test Line, nơi một
sản phẩm đã là thành phẩm chờ kiểm tra lỗi để hoàn thành dây
chuyền sản xuất.
20
4. Phòng FA: Nơi tập chung của những con hàng đã bị sản xuất lỗi về
sửa lỗi.
5. Phòng sửa lỗi có nhiệm vụ nhận bàn giao các con hàng điện thoại
đã bị hư hỏng trong quá trình sản xuất và những máy đã sửa chữa
lại.
Nhiệm vụ chung của các phòng kỹ thuật đó là phân tích và tìm ra được
ngun nhân những lỗi từ nhẹ cho đến nặng xuất hiện trên sản phẩm. Sau đó
đưa ra được giải pháp để cải tiến phương pháp sản xuất từ đó làm giảm thiểu
và ngăn ngừa các lỗi xảy ra trên mặt hàng gây tổn hại thời gian, tiền bạc của
cơng ty.
Thường thì các cải tiến sẽ được cập nhật thường xuyên trên SOP (Quy
trình thao tác chuẩn) và cung cấp đến tay cơng nhân để mọi người nắm được
và phịng tránh lỗi.
• Bộ phận sản xuất:
Đây là bộ phận quan trọng nhất của tất cả các cơng ty điện tử nói chung
và cơng ty Compal nói riêng. Là nơi chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất, lắp
ráp các mặt hàng của công ty. Vì thế bộ phận sản xuất được chia thành rất
nhiều bộ phận con và mỗi một bộ phận sẽ lại có một người quản lý riêng để
đảm bảo được vận hành một cách trơn tru và ít xảy ra lỗi nhất.
Đầu tiên sẽ được chia thành 3 nơi sản xuất chính:
• Supply-line, xưởng thủ cơng là nơi sản xuất lắp ráp các linh kiện cho
mặt hàng sản phẩm cụ thể ở đây là điện thoại. Một số linh kiện được
sản xất ở đây như: vỏ máy, màn hình, bảng mạch, loa, ....
• Main-line là cơng đoạn quan trọng nhất trong dây chuyền sản xuất điện
thoại. Các linh kiện rời rạc sau khi được sản xuất, lắp ráp ở supplyline, thủ công sẽ được vận chuyển lên và lắp ráp ở main-line để cho ra
1 con hàng thành phẩm hoàn chỉnh.
21
• Test-line là dây chuyền áp dụng công nghệ máy móc hiện đại để kiểm
tra lại những con hàng đã được lắp ráp hoàn chỉnh và chuyển vào từ
ngoài main-line. Ở đây 1 chiếc điện thoại sẽ phải trải qua từ 10-15
công đoạn test để kiểm tra tất cả các chức năng ở một chiếc điện thoại.
Ví dụ như: màn hình, loa, camera, pin, ...
Cuối cùng sau khi mọi thứ đã được hoàn thành và trải qua các lần kiểm
định nghiêm ngặt thì sẽ cho ra 1 con hàng điện thoại hồn chỉnh để đưa đi
đóng gói và giao cho khách hàng.
• Về đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành dây chuyền sản xuất. Đứng đầu
mỗi xưởng sản xuất là một xưởng trưởng. Dưới đó, là các tổ trưởng
được chia ra quản lý các dây chuyền. Mỗi một xưởng sản xuất thường
sẽ được lắp đặt từ 8-10 dây chuyền mỗi dây chuyền có 2 mặt. Dưới các
tổ trưởng sẽ là các trưởng ca quản lý mỗi ca công nhân làm việc.
• Người đứng đầu quản lý các bộ phận thường là người nước ngoài. Mỗi
một ca làm việc sẽ có một người chịu trách nhiệm quản lý riêng. Khi
hết ca phải bàn giao lại công việc và sản phẩm lại cho người sau để
công việc công bị gián đoạn và kịp thời xử lý những con hàng bị lỗi,
không gây mất thời gian và tránh những thiệt hại về tiền bạc.
22
CHƯƠNG 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CƠNG TY
COMPAL
2.1. Lịch làm việc tại cơng ty
Thời gian
08h00
10h00 - 10h15
11h00 - 12h
Nội dung
Bắt đầu sản xuất
Nghỉ giải lao giữa giờ (lần 1)
Nghỉ ăn trưa
12h00 - 15h00
Bắt đầu sản xuất
15h00 - 15h15
Nghỉ giải lao giữa giờ (lần 2)
15h00 - 17h00
Bắt đầu sản xuất
17h00
Kết thúc giờ làm việc hành chính
Tăng ca nếu có
17h - 17h30
Nghỉ ăn bữa phụ
17h30 - 20h00
Bắt đầu sản xuất
20h00
Kết thúc giờ làm việc (tăng ca)
Bảng 1: Lịch làm việc hàng ngày
2.2. Nội dung 10 tuần thực tập
2.2.1. Đào tạo việc trên khu vực Training basic
Học những nội quy, quy định, an toàn lao động và các chế độ phúc lợi
chung của công ty Compal(Việt Nam). Sau mỗi bài đào tạo có kiểm tra test
23
chất lượng.Sau khi được đào tạo lý thuyết tôi được di chuyển đi khám sức
khỏe. Sau đó sẽ được phân công bộ phận sẽ tham gia thực tập.
Ở đây tôi được học tập để lắp đặt và ngoại quan kiểm tra một vài lỗi cơ
bản của một số sản phẩm sản xuất của cơng ty.
2.2.2. Vị trí làm việc thực tập
Giới thiệu về bộ phận được phân công thực tập:
Sau khi được học trên phịng đào tạo 2 ngày tơi đã được phân công làm
việc sản xuất tại bộ phận TPM-EE.
Số lượng thành viên: 20
Chủ quản bộ phận EE: ADAM LU
Giám đốc bộ phận EE: Ngơ Vinh
• Lĩnh vực: Phân tích sửa lỗi máy điện thoại B3-Google Pixel 6
• Chức vụ: OP.
Phịng EE Room là phịng phân tích lỗi của sản phẩm điện thoại B3 đã
được lắp ráp hoàn thiện và chuyển ra Test line để kiểm tra lỗi. Trong quá
trình test sẽ bị gặp những lỗi chức năng của điện thoại như các vấn đề về
màn hình, nguồn, âm thanh, camera, cảm biến... Sau khi ngoài dây chuyền
Test line thông báo test lỗi, hàng sẽ được chuyển vào bộ phận EE phân tích
xem nguyên nhân gây ra lỗi là do đâu, từ đó đưa ra phương án giải quyết
tiếp theo.
Phịng EE được chia ra các khu phân tích lỗi nhỏ, mỗi một kĩ sư sẽ đảm
nhiệm 1 nhiệm vụ phân tích lỗi, nhằm tạo ra một quy trình nhất định, tránh
bị lộn xộn.
24
STT
1
2
3
4
5
Bộ phận phân tích Chi tiết
Audio
Lỗi loa, micro
Camera
Lỗi Camera
Power, màn hình Nguồn, màn hình, vân tay, cảm ứng, nút bấm...
Cảm biến
Lỗi cảm biến chuyển động, ánh sáng, màu sắc
Sóng – RF
Lỗi sóng LTE, Bluetooth, Wifi, Hồng ngoại,...
Bảng 2: Một số lỗi thường gặp
Nói chung, phịng EE sẽ có nhiệm vụ phân tích các lỗi Function- lỗi chức
năng ở trên điện thoại.
• Trong q trình thực tập, em đã học được những bước để phân tích
lỗi chức năng của điện thoại, từ đó đưa ra cách giải quyết để sửa
chữa và tiếp tục đưa vào sản xuất.
• Q trình thực hiện công việc:
- Bước 1: Nhận sản phẩm lỗi từ Test line. Sau đó test lại 1 lần nữa
để lấy file log trên hệ thống để lấy thông số lỗi, từ đó sẽ biết
được lỗi nào.
- Bước 2: Tháo máy, ngoại quan sản phẩm xem liệu trong q
trình lắp ráp có linh kiện nào bị lỗi, hỏng không.
- Bước 3: Theo dõi SOP, dựa vào SOP để phân tích lỗi, xem lỗi
này thuộc thành phần nào của máy, ví dụ như do main, màn hình,
linh kiện, dây kết nối, connector,...
- Bước 4: Sau khi biết được lỗi, thử lắp đổi vào máy đã test thành
cơng ở trạm đó, test lại để đưa ra kết luận.
- Bước 5: Gửi kết quả lên hệ thống, sau đó gửi máy trả lại bên
phịng FA xử lý tiếp.
2.2.3. Công việc được phân công trong thời gian thực tập
Thời gian thực tập: Từ ngày 10/1/2022 – 19/3/2022
Phịng Thực tập: Bộ phận phân tích TPM - EE
25