NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------TS. NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG (CHỦ BIÊN)
PGS.,TS. HỒNG THỊ THANH HẰNG ( ĐỒNG CHỦ BIÊN)
KẾ TỐN THUẾ
TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
TP.HỒ CHÍ MINH, 2021
1
LỜI MỞ ĐẦU
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, khi đăng ký thành lập doanh
nghiệp, các doanh nghiệp phải nộp thuế cho Nhà nước. Các loại thuế và mức đóng thuế phụ
thuộc vào loại hình kinh doanh và những phát sinh thực tế trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp. Tổ chức tín dụng (TCTD) là tổ chức kinh tế kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân
hàng với nội dung nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Khi nộp thuế,
các nghiệp vụ phát sinh cũng được kế toán tại đơn vị theo dõi, xử lý như các nghiệp vụ kinh
tế khác.
Hiện nay đã có nhiều tác giả ở Việt Nam viết về thuế và Kế toán liên quan đến các
loại thuế tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế nói chung. Tuy nhiên,
những tài liệu chuyên sâu về kế tốn các loại thuế tại một loại hình doanh nghiệp đặc biệt,
các TCTD ở Việt Nam, còn khá hạn chế. Do đó, nhóm tác giả đã nổ lực nghiên cứu, giới
thiệu những kiến thức cần thiết liên quan đến kế toán về các loại thuế tại TCTD ở Việt Nam
để người đọc có thể tìm hiểu, khám phá.
Với mong muốn trên, nhóm tác giả biên soạn tài liệu tham khảo “ KẾ TỐN THUẾ
TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG”. Tài liệu này được biên soạn dựa trên sự tham khảo
chế độ kế toán và các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thuế, cùng với những
tài liệu chuyên sâu về hoạt động TCTD .
Nội dung tài liệu tham khảo được trình bày gồm có 5 chương:
Chương 1: “Khái quát về thuế và kế toán thuế tại các TCTD”. Chương này nhóm
tác giả giới thiệu hai nội dung cơ bản: Một là khái quát về TCTD và thuế áp dụng tại
TCTD; Hai là nguyên tắc kế toán thuế tại TCTD. Qua đó, người đọc thấy rõ sự khác biệt
loại hình hoạt động TCTD so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thơng thường, có
thể dễ dàng tiếp cận những vấn đề liên quan đến thuế tại TCTD. Đồng thời chương này
cũng giúp người đọc có một cái nhìn tổng quan về kế tốn thuế tại TCTD, hiểu được u
cầu kế tốn thuế để có cơ sở tiếp cận nội dung tiếp theo.
Từ chương 2 đến chương 5, nhóm tác giả trình bày chi tiết về các loại thuế tại TCTD
ở Việt Nam. Cụ thể các chương như sau:
2
+Chương 2: Kế toán thuế TNCN
+Chương 3: Kế toán thuế GTGT
+Chương 4: Kế toán thuế TNDN
+Chương 5:Kế toán các loại thuế khác tại TCTD
Trong mỗi chương, nhóm tác giả tập trung vào sáu nội dung căn bản: Quy định về
từng loại thuế, quy trình xử lý nghiệp, chứng từ sử dụng, tài khoản kế tốn, phương pháp
hạch tốn và ví dụ minh họa. Trong từng loại thuế TCTD phải nộp, các tình huống xử lý
nghiệp vụ được nêu ở phần ví dụ minh họa để đọc giả hiểu rõ hơn. Cuối mỗi chương, nhóm
tác giả trình bày một số câu hỏi và bài tập để người đọc có thể hệ thống lại kiến thức và
thực hành.
Với những kiến thức về kế toán thuế tại TCTD, tài liệu tham khảo này có thể hỗ trợ
hữu ích trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Đặc biệt, với sinh viên ngành tài chính ngân
hàng, kế tốn kiểm tốn có thể tham khảo để phục vụ cho các mơn học kế tốn ngân hàng,
kiểm tốn ngân hàng, quản trị ngân hàng.
Trong q trình biên soạn, nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng trình bày nội dung theo
hướng giúp người đọc dễ tiếp cận vấn đề nhất. Tuy nhiên, những thiếu sót là điều khơng
thể tránh khỏi. Vì vậy, nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý bạn đọc.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về cho nhóm tác giả theo địa chỉ email :
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm ….
Đại diện nhóm tác giả
TS. Nguyễn Thị Kim Phụng
3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ TẠI TCTD
7
1.1.KHÁI QUÁT TCTD................................................................................................... 7
1.2. KHÁI QUÁT THUẾ TẠI TCTD ............................................................................ 11
1.3. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN THUẾ ......................................................................... 14
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ............................................ 16
2.1.QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TNCN................................................................................. 16
2.2.QUY TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ ........................................................................ 19
2.3.CHỨNG TỪ KẾ TOÁN ........................................................................................... 23
2.4. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG ........................................................................................ 24
2.5. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TỐN............................................................................. 25
2.6.VÍ DỤ MINH HỌA .................................................................................................. 27
CHƯƠNG 3 : KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ............................................... 34
3.1.QUY ĐỊNH VỀ THUẾ GTGT ................................................................................. 34
3.2.QUY TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ ........................................................................ 41
3.3. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN .......................................................................................... 45
3.4. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG ........................................................................................ 46
3.5. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TỐN KẾ TỐN .......................................................... 48
3.6.VÍ DỤ MINH HỌA .................................................................................................. 50
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ............................... 57
4.1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH ........................................... 57
4.2.THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI ............................................... 75
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CÁC LOẠI THUẾ KHÁC TẠI TCTD............................... 88
5.1.THUẾ NHÀ THẦU .................................................................................................. 88
5.2.THUẾ NHẬP KHẨU ............................................................................................... 98
5.3.THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP...................................................... 103
5.4.MỘT SỐ LOẠI THUẾ KHÁC …………………………………………………..106
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………….111
PHỤ LỤC 1 : MỘT SỐ CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ TNCN TẠI TCTD117
4
PHỤ LỤC 2: CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ........... 134
PHỤ LỤC 3:CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ TNDN .................................... 139
PHỤ LỤC 4: CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ NHÀ THẦU, THUẾ NHẬP
KHẨU VÀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ........................................ 159
PHỤ LỤC 5 : PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ ……………………………178
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
1
GTGT
Giá trị gia tăng
2
HTKK
Hỗ trợ kê khai
3
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
4
TCTD
Tổ chức tín dụng
5
TNCN
Thu nhập cá nhân
6
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
7
TSCĐ
Tài sản cố định
6
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ TẠI
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Mục tiêu: Nội dung chương này giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về TCTD, thuế
và các quy định liên quan đến kế toán thuế tại TCTD.
1.1.KHÁI QUÁT TCTD
1.1.1.Khái niệm TCTD
TCTD là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.
Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi
mơ và quỹ tín dụng nhân dân1.
Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng;Cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài khoản2.
Theo định nghĩa trên, TCTD bao gồm các đặc trưng: Một là TCTD là doanh nghiệp
được thành lập theo Luật các TCTD và các quy định khác của pháp luật; Hai là hoạt động
kinh doanh đặc thù của TCTD là huy động vốn: nhận tiền gửi, vay vốn ngân hàng nhà nước
… và sử dụng vốn: cấp tín dụng cung ứng dịch vụ thanh tốn. Ba là tính rủi ro: nguy cơ
mất vốn hoặc có thể gây ra rủi ro cho tồn hệ thống tín dụng, vì vậy, điều kiện thành lập và
hoạt động vô cùng chặt chẽ, yêu cầu vốn theo quy định và nguồn nhân lực có chun mơn
nghiệp vụ.
Như vậy, TCTD ở Việt Nam giống như một định chế trung gian tài chính, có thể
huy động vốn từ nơi thừa và cấp tín dụng cho nơi thiếu vốn. Điều này khá tương đồng với
các TCTD ở Châu Âu. Tại Châu Âu, Ngân hàng Trung Ương Châu Âu căn cứ theo khoản
4 chỉ thị số 2006/48/EC của Nghị Viện và Hội đồng Châu Âu, định nghĩa TCTD (Credit
1
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội
2
Theo Khoản 12 Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội
7
Institution) là đơn vị nhận tiền gửi hoặc các khoản phải trả khác từ dân chúng và cấp tín
dụng cho họ.
1.1.2.Các loại hình TCTD ở Việt Nam
Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài
chính vi mơ và quỹ tín dụng nhân dân.
1.1.2.1.Ngân hàng
Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
theo quy định3. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm
ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
+Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật TCTD nhằm mục tiêu
lợi nhuận.
Các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại gồm có :
➢ Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi
khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo ngun tắc có hồn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
➢ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hồn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
➢ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh
toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm
thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh tốn khác cho khách hàng
thơng qua tài khoản của khách hàng.
3
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội
8
+ Ngân hàng chính sách
Khác với NHTM kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng chính sách hoạt động
khơng vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ một số đối tượng đặc biệt trong nền kinh tế.
+ Ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ
tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật TCTD
nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hịa vốn trong hệ thống
các quỹ tín dụng nhân dân.
1.1.2.2.Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
TCTD phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện một hoặc một số hoạt động
ngân hàng theo quy định của luật các TCTD , trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân
và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng 4. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng bao gồm cơng ty tài chính, cơng ty cho th tài chính và các tổ chức tín dụng
phi ngân hàng khác.
➢ Cơng ty tài chính : Là doanh nghiệp thuộc loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
huy động vốn cho vay, đầu tư, cung ứng dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ nhưng
nguyên tắc không được làm dịch vụ thanh tốn và khơng được nhận tiền gửi của
khách hàng cá nhân. Cơng ty tài chính bao gồm :
− Cơng ty tài chính tổng hợp là cơng ty tài chính được thực hiện các hoạt động quy
định tại Luật Các TCTD và Nghị định về hoạt động của công ty tài chính và cơng
ty cho th tài chính
− Cơng ty tài chính chun ngành gồm cơng ty tài chính bao thanh tốn, cơng ty tài
chính tín dụng tiêu dùng, cơng ty cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định về
hoạt động của cơng ty tài chính và cơng ty cho thuê tài chính và hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
➢ Cơng ty cho th tài chính: Là cơng ty tài chính chun ngành, hoạt động chính là
cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định về hoạt động của cơng ty tài chính và
4
Theo Khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội
9
cơng ty cho th tài chính. Dư nợ cho th tài chính phải chiếm tối thiểu 70% tổng
dư nợ cấp tín dụng.
1.1.2.3.Tổ chức tài chính vi mơ
Tổ chức tài chính vi mơ là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động
ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh
nghiệp siêu nhỏ.5
1.1.2.4.Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện
thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định
nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
1.1.3.Đặc điểm TCTD
Một là TCTD là một doanh nghiệp. TCTD hội đủ điều kiện của một doanh nghiệp
: Có chủ thể thành lập doanh nghiệp, có tên riêng, có trụ sở hoạt động, có đăng ký kinh
doanh, có ngành nghề kinh doanh phù hợp theo quy định của pháp luật.
Hai là TCTD là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng.
Tiền tệ là đối tượng kinh doanh trực tiếp của TCTD. Hoạt động kinh doanh chính của TCTD
là hoạt động ngân hàng. Cho dù tồn tại dưới hình thức nào, TCTD cũng thực hiện các
nghiệp vụ căn bản của một định chế tài chính trung gian là huy động vốn và cung cấp tín
dụng cho nền kinh tế. Đây là điểm khác biệt trong đặc điểm kinh doanh của TCTD so với
các doanh nghiệp thông thường.
Ba là TCTD là tổ chức chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định: “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng”. Đồng thời, luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam còn nêu rõ một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam là cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ
trường hợp do Thủ tướng chính phủ quyết định. Ngoài ra, Luật các TCTD qui định: “Mọi tổ
chức có đủ điều kiện qui định theo Luật các tổ chức tín dụng và các qui định khác của pháp
5
Theo Khoản 5 Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội
10
luật, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động thì được thực hiện
một phần hoặc tồn bộ hoạt động ngân hàng tại VN”.
Như vậy, theo các đặc điểm trên của TCTD, TCTD là một doanh nghiệp trong nền
kinh tế. Nhưng TCTD không phải là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bình thường
mà là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, được thực hiện toàn bộ hoặc một số
hoạt động ngân hàng. TCTD chịu sự quản lý, kiểm sốt của NHNN. Chính vì vậy, khi xét
về chế độ kế toán, kế toán TCTD cũng chịu sự chi phối của Luật kế toán giành cho doanh
nghiệp nói chung. Ngồi ra, kế tốn tại TCTD phụ thuộc vào các quy định, đặc thù riêng
mà các cơ quan quản lý Nhà nước giành cho TCTD. Chẳng hạn, việc phân loại các đối
tượng kế toán là tài sản hay nguồn vốn tại TCTD được căn cứ vào chuẩn mực kế toán số 1,
chuẩn mực chung, áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp. Tuy nhiên, về hệ thống tài khoản
kế tốn, TCTD có hệ thống tài khoản kế tốn riêng do có nhiều nghiệp vụ đặc thù chỉ xảy
ra tại TCTD mà các doanh nghiệp thông thường không có.
1.2.KHÁI QUÁT THUẾ TẠI TCTD
1.2.1.Khái niệm thuế và các loại thuế
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ
kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế6 .Hệ thống thuế hiện hành của Việt
Nam gồm các loại thuế sau đây:
-Thuế Thu nhập cá nhân (Thuế TNCN): Thuế TNCN là khoản tiền thuế mà người có thu
nhập phải nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách Nhà nước
sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.
- Thuế Giá trị giá tăng (Thuế GTGT): Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của
hàng hố, dịch vụ phát sinh trong q trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
-Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN): Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh
vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
-Thuế nhà thầu: Thuế nhà thầu là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngồi
có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
6
Điều 3 Luật số: 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc Hội Về Quản lý thuế
11
-Thuế Xuất khẩu (Thuế XK): Thuế Xuất khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào các hàng
hóa được phép xuất khẩu qua biên giới Việt Nam, đây là những mặt hàng Nhà nước hạn
chế xuất khẩu.
-Thuế Nhập khẩu (Thuế NK): Thuế Nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay
vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngồi trong q trình nhập khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số
hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng, thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định
của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế bảo vệ môi trường: Đây là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử
dụng gây tác động xấu đến môi trường. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
-Thuế tài nguyên: Đây là loại thuế gián thu, là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho
Nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên (nếu tài nguyên này thuộc đối tượng chịu
thuế). Theo đó, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khi khai thác tài ngun thiên nhiên thì có
nghĩa vụ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định.
-Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp
đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế). Hộ được giao
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông
nghiệp.
-Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Là loại thuế mà tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi
nông nghiệp phải nộp Ngân sách nhà nước. Bao gồm đất ở đô thị, nông thôn; Đất sử dụng
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Trong các loại thuế trên, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào ở Việt Nam cũng phải
nộp đủ. Tùy theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, các loại thuế doanh nghiệp nộp sẽ
khác nhau.
1.2.2. Các loại thuế áp dụng tại TCTD
Theo quy định pháp luật hiện hành, các loại thuế cơ bản TCTD ở Việt Nam phải nộp
có thể bao gồm :
- Thuế TNCN:
12
TCTD thực hiện nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành về thuế TNCN tương tự
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường khác. TCTD trả thu nhập thuộc diện
chịu thuế TNCN cho người lao động có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN định kỳ thay
cho người lao động đó. Các vấn đề liên quan đến thuế TNCN như cách tính thuế, thuế suất,
đối tượng chịu thuế… tại TCTD tương tự các doanh nghiệp khác.
- Thuế GTGT:
Là một tổ chức kinh doanh hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nên TCTD cũng chịu
sự chi phối của Luật thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Khi
TCTD có hàng hóa, dịch vụ kinh doanh chịu thuế GTGT thì cũng phải nộp thuế GTGT như
các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.
- Thuế TNDN:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao
gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo
quy định của pháp luật. Từ khái niệm trên có thể thấy, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế TNDN được xác định trên thu nhập chịu
thuế nên các doanh nghiệp chỉ nộp thuế khi họ kinh doanh có lợi nhuận. Người nộp thuế
TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
Thuế TNDN tại TCTD được tính tương tự các doanh nghiệp khác được quy định trong Luật
Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Khi hoạt động, một TCTD ở VN phải kê khai và nộp 3 loại thuế cho Ngân sách nhà
nước: Thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN. Ngồi 3 loại thuế trên, hiện nay, tại Việt Nam
có nhiều loại thuế khác như thuế Nhà thầu, thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, thuế Tiêu thụ
đặc biệt, thuế Bảo vệ môi trường, thuế Tài nguyên, thuế Sử dụng đất nơng nghiệp, thuế Sử
dụng đất phi nơng nghiệp. Tình hình áp dụng các loại thuế này tại TCTD như sau:
- Khi TCTD có sử dụng các dịch vụ hoặc hàng hóa của các tổ chức, cá nhân nước ngồi tại
Việt Nam thì có thể nộp các khoản thuế nhà thầu theo quy định tùy trường hợp.
-TCTD không kinh doanh các đối tượng chịu thuế thuế Xuất khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt,
thuế Tài nguyên, thuế Bảo vệ môi trường nên TCTD không kê khai và nộp thuế giống như
thuế TNCN, thuế GTGT hay thuế TNDN.
13
- Khi TCTD mua hàng nhập khẩu thì TCTD phải làm tờ khai hải quan, đóng thuế Nhập
khẩu và các loại thuế khác nếu có ( Thuế GTGT, thuế TTĐB kèm theo hàng nhập khẩu)
- TCTD không sản xuất nông nghiệp nên không nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- TCTD có thể sử dụng đất phi nơng nghiệp để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
như xây dựng trụ sở, văn phịng làm việc. Khi có phát sinh khoản thuế này, hàng năm,
TCTD nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho Ngân sách nhà nước theo quy định.
Như vậy, trong các loại thuế cịn lại ngồi thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN thì
TCTD có thể nộp thuế nhà thầu, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế Nhập khẩu.
1.3.YÊU CẦU KẾ TOÁN THUẾ TẠI TCTD
Là một đối phản ánh của kế toán, tương tự như các đối tượng khác, thuế tại TCTD
cũng bị chi phối bởi các nguyên tắc kế toán cơ bản.
- TCTD phải xác định, tính tốn và nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế đơn vị phải nộp
ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Tùy theo từng loại thuế, TCTD nộp theo
định kỳ hàng tháng hoặc quý hoặc năm. Chẳn hạn như đối với thuế TNDN, định kỳ hàng
quý, Hội sở TCTD tạm nộp cho cơ quan thuế và mỗi năm quyết toán một lần.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế tại TCTD đều phải lập chứng từ kế
toán .Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác. Chứng từ kế toán
chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế tại TCTD phải được ghi nhận vào sổ kế toán
một cách khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế tốn mà nghiệp vụ phát sinh,
khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền. Kế toán đảm bảo áp dụng đúng nguyên
tắc cơ sở dồn tích khi hạch toán kế toán.
- Khi phản ánh nghiệp vụ vào các sổ kế tốn có liên quan, kế tốn đảm bảo tính cân đối
giữa phát sinh Nợ và và phát sinh Có trên các tài khoản theo nguyên tắc hạch tốn kép.
CÂU HỎI ƠN TẬP
Câu 1: Anh (Chị) hãy trình bày thế nào là TCTD và các loại hình TCTD hiện nay ở Việt
Nam.
Câu 2: Anh (Chị) hãy cho biết các loại thuế tại TCTD?
Câu 3: Anh (Chị) hãy trình bày và phân tích các ngun tắc kế tốn thuế tại TCTD ?
14
Câu 4: Giả sử anh (chị) đang làm công tác kế toán thuế tại một Ngân hàng thương mại, anh
(chị) hãy cho biết các loại thuế ngân hàng phải nộp Ngân sách Nhà nước theo định kỳ hàng
tháng, hàng quý, hàng năm ?
Câu 5: Anh (Chị) hãy cho biết sự khác biệt cơ bản giữa kế toán thuế tại TCTD và tại các
doanh nghiệp thông thường trong nền kinh tế.
*****
15
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Mục tiêu : Chương này giúp người đọc nhận biết được các nội dung liên quan đến kế
toán thuế TNCN tại TCTD, bao gồm quy định về thuế TNCN, quy trình xử lý nghiệp
vụ, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán thuế TNCN.
2.1.QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TNCN
2.1.1. Đối tượng nộp thuế TNCN
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu, người chịu thuế và người nộp thuế là một. Tại
Việt Nam, đối tượng phải nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh
trong và ngồi lãnh thổ Việt Nam và cá nhân khơng cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh
trong lãnh thổ Việt Nam. Cụ thể như sau:
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau7:
− Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính
theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
− Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà
thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân khơng cư trú là người khơng đáp ứng điều kiện quy định trên.
2.1.2.Cách tính thuế TNCN
2.1.2.1.Đối với cá nhân cư trú
TH1: Cách tính thuế TNCN đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp
đồng lao động dưới 3 tháng:
Các tổ chức trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp
đồng lao động (hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ
hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập
trước khi trả cho cá nhân. 8
7
8
Điều 1 thông tư 111/2013/TT-BTC
Điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC
16
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế
theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia
cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu
nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn
cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập khơng khấu trừ thuế. Kết
thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những
cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế.
TH2:Cách tính thuế TNCN đối với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên
Thuế TNCN đối với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên được tính như sau9:
Thuế TNCN phải
Thu nhập tính thuế
=
nộp
TNCN
X
Thuế suất
-
Các khoản giảm trừ
Trong đó :
Thu nhập tính
thuế TNCN
Thu nhập chịu thuế
=
TNCN
- Thu nhập chịu thuế TNCN: Là tổng thu nhập người lao động nhận được trong kỳ chi trả
từ tổ chức, không bao gồm các khoản sau :
Bảng 2.1 : Các khoản miễn thuế TNCN
STT
Khoản mục
1 Tiền ăn giữa ca, ăn trưa
Quy định
Văn bản tham chiếu
không được vượt Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH
quá
730.000
đồng/người/tháng.
2 Phụ cấp điện thoại
Công
văn
5274/TCT-TNCN ngày
09/12/2015, Công
văn
1166/TCT-
TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục
Thuế
9
Thông tư 111/2013/TT-BTC; Thông tư 92/2015/TT-BTC
17
3 Phụ cấp trang phục
quá Thông tư 96/2015/TT-BTC
không
5.000.000
đồng/người/năm.
4 Tiền công tác phí
Cơng
văn
1166/TCT-TNCN ngày
21/3/2016 của Tổng cục Thuế
5 Tiền lương, tiền công làm Người lao động Thông tư 111/2013/TT-BTC.
việc ban đêm, làm thêm
được miễn thuế
giờ được trả cao hơn so
phần tiền lương
với tiền lương, tiền công trả ban đêm cao
làm việc ban ngày, làm
hơn so với ban
việc trong giờ.
ngày
6 Các khoản phúc lợi
Khoản tiền nhận Thông tư số 92/2015/TT-BTC
được do đám hiếu,
hỉ cho bản thân và
gia đình người lao
động được miễn
theo
quy
định
chung của doanh
nghiệp.
7 Tiền thuê nhà được đơn vị Được miễn phần Thông tư số 92/2015/TT-BTC
sử dụng lao động trả thay vượt quá 15% thu
nhập chịu thuế.
8 Các khoản phụ cấp, trợ cấp
Thơng tư 111/2013/TT-BTC
khác khơng chịu thuế
TNCN khác
Nguồn : Nhóm tác giả tổng hợp
- Các khoản giảm trừ : Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông
tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế TNCN và sửa đổi bổ sung thông tư
18
111/2013/TT-BTV và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/07/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.
+ Giảm trừ gia cảnh :
• Đối với bản thân người lao động là 11 triệu đồng/người/tháng.
• Đối với người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/người/tháng.
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Các khoản bảo hiểm đang tham gia: Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiệm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành,
nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
+Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
Bảng 2.2. Thuế suất thuế TNCN
Bậc
Phần thu nhập tính thuế/năm
Phần thu nhập tính
Thuế suất
thuế
(triệu đồng)
thuế/tháng (triệu đồng)
(%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
Nguồn : Điều 22 Luật số 04/2007/QH12 về Thuế TNCN
2.1.2.2. Đối với cá nhân không cư trú
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú
được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.
2.2.QUY TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ
Thuế TNCN tại TCTD được kế tốn xử lý theo trình tự như sau:
(1) Tính thuế
TNCN
(2) Kê khai, nộp
thuế TNCN, hạch
19
tốn kế toán
(3) Quyết toán
thuế TNCN, hạch
toán kế toán
2.2.1.Tính thuế TNCN
Theo quy định hiện hành, thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả thu nhập.
TCTD cần tính thuế TNCN để khấu trừ trước khi trả lương. Quy trình thực hiện như sau :
•
Bước 1: Tính tổng thu nhập
•
Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế
•
Bước 3: Tính tổng thu nhập chịu thuế
•
Bước 4: Tính các khoản được giảm trừ
•
Bước 5: Tính thu nhập tính thuế
•
Bước 6: Tính số thuế phải nộp
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công cùng với các chứng từ liên quan như Giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy xin nghỉ việc khơng hưởng lương… ở
các phịng ban gửi về bộ phận kế tốn, kế tốn tính tiền lương và bảo hiểm xã hội, các
khoản phụ cấp khác có liên quan đến lương của người lao động tại TCTD để tính số thuế
TNCN phải nộp theo các bước như trên.
2.2.2. Kê khai, nộp thuế TNCN và hạch toán kế toán.
➢ Thời hạn kê khai và nộp thuế TNCN
Theo quy định hiện hành, TCTD trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN khai
thuế theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, TCTD trả thu nhập khơng
phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì khơng phải khai thuế. Việc TCTD kê khai nộp thuế
TNCN theo tháng hay theo quý tùy theo từng trường hợp nhất định. Việc khai thuế theo
tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp
dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:
• TCTD kê khai thuế TNCN theo quý khi : TCTD kê khai thuế GTGT theo quý hoặc
kê khai thuế GTGT theo tháng nhưng có số thuế TNCN phải khấu trừ dưới 50 triệu
đồng . Thời hạn kê khai theo quý là chậm nhất 30 ngày của quý tiếp theo.
• TCTD kê khai thuế TNCN theo tháng khi : TCTD kê khai thuế GTGT theo tháng và
có số thuế TNCN phải khấu trừ từ 50 triệu đồng trở lên. Thời hạn kê khai theo tháng
chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
20
Thời hạn nộp thuế TNCN cũng là thời hạn kê khai thuế TNCN.
➢ Đơn vị kê khai và nộp thuế TNCN
Tùy theo mơ hình tổ chức quản lý của TCTD mà đơn vị kê khai và nộp thuế TNCN
có thể khác nhau:
TH1: Kê khai và nộp thuế TNCN tại hội sở TCTD
− Áp dụng đối với các TCTD thực hiện theo mơ hình hội sở trực tiếp chi trả và hạch
tốn tập trung tồn TCTD tại hội sở các khoản chi: Thu nhập có tính chất tiền lương,
tiền cơng của cán bộ cơng nhân viên tồn hệ thống thì các TCTD thực hiện khấu trừ,
kê khai thuế TNCN tập trung tại hội sở TCTD các khoản nêu trên.
− Số thuế TNCN phải nộp được phân chia theo từng địa phương nơi TCTD có chi
nhánh, hội sở theo số thuế TNCN thực tế phát sinh ở chi nhánh, hội sở.
− Khi nộp tờ khai thuế TNCN hàng tháng/quý và quyết toán thuế TNCN hàng năm
cho cơ quan thuế quản lý hội sở TCTD, hội sở TCTD nộp kèm bảng kê chi tiết số
thuế TNCN nộp theo từng địa phương nơi có chi nhánh, hội sở và chuyển bản chụp
bảng kê chi tiết này cho các cơ quan thuế địa phương nơi có chi nhánh để đối chiếu
số thu. Căn cứ trên bảng kê này, hội sở TCTD chuyển tiền nộp thuế về các cơ quan
thuế địa phương để nộp thuế.
TH2: Kê khai nộp thuế TNCN tại chi nhánh TCTD
− Áp dụng đối với các TCTD thực hiện theo mơ hình từng chi nhánh thực hiện chi trả
và hạch toán tại chi nhánh các khoản chi: Thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công
của cán bộ công nhân viên chi nhánh.
− Trường hợp cá nhân ký hợp đồng trực tiếp tại chi nhánh TCTD, đăng ký giảm trừ
gia cảnh tại chi nhánh và có thỏa thuận nhờ TCTD trả hộ tiền lương thì Chi nhánh
có trách nhiệm kê khai thuế TNCN cho cá nhân đó.
➢ Trình tự thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN tại TCTD
− Lập hồ sơ kê khai thuế TNCN trên phần mềm HTKK.
− Nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN cho cơ quan thuế : Đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan
Thuế trực tiếp quản lý dưới hình thức điện tử hoặc nộp trực tiếp. Hiện nay, hầu hết
các đơn vị thực hiện dưới hình thức điện tử.
21
− Nộp thuế cho cơ quan thuế : Tương tự như nộp hồ sơ kê khai thuế , đơn vị nộp thuế
cho cơ quan thuế dưới hình thức điện tử hoặc nộp trực tiếp. Hiện nay, hầu hết các
đơn vị thực hiện dưới hìn thức điện tử.
➢ Hạch tốn kế toán :
Sau khi kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định, kế toán tiến hành hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến nộp thuế TNCN tại đơn vị.
2.2.3.Quyết toán thuế TNCN, hạch toán kế toán
Theo quy định hiện hành, TCTD trả thu nhập từ tiền lương, tiền cơng khơng phân
biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay khơng phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết
toán thuế năm và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền. Cá nhân được ủy quyền
quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập là cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công
ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm
việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp cá nhân làm
việc không đủ 12 tháng trong năm tại tổ chức, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi
khác bình qn tháng trong năm khơng q 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu
trừ đủ thuế 10% mà khơng có u cầu quyết tốn thuế đối với phần thu nhập này.
➢ Thời hạn quyết toán thuế TNCN: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất
là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp ngày
cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định
thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
➢ Cách tính quyết tốn thuế TNCN năm N cho thu nhập đã trả năm N-1 :
Thuế TNCN phải nộp cả năm = (Thu nhập tính thuế bình quân tháng*Thuế suất lũy tiến
theo từng phần)*12 tháng.
Trong đó :
Thu nhập tính
Tổng thu nhập chịu thuế
-
Tổng các khoản giảm trừ
thuế bình qn =
12 tháng
tháng
Thu nhập tính thuế
= Thu nhập chịu thuế
22
-
Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế
= Tổng thu nhập
-
Các khoản được miễn
Khi đã tính thuế TNCN phải nộp trong năm, kế tốn so sánh số đã nộp và số phải
nộp. Nếu số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế TNCN phải nộp trong năm
thì cá nhân đó phải nộp thêm thuế TNCN. Nếu số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế TNCN đã nộp trong năm thì người lao động được hồn nhập thuế.
➢ Trình tự quyết toán thuế TNCN tại TCTD :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để có thơng tin quyết tốn thuế TNCN
− Hướng dẫn người lao động lập Ủy quyền quyế toán thuế TNCN
− Lập bảng Tổng hợp thuế TNCN
Bước 2: Kê khai nội dung quyết toán thuế trên phầm mềm HTKK
Sau khi kê khai trên hệ thống HTKK, kế toán xuất file đã kê khai và gửi file dữ liệu
cho cơ quan thuế quan trang điện tử (Nếu nộp thuế điện
tử).
Bước 3: Xử lý kết quả quyết toán
- Khi làm tờ khai quyết toán thuế TNCN, nếu phát sinh thuế phải nộp thêm thì kế tốn thu
thuế của người lao động và nộp thêm thuế cho cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế TNCN bổ
sung ( nếu có) tương tự thời hạn quyết toán thuế TNCN.
- Khi làm tờ khai quyết toán thuế TNCN, nếu phát sinh thuế đã nộp thừa thì kế tốn làm
thủ tục hồn thuế hoặc theo dõi để khấu trừ cho năm sau. Trường hợp TCTD có người lao
động được hồn thuế TNCN : TCTD đã được uỷ quyền quyết toán thuế cho người lao động
nên việc hồn thuế được thực hiện thơng qua TCTD. TCTD nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ
quan thuế trực tiếp quản lý.
➢ Hạch toán kế toán :
Sau khi đã hồn thành thủ tục quyết tốn thuế, kế tốn tiến hành hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hồn thuế TNCN tại TCTD (nếu có).
2.3.CHỨNG TỪ KẾ TỐN
➢ Các chứng từ liên quan đến tính thuế TNCN trong kỳ gồm :
− Hợp đồng lao động
− Quy chế tiền lương, thưởng
23
− Quy chế tài chính
− Quyết định tăng lương
− Bảng chấm công (01a – LĐTL)
− Bảng chấm công làm thêm giờ (01b- LĐTL)
− Bảng thanh toán tiền lương (02 – LĐTL)
− Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06 – LĐTL)
− Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10 – LĐTL)
− Hồ sơ người phụ thuộc
− Mã số thuế TNCN
➢ Các chứng từ liên quan đến kê khai thuế TNCN gồm:
− Bảng tính thuế TNCN
− Tờ khai khấu trừ thuế TNCN 05/KK-TNCN (TT92/2015)
➢ Các chứng từ liên quan đến nộp thuế TNCN gồm :
-
Giấy báo Nợ ngân hàng
➢ Các chứng từ chủ yếu liên quan đến quyết toán thuế TNCN gồm :
− Bảng tính thuế TNCN theo năm
− Tờ khai Quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư 92/2015/TT-BTC.
− Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế biểu tính thuế lũy
tiến từng phần
theo mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư
92/2015/TT-BTC.
− Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần theo
mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
➢ Các chứng từ liên quan đến hoàn thuế thuế TNCN gồm :
− Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước
− Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của TCTD trả thu
nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
2.4. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Kế tốn thuế TNCN tại TCTD liên quan đến một số tài khoản kế toán chủ yếu sau :
24
➢ Tài khoản 4538 – Các loại thuế khác:
− Tài khoản này thuộc tài khoản tổng hợp cấp 2: TK 453 – Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước.
− Tài khoản 4538 dùng để phản ánh quan hệ giữa TCTD với Nhà nước về các
khoản thuế ngoài thuế GTGT và thuế TNDN, phản ánh nghĩa vụ và tình hình
thực hiện nghĩa vụ thanh toán của TCTD trong kỳ kế toán với Nhà nước.
− Kết cấu tài khoản này như sau:
• Bên Có ghi:
Thuế phải nộp Nhà nước.
• Bên Nợ ghi:
Thuế phải nộp đã nộp Nhà nước.
• Số dư Có:
Phản ảnh số thuế và các khoản còn phải nộp Nhà nước.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 4538 có thể có số dư Nợ. Số dư Nợ (nếu có)
phản ảnh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho
Nhà nước, hoặc có thể thể hiện số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái
thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
− Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng khoản phải nộp và đã nộp.
➢ Tài khoản 462- Các khoản phải trả cho cán bộ, nhân viên Tổ chức tín dụng :
− Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản phải trả nội bộ, phát sinh trong q
trình hoạt động của Tổ chức tín dụng.
− Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Có ghi:
- Số tiền Tổ chức tín dụng phải trả.
Bên Nợ ghi:
- Số tiền Tổ chức tín dụng đã trả hoặc được giải quyết
chuyển vào tài khoản khác.
Số dư Có:
- Phản ảnh số tiền Tổ chức tín dụng cịn phải trả.
− Hạch tốn chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân có quan hệ
thanh tốn.
2.5. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TỐN
➢
Khi khấu trừ thuế TNCN :
Khi TCTD thực hiện tính thuế TNCN và khấu trừ lương người lao động, kế toán TCTD
hạch toán số tiền thuế TNCN khấu trừ như sau:
25