Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG DO TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH TRÀ VINH
ASSESSMENT THE VULNERABILITY ON CLIMATE CHANGE IMPACT
CASE STUDY IN TRA VINH PROVINCE
Nguyễn Quốc Hậu,
Trịnh Công Luận,
Nguyễn Thị Hồng Điệp
ABSTRACT:
The study was implemented (i) to identify the impact factors to vulnerability on climate change; (ii) to assess
the level of vulnerability on climate change in the coastal area in Tra Vinh provine. IPCC and UNESCO-IHE
models was applied to quantitative analysis the vulnerability on climate change using three indices including
exposure, sensitivity and adaptiion capacity; the vulnerability map was established by GIS method. The results
show that: the most impacting factors were infrastructure, agricultural population density and social. In Tra
Vinh province, vulnerability, have been from high to the highest levels (30%) focus on Duyen Hai, Tra Cu and
Cau Ngang districts; and the lowest level was identified on Cau Ke district with 9,2%.
KEYWORDS: Climate change, vulnerability, Tra Vinh.
TÓM TẮT:
Nghiên cứu thực hiện nhằm mục tiêu: (i) Xác định các yếu tố gây tổn thương do biến đổi khí hậu; (ii)
đánh giá mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu đối với các vùng ven biển tỉnh Trà Vinh. Mơ hình IPCC và
UNESCO - IHE được ứng dụng để định lượng tổn thương do BĐKH với các chỉ số phơi bày, tính nhạy cảm
và khả năng thích ứng; bản đồ tổn thương được lập bằng phương pháp GIS. Kết quả cho thấy yếu tố gây tổn
thương do BĐKH nhiều nhất là cơ sở hạ tầng, mật độ dân số nông nghiệp và xã hội. Toàn tỉnh Trà Vinh bị
tổn thương ở mức cao đến rất cao (chiếm 58,4% diện tích), tập trung ở huyện Duyên Hải, Trà Cú và Cầu
Ngang; ở mức thấp nhất là huyện Cầu Kè với 9,2%.
TỪ KHĨA: biến đổi khí hậu, tổn thương, Trà Vinh.
Nguyễn Quốc Hậu
Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
Email:
Tel: 0939 154 579
Trịnh Cơng Luận
Phịng Quản trị, trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
Email:
Nguyễn Thị Hồng Điệp
Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, trường Đại học Cần Thơ.
Email:
243
SCD2021
SCD2021
International Conference on sustainable construction development in the context of climate change in the Mekong Delta
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng bằng sơng Cửu Long (ĐBSCL) có diện
tích 3,9 triệu ha, là vùng có ưu thế lớn về nơng
nghiệp (chiếm 50% sản lượng lương thực của cả
nước) và giữ một vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân (Huỳnh Thị Diễm Hương và
ctv, 2016). Là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng
sông Cửu Long, Trà Vinh nằm giữa hai sông lớn
là sơng Tiền và sơng Hậu, có diện tích 2.341 km2
và là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng
nề của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Theo
kịch bản được Bộ Tài nguyên và Môi trường công
bố nếu mực nước biển tăng lên 1m vào năm 2100
thì có đến 45,7% diện tích đất tự nhiên của Trà
Vinh bị ngập chìm trong nước (H.N.Hiền, 2015).
Theo báo cáo, tồn tỉnh có 12.346 ha/18.332 ha
lúa bị thiệt hại do ảnh hưởng của hạn hán và
xâm nhập mặn, tập trung ở huyện Trà Cú, Cầu
Ngang, Tiểu Cần, Châu Thành, Duyên Hải và TP
Trà Vinh (Sở NN và PTNN tỉnh Trà Vinh, 2016).
Trong thời gian mặn xâm nhập, các cống đầu mối
phải đóng khiến nguồn nước bên trong có nguy
cơ bị ơ nhiễm gây tình trạng thiếu nước sinh hoạt,
ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân.
Do tính chất phức tạp và ảnh hưởng mạnh mẽ
của biến đổi khí hậu (BĐKH) đối với mơi trường,
sinh thái, xã hội nên đã có rất nhiều nghiên cứu
lượng hóa những ảnh hưởng của BĐKH, những
tồn tại chưa được giải quyết.
2. VẬT LIỆU
NGHIÊN CỨU
VÀ
PHƯƠNG
PHÁP
2.1. Xác định các biến và đánh giá trọng số
các yếu tố gây tổn thương do biến đổi khí hậu
a. Phương pháp thu thập số liệu: tài liệu thu
thập được từ các cơ quan cấp tỉnh, như Niên giám
thống kê của tỉnh Trà Vinh năm 2018, Đài Khí
tượng Thủy văn tỉnh Trà Vinh, Sở nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh, Chi cục Thủy
Lợi tỉnh Trà Vinh và một số bài báo cáo, nghiên
cứu khoa học, kịch bản biến đổi khí hậu về tính dễ
tổn thương do biến đổi khí hậu ở Việt Nam, tỉnh
Trà Vinh để xây dựng các yếu tố tổn thương.
b. Phương pháp phỏng vấn: các hộ được lựa
chọn điều tra là những hộ mang tính đại diện
244
cho từng loại hình sản xuất, chịu ảnh hưởng bởi
BĐKH và phải bao gồm các hộ khá giàu, nghèo
và trung bình. Với cách tiếp cận như trên, kiến
thức bản địa và các yếu tố liên quan đến BĐKH
sẽ được thu thập. Tổng số phiếu phổng vấn nông
hộ là 123 hộ được phân bố ngẫu nhiễn trên
8 huyện/TP của tỉnh Trà Vinh.
2.2. Xác định chỉ số tổn thương
a. Phương pháp GIS sử dụng ArcGis biên tập
bản đồ hành chánh tỉnh Trà Vinh. Bản đồ Tính
tổn thương do biến đổi khí hậu đươc chia thành
4 cấp tương ứng (Bảng 1). Ước tính và xác định
mức độ tổn thương dựa vào sơ đồ Hình 1.
Chỉ số tổn thương tổng hợp được tính theo mơ
hình IPCC và UNESCO-IHE, theo công thức:
V = E + S - AC
E
Phơi nhiễm
S
nhạy cảm
+
-
AC
khả năng
thích ứng
Tác động
V
Tổn thương
Hình 1. Sơ đồ đánh giá chỉ số dễ bị tổn thương
(Nguồn: Nguyên Ngọc Trực, 2017)
Trong đó: V là mức độ tổn thương; E là mức
độ phơi bày; S là tính nhạy cảm; AC là khả năng
thích ứng.
Bảng 1. Phân loại tổn thương
STT
1
2
3
4
Chỉ số tổn
thương (VI)
Mức độ
< 0.25
Thấp
0.25 < VI < 0.35
Trung bình
0.35 < VI < 0.45
Cao
> 0.45
Rất cao
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Trực, 2017)
Thành lập bản đồ tổn thương theo từng theo
giá trị chỉ số chính (trọng số).
b. Khả năng thích ứng đươc tính theo quy trình
4 bước cho 3 hợp phần chính: cở sở hạ tầng, khoa
học công nghệ và kinh tế - xã hội. Chỉ số năng lực
Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sơng Cửu Long
thích ứng với BĐKH có được bằng cách xử lý số
liệu của phiếu điều tra khảo sát nông hộ sinh sống
trên dịa bàn liên quan đến BĐKH, kết hợp với niên
giám thống kê năm 2018 và số liệu thu thập từ các
cơ quan tỉnh Trà Vinh. Các bước thực hiện như sau:
Thay đổi
trong các
BĐKH
- Bước 1: Xứ lý phiếu từ việc điều nông hộ;
- Bước 2: Tổng hợp số liệu dựa vào các tiêu chí
để đánh giá năng lực thích ứng;
- Bước 3: Sử dụng cơng thức ở trên để tính chỉ
số theo từng tiêu chí;
- Bước 4: Tính trung bình cộng của các chỉ số
ở cùng một hợp phần.
Cuối cùng có được kết quả đánh giá năng lực
thích ứng với BĐKH của tỉnh Trà Vinh.
Chỉ số năng lực thích ứng với BĐKH của tỉnh
Trà Vinh được đánh giá dựa trên 3 hợp phần
chính với 10 chỉ số phụ.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Lựa chon các chỉ thị
Các chỉ thị chính và các chỉ thị phụ của 3 biến
thành phần được lựa chọn, trong đó các chỉ thị
của biến phơi nhiễm là các yếu tố hiện tượng khí
hậu cực đoan và thay đổi do BĐKH đến các vùng
ven biển tỉnh Trà Vinh. Các chỉ thị của biến nhạy
cảm thể hiện tính nhạy cảm của biến đổi khí hậu
trước tác động của chỉ thị phơi nhiễm. Các chỉ
thị của biến năng lực thích ứng thể hiện khả năng
chống chịu và thích nghi của các yếu tố cơ sở
hạ tầng, khoa học công nghệ và kinh tế - xã hội
của các vùng ven biển trước những tác động của
BĐKH và thiên tai.
3.2. Tính tốn các trong số các chỉ thị
Bảng 2. Trọng số các chỉ thị tính tổn thương
do biến đổi khí hậu đến các vùng ven biển
tỉnh Trà Vinh
Nhóm Chỉ thị
chỉ thị
chính
Hiện
Chỉ thị
mức độ tượng
khí hậu
phơi
nhiễm cực đoan
Chỉ thị phụ
Đơn vị
Độ mặn
%
Hạn mặn
Tháng
Trọng
số
0.357
Đất được
Chỉ thị tưới tiêu
mức độ
nhạy Chỉ số đa
cảm dạng hóa
cây trồng
Thay đổi nhiệt
độ thấp nhất
Thay đổi nhiệt
độ cao nhất
Thay đổi
lượng mưa
Phần trăm đất
được
tưới tiêu
Đất lúa
Đất cây ăn trái
Đất trồng màu
Đất nuôi trồng
thủy sản
0oC
0oC
0.413
mm
%
0.162
m2
0.139
Mật độ
Mật độ nông Người/
dân số
0.611
nghiệp/ha
ha
nông
nghiệp
Phần
Phần trăm
trăm
%
0.543
nông dân nông dân quy
mơ nhỏ
quy mơ
nhỏ
Lượng
Kg/
Lượng phân
phân
bón và thức ha/vụ/ 0.244
bón
năm
ăn/ha
và thức
ăn/ha
Tổng diện tích
_3
Mật độ tưới tiêu trên
0.443
tưới tiêu diện tích đất
m3
canh tác
Xã hội
Tổng dân số Người 0.586
Người/
Mật độ dân số
km2
Cơ sở Mật độ đường
%
0.750
hạ tầng
bê tơng hóa
Phần trăm hộ
sử dụng mạng
%
lưới
Phần trăm
Khoa
áp dụng
học
%
0.414
KHCN trong
công
nông nghiệp
nghệ
Số nông dân
trong nền
nông nghiệp
được cơ cấu
Người
245
SCD2021
SCD2021
International Conference on sustainable construction development in the context of climate change in the Mekong Delta
Chỉ thị
năng lực Kinh tế xã hội
thích
ứng
Phần trăm
người trên
15 tuổi
biết chữ
Thu thập từ
nơng nghiệp
Tổng giá trị
tài sản
nơng nghiệp
Phần trăm
nghèo đói
GDP nơng
nghiệp
tốn đã thu được giá trị chỉ số phơi nhiễm của mỗi
hợp phần. Chỉ số phơi bày với biến đổi khí hậu tại
Trà Vinh là giá trị trung bình của các yếu tố thể
hiện của các hợp phần phơi bày trước biến đổi
khí hậu và được chuẩn hóa, quy đổi về tỉ lệ 0 - 1
và được đánh giá theo bốn mức độ: thấp, trung
bình, cao và rất cao (Bảng 3).
%
Đồng
Đồng
0.2
%
%
Sản lượng/ha
Kg/
ha/vụ/
năm
Từ giá trị chỉ số mức độ phơi bày của các hợp
phần đối với biến đổi khí hậu, đặc biệt là giá trị
phân chia các ngưỡng múc độ phơi bày. Kết quả
hiển thị trên bản đồ cho thấy, các khu vực bị ảnh
của biến đổi khí hậu nhiều nhất là nơi thể hiện
mức độ phơi nhiễm nhiều nhất do tác động của
biến đổi khí hậu.
3.3.2. Chỉ số nhạy cảm với biến đổi khí hậu (S)
3.3. Đánh giá mức độ tổn thương do biến đổi
khí hậu đối với các vùng ven biển tỉnh Trà Vinh
3.3.1. Chỉ số phơi nhiễm với biến đổi
khí hậu (E)
Chỉ số phơi bày (Exposure, E) chỉ mức độ tác
động của thiên tai, khí hậu do biến đổi khí hậu
gây ra, chủ yếu gần biển và các hệ thống sông lớn.
Chỉ số nhạy cảm với biến đổi khí hậu
(Sensitivity, S) được đánh giá theo 7 hợp phần:
đất được tưới tiêu, đa dạng hóa cây trồng, mật
độ dân số nơng nghiệp, phần trăm nơng dân quy
mơ nhỏ, lượng sử dụng phân bón và thức ăn, mật
độ tưới tiêu, xã hội, tương ứng với 11 chỉ số khác
nhau được sử dụng trong tính tốn. Bảy hợp phần
với 11 chỉ số này về cơ bản đã bao hàm gần hết các
yếu tố liên quan trực tiếp và gián tiếp với biến đổi
khí hậu. Trên bảng 4 là các giá trị chỉ số nhạy cảm
với BĐKH của tỉnh Trà Vinh.
Các chỉ số phơi bày của các vùng ven biển trong
nghiên cứu gồm: hiện tượng cực đoan và thay đổi
trong biến đổi khí hậu. Đây là hai yếu tố chính
thể hiện mức độ phơi bày với biến đồi khí hậu các
vùng ven biển tỉnh Trà Vinh. Từ các dữ liệu đầu
vào là thơng tin để ước tính và định lượng của các
yếu tố phơi nhiễm với biến đổi khí hậu, việc tính
Giá trị trung bình của các chỉ số được quy đổi
về tỉ lệ 0 - 1 và phân chia thành 4 cấp đánh giá
tương tự như mức độ phơi nhiễm. Theo như kết
quả tính tốn chỉ số nhạy cảm với BĐKH của
Bảng 3. Bảng giá trị chỉ số mức độ phơi nhiễm
với biến đổi khí hậu tỉnh Trà Vinh
Bảng 4. Bảng giá trị chỉ số mức độ nhạy cảm
với biến đổi khí hậu tỉnh Trà Vinh
1
Cầu Kè
0.252
E quy
đổi về
0-1
0.252
2
Càng Long
0.302
0.303
3
Tiểu Cần
0.334
0.335
0.404
0.405
0.422
0.480
0.540
0.423
0.481
0.541
STT Tên huyện
4
5
6
7
246
Châu
Thành
Cầu Ngang
Trà Cú
Duyên Hải
E tính tốn
trung bình
Mức
độ phơi
nhiễm
Thấp
Trung
bình
Trung
bình
Cầu Kè
Châu
Thành
0.215
E quy
đổi về
0 -1
0.215
0.272
0.273
3
Càng Long
0.282
0.283
Cao
4
Tiểu Cần
0.302
0.303
Cao
Rất cao
Rất cao
5
6
7
Cầu Ngang
Trà Cú
Dun Hải
0.401
0.456
0.456
0.402
0.457
0.457
STT Tên huyện
1
2
E tính tốn
trung bình
Mức
độ phơi
nhiễm
Thấp
Trung
bình
Trung
bình
Trung
bình
Cao
Rất cao
Rất cao
Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
tỉnh Trà Vinh theo cấp huyện thì có 02 huyện
được xếp vào nhóm có chỉ số nhạy cảm rất cao, 01
huyện được xếp vào nhóm cao, 03 huyện nhóm
trung bình và 01 huyện có chỉ số nhạy cảm là thấp.
3.3.3. Chỉ số khả năng thích ứng với biến đổi
khí hậu (AC)
Tính tốn chỉ số năng lực thích ứng (Adaptive
Capacity, AC) Giá trị tính tốn chỉ số năng lực
thích ứng trung bình của tỉnh Trà Vinh dao động
từ 0.230 - 0.461. Chỉ số này được quy đổi tương
ứng tỉ lệ 0 - 1 sau đó được phân chia theo 4 cấp:
vùng có khả năng thích ứng thấp, trung bình, cao
và rất cao (Bảng 5).
Bảng 6. Bảng giá trị chỉ số dễ tổn thương với biến
đối khí hậu tỉnh Trà Vinh
Chỉ số
Năng
Giá
Phơi
lực
STT
Nhạy
trị
tổn
bày
thích
(E) cảm (S) ứng thương
tính tốn
TT
(AC)
(V)T
RT
1 Cầu Kè 0.252 0.215 0.230 0.237
Càng
2
0.303 0.282 0.321 0.264
Long
Tên
huyện
3
4
5
Bảng 5. Bảng giá trị chỉ số khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu tỉnh Trà Vinh
1
Cầu Kè
0.230
E quy
đổi về
0 -1
0.230
2
Càng Long
0.320
0.321
3
Tiểu Cần
0.353
0.354
4
Trà Cú
Châu
Thành
Cầu Ngang
Dun Hải
0.357
0.358
Mức
độ phơi
nhiễm
Thấp
Trung
bình
Trung
bình
Cao
0.390
0.391
Cao
0.429
0.460
0.430
0.461
Cao
Rất cao
STT Tên huyện
5
6
7
E tính tốn
trung bình
Kết quả tính tốn định lượng trên Bảng 5 cho
thấy, huyện Cầu Kè có khả năng thích ứng với
BĐKH thấp nhất với chỉ số năng lực thích ứng là
0.230 và cũng có duy nhất một huyện là có năng
lực thích ứng rất cao là huyện Duyên Hải 0.461,
đặc biệt trong năm huyện cịn lại thì có ba huyện
năng lực thích ứng cao như huyện Cầu Ngang,
Châu Thành, Trà Cú, cịn huyện Càng Long và
Tiểu Cần năng lực thích ứng trung bình.
3.3.4. Chỉ số tổn thương (V)
Các giá trị tính tốn chỉ số dựa trên các hợp
phần chính của mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy
cảm và năng lực thích ứng được cho trên Bảng 6.
Giá trị chỉ số tổn thương do BĐKH tỉnh Trà Vinh
dao động ở mức từ 0.237 - 0.578.
6
7
Tiểu
cần
Châu
Thành
Cầu
Ngang
Trà Cú
Duyên
Hải
Khả
Giá năng dễ
trị tổn bị tổn
thương thương
quy
đổi
0.237
0.265
Thấp
Trung
bình
0.335
0.302 0.354
0.283
0.284
Trung
bình
0.405
0.272 0.391
0.286
0.287
Trung
bình
0.423
0.401 0.430
0.394
0.395
Cao
0.479
0.456 0.358
0.577
0.578
Rất cao
0.539
0.456 0.461
0.534
0.535
Rất cao
Kết quả đánh giá khả năng dễ bị tổn thương
với BĐKH theo đơn vị hành chính cấp huyện của
tỉnh Trà Vinh được thể hiện trên bản đồ Hình 2.
Vùng tổn thương cao có màu đỏ, là vùng có mức
độ nhạy cảm cao, phơi bày cao và nâng lực thích
ứng thấp. Ngược lại, phần màu xanh lục thể hiện
khả năng dễ bị tổn thương thấp, chủ yếu là các
vùng nằm trong đất liền nên ít bị ảnh hưởng của
xâm nhập mặn do BĐKH do đó, ít nhạy cảm cảm
và năng lực thích ứng cao.
Hình 2. Bản đổ khả năng dễ bị tổn thương với
BĐKH của tỉnh Trà Vinh
Mức độ tổn thương rất cao phân bố trên 2
huyện là huyện Duyên Hải 0.535 và huyện Trà
Cú 0.578 (chiếm 43,1%); Mức độ tổn thương cao
trên huyện Cầu Ngang 0.395 chiếm 15,3 %; Mức
độ tổn thương trung bình chiếm khoảng 32,4%
247
SCD2021
SCD2021
International Conference on sustainable construction development in the context of climate change in the Mekong Delta
trong đó có huyện Càng Long 0.265, huyện Tiểu
Cần 0.284 và huyện Châu Thành 0.287; Mức độ
tổn thương thấp: là huyện Cầu Kè 0.237. Phần
trăm mức độ tổn thương của các huyện thể hiện
qua Hình 3.
độ nhạy cảm và khả năng thích ứng. Chúng ta đòi
hỏi số liệu đầu vào rất đầy đủ, chi tiết, đặc biệt
phải xác định được các chỉ tiêu phù hợp với mỗi
hợp phần và lượng hóa các chỉ tiêu này. Nghiên
cứu này đánh giá tính tổn thương cho khu vực
Trà Vinh theo quy mô ranh giới huyện. Khu vực
nội thành cũng như những khu vực phía trong
đất liền ít giáp với biển hạ lưu các con sơng lớn
thì ít bị tổn thương do BĐKH hơn các vùng khác.
4. KẾT LUẬN
Hình 3. Biểu đồ thể hiện phần trăm tính tổn thương
Từ kết quả tính tốn, đánh giá khả năng dễ
bị tổn thương với BĐKH, có thể thấy ở Trà Vinh
có hai huyện có khả năng dễ tổn thương rất cao
thuộc về huyện Trà Cú và huyện Duyên Hải đây là
khu vực gần biển và thường xuyên bị ảnh hưởng
bởi triều cường. Đây cũng là vùng được xem
như “hạn mặn” nhiều nhất do mặc dù được bao
quanh bởi sông nước và biển nhưng nước dễ bị
nhiễm mặn và nhiễm phèn khơng có khả năng
sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
Vùng có tính dễ tổn thương cao là huyện Cầu
Ngang giáp với biển nên nguồn nước cũng dễ bị
nhiễm mặn với nhiễm phèn. Vùng có tính dễ tổn
thương trung bình gồm huyện Càng Long, huyện
Tiểu Cần và huyện Châu Thành cũng bị nhiễm
mặn nhưng thời gian nhiễm mặn ít hơn cũng
như bị ảnh hưởng của BĐKH thấp. Vùng có tính
dễ tổn thương thấp duy nhất là huyện Cầu Kè,
đây là vùng ít bị ảnh hưởng của BĐKH và nhiễm
mặn thấp nhất và vùng này nước ngọt phân bố
quanh năm đồng thười không bị ảnh hưởng của
triều cường. Việc đánh giá tổn thương do BĐKH
cho khu vực Trà Vinh theo các hợp phần chính
và được thực hiện theo phương pháp của IPCC UNESCO IHE. Đây là phương pháp mới, có tính
định lượng cao, cho kết quả đáng tin cậy. Để thực
hiện được việc đánh giá tổn thương đạt kết quả
cao, cần tính các thành phần mức dộ phơi bày,
248
Xác định được chỉ số và lập được bản đồ dễ bị tổn
thương đối với tai biến của BĐKH tỉnh Trà Vinh
từ các chỉ số thành phần như phơi bày E, nhạy
cảm S và năng lực thích ứng AC theo mơ hình của
IPCC và UNESCO IHE.
Kết quả nghiên cứu ở Trà Vinh cho thấy có 03
huyện có tính dễ bị tổn thương cao đến rất cao là
Duyên Hải, Trà Cú và Cầu Ngang, ba huyện tổn
thương trung bình và huyện Cầu Kè thì tính dễ
tổn thương là thấp nhất.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] H.N. Hiền - CCCO Trà Vinh. Chịu
ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí
và nước biển dâng. Văn phịng biến đổi khí hậu tỉnh
Trà Vinh, 2015.
[2] H.N.Hiền – CCCO. Thực trạng xâm nhập mặm
tỉnh Trà Vinh đầu năm 2016 và giải pháp ứng phó.
Văn phịng biến đổi tỉnh Trà Vinh, 2016.
[3] Hoàng Lưu Thu Thủy, Trần Thị Mùi. Đánh giá
mức độ tổn thướng do biến đổi khí hậu đến ngành
du lịch tỉnh Hà Tĩnh. Tạp chí khoa học Đại học Quốc
gia Hà Nội: Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và
Cơng nghệ Việt Nam,18 Hồng Quốc Việt, Hà Nội,
Việt Nam, 2018.
[4] Lê Ngọc Tuấn. Tổng quan nghiên cứu về đánh giá
tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu. Tạp chí phát
triển KH&CN, tập 20, số T2- 2017, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, ĐHQG - HCM.
[5] Nguyễn Thị Vĩnh Hà, 2016. Khái niệm các khung
mơ hình đánh giá tổn thương do thiên tai trên thế giới
– Đánh giá khả năng áp dụng ở Việt Nam.
[6] Nguyễn Văn Quỳnh Bơi và Đồn Thị Thanh Kiều,
2012. Áp dụng chỉ số tổn thương trong nghiện cứu
Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
sinh kế - trường hợp xã Đảo Tam Hải, huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam. Tạp chí khoa học Trường
Đại học Cần Thơ.
[7] Sở Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Trà Vinh. Báo cáo
tình hình thiên tai hạn mặn tỉnh Trà Vinh, 2016.
[8] Sở tài chính Trà Vinh, 2018. Giá các mặt hàng
lương thực, nông sản và trái cây tại địa bàn tỉnh
Trà Vinh.
[9] Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh,
07/2015. Báo cáo hiện trạng mơi trường tỉnh Trà Vinh
05 năm (2011-2015)
[10] Thái Minh Tín, Võ Quang Minh, Trần Đình Vinh
và Trần Hồng Điệp. Đánh tính tổn thương đối với đất
nơng nghiệp trong điều kiện biến đơỉ khí hậu cho các
tỉnh ven biển Đơng đồng bằng sơng Cửu Long. Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 2017.
[11] Hà Hải Dương và nnk. Đánh giá tình trạng dễ
bị tổn thương do biến đổi khí hậu. Tạp chí KH&CN
Thủy lợi Viện KHTLVN, 2015.
[12] Tiêu chuẩn Quốc gia, TCVN 8641:2011. Cơng
trình thủy lợi kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương
thực và cây thực phẩm.
[13] Phạm Khôi Nguyên. Kịch bản biến đổi khí hậu
nước biển dâng cho Việt nam 2009.
249
SCD2021