Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
SCD2021
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGẬP LỤT THÀNH PHỐ
CẦN THƠ - CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SỐT VÀ THÍCH ỨNG
IMPACT OF CLIMATE CHANGE ON CAN THO CITY - THE HIGH - RISK FLOOD
AREA DIVISION AND FLOODING CONTROL AND ADAPTATION
Trần Thanh Thảo, Lê Thị Bạch Tuyết,
Giang Văn Tuyền, Trần Quang Nhật
ABSTRACT:
This study aims to carry out the survey in times of flood due to rain and high tides that combined with the
results of MIKE 11 model from Institute for Water and Environment Research to divide the high-risk flood
areas, identify causes of flooding, propose solutions to control and adapt to flooding at Can Tho city the economic center of the Mekong Delta. Research results show that 8 typical flooded locations have
the highest water level corresponding to sea level rise scenarios including Maritime and Port Authority,
Ninh Kieu District (2.533 m), Binh Thuy People’s Committee (2.567 m), Cai Rang District People's
Committee (1.264 m), My Khanh, Phong Dien District (0.95 m), Thoi Lai District Post Office (1.00 m),
Co Do District Post Office (0.887 m), Thot Not District State Bank (2.377 m), O Mon District
People's Committee (1.205 m). These results are considered quantitatively and meaningfully to make
construction, architectural and urban plans and propose adaptive solutions.
KEYWORDS: Can Tho City, Sea Level Rise, MIKE.
TÓM TẮT:
Nghiên cứu này được thực hiện bằng việc tiến hành khảo sát điều tra vào các thời điểm ngập lụt do mưa
và triều cường kết hợp kế thừa kết quả tính tốn mơ hình MIKE 11 của Viện Thủy lợi và Môi trường để
tiến hành phân vùng những vùng có nguy cơ ngập cao do mưa lớn kết hợp với triều cường dâng, xác định
nguyên nhân gây ngập, đề xuất các giải pháp kiểm sốt và thích ứng với ngập lụt theo từng vùng khác nhau
ở khu vực TP. Cần Thơ – trung tâm kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Kết quả nghiên
cứu cho thấy có 8 vị trí ngập lụt điển hình với cao độ mực nước lớn nhất ứng với các kịch bản nước biển
dâng bao gồm Cảng vụ Hàng Hải, quận Ninh Kiều (2,533 m), quận Ủy Bình Thủy (2,567 m), UBND Quận
Cái Răng (1,264 m), Mỹ Khánh, huyện Phong Điền (0,95 m), Bưu điện huyện Thới Lai (1,00 m), Bưu điện
huyện Cờ Đỏ (0,887 m), NHNN huyện Thốt Nốt (2,377 m), UBND quận Ơ Mơn (1,205 m). Đây được xem
là kết quả bước đầu có tính định lượng, có ý nghĩa cho việc lập các quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đô thị và
đề xuất các giải pháp thích ứng.
TỪ KHĨA: Thành Phố Cần Thơ, Nước Biển Dâng, MIKE.
Trần Thanh Thảo
Bộ mơn Cấp thốt nước và Mơi trường, Khoa Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ mail:
Điện thoại: 0932872638
191
SCD2021
International Conference on sustainable construction development in the context of climate change in the Mekong Delta
Lê Thị Bạch Tuyết
Bộ môn Cấp thốt nước và Mơi trường, Khoa Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ mail:
Điện thoại: 0939541348
Giang Văn Tuyền
Bộ môn Cấp thốt nước và Mơi trường, Khoa Kỹ thuật hạ tầng đơ thị, Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ mail:
Điện thoại: 0909956846
Trần Quang Nhật
Bộ mơn Cấp thốt nước và Môi trường, Khoa Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ mail:
Điện thoại: 0939861777
1. ĐẶT VẤN ĐỀ - INTRODUCTION
Cần Thơ là một trong nhiều tỉnh nằm ở hạ lưu
sông Mê Kông thường xuyên chịu tác động xấu
của thiên tai. Đặc biệt, trong mùa mưa lũ, triều
cường kết hợp với lũ trên sông Hậu sẽ gây ra mực
nước cao ở tất cả các khu vực đô thị. Nếu như
năm 2000 mực nước lũ là 1,79 m thì năm 2007 là
2,03 m và năm 2011 đạt mốc 2,15 m... Tính đến
nay, mức thủy triều tại TP Cần Thơ đã tăng thêm
khoảng 20 đến 30 cm, do đó nguy cơ lũ lụt trong
khu vực đô thị phụ thuộc rất nhiều vào thủy
triều… Bên cạnh đó, khi trời mưa lớn trong khu
vực đơ thị kết hợp triều cường càng làm cho tình
trạng ngập lụt này càng trở nên xấu đi, gây ảnh
hưởng đến cơ sở hạ tầng của thành phố, sinh hoạt
và sức khỏe của người dân.
Trước tình hình biển đổi khí hậu (BĐKH) –
nước biển dâng (NBD) ngày càng tác động mạnh
dẫn tới mực nước triều tăng cao, lượng mưa có
thể nhiều hơn, dẫn tới quá trình ngập lụt ngày
càng nghiêm trọng hơn.
Vì vậy việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu đến ngập lụt thành phố Cần Thơ nhằm
mục đích xác định các nguyên nhân gây gập lụt
theo từng vùng khác nhau và đề xuất các giải
pháp kiểm sốt và thích ứng với ngập lụt cho từng
vùng riêng biệt.
192
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là lưu vực sông hậu với
chiều dài 65 km chảy qua thành phố.
Hình 1. Mạng lưới sơng khu vực nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp điều tra, thực địa
Phương pháp điều tra, thực địa: khảo sát thực
tế và tiến hành điều tra vào các thời điểm ngập lụt
do mưa, triều cường, đồng thời điều tra vết ngập
tại các khu dân cư thuộc TP Cần Thơ.
2.2.2. Phương pháp sử dụng mơ hình (MH)
MIKE 11
Mơ hình MIKE 11 là mơ hình tính tốn mạng
sơng dựa trên việc giải hệ phương trình một chiều
Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sơng Cửu Long
Saint –Venant gồm:
Phương trình liên tục:
Phương trình chuyển động:
trong đó:
A: diện tích mặt cắt ngang (m2);
T : thời gian (s); Q: lưu lượng nước (m3/s);
x: biến không gian; : hệ số động lượng;
q: lưu lượng gia nhập dọc theo một đơn vị
chiều dài sông (m2/s);
g: gia tốc trọng trường (m/s2);
h: độ sâu dòng nước (m); R: bán kính thủy
lực (m);
1
C : hệ số Chezy C= R y , theo Manning
n
y = 1/6.
Hệ phương trình Saint-Venant cơ bản khơng
giải được bằng các phương pháp giải tích, vì
thế phải giải gần đúng bằng cách rời rạc hóa hệ
phương trình. Mơ hình MIKE 11 sử dụng phương
pháp sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott. Trong
đó, mực nước và lưu lượng dọc theo các nhánh
sơng được tính trong hệ thống các điểm lưới xen
kẽ (Hình 2).
Hình 3. Sơ đồ mạng lưới thủy lực sông - kênh chi
tiết khu vực TP. Cần Thơ trong mơ hình MIKE 11
- Các biên lỏng (mềm) gồm:
Các biên lưu lượng ở thượng lưu: Kratie, lưu
vực quanh Biển Hồ (Tonle Sap), Sông Vàm Cỏ
Đông, Sơng Sài Gịn (Hồ Dầu Tiếng), và Sơng
Đồng Nai (Hồ Trị An) (Hình 4).
Hình 4. Diễn biến lưu lượng cho biên đầu vào
Hình 2. Nhánh sơng với các điểm lưới xen kẽ
Cơ sở dữ liệu đầu vào mơ hình:
Để thực hiện các tính tốn chi tiết cho TP Cần
Thơ, các tài liệu địa hình mới thu thập và tiến
hành hiệu chỉnh lại mơ hình thơng qua việc thay
đổi hệ số nhám (hệ số nhám trung bình là 0,03).
- Các biên cứng gồm: 2.693 nhánh sông kênh
và 1313 ô ruộng, hơn 15.308 điểm tính tốn mực
nước và lưu lượng. (Hình 3)
Hình 5. Các biên mực nước
Các biên mực nước (mực nước giờ) tại hạ lưu:
59 biên được tính tốn và nội suy từ 9 trạm đo
mực nước tại các cửa sông ven biển của ĐBSCL:
193
SCD2021
SCD2021
International Conference on sustainable construction development in the context of climate change in the Mekong Delta
Trần Đề, Bến Trại, Bình Đại, Vàm Kênh, Gành
Hào, Sông Đốc, Rạch Giá, Cà Mau, An Thuận
(Hình 5).
Các biên mưa (mưa ngày): mưa được nội suy
cho từng vùng dựa trên 32 trạm đo mưa: Châu
Đốc, Long Xuyên, Tân Châu, Bạc Liêu, Bến Tre,
Ba Tri, Cà Mau, Cần Thơ, Phụng Hiệp, Vị Thanh,
Cao Lãnh, Tân Hiệp, Hà Tiên, Rạch Giá, Tuyên
Nhơn, Bến Lức, Mộc Hóa, Tân An, Sóc Trăng,
Gị Cơng, Mỹ Tho, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hưng
Thạnh, Phước Long, Ông Đốc, Năm Căn, Đại
Ngãi, Cai Lậy, Sa Đéc, Mỹ Thuận, Tri Tôn.
Nghiên cứu tiến hành kiểm định mực nước tại
2 trạm đo Cần Thơ và Đại Ngãi trên đoạn sông
Hậu chảy qua TP Cần Thơ. Trong đó so sánh mực
nước lũ thực đo và mơ phỏng năm 2000 để kiểm
định kết quả mơ hình. Sử dụng hệ số Nash và
đỉnh lũ để so sánh kết quả tính tốn từ mơ hình
với kết quả thực đo, cho thấy sai số của mơ hình
với kết quả đáng tin cậy.
Bảng 1. Sai số kết quả tính tốn mực nước và thực
đo tại các trạm so sánh
Trạm đo
Đại Ngãi
Cần Thơ
Đỉnh lũ (%)
4,5
0,9
Hệ số Nash (%)
87,2
82,5
2.2.3. Phương pháp xây dựng bản đồ ngập lụt
cho TP Cần Thơ
Kết quả tính
thủy lực
Bản đồ ngập
Tin
(Lưới nội suy tam giác)
DEM: địa hình
Hình 6. Sơ đồ khối phương pháp xây dựng
bản đồ ngập lụt
194
Các kết quả cao độ mực nước được đưa vào TIN,
mạng lưới tam giác nội suy, trong đó mắt lưới của
TIN hay đỉnh các tam giác là các điểm tính tốn
trong sơ đồ thủy lực thiết lập lớp mực nước ngày
lớn nhất (peak) trong mùa lũ tính tốn (từ tháng
6 đến hết tháng 11). Sau đó các bản đồ ngập sẽ
được xây dựng bằng việc sử dụng các phần mềm
(ArcGis, ArcMap, và Mike 11), chồng lớp, tính
tốn các lớp mực nước max ngày lên bản đồ địa
hình. Nghiên cứu sử dụng bản đồ địa hình (DEM)
TP. Cần Thơ số hóa với độ phân giải 15mx15m
được thu thập từ các nghiên cứu trước đây.
2.2.4. Dữ liệu mơ hình các kịch bản nước
biển dâng
Các kịch bản (KB) nước biển dâng được xây
dựng dựa trên kết quả dự báo của Bộ Tài nguyên
và Môi trường (BTN&MT) xuất bản năm 2012.
Chọn 3 mức nước biển dâng ứng với mốc thời
gian năm 2100 lần lượt là 65, 75 và 100 cm và mực
nước triều năm 2011 làm biên mực nước hạ lưu
cơ sở.
Tương tự, đối với biên lũ thượng lưu, lựa chọn
năm lũ lớn nhất đã từng xảy ra tại ĐBSCL là năm
2000 để đánh giá thay đổi diễn biến ngập ở TP
Cần Thơ trong điều kiện tương tự, có thêm ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu - nước biển dâng.
Đối với kịch bản xây dựng cơ sở hạ tầng trong
tương lai, nghiên cứu sử dụng bản Quy hoạch
chung xây dựng TP Cần Thơ đến năm 2025 (QĐ
207/2006/QĐ-TTg).
Nghiên cứu xây dựng 7 kịch bản gồm (Bảng 2):
- Một kịch bản hiện trạng để đánh giá diễn
biến ngập lụt TP Cần Thơ trong trận mưa và lũ
năm 2000. Trong kịch bản này sử dụng điều kiện
biên mưa và lưu lượng trong trận lũ năm 2000,
điều kiện biên thủy triều lấy cùng thời gian xảy
ra lũ.
- Ba kịch bản đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu - nước biển dâng theo 3 mức độ khác
nhau đến ngập lụt trong điều kiện cơ sở hạ tầng
của TP Cần Thơ năm 2011. Trong đó điều kiện
biên mưa và lưu lượng trong trận lũ năm 2000,
điều kiện biên mực nước sử dụng biên triều xảy
ra năm 2011 cộng với 3 mức nước biển dâng lần
lượt là 65, 75 và 100 cm.
Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sơng Cửu Long
- Ba kịch bản cịn lại đánh giá tác động của
Biến đổi khí hậu - nước biển dâng theo 3 mức độ
khác nhau đến ngập lụt trong điều kiện cơ sở hạ
tầng của TP Cần Thơ phát triển đến năm 2025
theo quy hoạch xây dựng TP. Cần Thơ (Quyết
định 207/2006/QĐ-TTg). Trong đó điều kiện biên
mưa và lưu lượng trong trận lũ năm 2000, điều
kiện biên mực nước sử dụng biên triều xảy ra năm
2011 cộng với 3 mức nước biển dâng lần lượt là 65,
75 và 100 cm.
SCD2021
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Phân vùng nguy cơ ngập cho TP Cần Thơ
Với địa điểm địa hình của thành TP Cần Thơ
như Hình 7 tiến hành phân chia các vùng như sau:
Bảng 2. Dữ liệu các kịch bản nước biển dâng
Ký
TT
hiệu
1
KB0
2
KB1
3
KB2
4
KB3
5
KB4
6
KB5
7
KB6
Cơ sở hạ
tầng
(địa hình)
Hiện trạng
cập nhật đến
năm 2011
Hiện trạng
cập nhật đến
năm 2011
Hiện trạng
cập nhật đến
năm 2011
Hiện trạng
cập nhật đến
năm 2011
Quy hoạch
xây dựng
TP Cần Thơ
(Quyết định
207/2006/
QĐ-TTg)
Quy hoạch
xây dựng
TP Cần Thơ
(Quyết định
207/2006/
QĐ-TTg)
Quy hoạch
xây dựng
TP Cần Thơ
(Quyết định
207/2006/
QĐ-TTg)
Biên mưa và
lũ thượng
nguồn
Mưa và lưu
lượng lũ
năm 2000
Mưa và lưu
lượng lũ
năm 2000
Mưa và lưu
lượng lũ
năm 2000
Mưa và lưu
lượng lũ
năm 2000
Biên triều
biển
Hình 7. Địa điểm địa hình TP Cần Thơ
Triều như
năm 200
Triều 2011
+ NBD
65 cm
Triều 2011
+ NBD
75 cm
Triều 2011
+ NBD
100 cm
Mưa và lưu Triều 2011
+ NBD
lượng lũ
65 cm
năm 2000
Mưa và lưu Triều 2011
+ NBD
lượng lũ
75 cm
năm 2000
Mưa và lưu Triều 2011
lượng lũ
+ NBD
năm 2000
100 cm
Hình 8. Phân vùng nguy cơ ngập TP Cần Thơ
- Vùng 1 (nguy cơ ngập cao): các quận Cái Răng,
Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Ơ Mơn và một phần quận
Phong Điền đây là vùng tập trung dân cư đông
đúc, hạ tầng đơ thị phát triển mạnh, có hệ thống
sơng ngịi chằng chịt, có thể đánh giá được rằng
nguyên nhân gậy ngập cho vùng này là sự kết hợp
giữa tổ hợp mưa + thuỷ triều (lũ), hệ thống thốt
nước đơ thị bị q tải do tốc độ đơ thị hóa cao;
- Vùng 2 (nguy cơ ngập trung bình): một phần
nằm giáp sơng Hậu của quận Thốt Nốt ngun
nhân chính gây nên ngập của khu vực là thuỷ
triều (lũ), ngồi ra cịn yếu tố mưa cũng ngày
càng gây lên ngập lụt cho khu vực này do hạ tầng
ngày càng phát triển;
- Vùng 3 (nguy cơ ngập thấp): các quận còn
lại, đối với vùng này do địa hình thấp cho nên
ngun nhân chính gây ngập ở đây là thuỷ triều.
195
SCD2021
International Conference on sustainable construction development in the context of climate change in the Mekong Delta
3.2. Kết quả đánh giá ngập lụt TP. Cần Thơ
với trận lũ năm 2000
Kết quả tính tốn cho thấy trận lũ năm 2000
kết hợp với mưa và thủy triều, tồn TP. Cần Thơ
có 72.550 ha bị ngập từ 50 - 100 cm chiếm 52,18%
diện tích ngập trên toàn thành phố. Các khu vực
bị ngập úng tập trung nhiều vào các quận có địa
hình trũng và nằm ven sơng Hậu như Bình Thủy,
Ninh Kiều, Thốt Nốt, Ơ Mơn.
3.3. Kết quả tính tốn ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu - nước biển dâng đến ngập lụt của
TP Cần Thơ theo các kịch bản khác nhau
Với địa hình hiện trạng: diện tích ngập ở độ
sâu 1 - 2 m khi nước biển dâng 65cm là 71.631
ha chiếm 51,55% diện tích tồn thành phố, khi
nước biển dâng 77 cm diện tích này là 106.921
ha chiếm 76,94% (so với hiện trạng là 7.728 ha
chiếm 5,56%).
Với địa hình quy hoạch 2030: diện tích ngập
ở độ sâu 1 - 2 m khi nước biển dâng 65 cm là
64.947 ha chiếm 46,73% diện tích tồn thành
phố, khi nước biển dâng 77 cm diện tích này là
105.321 ha chiếm 75,8% (so với hiện trạng là
7728,3ha chiếm 5,56%).
- Theo kịch bản 1, độ sâu ngập chủ yếu vào
khoảng từ 50÷150 cm, chiếm tới 78,19%, với
tổng diện tích ngập trong khoảng độ sâu này là
108.654,7 ha.
- Theo kịch bản 2, độ sâu ngập chủ yếu vào
khoảng từ 50÷150 cm, chiếm tới 74,46%, với
tổng diện tích ngập trong khoảng độ sâu này là
103.680 ha.
- Theo kịch bản 3, độ sâu ngập chủ yếu vào
khoảng từ 100÷200 cm, chiếm tới 76,94%, với
tổng diện tích ngập trong khoảng độ sâu này là
106.921 ha.
- Theo kịch bản 4, độ sâu ngập chủ yếu vào
khoảng từ 50÷150 cm, chiếm tới 81.47%, với
tổng diện tích ngập trong khoảng độ sâu này là
113.206 ha.
- Theo kịch bản 5, độ sâu ngập chủ yếu vào
khoảng từ 50÷150 cm, chiếm tới 78.01%, với
tổng diện tích ngập trong khoảng độ sâu này là
108.410 ha.
- Theo kịch bản 6, độ sâu ngập chủ yếu vào
khoảng từ 100÷200 cm, chiếm tới 75.8%, với
tổng diện tích ngập trong khoảng độ sâu này là
105.320 ha.
3.4. Kết quả tính tốn thay đổi mực nước
theo các kịch bản khác nhau
Hình 9. Hiện trạng sử dụng đất của TP Cần Thơ
Hình 10. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đến 2030
196
Mực nước lũ có thể dâng cao từ 0,4 m đến 2
m trong điều kiện có xét đến ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu-nước biển dâng là 0,55 m đến 0,77 m.
Trong 8 điểm xét ngập, ngập lụt nhỏ nhất là
UBND quận Bình Thủy (23 cm) và điểm ngập
lụt lớn nhất là gần sân Bay Trà Nóc (2 m). Với
quy hoạch năm 2025, diện tích ngập sâu có giảm
nhưng khơng đáng kể. Khu vực đô thị tuy không
ngập sâu (< 50 cm) nhưng lại bị ảnh hưởng khơng
nhỏ do việc tiêu thốt nước trong đơ thị rất khó
khăn, thêm ảnh hưởng của nước biển dâng, việc
thốt nước sẽ càng khó khăn hơn. Diễn biến
q trình mực nước tại các vị trí điển hình ứng
với các kịch bản tính tốn cho thấy tại 2 điểm
Hội thảo Khoa học Quốc tế Phát triển Xây dựng bền vững trong điều kiện Biến đổi khí hậu khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
(Cảng Vụ Hàng hải và UBND Bình Thủy) có cao
trình mặt đất xấp xỉ 2,5 m, khi nước biển dâng cao
nhất là 77 cm cũng chỉ ngập từ 0,2 - 0,3 m trong
thời gian rất ngắn (1 - 2 ngày), đây là khu vực chịu
ảnh hưởng ngập nặng nhất của TP Cần Thơ.
3.000
2.900
2.800
2.700
2.600
2.500
2.400
2.300
MӴC NѬӞC (M)
2.200
Diễn biến q trình mực nước cũng cho thấy,
sản xuất nơng nghiệp tại TP Cần Thơ bị ảnh
hưởng nghiêm trọng dưới tác động của nước biển
dâng. Tại các khu vực ngoại ô như Ô Môn, Cờ Đỏ,
Mỹ Khánh, Phong Điền… khi nước biển dâng
các khu vực này sẽ bị ngập nghiêm trọng với
thời gian ngập liên tục, kéo dài từ tháng 8 đến
tháng 11 hàng năm. Kèm theo đó, khi nước biển
dâng sẽ dẫn đến lũ xuất hiện sớm hơn (từ 0,5 1 tháng) và rút chậm hơn.
2.100
2.000
3.5. Đề xuất giải pháp chống ngập cho vùng
nguy cơ ngập cao
1.900
1.800
1.700
1.600
1.500
1.400
1.300
1.200
1.100
1.000
0.900
0.800
KB0
Cҧng vө
Hàng
Hҧi,
Quұn
Ninh
KiӅu
1.483
1.478
1.510
1.508
1.482
1.341
1.577
1.432
KB1
2.594
2.571
2.591
2.586
2.571
2.320
2.449
2.492
KB2
2.668
2.661
2.680
2.675
2.661
2.404
2.538
2.563
KB3
2.895
2.887
2.907
2.900
2.886
2.613
2.759
2.784
KB4
2.516
2.512
2.541
2.545
2.509
2.239
2.389
2.427
KB5
2.603
2.599
2.624
2.625
2.600
2.335
2.475
KB6
2.835
2.831
2.855
2.859
2.826
2.545
2.700
2.749
CĈMN
2.533
2.567
1.264
0.950
1.000
0.887
2.377
1.205
Quұn Ӫy
UBND
Bình
Quұn
Thӫy
Cái Răng
Mӻ
Khánh,
HuyӋn
Phong
ĈiӅn
Bѭu ÿiӋn Bѭu ÿiӋn
HuyӋn
HuyӋn
Thӟi Lai
Cӡ Ĉӓ
NHNN
HuyӋn
Thӕt Nӕt
UBND
Quұn Ơ
Mơn
2.523
Hình 11. Cao độ mực nước (CĐMN) lớn nhất tại
một số vị trí điển hình ứng
với các kịch bản nước biển dâng
g
ị
2.7
2.6
2.5
2.4
2.3
2.2
2.1
2
Giải pháp xây dựng đê bao và các cống (đập
tràn) ngăn triều: cao trình thiết kế đỉnh đê để đảm
bảo độ an toàn là +0,5 m so với mực nước thuỷ
triều đỉnh; xây dựng 18 cơng trình ngăn nước dọc
theo tuyến đê bao có khẩu độ khác nhau.
Giải pháp xây dựng hồ điều hịa và nâng cấp
hệ thống thốt nước: xây dựng 2 hồ điều hịa có
tổng diện tích 48,5 ha; nạo vét kênh mương, xây
dựng mới và cải tạo hệ thống cống thốt nước bị
hư hỏng, khơng đảm bảo đủ tải khi có mưa lớn.
Các giải pháp khác để nâng cao hiệu quả
chống ngập khu vực nội thành TP Cần Thơ: tăng
diện tích thấm bề mặt nhằm giảm tải lượng nước
mưa đổ về hệ thống thoát nước, thu và trữ nước
mưa hộ gia đình để làm chậm tốc độ xả nước mưa
xuống hệ thống thoát nước, nhằm giảm áp lực
cho hệ thống thoát nước.
1.9
1.8
3.6. Đề xuất giải pháp giảm ngập cho khu
vực có nguy cơ ngập trung bình
ĈӜ SÂU NGҰP (M)
1.7
1.6
1.5
1.4
1.3
1.2
Xây dựng hệ thống đê bao bảo vệ ngăn lũ toàn
khu vực này với chiều dài 50 km, với cao trình
đỉnh 3,2 m.
1.1
1
0.9
0.8
0.7
0.6
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0
KB0
KB1
Cҧng vө
Quұn Ӫy
UBND
Hàng
Hҧi,
Bình
Quұn Cái
Thӫy
Răng
Quұn
Ninh KiӅu
0
0
0.246
Mӻ
Khánh,
HuyӋn
Phong
ĈiӅn
0.558
Bѭu ÿiӋn Bѭu ÿiӋn
HuyӋn
HuyӋn
Thӟi Lai
Cӡ Ĉӓ
NHNN
HuyӋn
Thӕt Nӕt
UBND
Quұn Ơ
Mơn
0.482
0.454
0
0.227
0.061
0.004
1.327
1.636
1.571
1.433
0.072
1.287
KB2
0.135
0.094
1.416
1.725
1.661
1.517
0.161
1.358
KB3
0.362
1.579
0.32
1.643
1.95
1.886
1.726
0.382
KB4
0
0
1.277
1.595
1.509
1.352
0.012
KB5
0.07
0.032
1.36
1.675
1.6
1.448
0.098
1.318
KB6
0.302
0.264
1.591
1.909
1.826
1.658
0.323
1.544
CĈMN
2.533
2.567
1.264
0.95
0
0.887
2.377
1.205
1.222
Hình 12. Độ sâu ngập tại các vị trí điển hình trên
địa bàn TP Cần Thơ ứng
với các kịch bản nước biển dâng
Xây dựng 4 cống ngăn triều dọc tuyến đê (khẩu
độ bằng bề rộng kênh) ngăn nước từ sông Hậu
chảy vào khi thuỷ triều hay lũ lên cao, và xả nước
ra sông khi nước xuống.
3.7. Đề xuất giải pháp cho khu vực ngoại
thành có nguy cơ ngập thấp
Xây dựng các cống lớn ngăn lũ và thuỷ triều
chảy vào qua các nhánh sông lớn. Các cống này
chỉ ngăn nước chảy vào khi xảy ra lũ lớn hay triều
197
SCD2021
SCD2021
International Conference on sustainable construction development in the context of climate change in the Mekong Delta
cường cao, còn trong điều kiện bình thường thì
vẫn để cho lũ tràn vào khu vực này để tạo ra lượng
phù sa phục vụ cho nông nghiệp.
4. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu ứng với các kịch bản
nước biển dâng là 65, 75 và 100 cm đã bước đầu
xác định được mức độ ngập lụt tại 08 vị trí điển
hình của TP Cần Thơ trong những năm qua
dưới tác động của mưa, thủy triều và lũ. Đồng
thời mô tả được diễn biến về ngập lụt của TP
Cần Thơ trong tương lai khi chịu ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu – nước biển dâng, trong
đó, ngập lụt nhỏ nhất là UBND quận Bình Thủy
(23 cm) và điểm ngập lụt lớn nhất là gần sân Bay
Trà Nóc (2 m).
So sánh kịch bản biến đổi khí hậu - nước biển
dâng cho Việt Nam của BTN&MT xuất bản năm
2012 thì 3 mức nước biển dâng ứng với mốc thời
gian năm 2100 lần lượt là 65, 75 và 100 cm so với
mốc năm 2016 là 55, 59 và 77 cm là cao hơn. Vì
vậy nhóm tác giả lựa chọn kịch bản biến đổi khí
hậu - nước biển dâng năm 2012 với mức dâng tối
đa để tính tốn. Do các tài liệu về địa hình cịn
hạn chế, đồng thời các kết quả tính tốn dựa trên
các kịch bản nước biển dâng của BTN&MT, nên
chưa đạt được độ chính xác cao nhất, nó là cơ sở
để tham khảo định hướng các giải pháp phòng
chống ngập lụt cho TP Cần Thơ trong điều kiện
biến đổi khí hậu – nước biển dâng tương lai.
198
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO - REFERENCES
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản Biến đổi
khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, Nhà xuất
bản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà
Nội, 2012.
[2]. Trần Thục, Nguyễn Văn Thắng, Huỳnh Thị Lan
Hương, Mai Văn Khiêm, Nguyễn Xuân Hiển, Dỗn
Hà Phong, Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển
dâng cho Việt Nam, Nhà xuất bản Tài nguyên Môi
trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội, 2016.
[3]. Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Phương Đông, Mô
phỏng xâm nhập mặn các sông chính trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong bối cảnh biến đổi khí
hậu, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, số 728, tr.67-79,
ISSN.2525-2208, 2021.
[4]. Đoàn Văn Hải, Lê Thị Huệ, Đồn Quang Trí,
Nghiên cứu ứng dụng mơ hình hóa xây dựng phần
mềm dự báo lũ, xâm nhập mặn sông Cửu Long hiển
thị kết quả dự báo mặn lên Google Earth, Tạp chí
Khí tượng Thủy văn, số 02, tr.33 - 42, ISSN.0866
-8744, 2020.
[5]. Lê Thanh Chương, Nguyễn Duy Khang, Lê Mạnh
Hùng, Kết quả tính sóng, nước dâng do bão vùng ven
biển đơng đồng bằng sơng Cửu Long, Tạp chí Khoa
học và Công nghệ Thủy lợi, số 49, 2018.
[6]. Lương Ngọc Chung, Trần Viết Ơn, Ứng dụng mơ
hình thủy lực một chiều đánh giá xu thế biến động
dòng chảy kiệt lưu vực sơng Mã, Tạp chí Khoa học kỹ
thuật Thủy lợi & Môi trường, số 60, tr.41 – 47, ISSN:
1859 - 3941, 2018.
[7] DHI (2011), Mike 11, Scientific documentation.