NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HẠN HÁN
ĐẾN CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ
LÊ THỊ HOÀI NHÂN
VÕ THỊ LIÊN - LÊ QUANG NGUYÊN
Khoa Địa lý
Tóm tắt: Qua nghiên cứu thiên tai ở các huyện đồng bằng ven biển tỉnh
Quảng Trị đã thấy rằng hạn hán đang diễn ra với tần suất và cường độ ngày
càng lớn. Mùa hạn hán từ tháng III đến tháng IX hàng năm. Trung bình một
năm có 37,2 đợt hạn hán gây ảnh hưởng nghiệm trọng đến đời sống và sản
xuất của người dân. Để giảm thiểu các thiệt hại và phòng tránh ảnh hưởng
của hạn hán cần thực hiện đồng bộ các giải pháp và có sự phối hợp tốt giữa
các bên liên quan.
Từ khóa: thiên tai, hạn hán, đồng bằng ven biển, Quảng Trị
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ảnh hưởng của thiên tai nói chung và hạn hán nói riêng đang là vấn đề nóng bỏng và là
thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ XXI. Ở Việt Nam, hạn hán là thiên tai
đứng hàng thứ 3 về mức độ gây thiệt hại chỉ sau bão và lũ lụt. Hàng năm, hạn hán xảy
ra ở vùng này hay vùng khác với mức độ và thời gian khác nhau, gây ra những thiệt hại
đáng kể cho các hoạt động kinh tế xã hội và cuộc sống của người dân. Đặc biệt, trong
những năm gần đây, các đợt hạn đã xảy ra nhiều hơn, gây thiệt hại nhiều hơn về người
và gây ảnh hưởng nặng nề đến đời sống và sản xuất của người dân. [2]
Cùng chung tình trạng đó, tỉnh Quảng Trị vùng có khí hậu khá khắc nghiệt. Từ tháng III
đến tháng IX hàng năm, tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng lớn của gió Tây Nam kh nóng
tập trung chủ yếu từ tháng IV đến tháng VII , với số ngày có gió Tây Nam kh nóng
trung bình , ngày năm. hi có gió Tây kh nóng thổi, nhiệt độ kh ng khí tăng, độ
ẩm và lượng mưa giảm gây ra thời tiết rất khô hạn. Đồng thời lượng bốc hơi tăng lên
khiến cho tình trạng thiếu nước diễn ra phổ biến. Theo thống kê, do chịu ảnh hưởng của
gió Tây Nam khơ và nóng từ năm 1 90 đến năm 2015 có khoảng 912 đợt khơ nóng,
trung bình 37,2 đợt năm. Trong lịch sử, có những đợt hạn nặng như các năm 1 3,
1
, 2003 và 2005, 2010, 2015 trong đó, thiệt hại lớn nhất là năm 1
: 11 người
chết, 11. 33 người bị dịch bệnh, 300.000 người thiếu nước sinh hoạt, 207 ha rừng bị
cháy, giá trị thiệt hại trên 208 tỷ đồng). [5]
Như vậy, hạn hán đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh,
đặc biệt là các huyện đồng bằng ven biển, nơi chịu ảnh hưởng nặng nề của hạn hán. Trước
tình hình đó, việc nghiên cứu tác động của thiên tai nói chung và hạn hán nói riêng đến
các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị là vấn đề mang tính cấp thiết.
Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Sinh viên năm học 2016-2017
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, tháng 12/2016: tr. 145-154
146
LÊ THỊ HOÀI NHÂN và cs.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu tác động của hạn hán trên địa bàn các huyện đồng bằng ven biển tỉnh
Quảng Trị, tác giả đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập và xử lí số liệu: phương pháp dựa trên nguồn th ng tin sơ cấp
và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận
cứ để chứng minh giả thuyết. Phương pháp thu thập tài liệu: sử dụng chủ yếu phương
pháp nghiên cứu tài liệu để thu thập các tài liệu của các năm trước đó mà chúng ta
khơng tiếp xúc được đối tượng khảo sát (các số liệu về tác động của hạn hán lên các
huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Trị trước năm 2015 . Các tài liệu cũng cung
cấp các cơ sở khoa học để từ đó kế thừa và phát triển phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Việc xử lý thông tin: xử lý logic các th ng tin định tính để đánh giá tác động của hạn
hán lên các huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Trị, xử lý toán học đối với các số
liệu thu thập được.
* Phương pháp toán học thống kê: Các số liệu về tác động của hạn hán lên các huyện
đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Trị cần được tổng hợp, trình bày và tính tốn để cho
thấy được mức độ tác động từ đó phân tích và đưa ra các giải pháp cần thiết.
* Phương pháp thực địa: phương pháp thực địa giúp chúng ta có cái nhìn trực quan nhất
tác động của hạn hán lên các huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Trị. Từ đó,
thơng qua việc so sánh đối chiếu với tài liệu các năm trước đây để rút ra vấn đề cần
nghiên cứu.
* Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Đây là phương pháp kh ng thể thiếu trong nghiên cứu
địa lý, nhằm cung cấp vị trí của đối tượng trong không gian và sự biến đổi của đối
tượng theo thời gian. Các biểu đồ cung cấp cái nhìn trực quan nhất về sự thay đổi của
đối tượng nghiên cứu theo thời gian.
3. ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình hạn hán trên địa bàn các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị
Hình 1. Bản đồ các huyện ven biển tỉnh Quảng Trị
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG...
147
Các huyện đồng bằng ven biển Quảng Trị bao gồm các huyệnVĩnh Linh, Gio Linh,
Triệu Phong, Hải Lăng. Với diện tích tự nhiên là 1940 km2 chiếm hơn 0% tổng diện
tích đất tự nhiên của tỉnh. Đây là vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả Tỉnh.
3.1.1. Tình hình hạn hán trên địa bàn các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị
Trên địa bàn các huyện đã xảy ra những đợt hạn nặng trong lịch sử như: [5]
Đợt hạn năm 1992 - 1993: Thiếu hụt nghiêm trọng lượng mưa vào cuối năm 1 2 gây
hạn hán thiếu nước cho sản xuất và dân sinh trong năm 1 3. Lượng mưa thiếu hụt mưa
so với trung bình nhiều năm tới 30 - 70%, có nơi 100% từ tháng 8 - 11/1992 và tới 4060% trong những tháng đầu năm 1 3. Đầu năm 1 3, dự trữ nguồn nước trong đất,
sông suối và ở các hồ chứa rất ít. Hạn hán thiếu nước nghiêm trọng trong vụ Đ ng Xuân
1992-1993, Hè Thu 1993, ở hầu hết các huyện. Mực nước trên các s ng đều thấp hơn
trung bình nhiều năm từ 0,1 - 0,5m. Tháng 7/1993, mực nước các hồ chứa đều ở dưới
mức nước chết vẫn được tiếp tục khai thác chống hạn.
Đợt hạn năm 1997 - 1998: Nguyên nhân hạn chủ yếu do mùa mưa kết thúc sớm hơn
mọi năm khoảng một tháng nên lượng mưa chỉ đạt 50 - 70% so với trung bình nhiều
năm. Cùng với việc thiếu hụt lượng nước mưa, nhiệt độ các tháng đầu năm cũng cao
hơn trung bình nhiều năm từ 1 - 3oC. Hậu quả, một số sông không còn dòng chảy, nhiều
85 hồ chứa bị cạn kiệt. Thống kê giá trị thiệt hại trên 208 tỷ đồng.
Đợt hạn năm 2003: Nắng nóng kéo dài, dịng chảy trên các sơng suối ở mức thấp hơn
trung bình nhiều năm cùng kỳ, một số suối cạn kiệt hoàn toàn.
Đợt hạn năm 2005: Nắng nóng kéo dài, có những tháng số ngày có nhiệt độ trên 35oC
là 19. Nắng nóng trên diện rộng lượng bốc hơi cao làm cạn kiệt nguồn nước trên các hồ
chứa, trên các sông. Gây ảnh hưởng đến ngành nơng nghiệp nặng nề.
Đợt hạn năm 2010: Gió mùa Tây nam khơ nóng ảnh hưởng mạnh, kéo dài và sớm hơn
so với trung bình nhiều năm cùng kỳ. Trong năm có 5 đợt nắng nóng xảy ra. Nhiệt độ
cao nhất đạt 40,7oC.
Năm 2015: Đã ghi nhận tình trạng hạn hán diễn ra đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn
các huyện. Ngay từ đầu tháng 3 2015, trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nắng nóng kéo dài.
Đặc biệt, từ ngày 1/5 - 20 6 2015 đã xảy ra nắng nóng gay gắt, trong đó có 6 ngày từ
28/5 - 2/6/2015) xuất hiện nắng nóng gay gắt với nền nhiệt độ duy trì cao nhất trên
400C. [5]
Bảng 1. Thống kê các đợt nắng ở các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị từ 2009-2015
Năm
2009
2010
2014
2015
Thời gian
Tháng 5-8
Tháng 5-6
Tháng 4-7
Tháng 3-6
Số đợt
6 đợt
6 đợt
5 đợt
6 đợt
Nhiệt độ cao nhất (0C)
40-42
39-40
39-42
40-42
Nguồn: [5]
148
LÊ THỊ HOÀI NHÂN và cs.
Vùng hạn nặng tập trung các xã phía Đ ng s ng Cánh Hịm như: Gio Thành, Trung Hải,
Gio Phong, Gio Mỹ, Gio Mai, Gio Quang, thị trấn Gio Linh...
3.1.2. Nguyên nhân xảy ra tình trạng hạn hán trên địa bàn các huyện đồng bằng ven
biển tỉnh Quảng Trị
Thứ nhất: Do chịu ảnh h ởng
nc ag
T
Nam kh n ng
Từ tháng III đến tháng IX hàng năm tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng lớn của gió Tây
Nam kh nóng, trong đó tập trung chủ yếu từ tháng IV đến tháng VII. Với số ngày có
gió Tây Nam kh nóng trung bình , ngày năm.
Bảng 2. Tổng số ngà g
Năm
2006
2007
2008
2009
2010
kh n ng trên địa bàn các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị
(2006-2015) (Đơn vị: Ngày)
Số ngày gió khơ nóng
50
42
39
29
31
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
Số ngày gió khơ nóng
18
10
20
23
37
Nguồn:[3]
- Gió Tây Nam kh nóng có ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu các huyện đồng bằng ven
biển Quảng Trị.
+ Khi có gió Tây khơ nóng thổi, nhiệt độ cao nhất trong ngày thường vượt quá 37oC và
độ ẩm nhất trong ngày thường giảm xuống dưới 50%. Những ngày như vậy được gọi là
các ngày khơ nóng. Mỗi tháng trung bình có 7 - 10 ngày, trong đó 2 - 4 ngày gió Tây
khơ nóng thổi mạnh. Như vậy, trung bình mỗi tháng trên địa bàn các huyện đồng bằng
ven biển có 7 - 10 ngày khơ nóng. Những ngày gió Tây khơ nóng hoạt động mạnh mẽ
nhất làm cho nhiệt độ khu vực tăng mạnh. Nhiệt độ tăng cao đột biến nhiều khi lên tới
hơn 0oC.
+ Gió Tây kh nóng làm lượng mưa trong khu vực giảm đáng kể. Đây là nguyên nhân
dẫn đến lượng mưa trong khu vực có hai cực đại và một cực tiểu trùng với thời kỳ gió
Tây khơ nóng hoạt động và làm cho mùa mưa trong khu vực chậm dần về Thu - Đ ng.
+ Khi gió Tây hoạt động cịn làm cho độ ẩm tương đối của khơng khí giảm đi rõ rệt gây
ra thời tiết rất khô hạn. Đồng thời lượng bốc hơi tăng lên khiến cho tình trạng thiếu
nước diễn ra phổ biến.
Theo thống kê, do chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khơ và nóng, từ năm 1 90 đến năm
2015 có khoảng 912 đợt kh nóng, trung bình 37,2 đợt năm.
Thứ ha : Do đặc trung dịng chảy sơng ngịi trên khu vực. Có thể nhận thấy các đặc trưng
dịng chảy sơng ngịi của tỉnh Quảng Trị biến đổi rất lớn theo không gian và thời gian:
+ Về không gian: Số tháng có mức nước khơ hạn ở các trạm là khác nhau:
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG...
Bảng 3. Mực n
Trạm
I
1
Cửa Việt
Gia Vòng 228
Thạch Hãn 17
II
-7
213
6
c trung bình tháng, năm ở các trạm th
III
-10
204
1
IV
-13
202
-3
V
-15
210
-3
VI
-23
201
-12
149
văn (Đơn vị: cm)
VII VIII IX
-24 -16
5
194 198 237
-14 -3
41
X
27
307
96
XI
26
295
96
XII Năm
16
-3
262 229
62
24
Nguồn: [3]
Qua bảng 3, thấy rằng: Tại trạm Cửa Việt có 7 tháng khô hạn, kéo dài từ trước và trong
suốt mùa khô (từ tháng II - tháng VIII) với mực nước mùa kiệt nhất là -24 cm vào tháng
VII. Điều này là cho mực nước trung bình năm ở đây thấp nhất trong Tỉnh đạt -2 cm.
Trạm Thạch Hãn có 5 tháng khô hạn, kéo dài trong suốt mùa khô (từ tháng IV - tháng
VIII) với mực nước mùa kiệt nhất là -14 cm vào tháng VII. Trạm Gia Vịng khơng có
tháng nào khơ hạn, mực nước trung bình trong các tháng cao hơn các trạm còn lại (trên
190 cm) gấp hàng chục lần. Vì thế, mức nước trung bình năm ở đây rất cao.
Về thời gian có sự chênh lệch giữa mùa mưa và mùa kh : Mùa mưa duy trì khoảng 4
tháng (từ tháng IX đến tháng XII), tổng lượng dòng chảy khoảng 6,672km3 chiếm 75 80% tổng lượng dòng chảy của cả năm. Vào mùa này dòng chảy sơng ngịi mạnh, lượng
nước dồi dào. Mùa khơ kiệt kéo dài 8 tháng (từ tháng I đến tháng VIII) với tổng lượng
dòng chảy khoảng 1,33 - 2,5 km3 (chiếm 20 - 25% tổng lượng dòng chảy). Vào mùa này
dòng chảy sơng kém, thiếu nước trầm trọng, có nhiều khúc sơng bị chết do thiếu nước.
Điều này tạo áp lực lớn lên các hồ chứa nước vào mùa mưa và thiếu hụt nước trầm
trọng vào mùa khơ hạn là điều khó tránh khỏi. Cụ thể, những năm hạn nặng như 1 3,
1998, 2003 hầu hết các hồ chứa đều thiếu nước để phục vụ nước tưới sản xuất trầm
trọng, có một số hồ chứa vừa và nhỏ bị cạn kiệt và không cung cấp nước cho sản xuất
nông nghiệp như hồ La Ngà, inh M n, Nghĩa Hy, Hà Thượng, Trúc Kinh, ...
Thứ ba, biến đổi khí hậu àm g a tăng nh ệt độ, số đợt hạn hán:
Trong 5 năm gần đây, sản xuất nông nghiệp của tỉnh liên tục phải đối phó với tình trạng
hạn hán gay gắt trong vụ đ ng xuân. Đặc biệt vào năm 2010 một số địa phương đang
đối mặt với hạn hán, kh ng có nước sản xuất, thiếu nước sạch trong sinh hoạt kéo dài.
Nhiều đợt nắng nóng kéo dài và liên tiếp xảy ra, nhiệt độ có thể nói cao nhất từ trước tới
nay 39 - 400C.
3.2. Tác động của hạn hán đến các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị
3.2.1. Về tự nhiên
Hạn hán có ảnh hưởng nhất định đến tự nhiên tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh,
như tính đa dạng lồi sinh vật tại các hệ sinh thái khác nhau, tài nguyên đất; tài nguyên
nước; tài nguyên khoáng sản; tài nguyên rừng;...
150
LÊ THỊ HOÀI NHÂN và cs.
Bảng 4. Tác động c a hạn hán đến tự nhiên c a các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị
Tác động lên đặc điểm tự nhiên
- Khô hạn
- Nhiệt độ nước tăng
- Thiếu nước ngọt
- Phèn của đất và nước tăng cao
- Nhiễm mặn cao và sâu hơn
- Gây ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng
thủy vực
- h cạn ao hồ, s ng suối.
Tác động đến đa dạng sinh học
- Nguồn lợi thủy hải sản nội địa giảm sút
- Hệ sinh thái vùng biển bị thu hẹp, cửa sông,
hạ lưu sông bị mặn hóa
- Dịch bệnh có thể bùng phát tại các khu vực
nuôi trồng hạ lưu
- Chu kỳ sinh học của một số loài bị thay đổi.
Nguồn: [5]
Hạn hán là nguyên nhân dẫn đến các tai biến thiên nhiên khác, đặc biệt là xâm nhập
mặn ở các huyện đồng bằng ven biển. Mực nước mùa kiệt trên các sông phần hạ du phụ
thuộc chủ yếu vào triều ngồi cửa sơng. Từ đó, dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn
ra mạnh mẽ vào thời kỳ hạn hán. Các sông bị mặn xâm nhập sâu vào đất liền Sông Bến
Hải khoảng 30 km, sông Hiếu khoảng 25 - 30 km, sông Thạch Hãn khoảng 25 km.
Kết quả quan trắc cũng ghi nhận trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015 độ mặn tại các lưu
vực sông Thạch Hãn và Bến Hải khá lớn vào mùa khô, tại các điểm hạ lưu hai hệ thống
s ng này độ mặn dao động từ 0,05 - 32‰, các điểm từ hạ nguồn Đập Trấm, cầu Đuồi
đến Cầu Cửa Việt đối với hệ thống sông Thạch Hãn, các điểm từ cầu Sa Lung và điểm
cách cầu Hiền Lương 2 km về phía thượng lưu đến cầu Cửa Tùng thuộc hệ thống sông
Bến Hải bị nhiễm mặn.
3.2.2. Về kinh tế - xã hội
Tổng thiệt hại về kinh tế từ năm 1 3 đến năm 2015 do hạn hán, nắng nóng, gió Tây
Nam khơ nóng, xâm nhập mặn lên tới hàng ngàn tỷ đồng. Mặt khác, nắng nóng k o dài
gây hạn nặng kết hợp mặn xâm nhập sâu vào đất liền làm tổn thất nặng nề trong sản
xuất và thiếu nước sinh hoạt cụ thể một số năm ở bảng 5).
Bảng 5. Tổng hợp thiệt hại do hạn hán đến kinh tế - xã hộ đến vùng đồng bằng ven biển tỉnh
Quảng Trị từ năm 1993 đến 2015
Tổng cộng thiệt
hại (tỷ đồng)
1993
1998
2002
2003
Năm
2004
156
208,8
35,7
56,3
3,5
2005
2007
2009
2015
36
5
210
79,2
Nguồn: [3]
Trong nông nghiệp, hạn hán là yếu tố dễ gây tác động nhất đến sự phát triển cũng như
thời vụ gieo trồng và giống cây tại từng địa phương.
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG...
151
Bảng 6. Tổng hợp thiệt hại do hạn hán đối v i nông nghiệp từ năm 1990 đến 2015
Danh mục thiệt hại
Năm thiệt hại
1990
1998
2002
Diện tích các loại cây trồng bị hạn
6.000 17.993 7.993
nặng (ha)
Diện tích các loại cây trồng bị mất
12.000 10.224 4.141
trắng (ha)
Kinh phí chống hạn (nạo vét kênh
mương, tiền dầu, tiền điện, ...) (tỷ
10
đồng)
Tổng cộng thiệt hại (tỷ động)
156
208,8 35,7
2009
2015
2003
2005
8.961
3.387 31.000 15.000
3.976
2.800
15
5
56,3
36
5.000
3.500
28
19,2
79,2
Nguồn: [3]
Những năm hạn, có nhiều xã trên địa bàn các huyện đồng bằng ven biển Tỉnh có diện
tích các loại cây trồng bị ảnh hưởng do thiếu nguồn nước tưới vì khơ nóng. Tính trung
bình cho những năm hạn vừa có khoảng 30 - 40 xã có diện tích các loại cây trồng bị ảnh
hưởng do thiếu nguồn nước tưới và khơ nóng.
Trong cơng nghiệp, hạn hán ảnh hưởng đến các hoạt động của ngành. Đặc biệt là ngành
công nghiệp điện lực. Thiếu nước vào mùa khô, làm giảm lưu lượng nước trong mỗi hồ
chứa. Nó có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp năng suất, sản lượng, hiệu quả sản xuất
của ngành.
3.3. Thực trạng phòng tránh giảm nhẹ hạn hán ở các huyện đồng bằng ven biển
tỉnh Quảng Trị [1]
Để chủ động ứng phó với hạn hán, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài
sản; phát huy sức mạnh tổng hợp của tồn dân và cả hệ thống chính trị theo phương
châm “chủ động phịng, tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu
quả”, trong đó, chủ động phịng, tránh là chính. Ban Chỉ huy phịng chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn tỉnh đã quán triệt phương châm trên cơ sở phát huy tốt, có hiệu quả
phương châm “ tại chỗ” bao gồm: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật
tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. Cụ thể, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị yêu cầu
các cấp, các ngành, các đơn vị tập trung triển khai thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng
tâm, cấp bách như:
- Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm công tác chống hạn trong năm, trên cơ sở đó xây
dựng phương án, nhiệm vụ năm sau, bám sát với tình hình thực tế từng địa bàn.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch của tỉnh về chống hạn và
thích ứng biến đổi khí hậu.
- Chủ động rà sốt lại phương án chống hạn thật cụ thể. Chú trọng công tác tuyên
truyền, giáo dục để không ngừng nâng cao ý thức cảnh giác, khắc phục tình trạng chủ
152
LÊ THỊ HỒI NHÂN và cs.
quan trong cơng tác chống hạn với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng tham gia
chống hạn.
- Các Sở, Ban ngành, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ, đảm bảo
làm tốt cơng tác dự báo, thơng tin, phịng ngừa, ứng phó thiên tai có hiệu quả.
Bên cạnh đó, có rất nhiều các dự án, chương trình chiến lược được thực hiện nhằm
phòng tránh giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh như: “ ế hoạch Quản lý rủi ro thiên tai
tổng hợp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020”; Chương trình, kế hoạch hành động của tỉnh
thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020.[6]
3.4. Đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ hạn hán ở các huyện đồng bằng
ven biển tỉnh Quảng Trị [4]
Dựa trên hiện trạng phát triển kinh tế, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của các
huyện đồng bằng ven biển và tỉnh Quảng Trị nói chung đến năm 2020, kịch bản biển
đổi khí hậu và mực nước biển dâng cho Việt Nam. Đề tài đề xuất các giải pháp phòng
tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra ở các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng
Trị, các giải pháp cụ thể được thể hiện ở bảng 7:
Bảng 7. Giải pháp phòng tránh giảm nhẹ hạn hán ở các huyện đồng bằng ven biển Quảng Trị
Mô tả tác động
- Tác động tới cung cấp
nước của những khu vực sử
dụng nước s ng do gia tăng
mức độ nhiễm mặn.
- Tác động tới các khu vực
sử dụng hồ chứa nước.
Giải pháp cơng trình
- Sửa chữa, nâng cấp và xây
dựng mới các tuyến đê s ng,
đập ngăn mặn, giữ ngọt.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây
dựng mới các hồ chứa thượng
nguồn để giữ nước và cung
cấp nước vào mùa kiệt, cải tạo
m i sinh m i trường.
Lập bản đồ phân vùng đánh
giá rủi ro hạn hán.
- Lập kế hoạch dự trữ hàng
năm các nhu yếu phẩm thiết
yếu như lương thực, chất đốt,
thuốc y tế, hóa chất,
để
ứng cứu, cứu trợ các địa bàn
khi cần thiết.
- Tuyên truyền vận động
người dân bảo đảm vệ sinh
an toàn thực phẩm khi có
dịch bệnh xảy ra.
Tác động về mặt xã hội như
dịch bệnh phát sinh, sức
khỏe người dân,
Suy giảm nước ngầm
Giải pháp phi cơng trình
- Sửa chữa, nâng cấp và xây
dựng mới các hồ chứa thượng
nguồn để giữ nước và cung
cấp nước vào mùa kiệt, cải tạo
m i sinh m i trường.
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG...
153
. ẾT LUẬN
Các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị là nơi hứng chịu nhiều thiên tai, trong đó
hạn hán là thiên tai gây tơn thất nặng nề nhất trong những năm gần đây. Cùng với sự
biến đổi khí hậu tồn cầu, các đợt hạn ở đây ngày càng chuyển biến phức tạp.
Hạn hán thường xảy ra từ tháng III đến tháng IX hàng năm nguyên nhân chủ yếu là do
ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào). Có nhiều đợt hạn hán gây thiệt hại lớn như các
năm 1 3, 1
, 2003, 2005, 2010, 2015 trong đó, thiệt hại lớn nhất là năm 1
: với
tổng giá trị thiệt hại trên 208 tỷ đồng). Đặc biệt, trong năm 2015 thiên tai đã làm 2
người chết, 1 người bị thương, thiệt hại về tài sản khoảng 110,2 tỷ đồng, riêng thiệt hại
do hạn hán lên đến 79,2 tỷ đồng.
Hạn hán dẫn đến thiếu nguồn nước trong sinh hoạt và sản xuất, làm phèn của đất và
nước tăng cao, nguy cơ nhiễm mặn cao hơn, làm các ao hồ, s ng ngịi trên địa bàn các
huyện bị khơ cạn, nhiều cánh rừng bị cháy,... đặc biệt là các dịch bệnh do hạn hán gây
ra cho người và trong nông nghiệp, có ảnh hưởng vơ cùng to lớn.
Như vậy, hạn hán là một trong những loại thiên tai gây ảnh hưởng đến đời sống dân cư
và phát triển kinh tế xã hội của các huyện đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị. Để giải
quyết các vấn đề đó cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp cơng trình và phi cơng
trình sau:
Giải pháp cơng trình: Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đê s ng, đập ngăn
mặn, giữ ngọt; các hồ chứa thượng nguồn để giữ nước và cung cấp nước vào mùa kiệt, cải
tạo m i sinh m i trường.
Giải pháp phi cơng trình: trồng và bảo vệ rừng, quy hoạch mùa vụ sản xuất và giống cây
trồng thích hợp; xây dựng phương án dự báo, cảnh báo hạn hán, xây dựng bản đồ cảnh
báo hạn hán; quy hoạch phát triển kinh tế; chú trọng công tác tuyên truyền, đào tạo nâng
cao nhận thức của cộng đồng...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
Ban phịng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Quảng Trị (2014), Quảng Trị.
Bộ Tài nguyên - M i trường (2009). Ch ơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó v i
BĐKH, Hà Nội.
Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Trị (2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014). Niên giám
thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, Quảng Trị.
Lê Trung Tuân (2009). Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học cơng nghệ
phịng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền
Trung.
Trang Th ng tin điện tử tỉnh Quảng Trị (2015). Xu thế biến đổi khí hậu ở Quảng Trị
trong những năm qua, Quảng Trị.
UBND tỉnh Quảng Trị (2009). Kế hoạch quản lý r i ro thiên tai tổng hợp tỉnh Quảng
Trị đến năm 2020, Quảng Trị.
154
LÊ THỊ HOÀI NHÂN
SV lớp Địa 3B, khoa Địa lý, trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
ĐT: 0166 891 0926, Email:
VÕ THỊ LIÊN
SV lớp Địa 3B, khoa Địa lý, trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
ĐT: 0164 464 5905, Email:
LÊ QUANG NGUYÊN
SV lớp Địa 3B, khoa Địa lý, trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
ĐT: 0164 242 6524, Email:
LÊ THỊ HOÀI NHÂN và cs.