Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Nghiên cứu thành lập bản đồ đơn vị đất tỉnh Quảng Trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (637.77 KB, 10 trang )

NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT TỈNH QUẢNG TRỊ
VÕ THỊ LIÊN
LÊ THỊ HOÀI NHÂN - ĐÀO NỮ HƯƠNG LY
Khoa Địa lý
Tóm tắt: Nhằm nâng cao hiệu quả và quy hoạch sử dụng đất trong phát triển
nông nghiệp hợp lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cần xây dựng bản đồ đơn vị
đất đai. Quá trình xây dựng được thực hiện theo 4 bước: Xác định và phân
cấp các yếu tố; Xây dựng các bản đồ đơn tính; Chồng xếp, xây dựng bản đồ
đơn vị đất đai; Thống kê, mơ tả đơn vị đất đai. Trong q trính xây dụng cần
tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của FAO.
Bản đồ đơn vị đất đai được xây dựng bao gồm 58 đơn vị đất đai với các đặc
điểm cụ thể đối với từng đơn vị đất đai cụ thể.
Từ khóa: Đơn vị đất đai, Quảng Trị, FAO, bản đồ đơn tính

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quảng Trị thuộc dải đồng bằng Duyên hải miền Trung Việt Nam, cấu trúc địa chất được
hình thành trong một thời gian địa chất lâu dài với hoạt động rất phức tạp. Đặc tính địa
chất - kiến tạo như vậy đã để lại trên bề mặt một hệ nham thạch rất đa dạng. Sự đa dạng
về mẫu chất kết hợp với sự phân hóa sâu sắc theo khơng gian của các nhân tố hình
thành đất nên trên bề mặt phân bố nhiều loại đất khác nhau - điều kiện quan trọng để
hình thành cơ cấu nơng nghiệp đa dạng nhất là ngành trồng trọt. Nhưng xuất phát từ
tình trạng chung của ngành nơng nghiệp lạc hậu tự cung, tự cấp ở nước ta, ngành nông
nghiệp tỉnh Quảng Trị cịn mang tính chất q quặt, manh mún, bất hợp lý nên hiệu quả
kinh tế thấp, bấp bênh đồng thời gây suy thoái tài nguyên, nhất là tài nguyên đất.
Tuy nhiên cho đến nay ở Quảng Trị nói chung, việc đánh giá điều kiện thích nghi của
các loại cây trồng đang rất chung chung, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người dân
hoặc đánh giá theo một số chỉ tiêu riêng biệt chưa đánh giá một cách tổng thể, mang
tính đơn lẻ, chưa dựa trên bản đồ đơn vị đất đai. Vì vậy, việc sản xuất của người dân
chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao, chưa được quy hoạch một cách cụ thể và khai thác
hiệu quả nhằm nâng cao năng suất sản xuất. Do đó, việc nghiên cứu thành lập bản đồ
đơn vị đất đai là rất cần thiết. Qua việc đánh giá mức độ thích nghi của các loại cây


trồng, các loại mơ hình sản xuất nông nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
theo hướng tập trung chun mơn hóa, tăng tính hiệu quả trong sản suất nông nghiệp.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài báo tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị, tham khảo thông tin và
số liệu từ các bản đồ đơn tính liên quan đến đất đai. Chồng xếp các bản đồ đơn tính:
Bản đồ địa hình, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, nhiệt độ, khả năng thoát nước để
xây dựng bản đồ đơn vị đất đai theo quy trình FAO (1976) và xử lý bằng phần mềm
Mapinfo và ArcGIS.
Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Sinh viên năm học 2016-2017
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, tháng 12/2016: tr. 135-144


136

VÕ THỊ LIÊN và cs.

Quy trình xây dựng bản đồ đất đai bao gồm 4 bước:

Hình 1. Quy trình xây dựng bản đồ đất đai [3], [4]

Phương pháp đánh giá và phân hạng: tham khảo cơng trình của FAO để tiến hành đánh
giá và phân hạng mức độ thích hợp đất đai cho cây hồ tiêu ở lãnh thổ nghiên cứu, chúng
tôi đã xây dựng hệ chỉ tiêu về yêu cầu sinh thái của cây hồ tiêu bao gồm các chỉ tiêu: 1.
Loại đất (G), 2. Độ dốc (SL), 3. Độ dày tầng đất (D), 4. Thành phần cơ giới (C), 5.
Nhiệt độ trung bình năm (T), 6. Khả năng thốt nước (F), 7. Vị trí (P). Phương pháp
đánh giá thông qua so sánh chỉ tiêu yêu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng với đặc
điểm của các đơn vị đất đai để xác định các mức độ thích hợp.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
* Nguyên tắc lựa chọn

Khi lựa chọn các chỉ tiêu cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cần phải tuân thủ các
nguyên tắc sau [2]:
- Các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá đất đai phải có sự phân hóa rõ ràng theo đơn vị
bản đồ đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Ngun tắc này rất cần thiết vì có nhiều yếu tố
quan trọng nhưng khơng phân hóa theo lãnh thổ thì việc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá sẽ
khơng có ý nghĩa.
- Các chỉ tiêu đánh giá phải ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình sử dụng đất và điều kiện
kinh tế - xã hội ở lãnh thổ nghiên cứu.
- Để thuận lợi cho việc đánh giá mức độ thích nghi của từng đơn vị đất đai cho từng loại
hình sử dụng cụ thể cần chọn số lượng các chỉ tiêu như nhau.
Khi lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu cần căn cứ vào các yếu tố sau:


NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT...

137

- Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, đặc điểm và tính chất đất đai cũng như các yếu tố sinh
thái nông nghiệp của địa bàn nghiên cứu.
- Căn cứ vào kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích hiệu quả sử dụng đất
trên lãnh thổ nghiên cứu.
- Căn cứ vào yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất được lựa chọn.
* Yêu cầu khi xây dựng chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai [1]
Theo hướng dẫn của FAO, yêu cầu xây dựng chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai như sau:
- Các đơn vị đất đai càng đồng nhất càng tốt.
- Nên vẽ các đơn vị đất đai một cách nhất quán.
- Các đơn vị đất đai được xác định càng đơn giản càng tốt, khi xác định cần căn cứ vào
hiện trạng sử dụng đất.
- Các đơn vị đất đai cần được xác định theo hướng bền vững tương đối của bề mặt đất.
Việc tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai thành từng nhóm càng có ý nghĩa thực tế đối với

định hướng sử dụng đất.
3.2. Xác định và phân cấp chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai
Khi xác định và phân cấp chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai, ngoài việc dựa vào các yêu
cầu, nguyên tắc chung cần phải căn cứ vào đặc thù riêng của lãnh thổ nghiên cứu để có
hướng điều chỉnh phù hợp.
Đối với tỉnh Quảng Trị, để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, chúng tôi xác định 7 chỉ tiêu
sau: 1. Loại đất (G); 2. Độ dốc (SL); 3. Độ dày tầng đất (D); 4. Thành phần cơ giới (C);
5. Nhiệt độ (T); 6. Khả năng thốt nước (F); 7. Vị trí (P).
1) Loại đất (G)
Loại đất là yếu tố tổng hợp, mang tính khái qt chung nhất có thể nói lên được tính
chất của một khoanh đất và cho ta khái niệm ban đầu về khả năng sử dụng. Tuy nhiên,
để xác định khả năng sử dụng cụ thể của các đơn vị đất đai thì loại đất phải gắn với các
yếu tố khác như: độ dốc, độ dày, thành phần, cơ giới...
Dựa trên nghiên cứu bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Quảng Trị tỉ lệ 1/50.000, lãnh thổ nghiên
cứu gồm 10 loại đất như sau:
Bảng 1. Các loại đất tỉnh Quảng Trị [5]
STT
1
2
3
4
5
6

Nhóm đất
Đất cát
Đất mặn, phèn
Đất phù sa
Đất xám bạc màu trên phù sa cổ
Đất nâu đỏ trên đá bazan

Đất nâu vàng trên đá bazan

Kí hiệu
Cc
M
Pb
X
Fk
Fu


138

VÕ THỊ LIÊN và cs.

Đất đỏ vàng trên đá biến chất
Đất mùn đỏ vàng trên đá macma axit
Đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

7
8
9
10

Fj
Ha
Hj
D


2) Độ dốc (SL)
Độ dốc ảnh hưởng đến độ phì đất và các phương thức canh tác, sử dụng đất. Độ dốc và độ
cao là những yếu tố quan trọng làm gia tăng q trình xói mịn, rửa trơi trong điều kiện
mưa tập trung ở lãnh thổ nghiên cứu. Độ dốc không chỉ được xem xét ở giới hạn đối với
việc bố trí các loại cây trồng mà cịn liên quan đến vấn đề bảo vệ đất và môi trường. Vì
vậy, độ dốc được xem là chỉ tiêu xác định giới hạn khả năng sử dụng đất đai cho từng cây
công nghiệp dài ngày. Độ dốc lãnh thổ tỉnh Quảng Trị được phân ra 6 cấp: độ dốc dưới 3o
(SL1), từ 3 - 8o (SL2), 8 - 15o (SL3), 15 - 25o (SL4) và độ dốc trên 25o (SL5).
Bảng 2. Phân cấp chỉ tiêu theo cấp độ dốc tỉnh Quảng Trị
Độ dốc (o)
< 3o
3 - 8o
8 - 15o
15 - 25o
> 25o

Stt
1
2
3
4
5

Đặc điểm
Bằng phẳng
Thoải
Dốc nhẹ
Dốc vừa
Dốc mạnh


Kí hiệu
SL1
SL2
SL3
SL4
SL5

3) Tầng dày (D)
Tầng dày đất giúp cho việc đánh giá được tiềm năng dự trữ dinh dưỡng trong đất, quản
lý và quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý. Tầng dày đất ở lãnh thổ nghiên cứu được
chia ra làm 5 cấp: trên 100 cm (D1), từ 70 - 100 cm (D2), từ 50 - 70 cm (D3), từ 30 - 50
cm (D4) và dưới 30 cm (D5).
Bảng 3. Phân cấp chỉ tiêu độ dày tầng đất tỉnh Quảng Trị
STT
1
2
3
4
5

Độ dày (cm)
> 100
70 - 100
50 - 70
< 50
< 30

Đặc điểm
Dày
Trung bình

Mỏng
Rất mỏng

Kí hiệu
D1
D2
D3
D4
D5

4) Thành phần cơ giới (C)
Mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với các loại đất có thành phần cơ giới nhất định. Thành
phần cơ giới phản ánh mức độ giữ và thoát nước, cấu tượng, khả năng hấp thụ của đất...
Đối với đất ở tỉnh Quảng Trị được phân ra 6 cấp: cát (C1), cát pha (C2), thịt nhẹ (C3),
thịt trung bình (C4), thịt nặng (C5) và sét (C6).


NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT...

139

Bảng 4. Phân cấp chỉ tiêu thành phần cơ giới tỉnh Quảng Trị
STT
1
2
3
4
5
6


Độ dày (cm)
Cát
Cát pha
Thịt nhẹ
Thịt trung bình
Thịt nặng
Sét

Đặc điểm

Kí hiệu
C1
C2
C3
C4
(C5)
(C6)

5) Nhiệt độ (T)
Nhiệt độ trung bình ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật
nuôi. Dựa vào sự phân hóa theo độ cao và theo đặc điểm lãnh thổ nhiệt độ trung bình
năm của lãnh thổ nghiên cứu cũng có sự phân hóa thành 3 cấp: Nhiệt độ trung bình năm
từ 26oC trở lên (T1); + Nhiệt độ trung bình năm từ 24oC đến < 26oC (T2); Nhiệt độ
trung bình năm < 24oC (T3)
Bảng 5. Phân cấp chỉ tiêu điều kiện tưới tỉnh Quảng Trị
STT
1
2
3


Điều kiện tưới
> 26°C
24 - 26°C
< 24°C

Kí hiệu
T1
T2
T3

6) Điều kiện thốt nước (F)
Điều kiện thoát là yếu tố quan trọng trong ngành trồng trọt quyết định đến năng suất cây
trồng. Dựa vào địa hình, hệ thống sơng ngịi có thể chia điều kiện thốt nước ở Quảng
Trị thành 4 cấp: Khơng ngập, thoát nước tốt (F1); Thoát nước tương đối tốt (F2); Ngập
nơng, khó thốt nước (F3); Rất khó thốt nước (F4).
Bảng 6. Phân cấp chỉ tiêu khẳ năng thoát nước tỉnh Quảng Trị
STT
1
2
3
4

Khẳ năng thốt nước
Khơng ngập, thốt nước tốt
Thốt nước tương đối tốt
Ngập nơng, khó thốt nước
Rất khó thốt nước

Kí hiệu
F1

F2
F3
F4

7) Vị trí (P)
Vị trí của các đơn vị sinh thái cảnh quan phản ánh mức độ thuận lợi hoặc khó khăn
trong việc khai thác tiềm năng lãnh thổ, thể hiện thông qua khoảng cách so với đường
giao thông, khu vực dân cư. Ở tỉnh Quảng Trị, chỉ tiêu này được phân thành 4 cấp: Rất
thuận lợi (P1). Thuận lợi (P2). Ít thuận lợi (P3). Khơng thuận lợi (P4).
Hệ thống 7 chỉ tiêu được chọn và phân cấp được trình bày ở bảng 7.


140

VÕ THỊ LIÊN và cs.

Bảng 7. Các chỉ tiêu thành phần tự nhiên được lựa chọn
TT
1

Chỉ tiêu
Loại đất

2

Tầng dày

3

Độ dốc


4

Thành phần cơ
giới

5

Nhiệt độ

6

Khả năng thốt
nước

7

Vị trí

Phân cấp
1. Đất cát
2. Đất mặn, phèn
3. Đất phù sa
4. Đất xám bạc màu trên phù sa cổ
5. Đất nâu đỏ trên đá bazan
6. Đất nâu vàng trên đá bazan
7. Đất đỏ vàng trên đá biến chất
8. Đất mùn đỏ vàng trên đá macma axit
9. Đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất
10. Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

1. Tầng dày > 100 cm
2. Tầng dày từ 70 - 100 cm
3. Tầng dày 50 - 70 cm
4. Tầng dày 30 - 50 cm
5. Tầng dày < 30 cm
1. Độ dốc <3°
2. Độ dốc từ 3 - 8°
3. Độ dốc từ 8 - 15°
4. Độ dốc từ 15 - 25°
5. Độ dốc trên 25°
1. Cát (<10% sét vật lí)
2. Cát pha (10 - 20% sét vật lí)
3. Thịt nhẹ (20 - 30% sét vật lí)
4. Thịt trung bình (30 - 40% sét vật lí)
5. Thịt nặng (40 - 50% sét vật lí)
6. Sét (>50% sét vật lí)
1. Trên 26°C
2. Từ 24 - 26°C
3. Nhỏ hơn 24°C
1. Thoát nước tốt
2. Thoát nước tương đối tốt
3. Khó thốt nước
4. Rất khó thốt nước
1. Rất thuận lợi
2. Thuận lợi
3. Ít thuận lợi
4. Khơng thuận lợi

Ký hiệu
Cc

M
Pb
X
Fk
Fu
Fj
Ha
Hj
D
D1
D2
D3
D4
D5
SL1
SL2
SL3
SL4
SL5
Cl
C2
C3
C4
C5
C6
T1
T2
T3
F1
F2

F3
F4
P1
P2
P3
P4

3.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đặc điểm các đơn vị đất đai
* Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Căn cứ vào việc khảo sát thực địa tại địa phương phân tích các điều kiện tự nhiên kết
hợp với các yếu tố, chỉ tiêu phân cấp đã được định lượng, chúng tôi đã tiến hành biên


NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT...

141

tập vẽ bản đồ bằng cách chồng xếp các độ dốc, bản đồ độ dày tầng đất... bằng máy tính
và phần mềm Mapinfo, ArcGis. Việc chồng xếp bản đồ cho ta các khoanh vi đất đai trên
bản đồ, các tính chất của đơn vị đất đai. Ngồi 4 tính chất về loại đất, độ dày, độ dốc,
thành phần cơ giới lấy từ bản đồ đất thì các tính chất cịn lại được tính tốn nội suy để
xác định và phân cấp.
* Đặc điểm các đơn vị đất đai
Qua quá trình xây dựng, đề tài đã xác định được 58 đơn vị đất đai trên lãnh thổ nghiên
cứu. Các đơn vị đất đai được thể hiện qua hình 2 và bảng 8.

Hình 2. Bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Quảng Trị
Bảng 8. Đặc điểm các đơn vị đất đai tỉnh Quảng Trị
Số
đơn

vị đất
1
2
3
4

Loại
đất
Cc
Cc
Cc
Pb

Tầng
dày
D1
D1
D1
D1

Độ dốc
SL2
SL2
SL2
SL2

Nhiệt
độ
T1
T1

T1
T1

Thành
phần cư
giới
C3
C1
C1
C2

Khả
năng
thốt
nước
F1
F1
F1
F2

Vị trí
P2
P2
P2
P2

Diện tích
4.713,61
3.878,12
28.266,43

21.338,45


142

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29

30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42

VÕ THỊ LIÊN và cs.

Pb
Pb
M
M
X
X
D
D
Ha
Ha
Fk
Fk
Fk
Fk

Fk
Fk
Ha
Fk
Ha
Fk
Fk
Ha
Fk
Fj
Ha
Fk
Fj
Hj
Ha
Hj
Hj
D
Ha
Fj
Fj
Fk
Fu
Fu

D1
D1
D1
D1
D1

D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D2
D4
D4
D2
D3
D4
D1
D1
D2
D3
D2
D4
D4
D4
D4
D2
D2
D2
D2
D4
D4
D4
D4

D4
D3
D3

SL2
SL3
SL1
SL2
SL2
SL3
SL3
SL3
SL5
SL2
SL3
SL3
SL3
SL3
SL3
SL4
SL4
SL4
SL3
SL5
SL3
SL3
SL3
SL3
SL3
SL3

SL5
SL3
SL5
SL3
SL3
SL1
SL4
SL4
SL3
SL3
SL3
SL3

T1
T1
T1
T1
T1
T1
T1
T1
T3
T1
T1
T1
T1
T2
T2
T3
T3

T2
T3
T3
T3
T3
T2
T3
T3
T2
T3
T3
T3
T3
T3
T1
T3
T3
T2
T2
T3
T3

C3
C2
C1
C1
C1
C1
C3
C1

C5
C2
C3
C3
C3
C3
C3
C4
C3
C3
C3
C5
C4
C4
C4
C4
C4
C3
C4
C4
C3
C4
C4
C3
C4
C4
C3
C3
C5
C4


F2
F1
F1
F1
F1
F1
F1
F1
F1
F2
F1
F1
F1
F2
F2
F1
F1
F2
F1
F1
F1
F1
F1
F1
F1
F2
F1
F1
F1

F1
F1
F1
F1
F1
F1
F2
F1
F1

P1
P2
P2
P2
P2
P2
P1
P2
P3
P1
P1
P1
P1
P1
P1
P3
P3
P2
P3
P3

P3
P3
P2
P3
P2
P1
P2
P2
P3
P2
P2
P1
P3
P2
P2
P2
P3
P2

18.635,68
6.190,32
3.594,83
2.531,03
1.087,48
404,56
460,43
579,25
2.875,21
20.633,43
761,23

6.290,00
2.850,20
8.436,83
11.295,42
1.601,64
752,66
17.056,57
12.979,48
2.206,29
13.337,76
18.254,36
2.707,97
12.229,62
4.620,52
4.811,03
5.598,98
1.841,58
4.444,05
2.371,16
1.989,29
3.799,51
3.178,05
17.265,99
14.876,56
10.909,76
8.767,90
16.527,55


NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT...


43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58

Fu
Fu
Fj
Fj
Fj
Fk
Fk
Fj
Fk
Fj
Fk
Fk

Fk
Fu
Fu
Ha

D4
D4
D4
D4
D4
D4
D4
D4
D4
D4
D2
D3
D3
D3
D3
D1

SL3
SL3
SL3
SL3
SL3
SL3
SL3
SL3

SL3
SL3
SL3
SL3
SL5
SL5
SL3
SL5

T3
T2
T2
T3
T2
T2
T1
T2
T2
T2
T3
T3
T3
T3
T3
T3
Tổng

143

C5

C5
C3
C4
C4
C3
C3
C3
C3
C3
C4
C4
C4
C4
C5
C4

F1
F2
F2
F2
F1
F1
F2
F1
F2
F1
F1
F1
F1
F1

F1
F1

P3
P2
P2
P2
P2
P2
P2
P2
P1
P1
P2
P3
P3
P3
P3
P3

6.194,37
9.063,40
7.987,54
11.537,19
8.562,62
12.893,74
7.731,64
18.148,78
10.708,19
7.884,90

16.168,55
1.792,80
5.116,65
7.585,45
13.856,98
3.267,52
475,451.10

Ghi chú: Xem chú giải các ký hiệu ở bảng 7

4. KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu thấy rằng để thành lập bản đồ đơn vị đất cần thực hiện 4
bước: (1) Xác định và phân cấp các yếu tố, (2) Xây dựng các bản đồ đơn tính, bao gồm
7 bản đồ: 1. Loại đất (G), 2. Độ dốc (SL), 3. Độ dày tầng đất (D), 4. Thành phần cơ giới
(C), 5. Nhiệt độ trung bình năm (T), 6. Khả năng thốt nước (F), 7. Vị trí (P), (3) Chồng
xếp, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, (4) Thống kê, mô tả đơn vị đất đai.
Việc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phải đảm bảo các
nguyên tắc: các chỉ tiêu phân hóa rõ ràng; ảnh hưởng rõ rệt đến sử dụng đất và kinh tế xã hội, thống nhất số lượng chỉ tiêu.
Đối với tỉnh Quảng Trị, để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, chúng tôi xác định 7 chỉ tiêu
và trong mỗi chỉ tiêu được chia thành các chỉ tiêu nhỏ: 1. Loại đất (G) (10 chỉ tiêu); 2.
Độ dốc (SL) (5 chỉ tiêu); 3. Độ dày tầng đất (D) (5 chỉ tiêu); 4. Thành phần cơ giới (C)
(6 chỉ tiêu); 5. Nhiệt độ (T) (3 chỉ tiêu); 6. Khả năng thoát nước (F) (4 chỉ tiêu); 7. Vị trí
(P) (4 chỉ tiêu). Q trình chồng xếp các bản đồ đơn tính thu được bản đồ đơn vị đất đai
tỉnh Quảng Trị với 58 đơn vị đất đai.
TÀI LIỆU THM KHẢO
[1].

Tôn Thất Chiểu (1992). Kết quả bước đầu nghiên cứu ứng dụng phân loại đất theo
FAO – UNESCO, Tạp chí khoa học đất, 7(2), tr. 12 - 14.



144

[2].

[3].

[4].
[5].

VÕ THỊ LIÊN và cs.

Hà Văn Hành (2011). Đánh giá mức độ thích nghi và hiệu quả kinh tế của một số loại
hình sử dụng đất chủ yếu phục vụ cho việc xác lập các vùng chuyên canh sản xuất
hàng hóa ở khu vực gị đồi tỉnh Quảng Bình, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Thừa
Thiên Huế.
Trần An Phong (1995). Ứng dụng nội dung và phương pháp đánh giá đất đai và phân
tích hệ thống canh tác của FAO vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam, Hội thảo quốc
tế về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu
bền, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Trần Phong và nnk (1990). Những lý luận cơ bản về hệ thống phân loại đất của FAO
- UNESCO, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (2011). Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Quảng Trị.

VÕ THỊ LIÊN
SV lớp Địa 4B, khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
ĐT: 0164 464 5905, Email:
LÊ THỊ HOÀI NHÂN
SV lớp Địa 4B, khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

ĐT: 0166 891 0926, Email:
ĐÀO NỮ HƯƠNG LY
SV lớp Địa 4B, khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
ĐT: 0979 345 563, Email:



×