THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH KINH TẾ
SINH THÁI TRÊN ĐẤT CÁT VÙNG VEN BIỂN HUYỆN LỆ THỦY,
TỈNH QUẢNG BÌNH
ĐỖ CƠNG CƯỜNG
TRẦN THỊ THANH DỊU - NGUYỄN THỊ HIỀN
Khoa Địa lý
Tóm tắt: Kinh tế sinh thái đã và đang là một loại hình quan trọng trong nền
nơng nghiệp của huyện Lệ Thủy, đây là một xu hướng phát triển bền vững, là
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài. Trong những năm gần đây huyện
Lệ Thủy đang từng bước xây dựng quy hoạch phát triển các mơ hình kinh tế
sinh thái trên vùng đất cát ven biển vừa đảm bảo khai thác, sử dụng các nguồn
lực phát triển, nhất là các nguồn tài nguyên thiên nhiên vừa bảo vệ, phục hồi
môi trường sinh thái theo hướng bền vững. Tuy nhiên, các mơ hình kinh tế
sinh thái Lệ Thủy còn bộc lộ nhiều hạn chế vì vậy cần có những biện pháp phù
hợp để thúc đẩy kinh tế sinh thái ở Lệ Thủy ngày càng phát triển.
Từ khóa: Thực trạng, giải pháp, phát triển, kinh tế sinh thái, trên đất cát
1. MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
khu vực nông thôn đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, với việc ban hành
nhiều chủ trương, chính sách mới đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy khu vực này đổi
mới và phát triển. Khơng nằm ngồi xu thế chung của cả nước, huyện Lệ Thủy đã và
đang xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững,
trong đó xây dựng mơ hình kinh tế sinh thái nông – lâm kết hợp được đặt lên hàng đầu.
Thực tế, dải cát ven biển huyện Lệ Thủy là vùng đất có nhiều khó khăn về tự nhiên,
kinh tế - xã hội, hiện tượng cát biển lấn chiếm và đang có nguy cơ hoang mạc hóa.
Trước tình trạng như vậy, việc xây dựng các mơ hình kinh tế phù hợp với điều kiện sinh
thái của vùng nhằm góp phần cải tạo môi trường, tao sự đa dạng sinh học và phát huy
hiệu qủa kinh tế trong khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên của địa phương, đồng thời
giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và làm
giàu cho nhiều hộ gia đình trên vùng đất cát ven biển vốn nghèo khó này. Đây là một
hướng đi mới nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra ở hiện tại, vừa có tính
chiến lược lâu dài trong chiến lược phát triển của địa phương.
2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC MƠ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI TRÊN ĐẤT
CÁT VEN BIỂN HUYỆN LỆ THỦY
2.1. Các mơ hình kinh tế sinh thái trên vùng đất cát huyện Lệ Thủy
- Mô hình trồng cây hàng năm kết hợp với chăn ni: Đây là mơ hình khá phổ biến của
các hộ trong vùng. Ngồi trồng lúa, ngơ, sắn, diện tích đất vườn gắn với đất thổ cư của
mỗi gia đình được sử dụng trồng các loại hoa màu, rau: Khoai lang, ớt, đậu, lạc,...
Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Sinh viên năm học 2016-2017
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, tháng 12/2016: tr. 115-124
116
ĐỖ CƠNG CƯỜNG và cs.
Chuồng ni gia súc, gia cầm. Ao nông nuôi cá tăng cường bữa ăn cho gia đình, quanh
bờ ao trồng khoai nước, mặt ao thả bèo để ni lợn.
- Mơ hình ni trồng thủy sản (NTTS): chủ yếu phát triển thành các trang trại NTTS
yêu cầu sự đầu tư nhiều hơn về vốn, lao động, kỹ thuật,...
- Mơ hình nơng - lâm kết hợp: rất phổ biến ở vùng ven biển như trồng phi lao kết hợp
ngô, lạc,... Đất lâm nghiệp chủ yếu do hộ quản lý và sử dụng. Mơ hình nơng - lâm kết hợp
phát triển thành trang trại NN (trang trại cây hàng năm, trang trại cây ăn quả), trang trại LN
- Mô hình lâm ngư kết hợp: Đây là mơ hình lâm - ngư kết hợp ở bãi triều ven biển, kết
hợp giữa trồng rừng ngập mặn và NTTS.
2.2. Tình hình tổ chức các nguồn lực của các mơ hình kinh tế sinh thái trên vùng
đất cát huyện Lệ Thủy
2.2.1. Đất đai
Đất cát ven biển sử dụng vào nông – lâm - ngư nghiệp là chủ yếu, bao gồm: Đất nông
nghiệp (trồng cây hàng năm và cây lâu năm, chăn nuôi,...), đất lâm nghiệp (đất có rừng
tự nhiên và đất có rừng trồng), bãi triều ven biển (nuôi tôm, rừng ngập mặn).Các kiểu sử
dụng đất chủ yếu trên đất cát ven biển: Canh tác vụ Đông xuân và vụ Hè thu. Cùng với
nhà ở, hầu hết các hộ dân cư sống ven cồn cát thực hiện mơ hình vườn-ao-chuồng
(VAC) với cách bố trí: Vườn trồng rau, cây ăn trái lâu năm; chuồng nuôi gia súc, gia
cầm; ao nông nuôi cá nước ngọt.
2.2.2. Lao động
Nguồn lao động tại huyện Lệ Thủy rất dồi dào với hơn 82% dân số hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp đây cũng là lợi thế to lớn. Tuy nhiên trình độ lao động thấp, chưa
được đào tạo làm cho hiệu quả lao động thấp, khó khăn trong việc áp dụng kỹ thuật và
công nghệ mới trong sản xuất NLKH theo hướng KTTT để mang lại hiệu quả cao hơn.
Lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp (NN) đang có xu hướng giảm xuống, về quy
mơ bình quân hàng năm giảm 2,07%.
2.2.3. Vốn
Do sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, tình trạng rủi ro thường
xuyên xảy ra nên sử dụng vốn trong nơng nghiệp mang tính rủi ro cao. Vì thế, cần phải
thực hiện đa dạng hố sản xuất, khuyến khích tích tụ, tập trung vốn vào sản xuất trang
trại, hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra và cần phải có lượng vốn, vật tư dự phịng trong
những lúc thiên tai.
2.2.4. Khoa học cơng nghệ
Phát triển các mơ hình KTST trên vùng đất cát ven biển đã thúc đẩy quá trình phát triển
nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, cải tạo môi trường sinh thái, đồng thời tạo
điều kiện để người nông dân trên địa bàn tiếp cận với khoa học công nghệ. Nhiều loại
giống cây trồng, vật nuôi mới, những tiến bộ KHKT được ứng dụng đã nâng cao hiệu quả
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH KINH TẾ…
117
sản xuất. Các công nghệ sinh học, chọn tạo giống cây con đã được chú trọng trong các
khâu của quá trình sản xuất như ươm, trồng, nhân giống, chăm sóc,...
2.3. Công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các mơ hình
- Các nơng hộ được tổ chức quản lý và điều hành sản xuất theo phương thức chủ hộ trực
tiếp điều hành và thực hiện tồn bộ cơng việc, từ mua sắm vật tư, cây, con giống đến việc
bán các sản phẩm ra thị trường.
- Các trang trại được quản lý và điều hành theo phương thức chủ trang trại trực tiếp điều
hành tồn bộ cơng việc, từ th mướn nhân công, mua sắm thiết bị vật tư,... đến tiêu thụ
sản phẩm hay gián tiếp điều hành và thuê người thực hiện hoặc người nhà thực hiện do
chăn nuôi và NTTS địi hỏi phải có trình độ chun mơn khá cao trong khi một số chủ
trang trại chỉ có vốn và một số kinh nghiệm sản xuất nhất định nên phải sử dụng người
nhà hoặc thuê người có kiến thức, kinh nghiệm sản xuất để điều hành trang trại.
2.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
- Kinh tế hộ: Thường đơn điệu về sản phẩm, sản phẩm sản xuất ra thường để phục vụ cho
gia đình nên giá trị hàng hóa hàng năm thấp. Sản phẩm bán ra thị trường chiếm từ 10,2%
đến 76,4% tổng giá trị sản phẩm của nơng hộ.
- KTTT: Sản xuất mang tính sản xuất hàng hóa, sản phẩm đa dạng, chất lượng, đáp ứng
được yêu cầu thị trường. Giá trị hàng hóa của trang trại tạo ra hàng năm tương đối lớn.
Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu để cung cấp cho thị trường (chiếm 75,7% đến 99,9% tổng
giá trị sản phẩm của trang trại).
2.5. Hiệu quả kinh tế
- Đối với mơ hình trồng cây hàng năm kết hợp chăn nuôi:
Đất nông nghiệp được sử dụng canh tác 3 vụ/năm (lúa đông xuân + lúa hè thu + ngô; lúa
đông xuân + lúa hè thu + khoai lang; lúa đông xuân + lúa hè thu + rau; lạc + vừng + khoai
lang; đậu + vừng + khoai lang) và canh tác 2 vụ/năm (lúa đông xuân + lúa hè thu; lúa
đông xuân+ ngô; lạc + lúa hè thu; lạc + khoai lang). Hiệu quả canh tác 3 vụ cao hơn canh
tác 2 vụ. Trong canh tác 3 vụ, mơ hình Lúa đơng xn + Lúa hè thu + Rau có hiệu quả
cao nhất. Trong canh tác 2 vụ, mơ hình Lạc + Lúa hè thu có hiệu quả cao nhất.
Bảng 1. Diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Đông xuân giai đoạn 2011-2015
Tổng số (ha)
Cây lương thực
Cây chất bột
Cây thực phẩm
Cây công nghiệp
Cây gia vị
Cây khác
2011
13.190
10.121
1.510
1.012
349
88
110
2012
13.187
10.139
1.510
1.022
328
88
100
2013
13.249
10.127
1.545
1.040
349
88
100
2014
13.562
10.385
1.550
1.069
351
113
94
2015
13.617
10.405,5
1.559
1.072,5
373
115
92
Nguồn: [9]
ĐỖ CƠNG CƯỜNG và cs.
118
Bảng 2. Diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Hè thu giai đoạn 2011-2015
Tổng số(ha)
Quốc doanh
Cây lương thực
Cây chất bột
Cây thực phẩm
Cây công nghiệp
Cây khác
2011
10.514
98
9.414
400
500
115
85
2012
10.548
98
9.454
400
514
95
85
2013
10.648
98
9.551
400
523
89
85
2014
10.722
98
9.517
418
606
101
80
2015
10.743,2
53
9.560,4
394
602
101,8
85
Nguồn: [9]
Vật ni chủ yếu là lợn, trâu, bị, gia cầm (gà chiếm 90,1%). Sản lượng thịt lợn xuất
chuồng cao nhất trong tổng sản phẩm chăn nuôi. Chăn nuôi trong hộ là chính, chăn ni
trang trại chưa phát triển. Hiện tại chưa có quy hoạch các khu chăn ni tập trung và đất
trồng cỏ. Phương thức chăn nuôi tận dụng, quảng canh là phổ biến, tiêu thụ sản phẩm tự
do qua thương lái là chủ yếu.
Có một số trang trại làm ăn khá, như trang trại gia đình anh Ngơ Văn Hiến, ở thơn Đặng
Lộc 3, với mơ hình chăn ni gà vịt, ao thả cá theo dạng trang trại tổng hợp, mỗi năm
thu nhập khoảng 150-200 triệu đồng. Nếu so với các vùng khác thì trang trại này có quy
mơ nhỏ, nhưng đối với vùng cát nghèo Cam Thủy thì đây là một mơ hình tốt được nhiều
người dân học tập, áp dụng.
- Đối với mơ hình ni trồng thủy sản: Xã Cam Thuỷ là địa phương đi đầu khai canh
vùng cát trắng. Kết quả qua 5 năm thực hiện NTTS trên vùng cát, Cam Thủy đã đưa
được 70 hộ đến định cư, phát triển được gần 45 ha nuôi cá nước ngọt, với thu nhập bình
quân mỗi năm 2 vụ đạt 80-100 triệu đồng/ha (Báo biên phòng).
Bảng 3. Giá trị sản xuất thủy sản trên địa bàn
2011
2012
2013
2014
2015
Tổng số
(triệu đồng)
182.323
231.608
254.429
134.720
403.437
Nuôi trồng
Khai thác
Dịch vụ
76.065
94.475
145.611
155.729
196.718
105.737
133.286
107.664
160.427
165.323
521
3.847
1.154
25.564
41.396
Nguồn: [9]
Tổng số
Ngư Thủy Nam
Ngư Thủy Trung
Ngư Thủy Bắc
Bảng 4. Sản lượng hải sản khai thác ba xã biển
2011
2012
2013
2014
2.750
3.207
3.415
3.545
981
1.292
1.325
1.620
610
613
640
625
1.159
1.302
1.450
1.300
2015
3.629
1.701
668
1.260
Nguồn: [9]
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH KINH TẾ…
119
- Đối với mơ hình nơng lâm kết hợp: Đây là mơ hình rất phổ biến trên vùng đất cát. Người
dân thường trồng phi lao, keo, tràm,... để chắn cát, xen kẽ trồng hoa màu (ngô, lạc,...).
Bảng 5. Giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
Tổng số
(triệu đồng)
1.504.512
1.497.805
1.543.391
1.718.775
1.864.761
Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ
803.729
773.353
741.421
835.679
816.205
682.498
699.901
770.588
847.025
1.004.710
18.285
24.551
31.382
36.071
43.846
Nguồn: [9]
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
Bảng 6. Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện
Tổng số
Trồng và
Khai thác gỗ,
Thu nhặt
(triệu đồng)
ni rừng
lâm sản
rừng
118.073
11.776
101.023
2.082
183.800
17.585
160.703
2.150
232.807
10.950
218.418
1.067
204.488
19.688
178.027
1.205
233.712
22.623
204.150
1.319
Dịch vụ
3.192
3.362
2.372
5.568
5.620
Nguồn: [9]
- Đối với mơ hình lâm ngư kết hợp: bao gồm rừng phịng hộ chắn gió, cát, rừng ngập
mặn chống sóng kết hợp ni tơm sú bán thâm canh ở các bãi triều ven biển.
Bảng 7. Sản lượng thủy sản chủ yếu giai đoạn 2011-2015 (Đvt: tấn)
Sản lượng khai thác
Sản lượng hải sản
Cá
Tôm
Mực
Các loại thủy sản khác
Sản lượng TS nước ngọt
Cá
Tôm
Các loại thủy sản khác
Sản lượng TS ni trồng
Doanh nghiệp tư nhân, vốn
đầu tư nước ngồi
Cá
Tơm
Thủy sản khác
2011
3.547
2.750
2.200
80
231
239
797
400
166
231
1.786
54
2012
4.161
3.207
2.645
87
234
241
954
462
168
324
2.023
51
2013
4.482
3.415
2.740
90
250
335
1.067
472
170
425
2.216
57
2014
4.677
3.545
2.821
95
252
377
1.132
495
176
461
2.776
286
2015
4.840
3.629
2.838
105
266
420
1.211
514
180
517
3.089
172
1.620
80
86
1.845
86
92
2.026
95
95
2.322
357
97
2.556
434
99
Nguồn: [9]
ĐỖ CÔNG CƯỜNG và cs.
120
2.6. Hiệu quả xã hội
Việc phát triển mơ hình kinh tế sinh thái là tạo thêm công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất
nghiệp trong độ tuổi lao động và giảm tỷ lệ hộ nghèo trong vùng. Điều này có tác dụng tạo
cho bộ mặt nơng thơn có nhiều đổi mới, hệ thống cơ sở hạ tầng được tăng cường đầu tư,
phát triển ngành nghề, dịch vụ, tạo điều kiện phát triển dân trí cho cộng đồng dân cư, góp
phần xây dựng nơng thơn mới theo hướng cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Bảng 8. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế (Đvt: người)
Tổng số
Ngành NLN
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy Sản
Ngành CNXD
Công nghiệp
Xây dựng
Ngành dịch vụ
2011
76.781
57.508
51.009
2.614
3.885
10.157
6.081
4.076
9.116
2012
79.929
57.934
51.301
2.717
3.916
9.654
6.260
3.394
12.341
2013
81.139
57.391
50.258
2.845
4.288
9.562
6.312
3.250
14.186
2014
82.470
56.469
49.115
2.915
4.439
9.854
6.438
3.416
16.147
2015
83.342
56.417
48.765
3.120
4.532
9.945
6.380
3.565
16.980
Nguồn: [9]
2.7. Hiệu quả môi trường
Việc trồng cây trên đất cát có tác dụng tăng độ che phủ, bảo vệ đất, chống sa mạc hóa
đất ven biển. Song song với việc tăng độ che phủ đất, canh tác theo băng và tạo bồn cho
cây lâu năm, cây ăn quả cũng đã giảm lượng nước chảy tràn bề mặt, hạn chế xói mịn
đất trong thời gian mưa dầm vào mùa mưa. Mặt khác các kiểu sử dụng đất này cịn có
tác dụng điều hồ tiểu khí hậu, tạo cảnh quan mơi trường.
Tuy nhiên, thời gian gần đây các hộ sản xuất nơng nghiệp đang có xu hướng tăng lượng
đầu tư phân bón hố học và sử dụng nhiều thuốc trừ sâu trong tương lai gần sẽ làm suy
thoái tài nguyên đất và tài ngun nước Bên cạnh đó, các loại hình trồng cây công
nghiệp lâu năm, nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ ven bờ yêu cầu lượng nước vào mùa
khô rất lớn, nhiều hộ nông dân đã tự ý đào, khoan giếng lấy nguồn nước, khai thác nước
ngầm bừa bãi nên đã xảy ra hiện tượng tụt mực nước ngầm, tăng khả năng nhiễm mặn,
gây khó khăn cho sinh hoạt, sản xuất, dễ gây sụt lún và các tai biến địa chất khác. Thực
tế này đang đặt ra cho chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn cần sớm có giải
pháp giải quyết.
3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC MƠ HÌNH KINH TẾ
SINH THÁI TRÊN ĐẤT CÁT HUYỆN LỆ THỦY
3.1. Kết quả đạt được
- Với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội hiện tại của địa phương, việc phát triển mơ hình kinh
tế sinh thái cho nông hộ và trang trại hợp lý là rất cần thiết.
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH KINH TẾ…
121
- Mơ hình kinh tế sinh thái (trang trại) đem lại kết quả và hiệu quả cao hơn hẳn so với
kinh tế hộ gia đình. Hiệu quả của mơ hình kinh tế sinh thái bao gồm: hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Trong các mơ hình kinh tế sinh thái chính đang áp dụng trên vùng đất cát thì mơ hình
NTTS có kết quả và hiệu quả cao nhất.
- Về hiệu quả xã hội của các mơ hình: Hiệu quả xã hội lớn nhất là tạo thêm công ăn việc
làm cho người lao động.
- Về hiệu quả mơi trường của các mơ hình: Tăng độ che phủ đất, chống sa mạc hóa,
chống bão, ổn định diện tích canh tác, điều hịa nước mặt, nước ngầm,...
3.2. Một số tồn tại, hạn chế
- Quy mô các mơ hình kinh tế sinh thái cịn nhỏ, được hình thành theo hướng tự phát và
theo phong trào là chính.
- Phát triển kinh tế sinh thái còn thiếu định hướng cụ thể, thiếu quy hoạch đồng bộ.
- Các điều kiện kinh tế và pháp lí cho sự tồn tại và phát triển của kinh tế sinh thái còn
nhiều bât cập.
- Việc phát triển kinh tế sinh thái gặp khơng ít khó khăn trong q trình q trình sản
xuất kinh doanh như: Đất đai manh mún, phân tán; trình độ của lao động thấp (đặc biệt
là chủ hộ); thiếu vốn để đầu tư, đầu tư kết cấu hạ tầng còn hạn chế; thị trường tiêu thụ
hẹp, chủ yếu theo phương thức tự cung tự cấp là chính.
4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC MƠ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT HUYỆN LỆ THỦY
4.1. Quy hoạch phân vùng xác định cơ cấu đầu tư hợp lý
- Quy hoạch phân vùng, đặc biệt là ba xã ven biển (Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Trung và
Ngư Thủy Nam), xác định cơ cấu đầu tư, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và liên kết
giữa các vùng.
- Kết hợp sự phát triển có trọng điểm và phát triển toàn diện giữa các vùng nhằm giảm
bớt sự chênh lệch giữa các vùng.
4.2. Ch nh sách quản lý đất đai
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng đất sử dụng, bố trí cây trồng hợp lý, phù hợp với điều
kiện tự nhiên, sinh thái của vùng.
- Khuyến khích các hộ nơng dân đầu tư phát triển các mơ hình kinh tế sinh thái tự nhiên
- Dồn điền, đổi thửa tạo điều kiện thuận lợi cho tập trung đầu tư, thâm canh.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các hộ nông dân bỏ vốn đầu tư thuê đất theo dự
án sản xuất kinh doanh để khai thác sử dụng đất vào nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi,
trồng trọt,...
122
ĐỖ CÔNG CƯỜNG và cs.
4.3. Vốn phát triển sản xuất
- Ưu tiên nguồn vốn cho vay để hộ nông dân phát triển sản xuất với lãi suất ưu đãi, phù
hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi, thời gian luân chuyển vật tư, hàng
hóa và khấu hao máy móc, thiết bị.
- Khuyến khích mở rộng cho vay dài hạn với các hộ nông dân phát triển kinh tế trang
trại hoặc các mơ hình kinh tế sinh thái quy mơ lớn, các hộ có tiềm năng, có kế hoạch
sản xuất theo các dự án có tính khả thi.
- Tổ chức có hiệu quả các kênh dẫn vốn tới hộ sản xuất, đồng thời kiểm soát chặt chẽ
việc sử dụng và lưu thông vốn, thực hiện gắn kết công tác tín dụng với các chương trình
khuyến nơng, lâm, ngư nghiệp, các dự án theo các mục tiêu nhiệm vụ đề ra.
4.4. Chuyển giao công nghệ, kỹ thuật khuyến nông
- Đầu tư cho phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ
- Chú trọng đầu tư cho công nghệ sau khi thu hoạch (chế biến, bảo quản sản phẩm).
- Tuyên truyền, tập huấn tiến bộ kỹ thuật thâm canh cây trồng vật nuôi, công nghệ chế
biến, bảo quản nông sản, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm, kiến thức về tổ chức quản lý,... Chú
trọng các chương trình áp dụng giống mới, các chương trình lai sinh hóa đàn bị, nạc hóa
đàn lợn, phát triển các giống gia cầm, thủy sản mới cho chất lượng, hiệu quả kinh tế cao.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các hộ nông dân xây dựng các mô hình nơng - lâm - ngư nghiệp
kết hợp, các mơ hình ni trồng thủy sản, VAC, kỹ thuật canh tác trên đất dốc, đất cát
cùng tập đoàn cây phù hợp với điều kiện sinh thái vùng cát.
- Phổ biến kinh nghiệm của các hộ nông dân sản xuất giỏi, nhân rộng các mơ hình kinh
tế sinh thái có hiệu quả.
4.5. Nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp với phát triển nông
lâm kết hợp theo hướng kinh tế sinh thái cho các chủ hộ
- Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho các chủ trang trại: các kiến thức về tổ chức quản trị
kinh doanh như xác định phương hướng sản xuất kinh doanh, tổ chức sử dụng các yếu tố
sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, các kiến thức về khoa học kỹ thuật. Hình thức
đào tạo phải hết sức phong phú, đa dạng, phù hợp với điều kiện của các đối tượng như:
đào tạo ngắn ngày theo từng chuyên đề, tại chỗ, tại các cơ quan nghiên cứu, tập huấn
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tham quan học tập kinh nghiệm các mơ hình sản xuất kinh
doanh giỏi. Ưu tiên cho con em nông dân theo học các ngành nghề về phục vụ ở các trang
trại.
- Tổ chức khuyến nông, lâm, ngư tích cực in ấn, phát hành các tài liệu chuyên mơn về
quy trình kỹ thuật, giống ni có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị
trường,... rộng rãi cho các vùng, các địa phương, các chủ trang trại, các hộ nơng dân phù
hợp với trình độ dân trí ở từng khu vực và các điều kiện cụ thể khác để họ lựa chọn và
áp dụng một cách nhanh nhất vào thực tiễn sản xuất.
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH KINH TẾ…
123
4.6. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp
- Tổ chức tiêu thụ nông, lâm sản cho hộ nông dân theo các hướng sau:Tập trung xây
dựng mới, mở rộng và nâng cấp các doanh nghiệp công nghiệp chế biến; Tổ chức hệ
thống các kênh lưu thông nông, lâm sản; Nâng cao khả năng tiếp thị của các chủ hộ nông
dân để gắn sản xuất với nhu cầu thị trường trên các vùng nhằm tạo ra thị trường có tính chất
ổn định.
- Quy hoạch và xây dựng chợ nông thôn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là
đường giao thông để nông, lâm sản được nhanh chóng đến với người tiêu dùng với giá
cả hợp lý. Đồng thời, Nhà nước cần củng cố các doanh nghiệp làm nhiệm vụ xuất khẩu.
- Về phía các nơng dân: Tích cực, chủ động tìm kiếm thị; áp dụng khoa học công nghệ
để tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm; đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, vật nuôi đáp
ứng nhu cầu sản phẩm ngày càng phong phú của người tiêu dùng; đầu tư cho công tác
bảo quản chế biến.
4.7. Bảo vệ môi trường sinh thái
- Áp dụng chế độ canh tác nông nghiệp hợp lý: áp dụng chế độ ln canh, đa dạng hóa
sản phẩm nơng nghiệp nhằm mục tiêu bảo vệ mơi trường sống nói chung, tăng cường
đầu tư thâm canh, bón phân hữu cơ, phân vi sinh, làm tốt cơng tác phịng trừ sâu bệnh
theo chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của dân cư về công tác bảo vệ môi trường
sinh thái. Ngăn chặn tình trạng khai thác rừng bừa bãi, việc sử dụng kích điện để đánh
bắt hải sản.
5. KẾT LUẬN
Bài báo đã phân tích làm rõ một số nội dung chủ yếu về thực trạng phát triển các mơ
hình kinh tế sinh thái trên đất cát vùng ven biển huyện Lệ Thủy, bao gồm các vấn đề
gồm các mơ hình kinh tế sinh thái, tình hình tổ chức các nguồn lực như đất đai, lao
động, vốn, công nghệ, công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các mơ hình, thực trạng
tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả các mơ hình kinh tế sinh thái. Kết quả phát triển các mơ
hình kinh tế sinh thái ở địa bàn nghiên cứu từng bước giải quyết được việc làm cho lao
động địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn.
Tuy nhiên, trong phát triển kinh tế sinh thái trên địa bàn cịn gặp những khó khăn đó là
tình trạng manh mún, phân tán của đất sản xuất; đầu tư kết cấu hạ tầng còn hạn chế;
thiếu vốn để đầu tư; trình độ dân trí, văn hóa, chuyện mơn của lao động còn thấp; thị
trường và giá cả đầu vào đầu ra thiếu ổn định, cịn gặp nhiều khó khăn trong cơng tác
tiêu thụ sản phẩm.Từ thực trạng đó, bài báo đã đưa ra 7 giải pháp chủ yếu để thúc đẩy
sự phát triển của kinh tế sinh thái ở Lệ Thủy. Hệ thống các giải pháp đó là quy hoạch
phân vùng xác định cơ cấu đầu tư hợp lý với từng tiểu vùng, về đất đai, nguồn vốn,
khoa học công nghệ, lao động, thị trường và các giải pháp môi trường.
ĐỖ CÔNG CƯỜNG và cs.
124
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
Bộ Lâm nghiệp (1987). Một số mơ hình nơng lâm kết hợp ở Việt Nam, NXB Nông
nghiệp, Hà Nội.
Trần Văn Chử (2004). Tài nguyên thiên nhiên môi trường với tăng trưởng và phát
triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Nguyễn Sinh Cúc (2003). Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới, NXB
Thống kê, Hà Nội.
Đào Lệ Hằng (2008). Sử dụng bền vững đất trong nông nghiệp, NXB Hà Nội.
Trần Thị Bích Hằng (2009). Quản lý việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
vùng ven biển theo hướng phát triển bền vững, NXB Thống kê, Hà Nội.
Trương Quang Học (2002). Đánh giá tổng hợp về hiện trạng, tiềm năng và diễn biến sử
dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tai biến thiên nhiên ở vùng sinh thái đặc thù
Quảng Bình, Quảng Trị, Chương trình KC 08-07, Bộ khoa học và Công nghệ, Hà Nội.
Trương Quang Học (2004). Nghiên cứu những vấn đề kinh tế-xã hội-môi trường vùng
sinh thái đặc thù Quảng Bình Quảng Trị. Đề tài cấp nhà nước thuộc chương trình
Bảo vệ mơi trường và phòng chống thiên tai, mã số KC.09.
Nguyễn Cao Huần (chủ trì) và nnk (2002). Đánh giá tổng hợp về hiện trạng, tiềm
năng và diễn biến sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tai biến thiên nhiên ở
vùng sinh thái đặc thù Quảng Bình - Quảng Trị, Chương trình KC 08-07, Bộ Khoa
học và Cơng nghệ, Hà Nội.
ĐỖ CƠNG CƯỜNG
TRẦN THỊ THANH DỊU
NGUYỄN THỊ HIỀN
SV lớp 4A, khoa Địa Lý, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế