MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP.....................................................1
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp....................................1
1.2.
Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.......................................................2
1.1.1.
Chức năng của doanh nghiệp......................................................................2
1.1.2.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp........................................................................3
1.3.
Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lí của doanh nghiệp................................3
1.1.3.
Cơ cấu tổ chức hành chính của Cơng ty TNHH Lâm Trường..................3
1.1.4.
Chức năng của các phịng ban.....................................................................4
1.4.
Tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp........................................5
1.5.
Định hướng phát triển của cơng ty....................................................................6
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU FCL BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CƠNG TY TNHH LÂM TRƯỜNG LOGISTICS.....................7
2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại công ty
TNHH Lâm Trường Logistics......................................................................................7
2.1.1.
Mơ tả cơng việc phịng ban..........................................................................8
2.1.2.
Diễn giải quy trình.......................................................................................8
2.2.
2.1.2.1.
Cơng ty liên hệ với khách hàng để kí hợp đồng..................................8
2.1.2.2.
Nhận và kiểm tra bộ chứng từ của khách hàng..................................9
2.1.2.3.
Lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO).....................................................10
2.1.2.4.
Đăng ký kiểm dịch thực vật................................................................12
2.1.2.5.
Mở tờ khai Hải quan cho lô hàng.......................................................14
2.1.2.6.
Lấy mẫu tại cảng và làm thủ tục Hải quan........................................16
2.1.2.7.
Đóng thuế nhập khẩu và nhận hàng..................................................17
2.1.2.8.
Thanh lý Hải quan cổng và đưa hàng về kho của khách hàng.........17
2.1.2.9.
Quyết toán và trả bộ hồ sơ cho khách hàng......................................18
Nhận xét về thực trạng quy trình giao nhận của công ty...............................19
2i
2.3.1.
Điểm mạnh..................................................................................................19
2.3.2.
Điểm yếu.....................................................................................................20
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ............................................................................................21
3.1.
Kiến nghị...........................................................................................................21
3.1.1. Nhân viên các ban hiện trường, chứng từ cần có sự trao đổi thơng tin
với nhau....................................................................................................................21
3.1.2.
Tìm hiểu rõ bộ hồ sơ của hàng hóa...........................................................21
3.1.3. Chủ động liên hệ với bên cơng ty thứ ba để nhận hàng khi hàng được
thông quan...............................................................................................................21
3.1.4.
Đầu tư vào mảng vận chuyển giao nhận...................................................22
3.1.5. Làm quen và thích nghi khi chuyển đổi từ lấy lệnh giao hàng (D/O) sang
lấy lệnh giao hàng điện tử.......................................................................................22
3.1.6.
Hiểu rõ về hàng hóa để có thể áp mã HS cho lơ hàng..............................23
3
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Logo Cơng ty TNHH Lâm Trường Logistics....................................................1
Hình 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính của cơng ty..................................................3
Hình 3. Sơ đồ quy trình nhập khẩu gỗ tại cơng ty Lâm Trường Logistics..................7
Hình 4. Sơ đồ quy trình lấy lệnh giao hàng điện tử từ hãng tàu CMA CGM............12
Hình 5. Sơ đồ quy trình đăng ký kiểm dịch thực vật...................................................13
Hình 6. Sơ đồ thủ tục theo phân luồng hàng hóa nhập khẩu......................................15
Hình 7. Sơ đồ quy trình thanh lý cổng và đưa hàng về kho........................................18
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, khi xu thế của toàn cầu là hội nhập để phát triển, kinh
doanh quốc tế trở thành nhân tố quan trọng đối với nền kinh tế của mọi quốc gia. Cùng
với sự phát triển về mọi mặt để đáp ứng với xu thế hiện nay. Hoạt động ngoại thương hay
cụ thể hơn là hoạt động xuất nhập khẩu và logistics đã trở thành khâu quan trọng trong
hoạt động thương mại của một quốc gia.
Trước những nhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế, hoạt động xuất nhập
khẩu ngày càng đổi mới và nâng cao yêu cầu về kỹ năng nghiệp vụ. Đây là vấn đề được
đặt ra cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất
nhấp khẩu. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp ở
Việt Nam phải hiểu rõ và nắm vũng các quy trình xuất nhập khẩu, vận dụng tốt các quy
định pháp luật hiện hành, thông hiểu các tập quán quốc tế. Điều đó sẽ giúp cho doanh
nghiệp trở nên có uy tín hơn đối với tệp khách hàng của mình cũng như ngày càng củng
cố vị trí của mình trong mơi trường đầy tính cạnh tranh.
Trong q trình tìm hiểu, em được cơng ty hướng dẫn nghiệp vụ giao nhận hàng
hóa nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức FCL. Bài báo cáo dưới đây, em sẽ
trình bày những vấn đề về nghiệp vụ làm thủ tục nhận hàng tại công ty. Nhưng sẽ khơng
thể tránh khỏi được những sai sót trong bài, em mong q thầy cơ giảng viên có thể đóng
góp ý kiến
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Trách Nhiệm Hữu hạn Thương mại và dịch vụ Lâm Trường Logistics, có
tên viết tắt là LTL, được thành lập vào ngày 15 tháng 8 năm 2008. Cơng ty có vốn điều lệ
là 1.800.000.000 đồng và có văn phịng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Lâm Trường Logistics có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh làm thủ tục Hải
quan, thủ tục xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa quốc tế và chuyên cung cấp các giải
pháp logistics cho khách hàng. Trải qua hơn 10 năm hoạt động và tích lũy kinh nghiệm
cơng ty đã có mạng lưới hoạt động trên tồn thế giới và có dịch vụ phản hồi khách hàng
trong và ngồi nước 24/7.
-
Tên giao dịch: Cơng ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lâm Trường.
-
Tên tiếng anh: Lam Truong Trading and Service Company Limited.
-
Tên viết tắt: Lam Truong Service Co., LTD.
-
Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hai Thành Viên Trở
Lên.
-
Mã số thuế: 0305907843.
Ngày cấy giấy phép: 15/08/2008.
-
Địa chỉ: 159/14/15 Bạch Đằng, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí
Minh
-
Điện thoại: 84.28.35474170
-
Email:
Fax: 84.28.35474171.
Website:
Hình 1. Logo Công ty TNHH Lâm Trường Logistics
1
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.
Chức năng của doanh nghiệp
Hiện nay, Công ty Lâm Trường là đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực xuất nhập
khẩu như: Vận chuyển hàng không, dịch vụ thủ tục Hải quan, dịch vụ kho bãi, dịch vụ
công bố sản phẩm, dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác trọn gói, đại lý khai thuế Hải quan,
vận tải đường bộ và vận tải biển.
Với tiên quyết khách hàng là trên hết, công ty luôn theo đuổi những giải pháp để
cung cấp dịch vụ hàng hóa chuyên nghiệp với những giá trị gia tăng cho khách hàng. Để
đem đến cho khách hàng những giá trị đó, cơng ty ln khơng ngừng tiếp thu ý kiến đóng
góp của khách hàng cũng như ln cố gắng nâng cao và đầu tư vào yếu tố con người,
dịch vụ. Với tinh thần xây dựng doanh nghiệp có tính trách nhiệm, chính trực và tinh thần
tập thể. Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm xuyên suốt theo quá trình phát triển, cơng
ty ln dẫn đầu về giải phát dịch vụ xuất nhập khẩu và thủ tục Hải quan cũng như luôn tự
hào mang đến cho mọi khách hàng hay cổ đơng những lợi ích mang tính lâu dài.
Lĩnh vực kinh doanh
-
Dịch vụ thủ tục Hải quan
-
Giao nhận xuất nhập khẩu tất cả các loại hình như kinh doanh, phi mậu dịch, đầu
tư, gia công, tạm nhập tái xuất, ...
-
Giao nhận tất cả các loại hàng hóa tại Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh thành trong nước.
-
Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container 20 feet, 40 feet từ cảng
Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh thành trong nước
-
Dịch vụ cước vận tải đường biển và hàng không.
-
Dịch vụ công bố sản phẩm
-
Dịch vụ kho bãi
-
Đại lý khai thuế Hải quan
2
2.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty cam kết tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký,
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước vả các cơ quan chức năng ban ngành
như: Chi cục Thuế, Chi cục Hải quan, ... Đồng thời, sẵn sàng chịu trách nhiệm đối với
khách hàng và pháp luật về những sản phẩm dịch vụ mà công ty đã và đang cung ứng.
Cơng ty có những chiến lược và chính sách phát triển phù hợp với chức năng và
đặc điểm riêng của mình. Đặc biệt, trong thời điểm hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam và biến động toàn cầu do ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19. Mỗi phịng ban, mỗi
nhân viên đều cố gắng hồn thành tốt chỉ tiêu và công việc được giao để đảm bảo thực
hiện những mục tiêu mà tồn cơng ty đề ra.
Ngồi ra, Ban lãnh đạo cơng ty vẫn ln chú trọng đến nguồn nhân lực trong công
ty bằng các phương pháp đào tạo, rèn luyện chuyên môn lẫn kỹ năng nghề nghiệp cũng
như quan tâm, chăm sóc các hoạt động ngoài giờ để tái tạo sức lao động của nhân viên
nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết nội bộ và mang lại hiệu quả công việc cao nhất.
1.3. Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lí của doanh nghiệp
3.
Cơ cấu tổ chức hành chính của Cơng ty TNHH Lâm Trường
Phịng kế tốn tài
chính
Giám đốc
Phó giám đốc
Phịng xuất nhập khẩu
Phịng hành chính,
nhân sự
Nguồn: Tự tổng hợp
Hình 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính của cơng ty
3
Công ty TNHH TM&DV Lâm Trường Logistics là công ty tư nhân, được điều
hành bởi giảm đốc Vũ Đức Trường và cũng là người đại diện của công ty về mặt pháp lý.
Dưới giám đốc là phó giám đốc chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các hoạt động
trong công ty. Ngồi ra, phó giám đốc là người giám sát trực tiếp hoạt động của phòng
xuất nhập khẩu. Trong 10 năm hoạt động, cơng ty đã có những đóng góp đáng kể vào lĩnh
vực xuất nhập khẩu và logistics của thành phố Hồ Chí Minh. Cơng ty cịn có 3 phòng
chức năng trực tiếp thực hiện các hoạt động của cơng ty. Mỗi phịng ban có mỗi vai trị
riêng biệt nhưng cũng có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau. Tại mỗi phòng ban,
người chịu trách nhiệm trực tiếp là trưởng phòng, là người điều hành, quản lý, giám sát
các hoạt động cũng như chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của phịng ban mình
đảm nhận.
4.
Chức năng của các phịng ban
-
Phịng kế tốn, tài chính
Thực hiện các hoạt động quản lý thu chi tài chính, các quỹ tiền cùng cơ sở vật chất
của công ty theo đúng quy định pháp luật hiện hành; thực hiện các báo cáo tài chính,
thống kê, hoạch tốn, quyết tốn chí phi, thanh toán, quản lý các khoản tạm ứng, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh và cơng tác tài chính cho cơng ty theo định kỳ hàng tháng,
q, năm.
-
Phịng xuất nhập khẩu
Đây là phịng ban tiêu biểu của cơng ty, là phòng ban thực hiện trực tiếp các hoạt
động kinh doanh cũng như đem lại lợi nhuận cho công ty, các hoạt động của phòng xuất
nhập khẩu: dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; dịch vụ khai thuế Hải quan; dịch
vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đường biển và đường hàng không; dịch vụ mô giới hàng
hải, đại lý tàu biển và đại lý vận tải tàu biển; dịch vụ cho thuê kho bãi.
-
Phòng nhân sự
Để đem lại giá trị cho khách hàng, ngoài yếu tố dịch vụ công ty luôn chú ý đến yếu
tô con người. Vì vậy, phịng nhân sự trở thành một phịng ban quan trọng của cơng ty.
Chức năng của phịng nhân sự bao gồm: Tuyển dụng, đào tạo, quản lý; lập kế hoạch và
4
thực hiện tuyển dụng nhân sự cho công ty; đào tạo và phát triển chất lượng nguồn nhân
lực; quản lý thơng tin, hồ sơ nhân sự trong cơng ty.
1.4. Tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Lâm Trường giai đoạn 2018 – 2021
Đơn vị tính: 1 triệu đồng.
Năm
2018
2019
2020
2021
Doanh thu
1.638
1.949
1.991
1.032
Chi phí
1.154
1.497
1.344
774
Lợi nhuận
484
452
647
258
2500
2000
1500
1000
500
0
2018
2019
Doanh thu
Chi phí
2020
2021
Lợi nhuận
Nguồn: Phịng kế tốn
-
Từ bảng trên nhìn chung giai đoạn từ 2018 – 2021, các mục về doanh thu, chi phí,
lợi nhuận đều biến động theo tình hình kinh tế qua các năm. Cụ thể là:
5
‒ Về doanh thu: Từ năm 2018 – 2019, doanh thu tăng 311 triệu đồng tương đương
với 18.9%, do Việt Nam tăng cường hoạt động bn bán hàng hóa quốc tế với nước
ngoài. Từ năm 2018 – 2019, doanh thu vẫn duy trì ở mức ổn định và tương đương nhau.
Từ năm 2020 – 2021, doanh thu giảm 959 triệu đồng, tương đương với 48.1%, do ảnh
hưởng của đại dịch Covid – 19 lên toàn nền kinh tế trên thế giới.
‒ Về chi phí: Năm 2018, chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty là 1.154 tỷ
đồng, đến năm 2019, con số này tăng lên 1.497 tỷ đồng tương đương với 29.8% do công
ty nâng cấp cơ sở hạ tầng, thuê thêm nhân viên phục vụ cho việc mở rộng hoạt động kinh
doanh. Từ năm 2019 – 2020, chi phí kinh doanh giảm vì trước đó cơng ty đã đầu tư vào
cơ sở hạ tầng và giảm bớt các chi phí phát sinh. Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch
Covid, chi phí kinh doanh giảm 570 triệu đồng, do giảm bớt số lượng nhân viên.
‒ Về lợi nhuận: Từ năm 2018 – 2020, lợi nhuận tăng liên tục theo từng năm. Tuy
nhiên đến 2021, do ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu, làm cho nền kinh tế Việt Nam bị
tổn thất nặng nề, đặc biệt là ngành xuất nhập khẩu, vì thế lợi nhuận giảm xuống chỉ cịn
258 triệu đồng.
1.5. Định hướng phát triển của cơng ty
Công ty TNHH Lâm Trường Logistics đang tập trung phát triển mạnh ở mang giao
nhận, tìm kiếm thêm khách hàng, thâm nhập thêm thị trường ở miền Tây Nam Bộ. Tăng
cường mối quan hệ với các đại lý trên toàn thế giới và cần phải tuyển thêm nhân viên
chuyên về giao nhận và nhân viên kinh doanh.
Không dừng lại ở mảng thương mại, giao nhận, cơng ty cịn đang tìm đường và thúc
đẩy phát triển thêm nhiều lĩnh vực khác như vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục
Hải quan, các thủ tục chứng từ khác, ...
Xây dựng nhiều chiến lược kinh doanh mới, nâng cao trình độ - năng lực của nhân
viên, cải thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật, từng bước tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế.
6
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU FCL BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LÂM TRƯỜNG LOGISTICS
2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại công ty
TNHH Lâm Trường Logistics
Dưới đây là sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển
tại cơng ty Lâm Trường Logistics
Hình 3. Sơ đồ quy trình nhập khẩu gỗ tại cơng ty Lâm Trường Logistics
7
6. Mơ tả cơng việc phịng ban
Sau đây là thơng tin về chức năng nhiệm vụ cũng như công việc của các thành
viên phịng ban:
1.Trưởng phịng
- Trưởng phịng có nhiệm vụ chính là quản lí và phân bổ nguồn lực trong phòng
ban như: Tổ chức hoạt động theo quý, theo tháng và theo ngày.
- Hỗ trợ cho Phó giám đốc giải quyết vấn dề thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Thực hiện xác nhận các thủ tục trong quy trình hoạt động của phịng ban.
2.Ban kế tốn
- Quản lý tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến tài chính.
- Làm báo cáo quyết tốn, thực hiện kê khai báo cáo thuế Nhà nước
- Quản lý thu chi trong phịng ban và thanh tốn tạm ứng cho nhân viên.
3.Bộ phận chứng từ và giao nhận
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ và việc giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu.
- Có nhiệm vụ liên hệ với người vận chuyển, đại lý kho bãi và giải quyết khó khăn
cho khách hàng trong việc giao và nhận hàng hóa tại kho bãi.
- Xuống cảng và sân bay làm thủ tục Hải quan, nhận hoặc xuất hàng theo yêu cầu
của khách hàng.
4.Bộ phận kiểm dịch, hiện trường
- Chịu trách nhiệm các giấy tờ về kiểm dịch về hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Thực hiện các về cấp phép hàng hóa để giao cho bộ phận chứng từ và giao nhận.
7. Diễn giải quy trình
7.1.1.1. Cơng ty liên hệ với khách hàng để kí hợp đồng
Với uy tín hiện có trên thị trường, cùng với những sự giới thiệu từ các khách hàng
cũ. Cơng ty ln có được những khách hàng mới và khách hàng quen thuộc trong thời
điểm khó khăn hiện nay.
8
Đây chính là cơng việc đầu tiên khi nhân viên Sales sẽ tìm kiếm khách hàng có
nhu cầu nhập khẩu hàng hóa dựa trên tệp khách hàng hiện có của cơng ty. Sau đó liên hệ,
báo giá đến khách hàng, nếu khách hàng đồng ý thì hai bên sẽ ký hợp đồng vận chuyển
và giao nhận.
7.1.1.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ của khách hàng
Sau khi kí kết hợp đồng giao nhận, khách hàng sẽ gửi đến công ty bộ chứng từ
gồm: Hợp đồng thương mại (Sales contract), hóa đơn thương mại (Commercial invoice),
phiếu đóng gói (Packing list), giấy thông báo hàng đến, vận đơn (Bill of lading), giấy giới
thiệu của khách hàng, …
Đến đây công việc kiểm tra sẽ do bộ phận chứng từ và giao nhận xử lí, nhân viên
chứng từ sẽ kiểm tra kỹ càng các thơng tin có trùng khớp với nhau hay khơng. Nếu trong
tình huống các thơng tin sai sót thì cơng ty sẽ yêu cầu đối tác sửa và bổ sung để có thể
hồn thiện bộ chứng từ của lơ hàng. Những thông tin của bộ chứng từ mà nhân viên của
công ty sẽ phải kiểm tra kĩ càng:
‒ Hóa đơn thương mại (Commercial invoice): Số và ngày của hợp đồng trên hóa
đơn; số và ngày của hóa đơn; tên và địa điểm các bên mua bán; mơ tả hàng hóa,
điều kiện giao hàng và phương thức thanh tốn.
‒ Phiếu đóng gói (Packing list): Số và ngày của invoice trên P/L; mô tả hàng hóa,
đơn vị tính, quy cách đóng gói, loại bao bì; trọng lượng tịnh với trọng lượng cả
bao bì.
‒ Hợp đồng thương mại (Sales contract): Số và ngày của hợp đồng; thông tin của hai
bên mua bán; mô tả hàng hóa (tên hàng, số lượng, đơn giá); điều kiện giao hàng và
phương thức thanh toán; thời gian và địa điểm nhận hàng.
‒ Vận đơn (Bill of loading): Thông tin người gửi hàng, người nhận hàng; số và ngày
của B/L; tên tàu, cảng bốc, cảng dở, số cont, số seal; tên hàng, số lượng, trọng
lượng.
Tuy nhiên, khi khối lượng công việc nhiều hơn, nhân viên chứng từ đôi lúc sẽ bỏ
qua một vài sai sót, dẫn đến bộ chứng từ không đảm bảo để thực hiện các giai đoạn sau.
Từ đó làm chậm cả một quy trình giao nhận của cơng ty, gây mất uy tín với khách hàng
9
và tạo áp lực về thời gian cho các giai đoạn sau khi phải đẩy nhanh tiến độ thực hiện
nhằm đáp ứng đúng thời gian của khách hàng yêu cầu.
Cụ thể, khi công ty Lâm Trường Logistics thực hiện giao nhận dưới sự ủy quyền
nhập khẩu của Công ty TNHH Hịa Phương, hợp đồng nhập khẩu lơ hàng “Gỗ trịn: Gỗ
xoan đào sapelli” từ J. PINTO LEITAO, S.A – Một công ty ở Bồ Đào Nha.
Bộ chứng từ gồm:
-
Bill of Lading gồm 03 bản gốc và 03 bản sao
-
Số vận đơn: DLR0106011
-
Tên tàu: GINA – Số chuyến: 04M8AS1MA
-
Tên hàng: Gỗ tròn - Gỗ xoan đào Sapelli
-
Người gửi: J. PINTO LEITAO, S.A
-
Người nhận: Cơng ty TNHH Hịa Phương
-
Cảng bốc: Matadi, Congo
-
Cảng dở: Cát Lái, Hồ Chí Minh
-
Tổng số Container: 74 container
-
Packing List gồm 03 bản gốc
-
Signed commercial Invoice gồm 01 bản gốc và 02 bản sao
-
Cert of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ từ nước xuất khẩu) gồm 01 bản gốc
-
Cert of Phytosanitary (Giấy kiểm dịch thực vật từ nước xuất khẩu) gồm 1 bản
gốc
-
Document gồm 01 bản gốc (Do phương thức thanh toán trong hợp đồng là D/P)
Chi tiết bộ hồ sơ sẽ được đính kèm ở phần phụ lục.
7.1.1.3. Lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO)
Thông thường nhân viên giao nhận sẽ đến đại lý hãng tàu để làm thủ tục lấy lệnh
giao hàng (D/O). Tuy nhiên, trong lúc thực tập tại công ty em biết được hiện nay các
hãng tàu như CMA CGM, MCC Transport, Maersk Line và Safmarine, … đã thay đổi
việc sử dụng lệch giao hàng điện tử (EDO) thay cho DO giấy như trước đây.
Việc chuyển từ dùng lệnh giao hàng điện tử thay cho lệnh giao hàng thông thường
giúp cho tiết kiệm được thời gian xử lí lơ hàng tại cảng. Điều này càng có ý nghĩa hơn
10
khi vào những mùa cao điểm, các quầy thủ tục luôn chật cứng người đợi làm thủ tục nhận
lệnh.
Cụ thể, khi thực tập tại công ty, lô hàng mà em được theo dõi quan sát là một lô
hàng do hãng tàu CMA CGM vận chuyển, vì vậy:
Thơng báo hàng đến (Arrival note) sẽ được hãng tàu CMA CGM gửi trước 1 đến 2
ngày trước ngày tàu đến theo dự kiến là ngày 10 tháng 3 năm 2022. Khách hàng sau khi
nhận được giấy thông báo hàng đến sẽ chuyển đến bộ phận giao nhận của công ty.
Do hãng tàu vận chuyển của lô hàng là CMA CGM và từ ngày 16 tháng 3 năm
2020 hãng tàu này đã chuyển sang hình thức giao hàng bằng lệnh giao hàng điện tử
(EDO). Vì thế nên khi nhận được giấy thơng báo hàng đến (Arrival note), nhân viên
chứng từ sẽ chuyển khoản thanh tốn phí Local và phí cược Container cho hãng tàu. Tiếp
đến, nhân viên chứng từ viết mail theo mẫu sẵn có của hãng tàu như dưới đây:
Tiêu đề email: NHẬN EDO/ DLR0106011
Nội dung email:
Số vận đơn: DLR0106011
Người nhận hàng: Công ty TNHH Lâm Trường
Mã số thuế + tên công ty: 0305907843 – Công ty TNHH Lâm Trường
Số điện thoại: 0283.547.170.
Hãng tàu sẽ gửi lại EDO về email đã đăng ký trước đó của cơng ty. Nhân viên
chứng từ sẽ copy thông tin trong EDO đã gửi về email để khai báo ePort.
Lưu ý, khi khai báo ePort cần đảm bảo khai báo các thông tin sau theo EDO
-
Số container
-
Số lệnh
-
Số vận đơn
-
Tên khách hàng
-
Hạn lệnh
-
Mã bảo mật
11
Hình 4. Sơ đồ quy trình lấy lệnh giao hàng điện tử từ hãng tàu CMA CGM
Ngoài ra, nhân viên chứng từ và nhân viên giao nhận cần chú ý đến thời hạn hiệu
lực của EDO để đảm bảo sắp xếp thời gian hợp lý để thực hiện thủ tục nhận hàng trong
thời hạn cho phép, tránh tình trạng phát sinh chi phí do quá thời gian về lưu bãi, lưu
container.
Bên cạnh đó, do việc thay đổi việc lấy lệnh giao hàng điện tử thay cho lệnh giao
hàng bằng giấy thơng thường, điều này làm cho trong q trình thực hiện nghiệp vụ dễ
xảy ra những sai sót khi các nhân viên thường không làm đúng theo yêu cầu của hãng
tàu. Như việc gửi email thiếu nội dung, chuyển tiền phí Local hay phí mượn cơng bị
thiếu, qn số điện thoại nhận OTP.
Khi những tình huống trên diễn ra, hãng tàu sẽ không gửi lại EDO cho công ty,
gây ảnh hưởng về thời gian do phải làm lại thủ tục. Lúc này nhân viên chứng từ sẽ gửi
email xin EDO đúng theo hướng dẫn từ hãng tàu và gửi kèm mình chứng đã đóng tiền.
Đặc biệt, nhân viên chứng từ tuyệt đối không được để bị lộ thông tin đăng nhập,
dữ liệu lệnh giao hàng, mã nhận container hay số đăng ký cho một bất kỳ một bên nào.
Nếu xảy ra phải liên hệ với cảng gấp để thực hiện khóa tài khoản để tránh việc bị mất
cắp. Mọi sai sót khi này cảng sẽ khơng chịu trách nhiệm và sẽ gây ảnh hưởng rất nặng
đến công ty.
7.1.1.4. Đăng ký kiểm dịch thực vật
12
Do lơ hàng nhập khẩu là gỗ vì thế cần kiểm tra lơ hàng nhập khẩu có thuộc danh
mục CITES hay không.
Trường hợp này, lô hàng không thuộc danh mục CITES nên cần đăng ký hồ sơ
kiểm dịch lên hệ thống một của quốc gia tại địa chỉ và chờ phản hồi từ
hệ thống, bộ hồ sơ chi tiết khi đăng ký trên hệ thống gồm:
-
Invoice (Hóa đơn thương mại)
-
Packing list (Phiếu đóng gói)
-
Bill of lading (Vận đơn)
-
Certificate Phytosanitary (Giấy kiểm dịch thực vật)
-
Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ)
Nộp bản cứng hồ sơ qua đường bưu điện đến Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 2.
Hồ sơ tương tự như đã đăng ký trên hệ thống nhưng Giấy kiểm dịch thực vật từ nước
xuất khẩu cần 01 bản gốc và giấy đăng ký kiểm dịch thực vật.
Sau khi nộp hồ sơ và đóng lệ phí, cần đăng ký kiểm tra lấy mẫu tại cảng để cán bộ
kiểm dịch đến cảng kiểm tra mẫu.
Hình 5. Sơ đồ quy trình đăng ký kiểm dịch thực vật
Hiện nay, đa số các lô hàng nhập khẩu của công ty là hàng hóa thực vật. Vì thế,
đơi lúc nhân viên chứng từ sẽ gặp sai sót trong việc khai báo trên hệ thống kiểm dịch do
nhầm lẫn thông tin giữa các lô hàng với nhau, đặc biệt là những lơ hàng có sản phẩm
tương tự.
Khi gặp phải sai sót trên, nhân viên chứng từ cần vào lại hệ thống để chỉnh sửa và
gửi lại bộ hồ sơ. Lúc này, sẽ có ba tình huống như sau:
13
- Đầu tiên, bộ hồ sơ chỉ mới khai báo và lưu hồ sơ, chưa gửi đi. Lúc này nhân viên
chứng từ chỉ cần kiểm tra và sửa đổi lại thông tin của bộ hồ sơ và gửi đi.
- Thứ hai, bộ hồ sơ đã được gửi đi nhưng chưa được hệ thống tiếp nhận, nhân viên
chứng từ có thể chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ. Tuy nhiên, khi này hồ sơ sẽ được cập nhật từ
“Chờ tiếp nhận” thành “Đã gửi khai sửa”.
- Thứ ba, bộ hồ sơ đã được tiếp nhận, nhân viên chứng từ muốn sửa đổi thơng tin
thì cần nhấn vào lệnh “Xin sửa”. Sau đó sẽ nhận được thơng báo từ hệ thống và sửa đổi
theo đúng yêu cầu và gửi lại.
Từ những tình huống trên ta có thể thấy, việc sửa chữa những sai sót có thể mất
nhiều hay ít thời gian phụ thuộc vào mức độ sai sót của nhân viên chứng từ. Từ đó, để
tránh những sai sót xảy ra, nhân viên chứng từ trước khi gửi thông tin lên hệ thống cần
kiểm tra thật kỹ thông tin của từng lô hàng.
7.1.1.5. Mở tờ khai Hải quan cho lô hàng
Ở giai đoạn này, nhân viên chứng từ tại công ty sẽ thực hiện khai và truyền tờ khai
Hải quan cho lô hàng nhập khẩu bằng hệ thống ECUS5 – VNACCS.
Giai đoạn khai báo Hải quan điện tử thường sẽ được làm song song với việc đăng
ký kiểm dịch thực vật. Điều này sẽ giúp cho quy trình thực hiện nhập khẩu lơ hàng được
nhanh hơn. Tuy nhiên, cần có tập trung của nhân viên chứng từ trong giai đoạn này để
đảm bảo mọi thơng tin được trùng khớp với nhau.
Sẽ có 3 mã phân loại hàng hóa theo thứ tự từ 1 đến 3. Tương ứng với 3 phân luồng
hàng hóa khác nhau. Mỗi luồng sẽ có các bước và cách thức kiểm tra khác nhau như sơ
đồ dưới dây.
‒ Phân loại hàng hóa số 1 (Luồng xanh): miễn kiểm tra giấy tờ và thực tế hàng
hóa
‒ Phân loại hàng hóa số 2 (Luồng vàng): kiểm tra giấy tờ nhưng miễn kiểm tra
thực tế hàng hóa
‒ Phân loại hàng hóa số 3 (Luồng đỏ): kiểm tra giấy tờ và kiểm tra thực tế hàng
hóa
14
Hình 6. Sơ đồ thủ tục theo phân luồng hàng hóa nhập khẩu
Khi đã có kết quả thơng báo phân luồng hàng hóa, nhân viên cần ghi số tiếp nhận
đăng ký kiểm dịch thực vật đã đăng ký từ trước vào tờ khai.
Cụ thể theo như thông báo kết quả phân luồng dưới đây, lô hàng nhập khẩu vào
Cảng Cát Lái được khai báo Hải quan vào ngày 9 tháng 3 năm 2022 với số tờ khai
104575821230, mã phân loại hàng hóa số 2, mã loại hình A11. Tức là thuộc loại hàng có
thuế nhập khẩu phải nộp và cần kiểm tra bộ chứng từ.
Khi này, nhân viên giao nhận sẽ mang bộ chứng từ và tờ khai Hải quan đã có
thơng báo phân luồng nộp và chờ kết quả kiểm tra từ cơ quan Hải quan cảng Cát Lái. Bộ
chứng từ gồm:
-
Tờ khai Hải quan đã phân luồng gồm 02 bản chính đã đánh số kiểm dịch
thực vật.
-
Tờ khai Hải quan nhập khẩu tính thuế 01 bản chính.
-
Hợp đồng ngoại thương gồm 01 bản chính
-
Hóa đơn thương mại gồm 01 bản chính
-
Phiếu giao hàng điện tử gồm 01 bản chính
-
Phiếu đóng gói gồm 01 bản chính
15
-
Vận đơn gồm 01 bản chính và 01 bản sao
-
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm 01 bản gốc
-
Giấy kiểm dịch thực vật từ nước xuất khẩu 01 bản gốc
Lưu ý, thông tin trên tờ khai phải khớp với thông tin trên bộ hồ sơ, do lô hàng trên
thuộc mã phân loại số 2, nếu thơng tin khơng chính xác sẽ bị Hải quan không cho thông
quan mà buộc phải kiểm tra thực tế hàng hóa theo luồng số 3.
Ngồi ra, trong q trình khai báo Hải quan nhân viên chứng từ sẽ có thể gặp sai
sót như chưa nắm vững mã HS để khai báo. Điều này gây chậm tiến độ cơng việc, vì thế
để tránh những tình huống đó xảy ra, tại các máy tính của nhân viên chứng từ thường có
một file chứa thơng tin về mã HS giúp cho nhân viên có thể tìm kiểm để tránh được điều
trên.
Bên cạnh đó, nhân viên cũng cần lưu ý những lô hàng phân luồng số 1 (luồng
xanh). Những lô hàng này tuy sẽ được thông quan mà không cần phải kiểm tra hồ sơ,
nhưng phải đảm bảo mã H.S đúng với lơ hàng. Tránh tình trạng nếu Hải quan kiểm tra
hàng hóa sau thơng quan và thấy không đúng mã H.S. Cơ quan Hải quan sẽ truy thu thêm
thuế, xử phạt nếu vi phạm nghiêm trọng, việc này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến công ty.
7.1.1.6. Lấy mẫu tại cảng và làm thủ tục Hải quan
Cán bộ kiểm dịch đến kiểm tra tại cảng cùng nhân viên giao nhận.
Tại đây lô hàng sẽ được kiểm tra theo trình tự như sau:
- Kiểm tra sơ bộ: Cán bộ kiểm dịch sẽ kiểm tra bên ngồi lơ hàng, các khe hở và
những nơi sinh vật gây hại có thể ẩn nấp.
- Kiểm tra chi tiết: Tiếp đến cán bộ sẽ kiểm tra và lấy mẫu lô hàng theo quy định
tại QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy
mẫu kiểm dịch thực vật.
Tiếp đến, chờ kết quả kiểm dịch được trả lời trên hệ thống. Nhân viên giao nhận in
tờ kết quả kiểm dịch để nộp bổ sung hồ sơ cho lô hàng để được Hải quan kiểm tra và cho
thông quan.
16
Thời gian có kết quả kiểm dịch sẽ dưới 24 tiếng, thông tin kết quả kiểm dịch sẽ
được trả lời trên hệ thống. Ngồi ra, một số lơ hàng có khả năng nhận thông báo kiểm
dịch chậm hơn do cơ quan kiểm dịch phát hiện lô hàng bị nhiễm sinh vật gây hại lạ.
Điều này là sẽ gây khó khăn rất lớn, bắt buộc ngay từ khi nhận thông tin về lô
hàng. Nhân viên cần kiểm tra kỹ lưỡng giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật từ nước xuất
khẩu xem có gì khơng phù hợp hay khơng. Từ đó có thể kịp thời xử lí, tránh việc phải bị
xử lí kiểm dịch theo quy định của cơ quan kiểm dịch.
7.1.1.7. Đóng thuế nhập khẩu và nhận hàng
Khi đã bổ sung giấy kết quả kiểm dịch thực vật, nhân viên giao nhận đến phịng
thương vụ để đóng thuế và phí thương vụ. Sau đó, sẽ được nhận lại bộ chứng từ và tờ
khai Hải quan đã được đánh dấu thông quan kèm phiếu giao nhận container (EIR).
Cụ thể, tiền thuế giá trị gia tăng cần đóng cho lơ hàng là 294.107.460 VNĐ với
mức thuế suất 8%.
Hiện nay, việc nộp thuế Hải quan đã có thể nộp qua cơng thanh tốn điện tử 24/7.
Nhân viên giao nhận thực hiện nộp thuế, phí thương vụ và hệ thống VNACCS khi đã
nhận được thông tin về việc nộp thuế phí thì sẽ xuất ra quyết định thơng quan hàng hóa.
Việc này giúp cho nhân viên giao nhận không phải mang theo tiền mặt, giảm được
những nguy cơ về mất cắp và có thể minh bạch khi ln có hóa đơn trong những lần nộp
thuế Hải quan.
7.1.1.8. Thanh lý Hải quan cổng và đưa hàng về kho của khách hàng
Nhân viên giao nhận sẽ mang tờ khai đã thông quan cùng phiếu giao nhận
container (EIR) đến Hải quan cổng để xin xác nhận và đưa phiếu EIR đã đóng dấu cho tài
xe container. Tài xế sẽ mang phiếu EIR vào cảng Cát Lái làm thủ tục kéo container hàng
về kho của khách hàng. Trước khi kéo container ra khỏi cảng, tài xế sẽ kiểm tra số
container, số chì và tình trạng của vỏ container.
Đối với phiếu EIR, nhân viên giao nhận cần lưu ý các điểm sau:
- Phiếu này chỉ có giá trị đến ngày, giờ nhất định, vì vậy cần thu xếp để lấy được
hàng trước khi phiếu xuất/nhập container hết giá trị.
- Đối với lệnh đã quá hạn, thương vụ sẽ không chấp nhận in phiếu xuất/nhập bãi.
17
Cụ thể địa điểm lưu kho của công ty TNHH Hịa Phương là Tổng Cơng ty Tân
Cảng Sài Gịn. Ở lô hàng này, số lượng lô hàng lên đến 74 Container, vì vậy cần một đội
xe khá lớn và vận chuyển theo thứ tự số container.
Khi hàng hóa được đưa về kho của khách hàng, nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra
đối chiếu số container, số chì và tiến hành cắt chì sau khi hàng hóa đã được bốc dỡ vào
kho của khách hàng.
Tài xế sẽ kéo vỏ rỗng về bãi container, tại đây nhân viên của bãi sẽ kiểm tra tình
trạng của vỏ container và ghi vào phiếu EIR về tình trạng của vỏ container. Tài xế sẽ gửi
lại phiếu EIR cho nhân viên giao nhận, nhân viên giao nhận sẽ mang phiếu EIR cùng giấy
cược container lên hãng tàu để lấy lại tiền cược vỏ. Nếu vỏ không có hư hỏng gì thì nhân
viên sẽ nhận lại tồn bộ tiền cược vỏ container.
Hình 7. Sơ đồ quy trình thanh lý cổng và đưa hàng về kho
Công việc này thường diễn ra suôn sẻ khi nhân viên giao nhận và các tài xế có sự
phối hợp với nhau do hai bên đã làm việc với nhau một thời gian dài. Bên cạnh đó, các
chứng từ và giấy tờ về hàng hóa cũng rất rõ ràng, dễ dàng đối chiếu lại khi cần thiết. Nhờ
vậy mà công ty luôn an tâm về lơ hàng của mình.
7.1.1.9. Quyết tốn và trả bộ hồ sơ cho khách hàng
Nhân viên giao nhận khi thực hiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu sẽ giữ lại
tất cả các hóa đơn mang về cơng ty thơng báo cho kế tốn. Kế tốn sẽ tập hợp và tính
tốn các khoản chi phí và báo cáo với giám đốc biết để yêu cầu khách hàng thanh toán
các khoản chi phí cho cơng ty.
18
Nhân viên giao nhận sẽ trao trả lại các chứng từ cho khách hàng và lưu lại một bộ.
Đồng thời kèm theo một bản Debit Note (giấy báo nợ) cho khách hàng.
Để ln giữ uy tín của cơng ty đối với khách hàng của mình. Sau khi kiểm tra số
lượng hàng hóa đúng số lượng và chủng loại thì ban Kế tốn – Tài chính thực hiện thanh
tốn tiền hàng ngay. Do đó, cơng ty rất hiếm khi xảy ra tình trạng khơng thanh tốn đúng
thời hạn quy định. Qua đó, có thể thấy được cơng ty rất xem trọng sự uy tín, trách nhiệm
trong tất cả các mối quan hệ hợp tác, nhờ đó mà tạo sự tin cậy từ phía khách hàng.
Ngồi ra, hồ sơ những lơ hàng cũng phải được lưu trữ, để đảm bảo hồ sơ đầy đủ
khi Hải quan tiến hành kiểm tra hàng hóa sau thông quan đối với những lô hàng của
khách hàng. Hạn lưu hồ sơ nhập khẩu sau thông quan là 5 năm kể từ ngày thực hiện thủ
tục khai Hải quan.
2.2. Nhận xét về thực trạng quy trình giao nhận của công ty
Công ty Lâm Trường là một công ty có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong lĩnh
vực giao nhận và logistics. Vì vậy khi tìm hiểu về quy trình giao nhận của cơng ty, cho
thấy cơng ty đã ứng dụng việc chuyển đổi số vào quy trình rất hiệu quả. Khi những thủ
tục xin lệnh EDO, thanh toán phí Local và phí cược container, khai báo Hải quan đều
được cơng ty xử lí trực tuyến. Điều đó giúp cho quy trình được tinh gọn nhưng vẫn đảm
bảo độ nghiêm ngặt, chính xác.
Đặc biệt, vào thời buổi đại dịch Covid – 19, đã giúp cho công ty hạn chế việc đi lại
của nhân viên, từ đó giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh và giảm được chi phí cho công ty.
8. Điểm mạnh
Đầu tiên, công ty TNHH Lâm Trường là công ty đã hoạt động hơn 10 năm trong
lĩnh vực giao nhận. Vì thế, quy trình giao nhận của công ty được thực hiện một cách đồng
bộ, hiệu quả, đảm bảo hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với khách hàng. Nhờ đó, uy tín của
cơng ty ln ngày càng được củng cố trong lĩnh vực giao nhận.
Tiếp theo, công ty ln cố gắng thích nghi được trong mọi hồn cảnh. Từ các nhân
viên ở các bộ phận đến các cấp lãnh đạo ln có thể thích nghi một cách nhanh nhất
19
trước sự mọi sự biến động. Đặc biệt là trước đại dịch Covid – 19, cơng ty đã hồn thành
việc chuyển đổi số và áp dụng chuyển đổi số vào nhiều giai đoạn trong những quy trình
xử lí cơng việc, giúp cho tiến độ công việc được đảm bảo đúng thời gian đã đề ra.
Thứ ba, công ty luôn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng. Nhờ đó,
khơng chỉ giữ chân được khách hàng cũ mà cịn có thêm nhiều khách hàng mới, giúp tăng
thêm tệp khách hàng cho cơng ty.
Thứ tư, cơng ty có nhiều mối quan hệ rộng rãi với Hải quan, nên thủ tục thường
khơng bị bắt bẻ nhiều. Hàng hóa có thể được giao về kho đúng thời hạn, đảm bảo chất
lượng lơ hàng trong suốt q trình thực hiện giao nhận.
9. Điểm yếu
Song song với những điểm mạnh trên, công ty vẫn cịn tồn tại một vài hạn chế
trong quy trình giao nhận.
Đầu tiên, tại giai đoạn nhận lệnh giao hàng, tuy đã chuyển sang dùng lệnh giao
hàng điện tử (EDO) giúp q trình diễn ra nhanh gọn hơn nhưng đơi khi lại gặp khó ở
cơng đoạn trả container rỗng và cơng ty cũng gặp một số khó khăn khi khai báo EDO lên
hệ thống.
Thứ hai, vì cơng ty cịn chưa có nhiều phương tiện vận chuyển nên khi mật độ
hàng hóa lớn hơn, cơng ty phải liên hệ với bên thứ 3 đảm nhận việc chuyên chở hàng
hóa. Điều đó, làm chậm tiến độ giao hàng đi đáng kể.
Thứ ba, nghiệp vụ kiểm tra, chuẩn bị bộ chứng từ đôi khi gặp những khó khăn khi
bộ chứng từ bị sai lệch, khơng hợp lệ, mâu thuẫn với hàng hóa, ... nên sẽ dễ dẫn đến tình
trạng trì trệ trong hồn thành thủ tục kiểm tra chứng từ để chuyển đến ban hiện trường.
Thứ tư, việc áp mã HS cho lô hàng đơi khi cịn bị nhầm lẫn, khi Hải quan kiểm tra
và bắt chỉnh sửa mã HS của lô hàng để ở mức thuế suất cao. Việc này kéo dài thời gian
làm thủ tục kéo theo qui trình tốn nhiều thời gian và chi phí để đi đến sự thống nhất.
20
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ
10.1. Kiến nghị
11. Nhân viên các ban hiện trường, chứng từ cần có sự trao đổi thơng tin với
nhau
-
Nội dung kiến nghị
Các nhân viên phòng ban như hiện trường và chứng từ phải có được sự trao đổi thông
tin cho nhau qua các phương tiện liên lạc hoặc ở công ty trước khi nhân viên giao nhận
đến cảng để nhận hàng.
-
Hiệu quả mang lại
Giúp có được sự thống nhất về bộ hồ sơ đảm bảo được hồ sơ sẽ được thông qua khi
nộp tại cơ quan Hải quan, làm tăng tốc độ giao nhận hàng hơn và cũng giúp cho tiến độ
công việc được đảm bảo hoặc có thể giải quyết được vấn đề khi gặp những tình huống
bất ngờ.
12.
-
Tìm hiểu rõ bộ hồ sơ của hàng hóa
Cơ sở kiến nghị
Nếu khơng biết rõ thơng tin về bộ hồ sơ, nhân viên giao nhận sẽ gặp khó khăn nếu
như có phát sinh ngồi ý muốn.
-
Nội dung kiến nghị
Đối với việc chuẩn bị hồ sơ để nhận hàng tại cảng, đòi hỏi nhân viên chứng từ
chuẩn bị bộ hồ sơ Hải quan thật đầy đủ, hợp lệ và xuất trình đúng quy định.
-
Hiệu quả mang lại
Giúp cho bước đóng tiền thương vụ trở nên dễ dàng và khơng mất nhiều thời gian. Có
thể nhận hàng sớm nhất có thể.
13.
-
Chủ động liên hệ với bên công ty thứ ba để nhận hàng khi hàng được thông
quan
Cơ sở kiến nghị
21