Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

Quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường đất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (393.17 KB, 45 trang )

1
1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Hà nội, ngày 10 tháng 3 năm 2022
BIÊN BẢN
(V/v thảo luận nhóm )
Nhóm 1:
Học phần : Quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường
I.Thành phần tham gia :
1.Đoàn Cẩm An
2. Phạm Cẩm Anh
3. Vũ Phương Anh
4.Nguyễn Ngọc Ánh
5.Chu Thị Ban
6.Hồng Linh Chi ( Nhóm Trưởng )
7.Nguyễn Linh Chi
8.Nguyễn Công Đạt
9.Lương Thị Dinh
10.Đặng Thị Thuỳ Dung
II.Mục đích cuộc họp
Thảo luận thống nhất phương pháp làm bài thảo luận và sửa đề cương
II. Nội dung cuộc họp :
1.
2.
2
2

Thời gian : 19h ngày 10/03/2022


Địa điểm :Phòng họp qua Zoom


3.
4.

Nghiệm vụ chung của cả nhóm : Tìm tài liệu liên quan đến đề tài, thông tin về đề tài :
“Quản lý nhà nước về tài nguyên đất” sửa lại đề cương .
Nghiệm vụ từng thành viên nhóm : Các thành viên đều tham gia góp ý ,thống nhất ý
kiến về cách làm bài .

III.Đánh giá chung :
Buổi họp nhóm sôi nổi ,thống nhất ý kiến của mọi người về đề tài : “Quản lý nhà nước về
tài nguyên đất” và hoàn thành đề cương

Hà Nội,Ngày 10 tháng 03 năm 2022
Nhóm trưởng
Chi
Hồng Linh Chi

3
3


4
4


STT


Họ và tên

Mã sinh viên

Nghiệm vụ

1

Đoàn Cẩm An

20D160001

Tổng quan tài nguyên đất

2

Phạm Cẩm Anh

20D160144

Tổng quan về quản lý nhà nước
đối với tài nguyên đất

3

Vũ Phương Anh

19D160145

Thực trạng tài nguyên đất tại

Việt Nam

4

Nguyễn Ngọc
Ánh

19D160215

Mở đầu + Kết Luận + Làm slide

5

Chu Thị Ban

20D160075

Đánh giá công tác quản lý nhà
nước về tài ngun đất

6

Hồng Linh Chi

19D160007

Phân cơng nghiệm vụ + Thực
trạng nội dung quản lý về tài
nguyên đất


(Nhóm Trưởng)
7

Nguyễn Linh
Chi

19D160076

Bộ máy quản lý Nhà nước về tài
nguyên đất VN

8

Nguyễn Công
Đạt

20D160081

Làm Word + Thuyết trình

9

Lương Thị Dinh

19D160008

Quan điểm và định hướng của
Nhà nước về quản lý tài nguyên
đất


10

Đặng Thị Thuỳ
Dung

19D160148

Kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn
thiện và nâng cao hiệu quả
QLNN về tài nguyên đất

Danh sách thành viên nhóm

5
5

Điểm thảo
luận


Mục Lục

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Mơi trường có vai trị hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền
kinh tế - xã hội cũng như sự sống của con người, đặc biệt là mơi trường tự nhiên, bởi đó là:
khơng gian sống của con người; nơi hình thành, tích lũy và cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho
đầu vào sản xuất, tiện nghi sinh hoạt của con người. Môi trường đất là nơi cư trú của con người
và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các cơng trình xây dựng, cơng nghiệp và văn hóa
của con người. Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào

hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho con
người. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đơ thị
hóa như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị
suy thối, diện tích đất bình qn đầu người giảm.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nhiều quốc gia đang phát triển vì muốn đẩy
mạnh tốc độ phát triển kinh tế mà xem nhẹ và lơi lỏng việc bảo vệ môi trường sống và kiểm
sốt cơng nghệ đã trở thành nạn nhân của các dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu và ô nhiễm
môi trường đất rất nghiêm trọng. Nước ta trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế vừa qua cũng
gặp phải những vấn nạn về những dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu và ô nhiễm môi trường
đất nặng nề.
Nhà nước có chức năng quản lý trên tất cả các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực quản lý môi trường
và môi trường đất. Bằng những công cụ, biện pháp của mình, Nhà nước tiến hành quản lý bảo
vệ môi trường là hoạt động tất yếu khách quan và bảo vệ mơi trường đất khơng nằm ngồi
nhiệm vụ đó.
Trên cơ sở đó, nhóm 1 chọn đề tài “Quản lý nhà nước về môi trường đất”.
2.
6
6

Đối tượng nghiên cứu


Đánh giá tình trạng quản lý nhà nước về mơi trường đất.
3. Phạm vi nghiên cứu
Môi trường đất
4.

Mục tiêu nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT

1.1. Tổng quan tài nguyên đất
1.1.1 Khái niệm tài nguyên đất
Tài nguyên đất trong tiếng Anh gọi là: Land resources. Tài nguyên đất được hiểu là toàn bộ
lớp vỏ trái đất cùng bề mặt phủ bề ngồi của nó, mà ở đó thực vật, động vật, vi sinh vật và cả
con người có thể sinh sống được.
Đất là một loại tài nguyên thiên nhiên, là một hỗn hợp phức tạp bao gồm các hợp chất vô
cơ, các mảnh vụn hữu cơ đã và đang bị phân rã, nước, khơng khí và vơ số các vi sinh vật đang
sinh sống ở trong đó. Đất cịn là mơi trường sống của con người và hầu hết các sinh vật ở cạn,
là nền móng cho tồn bộ các cơng trình xây dựng.
Tại Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Đất
đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý
theo pháp luật”. Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc
phịng”.
1.1.2 Đặc điểm về tài nguyên đất
Đất là một hợp phần tự nhiên được hình thành dưới tác động tổng hợp của năm yếu tố đá
mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và thời gian (theo Dacutraev, 1879).
Trên quan điểm sinh thái, đất không phải là một khối vật chất trơ mà là một hệ thống cân
bằng của một tổng thể gồm các thể khoáng nghiền vụn, các chất hữu cơ và những sinh vật đất.
7
7


Thành phần vật chất của đất gồm: các hạt khoáng (40-45%), các chất mùn hữu cơ (~5%),
khơng khí (20-25%) và nước (25-35%).
Đất đai có tính cố định vị trí, khơng thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính
giới hạn về quy mơ theo khơng gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất.
Đất đai vơ cùng phong phú nhưng khơng thể sản sinh (tăng diện tích). Đổi lại đất đai có thể tái
tạo và trở thành tư liệu sản xuất cho con người


1.1.3 Phân loại tài nguyên đất
Sự thay đổi về khí hậu, thảm thực vật, địa hình và tuổi của đất là nguyên nhân hình thành
nhiều loại đất khác nhau về màu sắc, độ dày, độ chua và nhiều tính chất khác. Trên thế giới có
các nhóm đất phổ biến được phân bố ở các vùng khác nhau như đất pốt dôn, đất nâu, đất xám,
đất đen, đất vàng, đất đỏ,…
Tuy nhiên, theo luật đất đai Việt Nam thì tài nguyên đất được phân thành hai nhóm là nhóm
đất nơng nghiệp và nhóm đất phi nơng nghiệp.
Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phịng hộ; đất
rừng đặc dụng; đất ni trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng
để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức
trồng trọt khơng trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại
động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn ni, ni trồng thủy sản cho mục
đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây
cảnh.
Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phịng, an ninh; đất xây dựng cơng
trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã
hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và cơng nghệ, ngoại giao và cơng trình
sự nghiệp khác; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nơng nghiệp; đất sử dụng
cho hoạt động khống sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sử dụng vào mục
8
8


đích cơng cộng gồm đất giao thơng (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa,
cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thơng khác); thủy lợi;
đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi,

giải trí cơng cộng; đất cơng trình năng lượng; đất cơng trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất
bãi thải, xử lý chất thải và đất cơng trình cơng cộng khác; đất cơ sở tơn giáo, tín ngưỡng; đất
làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sơng, ngịi, kênh, rạch, suối và mặt
nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao
động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nơng sản, thuốc bảo vệ thực vật,
phân bón, máy móc, cơng cụ phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp và đất xây dựng cơng trình
khác của người sử dụng đất khơng nhằm mục đích kinh doanh mà cơng trình đó khơng gắn liền
với đất ở;
1.1.4 Vai trị của tài nguyên đất
Đất đai là môi trường (địa bàn) để con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng và phát triển;
là địa bàn để cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải; là nơi cư trú cho các động vật
và thực vật.
Đất đai là nơi lọc và cung cấp nguồn nước cho con người; cung cấp chất dinh dưỡng để
thực vật phát triển. Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch
ngói, xi, măng, gốm sứ...
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển
kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng vai trị quyết định cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội lồi người. Nếu khơng có đất đai thì rõ ràng khơng có bất kỳ một ngành
sản xuất nào, cũng như khơng thể có sự tồn tại của lồi người
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai là địa điểm,
là cơ sở của các thành phố, làng mạc các cơng trình cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi vá các
cơng trình thuỷ lợi khác. Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành cơng nghiệp, xây dựng như
gạch ngói, xi, măng, gốm sứ. ..
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định. là thước đo sự giàu có
của một quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính,như là sự
chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng.
9
9



1.2 Tổng quan về quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất
1.2.1 Khái niệm QLNN về tài nguyên đất
Quản lý tài nguyên đất đai là một biện pháp cách thức quan trọng mà nhà nước sử dụng quản
lý đất đai nhằm hạn chế hoặc ngăn chặn những hành vi xâm phạm chế độ công hữu đất đai, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chủ sở hữu đất đai và người sử dụng đất, ổn định
phương thức sử dụng đất đai xã hội chủ nghĩa. Nói tóm lại đó là tồn bộ các quy phạm pháp
luật mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý
nhà nước đối với đất đai. Các quan hệ xã hội đối với đất đai bao gồm quan hệ về sở hữu đất
đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm tạo ra do sử dụng đất.

1.2.2 Nguyên tắc của QLNN về tài nguyên đất
Nguyên tắc quản lý nhà nước về tài nguyên đất là những quy tắc xử sự chung, những tiêu
chuẩn hành vi mà cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và các chủ sử dụng đất phải tuân thủ
trong quá trình quản lý và sử dụng.
Việc quản lý nhà nước về tài nguyên đất phải tuân thủ theo những nguyên tắc chung như sau:
-

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo:

Đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách của mình về cách sử dụng tài nguyên cụ
thể thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp
tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc đổi
mới và Luật Đất đai năm 2013. Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, nguồn lực quan trọng
trong quá trình phát triển của đất nước. Chủ thể quản lý luôn căn cứ vào chủ trương, đường lối
của Đảng để quyết định những vấn đề khác nhau trong quản lý.
-

Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý nhà nước:

Nhân dân có thể trực tiếp tham gia hoạt động quản lý tài nguyên đất cùng nhà nước

thông qua việc trực tiếp tham gia làm việc tại các cơ quan nhà nước hoặc thông qua việc thực
hiện quyền chung của người sử dụng đất, quyền giao dịch đất, quyền sử dụng hạn chế đối với
thửa đất liền kề…. và nghĩa vụ công dân sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật Đất đai,
10
10


đó là nghĩa vụ của một chủ thể được xác định dựa trên việc hướng đến đảm bảo quyền. Nhân
dân cũng có thể gián tiếp thực hiện việc quản lý tài nguyên đất thông qua việc tham gia vào
hoạt động của các tổ chức xã hội, các hoạt động tự quản ở cơ sở. Với các cách thức tham gia
quản lý như trên đã góp phần đảm bảo việc phát huy dân chủ của Nhà nước ta, đảm bảo quyền
của nhân dân trong hoạt động quản lý hành chính, góp phần khẳng định bản chất của Nhà nước
ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
-

Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của tồn dân tộc. Chỉ có Nhà nước
chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có quyền trong việc quyết định số phận
pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý
nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng. Vấn đề này được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật đất
đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
Nguyên tắc tập trung dân chủ còn thể hiện ở việc phân cấp quản lý Nhà nước giữa Trung
ương và địa phương trong lĩnh vực quản lý đất đai thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất
đai. Cụ thể, Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai
trong phạm vi cả nước. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
thơng qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, cơng cộng của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật đất đai; giám sát việc

thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương.
-

Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc:

Đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số cụ thể
tại Điều 27. Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào
dân tộc thiểu số - Luật đất đai 2013:
1. Có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với
phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.
2. Có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nơng nghiệp ở
nơng thơn có đất để sản xuất nông nghiệp.
11
11


Nhà nước có những chính sách đúng đắn đối với những người đi xây dựng vùng kinh tế
mới, có kế hoạch và thường xuyên tổ chức điều động và phân bổ lao động tới các vùng dân tộc
thiểu số. Theo Luật đất đai 2013, điều 110: Miễn, giảm tiền sử dụng , tiền thuê đất, khoản c. Sử
dụng đất sản xuất nơng nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số
Dựa trên nguyên tắc như vậy nhằm đảm bảo cho các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn-những địa bàn khó khăn về đất ở, đất sản xuất có chỗ ở ổn định, có đất
sản xuất, tránh việc di cư tự do, du canh, du cư, đồng thời tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số
có cơ hội vươn lên
-

Nguyên tắc tiếp cận hệ thống và liên tục:

Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; phát huy tối
đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai, đáp ứng yêu cầu cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã

hội, quốc phòng, an ninh; đảm bảo sử dụng đất hợp lý, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và
bền vững; duy trì quỹ đất trồng hợp lý nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; bảo vệ tài
nguyên rừng, an ninh nguồn nước, bảo vệ mơi trường sinh thái, phịng chống thiên tai, chủ
động ứng phó với biến động khí hậu, nước biển dâng.
Sử dụng đất quốc gia là quy hoạch nền tảng, toàn diện, đi trước một bước, làm cơ sở cho quy
hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch vùng và địa phương tạo tính liên kết vùng, liên tỉnh. Do đó,
quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính tổng thể, tầm nhìn dài hạn, hài hịa giữa mục tiêu phát
triển và bảo vệ, bảo tồn, đảm bảo tiềm năng, nguồn lực đất đai được sử dụng một cách hiệu
quả.
-

Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý địa phương:

Bộ Tài ngun và Mơi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định cụ thể về chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương và nhiệm vụ của
cơng chức địa chính xã, phường, thị trấn tại Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của
Bộ Nội vụ. Để quản lý tài nguyên đất một các hiệu quả và triệt để thì nhà nước cần kết hợp với
địa phương. Trong hoạt động quy hoạch và sử dụng đất cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải
đảm bảo được tính liên kết giữa các vùng miền để đáp ứng tính đặc thù của đất cũng như từng
địa phương. Trong chỉ đạo bộ máy chuyên môn Bộ Tài nguyên và môi trường cùng với cơ quan
chính quyền địa phương bao gồm Sở Tài nguyên và môi trường – cơ quan quản lý ở tỉnh trực
thuộc trung ương, Phịng Tài ngun và mơi trường và Cán bộ địa chính cấp xã trong cơng tác
12
12


quản lý đất đai điều hòa, phối hợp hoạt động nhằm phát huy mọi khả năng vật chất – kỹ thuật
trong phạm vi lãnh thổ để phát triển sản xuất, bảo đảm lợi ích cả nước và lợi ích địa phương.
Trên cơ sở pháp luật, trong phạm vi thẩm quyền các bộ ban hành các quyết định, chỉ thị,
thông tư có hiệu lực bắt buộc đối với chính quyền địa phương và có quyền kiểm tra việc thi

hành các văn bản đó. Mặt khác, theo khoản 1 Điều 27 và khoản 1 Điều 28 Luật Ban hành văn
bản QPPL năm 2015 thì HĐND và UBND cấp tỉnh đều có thẩm quyền ban hành văn bản để
quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp
trên.
-

Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng :

Cơ quan quản lý chức năng kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ mình đặt ra nhằm
phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng, tạo ra các biện
pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất.
1.2.3 Công cụ QLNN về tài nguyên đất
- Công cụ pháp luật:
Pháp luật là cầu nối giữa người quản lý và người sử dụng đất.
Pháp luật là công cụ quản lý nhà nước về đất đai vô cùng quan trọng góp phần bảo vệ, củng cố
và phát triển quỹ đất nhà nước. Trong xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh
thần của mọi chủ thể sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Trong các mâu
thuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được. Pháp luật là công cụ bắt
buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và các nghĩa vụ khác.
Thơng qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép nhà nước thực hiện được sự bình
đẳng cũng như giải quyết mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người sử
dụng đất.
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công
cụ quản lý quan trọng và là một nội dung khơng thể thiếu.Vì vậy, Luật Đất đai 2013 quy định
“Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật”. Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã
được phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý. Nhà nước kiểm
soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai. Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mục
13
13



đích, lãng phí. Đồng thời, thơng qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ
được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình.

- Cơng cụ tài chính:
Cơng cụ quản lý nhà nước về đất đai cuối cùng là cơng cụ tài chính. Đây là tổng hợp các mối
quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực của các
chủ thể kinh tế – xã hội. Các cơng cụ tài chính trong quản lý nhà nước đối với đất đai gồm:
thuế, lệ phí và giá cả.
Hiện nay, nhà nước đã ban hành khung giá chung cho các loại đất cụ thể được quy định tại
Nghị định số 188/20041NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ để làm cơ sở chung cho Uỷ
Ban Nhân Dân cấp tỉnh làm căn cứ tính giá đất và thu thuế sử dụng đất; thu tiền khi giao đất,
khi cho thuê đất, khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất.
Cuối cùng và cũng là quan trọng nhất là việc sử dụng hệ thống các ngân hàng trong quan hệ tài
chính. Ngồi nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ nói chung nó cịn được hình thành để cung cấp vốn
cho các công lệnh về khai hoang, cải tạo đất,…
1.2.4 Nội dung QLNN về tài nguyên đất
- Ban hành luật và các văn bản chính sách về quản lý và sử dụng đất cũng như tổ chức thực
hiện các văn bản đó. Thơng qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, tạo cơ sở
pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp cá
nhân trong các quan hệ về đất đai.
- Thực hiện khảo sát đo đạc xác định địa giới hành chính và quản lý địa giới hành chính các
cấp.
- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất của các đối tượng sử dụng đất trong cả nước, nắm chắc tình hình quỹ đất quốc gia.
- Đăng ký, lập hồ sơ địa chính, quản lý hồ sơ địa chính, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng đất, giải quyết các
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.

14
14


1.2.5 Vai trò QLNN về tài nguyên đất
Cơ chế quản lý kinh tế mới hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước bằng các cơng cụ kế hoạch, pháp luật, chính sách…Nhà nước đóng vai trị điều tiết vĩ mơ
nhằm phát huy những mặt tích cực hạn chế những mặt tiêu cực của cơ chế thị trường. Cơ chế
thị trường không làm giảm nhẹ vai trò quản lý của nhà nước đối với đất đai mà đòi hỏi sự tăng
cường quản lý chặt chẽ hơn nữa.
Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai được cụ thể như sau:
Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng đất đai có cơ sở khoa
học nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế - xã hội của đất nước. Bằng các cơng cụ đó, Nhà
nước sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, giúp cho nhà nước
quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để khai thác đất.
Nhờ có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từng miếng đất, lô đất sẽ được giao cho các đối tượng
cụ thể để thực hiện các mục tiêu quan trọng của Nhà nước. Đó là mục đích được hoạch định từ
trước, thơng qua quy hoạch, đất đai sẽ khơng bị bỏ hoang, xóa bỏ được các tụ điểm tệ nạn xã
hội để xây dựng thành khu vui chơi giải trí...
Thơng qua cơng tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ đất đai cả về số
lượng và chất lượng làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa
học nhằm sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý.
Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, Nhà nước tạo cơ sở pháp lý để
bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân trong quan
hệ về đất đai. Bằng hệ thống pháp luật và các văn bản pháp quy, Nhà nước xác định địa vị pháp
lý cho các đối tượng sử dụng. Trên cơ sở đó Nhà nước điều chỉnh hành vi của các đối tượng sử
dụng đất, hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là không hợp pháp.
Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá cả,
chính sách thuế, đầu tư, chính sách tiền tệ, tín dụng… nhà nước kích thích các chủ thể kinh tế,
các cá nhân sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, tiết kiệm đất nhằm nâng cao khả năng sinh lời của

đất, để góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và để bảo vệ mơi trường. Các
chính sách đất đai là những cơng cụ để nhà nước thực hiện vai trò quản lý trong từng giai đoạn
nhất định. Nhà nước tạo môi trường thơng thống, cải cách các thủ tục đầu tư, điều chỉnh các
cơng cụ quản lý đó để thu hút các nguồn lực đầu tư vào đất.
15
15


Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, nhà nước nắm chắc tình hình diễn
biến về sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những vi phạm đó. Với vai trị
này, Nhà nước đảm bảo cho các quan hệ sử dụng đất đai được vận hành theo đúng quy định của
Nhà nước. Với việc kiểm tra giám sát, Nhà nước có nhiệm vụ phát hiện kịp thời các sai sót ách
tắc, các vi phạm trong sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ QLNN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT
TẠI VIỆT NAM
2.1 Thực trạng tài nguyên đất Việt Nam
2.1.1 Thực trạng
Diện tích đất tự nhiên ở nước ta khoảng 33 triệu ha, được xếp thứ 57/200 nước, nhưng dân số
đông (khoảng hơn 90 triệu người) nên diện tích đất bình qn mỗi người vào loại thấp(0,5ha)
Ở Việt Nam tổng diện tích đất hơn 33 triệu hecta, tổng diện tích đất bình qn đầu người là 0,5
hecta, đứng thứ 57 thế giới, bao gồm:
Đất feralit khoảng hơn 16 triệu hecta
Đất phù sa (Alluvial soil) khoảng hơn 3 triệu hecta
Đất xám bạc màu (Grey exhausted soil) hơn 3 triệu hecta
Đất mùn vàng đỏ hơn 3 triệu hecta Đất mặn (saline soil) khoảng 1.9 triệu hecta
Đất phèn (acid sulphate soil) khoảng 1,7 triệu hecta Tổng số có hơn 13 triệu hecta đất trống đồi
trọc
16
16



Đất bằng và đất ít dốc chiếm 39%, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 17%. Đất cần cải tạo như
đất cát, đất ngập mặn, phen, xám bạc màu... khoảng 20%.
Diện tích đất nơng nghiệp những năm qua có tăng ít nhiều nhưng so với tỷ lệ tăng dân số thì
vẫn sụt giảm. Khả năng mở rộng đất nông nghiệp là rất hạn chế do điều kiện tự nhiên và kỹ
thuật. Ngoài ra đất chuyên dùng như đất xây dựng, giao thông, thủy lợi, đất ở ngày một tăng
càng làm thu hẹp đất nơng nghiệp.
Trung bình, lượng chất dinh dưỡng của đất hàng năm bị mất đi là chất hữu cơ 5600 tấn/năm;
nito 199,2kg/năm; lần 163,2kg/năm; Ca và Mg 33kg/năm. Sự phá hủy rừng đẩy nhanh tốc độ
xói mịn và suy thối đất. Việc sử dụng q nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu làm cho đất bị
chai cứng, bị nhiễm độc. Thâm canh tăng vụ, quay vịng khơng đất nhanh cũng làm cho đất cạn
kiệt, không kịp phục hồi
Dưới sức ép của bùng nổ dân số, quá trình CNH, HĐH, các hoạt động sản xuất vật chất, hoạt
động kinh tế khiến chất lượng đất ngày càng suy giảm.
Hoạt động nông nghiệp ngày càng phát triển kéo theo xu thế sử dụng đất đai ngày càng lớn.
Hoạt động chặt phá rừng, khai thác mỏ bừa bãi, canh tác nông nghiệp q mức làm tăng nhanh
q trình sa mạc hóa ở nước ta.
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ khơng khí cao, khống hóa mạnh, dễ bị
rửa trơi, xói mịn, ruộng đất dễ bị thối hóa, khó khơi phục lại trạng thái ban đầu
Bên cạnh đó ơ nhiễm mơi trường đất đang có xu hướng tăng lên do tăng mức sử dụng, sử
dụng không hợp lý các dạng phân bón, chất thải rắn đơ thị chưa được thu gom, phương thức
canh tác không đúng kỹ thuật, đốt nương làm rẫy trên các vùng đất dốc, tưới tiêu khơng hợp lý
đã làm thối hóa đất như rửa trơi, xói mịn, phèn hóa, mặn,...
2.1.2. Quy mơ tài ngun đất tại Việt Nam
Hiện trạng sử dụng đất của nước ta tính đến năm 2019. Đơn vị (ha).

STT

17

17

Mục đích sử dụng


Đất nông nghiệp

1

Đất sản xuất nông nghiệp

2

Đất trồng cây hàng năm

3

Đất trồng lúa

4

Đất cỏ dùng để chăn nuôi

5

Đất trồng cây hàng năm

6

Đất trồng cây lâu năm


7

Đất lâm nghiệp

8

Đất rừng phòng hộ

Đất phi nông nghiệp

1

Đất ở

2

Đất ở tại nông thôn

3

đất ở tại đô thị

18
18


4

Đất chun dùng


5

Đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự ngh

6

Đất quốc phòng

7

Đất an ninh

8

Đất sản xuất kinh doanh phi nơng ng

9

Đất có mục đích cơng cộng

10

Đất tơn giáo tín ngưỡng

11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

12


Đất sông suối và mặt nước chuyên d

13

Đất phi nông nghiệp khác

Đất chưa sử dụng

1

Đất bằng chưa sử dụng

2

Đất đồi núi chưa sử dụng

19
19


3



Núi đá khơng có cây rừng

Đất nơng nghiệp:

Đất nơng nghiệp Việt Nam tính đến năm 2019 có 26.228.548 ha đang ở tình trạng báo động

phần lớn mơi trường đất sản xuất nông nghiệp của chúng ta hiện nay đang bị suy thối, đang
yếu, dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Ví dụ đất bị xói mịn, bị rửa trơi chất dinh dưỡng, bị giảm
các vi sinh vật hữu cơ trong đất…Ngoài ra, việc canh tác cây trồng ít quan tâm đến bảo vệ và
cải tạo đất đai đã làm cho chất lượng đất ngàng càng bị suy giảm nghiêm trọng.
Xói mịn đất biểu hiện rõ nhất ở các khía cạnh như đất bị bí chặt, lý tính của đất bị suy thoái.
Một thực trạng nữa, độ pH trong đất, chất hữu cơ trong đất ngày càng giảm khiến đất sản xuất
nông nghiệp ngày càng chua. Ngay cả vùng đất sản xuất nông nghiệp tốt nhất là đất bazan ở
Tây Nguyên, từ khi trồng cà phê những năm 1980 đến nay, khi tái canh chu kỳ hai đã cho thấy
độ chua trong đất tăng lên, chất hữu cơ, mùn trong đất giảm đi và những biểu hiện này ngày
càng rõ rệt.
Tốc độ suy thoái đất rõ rệt nhất rơi vào những vùng có địa hình phức tạp như Trung du miền
núi phía Bắc hay vùng Tây Nguyên, nơi thâm canh cây công nghiệp và Đồng bằng sông Cửu
Long, nơi chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu…
Đất nơng nghiệp hiện nay đang giảm. Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử
dụng đất của một số ngành công nghiệp, giao thông và các lĩnh vực phi nông nghiệp tăng
nhanh khiến diện tích đất nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh giảm dần. một lý do khác người nông
dân không tha thiết với làm nông học chuyển đổi sử dụng đất vào mục đích khác.

20
20

Đất phi nơng nghiệp


Có xu hướng tăng, đặc biệt là đất chuyên dùng, đất ở, đất tơn giáo tín ngưỡng. Trong q trình
cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhu cầu dành một phần quỹ đất cho việc xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, các khu công nghiệp và đô thị... ngày càng gia tăng mạnh. Vì vậy diện tích
nhóm đất phi nơng nghiệp trên cả nước có mức tăng trưởng tương đối nhanh, liên tục và tuyến
tính trong vịng một thập niên qua là phù hợp thực tế kinh tế xã hội Việt Nam đang ngày càng
phát triển. Diện tích nhóm đất phi nơng nghiệp (2019) khoảng 3.740.604 ha.

Theo tính tốn, trung bình mỗi năm, diện tích đất phi nơng nghiệp gia tăng thêm khoảng 22
nghìn ha và tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ở mức khoảng 0,56%. Trong đó, diện tích
tăng thêm chủ yếu thuộc về đất phát triển hạ tầng (chiếm 71,05% tổng diện tích đất phi nông
nghiệp tăng thêm); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất ở tại đô thị; đất an ninh,... Dự
báo, giai đoạn 2021- 2030, đất phi nông nghiệp sẽ tiếp tục tăng để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất
thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
Riêng đất ở, trong những năm qua, q trình đơ thị hóa diễn ra tốc độ nhanh và phong trào xây
dựng nông thôn mới được đẩy mạnh. Để đáp ứng nhu cầu nhà ở, diện tích đất ở trên địa bàn cả
nước đã không ngừng được mở rộng, kể cả khu vực đô thị và nông thôn, đặc biệt là diện tích
đất ở tại đơ thị tăng nhanh.


Đất chưa sử dụng

Trước áp lực tăng cầu về diện tích đất chuyên dùng phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế- xã
hội, khi diện tích đất chưa sử dụng đã được tận dụng. Diện tích nhóm đất chưa sử dụng (2019)
khoảng 3.130.246 ha.
Thực tế, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm nhanh, mạnh và đáng kể. Giai đoạn 2011-2020
(diện tích được đưa vào sử dụng trên 1,95 triệu ha). Những con số này cho thấy quỹ đất chưa
sử dụng đang giảm mạnh. Ngay cả những cánh rừng nguyên sinh cũng đã bị tàn phá nhiều để
phục vụ cho các mục đích mưu sinh của con người.
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên đất của Việt Nam hiện nay
2.2.1. Bộ máy quản lý Nhà nước về tài nguyên đất Việt Nam
Hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trị vơ cùng to lớn trong
việc quản lý đất đai. Tuy nhiên, để việc quản lý đất đai đạt được hiệu quả tối đa, không thể
21
21


khơng kể đến vai trị của hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai. Căn cứ theo quy định

tại Điều 24, 25 Luật đất đai số 45/QH13/2013 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai
năm 2013

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở Việt
Nam:

22
22


23
23


Sơ đồ: Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai
Cơ quan quản lý nhà nước
Vụ Chính sách và Pháp chế

Đơn vị sự nghiệp
Viện Nghiên cứu quản lý đất đai

Trung tâm Điều tra và Đánh giá tài nguyên đất
Vụ Hợp tác quốc tế và Khoa học, công nghệ
Trung tâm Dữ liệu và Thơng tin đất đai
Vụ Kế hoạch-Tài chính
Vụ tổ chức cán bộ
Văn phòng tổng cục
Cục Đăng ký đất đai

Trung tâm Đào tạo và Truyền thông đất đai


Trung tâm Ứng dụng và Phát triển cơng nghệ địa chính

Trung tâm Định giá đất và Kiểm định địa chính

Cục quy hoạch đất đai
Cục Kiểm sóat quản lý và sử dụng đất đai

Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất

Hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước về quản lý tài nguyên đã được hình thành đồng bộ từ Trung
ương đến địa phương. Nhà nước cũng đã bố trí vốn từ ngân sách, ban hành nhiều cơ chế huy
động nguồn vốn trong xã hội đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên, nhất là công tác điều tra
cơ bản, kiểm kê, thống kê, đánh giá các nguồn tài nguyên. Chủ trương, chính sách, pháp luật về
quản lý tài nguyên liên tục được đổi mới, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển,
sự nghiệp cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
24
24


Mơ hình tổ chức, bộ máy quản lý địa chính, quy hoạch, giá đất, gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu
đất đai quốc gia được quản lý đồng bộ, thống nhất, bảo mật cao cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác, theo thời gian thực từ Trung ương tới địa phương là tiền đề để đổi mới hệ thống
quản lý đất đai, từng bước thực hiện hạch toán tài nguyên đất, ứng dụng chuyển đổi số trong
công tác quản lý Nhà nước theo định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XIII.
2.2.2: Thực trạng nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên đất
2.2.2.1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất, phân hạng, lập bản đồ địa chính.
Nước ta ln chú ý đến việc điều tra, khảo sát đất đai; sau đó đo đạc, đánh giá, phân hạng đất,
xây dựng bản đồ địa chính, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng bản đồ quy

hoạch sử dụng đất để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bởi vì, chỉ có thơng
qua việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai mới có thế phân chia toàn bộ quỹ đất đai
trên toàn quốc thành các loại, các hạng thích hợp, căn cứ vào kết quả của đánh giá và phân
hạng đất đai mà các nhà khoa học giúp các nhà quản lý định hướng và giúp người sử dụng đất
đưa ra quyết định dùng những diện tích đất nơng nghiệp cụ thể vào trồng cây gì, ni con gì để
đạt hiệu quả cao.
Theo Khoản 13, Điều 4, Luật Đất đai 2003 thì: "Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa
đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã phường, thị trấn, được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Theo quy định của Luật đất đai bản đồ địa chính được lập theo đơn vị cấp xã và được quản lý
tại 3 cấp địa phương là: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan quản lý đất đai của
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương. Ngoài bản bằng giấy, bản đồ địa chính cịn lưu trữ trong máy tính ở cấp tỉnh,
tại Trung tâm Thơng tin tài ngun và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Khoản 17, Điều 4, Luật Đất đai 2003 quy định "Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể
hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính.
Mục đích của lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là ghi lại sự phân bổ các loại đất của cả nước
hoặc một đơn vị hành chính nào đó tại một thời điểm nhất định để đánh giá được hiện trạng
quỹ đất đai của cả nước hoặc đơn vị hành chính đó nhằm cung cấp thơng tin, số liệu về hiện
25
25


×