Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Đánh giá quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật chấn thương cột sống thắt lưng tại khoa ngoại thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.8 MB, 68 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
--------

LÊ MINH CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH CHĂM SĨC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
THẮT LƯNG TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI KHOA

NAM ĐỊNH – 2021


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
--------

LÊ MINH CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH CHĂM SĨC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
THẮT LƯNG TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Điều dưỡng ngoại khoa

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Sơn



NAM ĐỊNH – 2021


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chun đề này, tơi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và
hỗ trợ chân thành, hiệu quả của các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp, bạn
bè và người thân trong gia đình.
Trước tiên, tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phịng Đào Tạo
Sau Đại Học và Bộ môn Điều dưỡng Ngoại Người Lớn Trường Đại học Điều
dưỡng Nam Định tạo mọi điều kiện và giúp đỡ hỗ trợ tơi hồn thành chun
đề.
Với lịng biết ơn sâu sắc, tơi chân thành gửi đến TS Nguyễn Văn Sơn,
người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, truyền dạy cho tôi những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy cô giúp tôi có thể hồn thành
chun đề này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh
viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi thực tế tại cơ sở. Tôi cũng
xin cảm ơn toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng và các đồng nghiệp đã tham gia
giúp đỡ đóng góp nhiều ý kiến q báu cho tơi trong q trình thực tập và viết
chuyên đề báo cáo.
Cuối cùng, tôi luôn ghi nhớ sự chia sẻ, động viên, hết lòng của bố, mẹ,
vợ con và bạn bè đã giúp đỡ, cho tôi thêm nghị lực để học tập và hoàn thành
chuyên đề này.

Nam Định, ngày 20 tháng 07 năm 2021
Học viên

Lê Minh Cường



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi và được sự hướng dẫn
khoa học của TS Nguyễn Văn Sơn. Tất cả các nội dung trong báo cáo này là
trung thực chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây. Nếu phát
hiện có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về nội dung
chun đề của mình
Nam Định, ngày 20 tháng 07năm 2021
Học viên

Lê Minh Cường


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 3
1.1.1. Cấu tạo của vùng cột sống thắt lưng.................................................. 3
1.1.1.1. Cấu tạo bên ngoài ............................................................................. 3
1.1.1.2. Khớp đốt sống ................................................................................... 3
1.1.1.3. Đĩa đệm gian đốt ............................................................................... 4
1.1.1.4. Lỗ ghép thắt lưng ............................................................................. 4
1.1.1.5. Các dây chằng thắt lưng ................................................................... 4
1.1.1.6. Ống sống thắt lưng ........................................................................... 5
1.1.1.7. Rễ và dây thần kinh tủy sống ............................................................ 5
1.1.2. Chấn thương cột sống thắt lưng là gì ................................................ 6
1.1.3. Nguyên nhân, cơ chế vị trí tổn thương .............................................. 6
1.1.3.1. Nguyên nhân .................................................................................... 6
1.1.3.2. Cơ chế ............................................................................................... 6
1.1.3.3. Các vị trí thương tổn ......................................................................... 6

1.1.4. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh.......................................................... 6
1.1.4.1. Giải phẫu bệnh ................................................................................. 6
1.1.4.2. Sinh lý bệnh ...................................................................................... 8
1.1.4.3. Phân loại tổn thương ........................................................................ 8
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của chấn thương CSTL ..... 9
1.1.5.1. Lâm sàng .......................................................................................... 9


1.1.5.2. Cận lâm sàng .................................................................................... 9
1.1.5.3. Các biến chứng của người bệnh chấn thương CSTL ...................... 9
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 10
1.2.1. Đai cương về chấn thương cột sống thắt lưng ................................. 10
1.2.2. Cách phòng ngừa chấn thương cột sống thắt lưng ......................... 11
1.2.3. Điều trị chấn thương cột sống .......................................................... 11
1.2.4. Tình hình chấn thương cột sống trên thế giới ................................. 12
1.2.5. Tình hình chấn thương cột sống ở Việt Nam .................................. 12
1.2.6. Quy trình điều dưỡng về chăm sóc và theo dõi người bệnh sau phẫu
thuật cột sống thắt lưng ............................................................................. 12
1.2.6.1. Nhận định ....................................................................................... 12
1.2.6.2. Chẩn đốn điều dưỡng. ................................................................. 14
1.2.6.3. Lập kế hoạch chăm sóc.................................................................. 14
1.2.6.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc ....................................................... 16
1.2.6.5. Đánh giá ......................................................................................... 18
Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN ................. Error! Bookmark not defined.
2.1. Thực trạng của vấn đề......................................................................... 20
2.2. Kế hoạch chăm sóc NB sau mổ CSTL ................................................. 22
2.2.1. Chăm sóc NB ngày 07 tháng 07 năm 2021 ..................................... 22
2.2.2. Chăm sóc NB ngày 08 tháng 07 năm 2021 ...................................... 27
2.2.3. Chăm sóc NB ngày 09 tháng 07 năm 2021 ...................................... 32
2.2.4. Chăm sóc NB ngày 10 tháng 07 năm 2021 ...................................... 37

2.2.5. Chăm sóc NB ngày 11 tháng 07 năm 2021 ...................................... 40
2.2.6. Chăm sóc NB ngày 12 tháng 07 năm 2021 ...................................... 42


2.2.7. Chăm sóc NB ngày 13 tháng 07 năm 2021 ...................................... 44
2.2.8. Chăm sóc NB ngày 14 tháng 07 năm 2021 ...................................... 47
2.3. Các ưu điểm và nhược điểm ............................................................... 50
2.3.1. Ưu điểm ............................................................................................. 50
2.3.2. Nhược điểm ....................................................................................... 50
2.3.3. Nguyên nhân của việc đã làm và chưa làm được ............................ 51
2.3.3.1. Các yếu tố từ phía nhân viên y tế ................................................... 51
2.3.3.2. Các yếu tố từ về phía người bệnh ................................................... 53
Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP .................................................. 56
3.1. Đối với Bệnh viện ................................................................................. 56
3.2. Đối với khoa ......................................................................................... 56
3.3. Đối với người điều dưỡng viên ............................................................ 57
KẾT LUẬN ................................................................................................. 54


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BS
BVĐK

: Bác sĩ
: Bệnh viện đa khoa

BYT

: Bộ Y tế


CSTL

: Cột sống thắt lưng

CSNB

: Chăm sóc người bệnh

ĐD

: Điều dưỡng

ĐDT

: Điều dưỡng trưởng

KQMĐ

: Kết quả mong đợi

NB

: Người bệnh

TD

: Theo dõi


DANH MỤC HÌNH ẢNH


Trang
Hình 1.1: Hình ảnh cột sống

3

Hình 1.2: Hình ảnh ống sống thắt lung

5

Hình 1.3: Hình ảnh lún vỡ thân đốt sống

7

Hình 1.4: Hình ảnh trượt đốt sống thắt lung

7

Hình 2.1: Tập thể khoa Ngoại Thần kinh

20

Hình 2.2: Hình ảnh quả hút dẫn lưu

25

Hình 2.3: Hình ảnh thơng tiểu dẫn lưu nước tiểu

26


Hình 2.4: Hình ảnh điều dưỡng thay băng vết mổ

30

Hình 2.5: Hình ảnh người bệnh đã rút dẫn lưu

35


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội ngày càng phát triển, tỷ lệ chấn thương ngày càng tăng cao. Ở
nước ta hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp, nhịp độ xây
dựng đơ thị hố, sự phát triển các phương tiện giao thơng ngày càng gia tăng.
Vì vậy những năm gần đây tai nạn lao động, tai nạn giao thơng ngày càng
tăng. Do đó chấn thương cột sống cũng gia tăng hơn.
Phẫu thuật cột sống thắt lưng (CSTL) tuy không gây các biến chứng
nặng nề ngay từ đầu như chấn thương cột sống cổ như rối loạn hô hấp, liệt tứ
chi nhưng chấn thương CSTL gây ra tình trạng bệnh lý phức tạp, để lại nhiều
di chứng nặng nề cho cuộc sống sau này của người bệnh (NB) như: rối loạn
cơ tròn, rối loạn sinh dục, rối loạn dinh dưỡng, mất – hạn chế khả năng vận
động, cảm giác của NB…Vì vậy điều dưỡng (ĐD) cần phải phối hợp chặt chẽ
với bác sỹ (BS) để đem lại an toàn tối đa cho NB. Bên cạnh BS là người đưa
ra chỉ định phẫu thuật đúng và kịp thời là rất quan trọng, góp phần giảm thiểu
di chứng cho NB thì người ĐD có vai trị đặc biệt quan trọng trong việc theo
dõi, chăm sóc NB sau mổ. Việc theo dõi sát NB 24 giờ đầu sau mổ để phát
hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra cũng như việc chăm sóc, theo dõi
những ngày sau đó địi hỏi người ĐD phải có kiến thức sâu rộng về chấn
thương cột sống, phải có kỹ năng và thái độ chăm sóc tốt, chăm sóc tốt ở giai
đoạn này giúp giảm các biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, loét, viêm

phổi… động viên tinh thần, giáo dục sức khoẻ giúp cho quá trình phục hồi
chức năng ở giai đoạn sau tốt hơn.
Khoa Ngoại Thần kinh lấy NB làm trung tâm của công tác chăm sóc NB
nên phải được chăm sóc tồn diện, liên tục, bảo đảm sự hài lòng, chất lượng
và an tồn. Thơng thường khi nói về chất lượng điều trị của Bệnh viện người
ta thường nghĩ ngay đến vai trò của BS, các thiết bị máy móc hiện đại, chất
lượng thuốc phục vụ cho chẩn đoán và điều trị. Tuy nhiên thực tế này chỉ
đúng phần nào vì chăm sóc NB trong Bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các


2
nhu cầu cơ bản của mỗi NB nhằm duy trì hơ hấp, tuần hồn, thân nhiệt, ăn
uống, bài tiết, tư thế vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ nghỉ, chăm sóc tâm lý,
tinh thần, hỗ trợ và tránh các nguy cơ từ môi trường Bệnh viện.
Bệnh viên đa khoa tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện hạng I. Từ khi triển khai
thực hiện Thông tư 07/2011/TT – BYT [13], khoa ngoại Thần kinh đã thực
hiện chăm sóc người bệnh (CSNB) tồn diện và đặc biệt CSNB mang tính
chất chuyên khoa về cột sống. Việc theo dõi sát và chăm sóc tốt NB sau mổ
đã góp phần khơng nhỏ vào sự thành cơng của cuộc phẫu thuật, góp phần làm
giảm thời gian điều trị, giảm chi phí điều trị, giảm tình trạng quá tải tại khoa
đồng thời giúp NB tin tưởng vào điều trị. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân
khác nhau mà vấn đề thực hiện chăm sóc NB sau phẫu thuật CSTL chưa thực
sự thống nhất về quy trình và việc thực hiện quy trình chăm sóc cịn chưa cao.
Vì tất cả những lý do trên và nhận thấy vai trò của người ĐD ngoại khoa
với những NB phẫu thuật cột sống nói chung và vấn đề chăm sóc NB chấn
thương cột sống thắt lưng nói riêng có tầm quan trọng rất lớn nên tơi chọn
chun đề:
“Đánh giá quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật chấn
thương cột sống thắt lưng tại khoa Ngoại Thần kinh Bệnh viện đa khoa
tỉnh Phú Thọ năm 2021”

Với mục tiêu:
* Mô tả công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật chấn thương cột
sống thắt lưng tại khoa Ngoại Thần kinh Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
năm 2021


3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cấu tạo của vùng cột sống thắt lưng
Vùng cột sống thắt lưng có tất cả 5 đốt sống lưng và được đánh thứ tự từ
L1 đến L5. Trong đó, cao nhất là đốt L1, thấp nhất là đốt L5. Đặc điểm cụ thể
của các đốt sống lưng như sau:
1.1.1.1. Cấu tạo bên ngoài
So với các vùng cột sống khác, thì thân đốt sống ở vùng thắt lưng rất to,
chiều ngang rộng hơn chiều trước sau. Ở 3 đốt sống cuối có chiều cao ở phía
sau thấp hơn phía trước nên trông giống như một cái chêm.
Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dưới có tư thế
ngược lại [14].

Hình 1.1: Hình ảnh cột sống
1.1.1.2. Khớp đốt sống
Khớp đốt sống là khớp thực thụ, có phần diện khớp là sụn, bao hoạt dịch,


4
hoạt dịch và bao khớp. Vị trí của khớp đốt sống hướng đứng thẳng dọc nên
cột sống thắt lưng có khả năng chuyển động theo chiều trước sau trong giới
hạn nhất định.

1.1.1.3. Đĩa đệm gian đốt
Cấu tạo đĩa đệm gồm có nhân nhầy, vịng sợi và mâm sụn. Trong đó:
+ Nhân nhầy được cấu tạo bởi một màng liên kết, hình thành các
khoang mắt lưới chứa tế bào nhầy keo dính với nhau rất chặt làm nhân nhầy
trở nên chắc và đàn hồi tốt.
+ Vòng sợi gồm nhiều sợi sụn Fibro-Caetilage rất chắc chắn và đàn hồi
đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc.
+ Mâm sụn là điểm gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nó có thể coi là
một phần của đốt sống.
+ Chiều cao của đĩa đệm ở đoạn thắt lưng dày 9mm, trừ đĩa đệm L5-S1
thấp hơn đĩa đệm L4-L5 khoảng 1/3 chiều cao.
1.1.1.4. Lỗ ghép thắt lưng
Lỗ ghép ở cột sống thắt lưng được tạo bởi khuyết dưới của đốt sống trên
và khuyết trên của đốt sống dưới. Các dây thần kinh đi qua lỗ ghép đi từ ống
sống ra ngồi có đường kính nhỏ hơn 5 – 6 lần so với lỗ ghép.
1.1.1.5. Các dây chằng thắt lưng
Gồm có dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, dây
chằng liên gai và trên gai. Dây chằng dọc trước thường nằm trước thân đốt từ
mặt trước xương cùng đến lồi củ trước đốt sống C1 và đến lỗ chẩm. Tác dụng
của dây chằng này là ngăn cản sự ưỡn quá mức của cột sống.
Dây chằng dọc sau thường phủ mặt sau thân đốt sống, chạy trong ống
sống từ nền xương chẩm đến mặt sau xương cùng.
Dây chằng vàng được phủ phần sau ống sống.
Dây chằng liên gai và trên gai được nối với nhau tại các mỏm gai. Dây
chằng trên gai thường chạy qua đỉnh các mỏm gai.


5
1.1.1.6. Ống sống thắt lưng
Các ống sống ở thắt lưng được giới hạn từ phía trước bởi thân đốt sống

và các đĩa đệm, phía sau bởi dây chằng vàng và các cung đốt sống, bên cạnh
là các cuống sống, vòng cung và lỗ ghép. Ở bên trong ống sống có rễ thần
kinh, bao màng cứng và tổ chức quanh màng cứng. Các tổ chức màng cứng
bao gồm mô liên kết, tổ chức mỡ và đám rối tĩnh mạch giúp các rễ thần kinh
không bị chèn ép bởi thành xương sống, kể cả khi vận động cột sống thắt
lưng.

Hình 1.2: Hình ảnh ống sống sống thắt lưng
Trong ống sống, tủy sống chỉ có đến mức L2 nhưng phần rễ thần kinh
vẫn tiếp tục đi xuống dưới và rời ống sống ở lỗ ghép tương ứng. Vì vậy, nó
phải đi một đoạn dài trong khoang dưới nhện. Hướng đi của các rễ thần kinh
sau khi chúng qua bao màng cứng tùy thuộc vào chiều cao đoạn cột sống tiếp
theo.
1.1.1.7. Rễ và dây thần kinh tủy sống
Hai bên khoang tủy sống gồm rễ vận động và rễ cảm giác. Hai rễ này
nhập lại thành dây thần kinh sống rồi chui qua lỗ ghép ra ngoài.


6
1.1.2. Chấn thương cột sống thắt lưng là gì
Chấn thương cột sống là một chấn thương có thể xảy ra ở dây thần kinh
hoặc một thiệt hại gián tiếp đến xương, mô mềm và các mạch máu quanh tủy
sống. Đây là một dạng chấn thương vật lý nghiêm trọng [5].
Chấn thương cột sống nói chung chiếm khoảng 4-6% so với tất cả các
chấn thương. Trong thực tế khám chấn thương cột sống là khám tổn thương ở
đốt sống, đĩa đệm, dây chằng. Tủy sống là phần nằm trong ống sống thường
bị chấn thương gián tiếp do các tổn thương ở cột sống đã nêu ở trên [3].
1.1.3. Nguyên nhân, cơ chế vị trí tổn thương
1.1.3.1. Nguyên nhân
Chấn thương cột sống thường do các tai nạn giao thông, ngã từ trên cao

xuống, sập hầm, đánh nhau và các tai nạn trong thể thao, như đua mô tô, ô
tô.[3].
1.1.3.2. Cơ chế
Trong chấn thương cột sống có hai cơ chế nổi bật, cơ chế trực tiếp và cơ
chế gián tiếp.
Cơ chế trực tiếp: bị vật cứng đập trực tiếp vào cột sống hoặc bị té ngữa
làm ưỡn quá mức hay gập quá mức cột sống.
Cơ chế gián tiếp: Ép theo trục dọc cột sống từ trên xuống hoặc từ dưới
lên.
1.1.3.3. Các vị trí thương tổn
Có thể gặp bất cứ vị trí nào trên cột sống nhưng thường gặp là ở những
điểm yếu nơi tiếp giáp giữa đoạn đốt sống di động và đoạn đốt sống ít di động
như D12 - L1 và C5 - C6. Thông thường hay gặp tổn thương một đốt sống,
nhưng có khi cũng gặp tổn thương 2 - 3 đốt sống liền nhau hoặc không liền
nhau.
1.1.4. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh
1.1.4.1. Giải phẫu bệnh
* Vỡ thân đốt sống


7
Hay gặp thân đốt sống bị di lệch có mảnh rời gây thương tổn mơ tủy.

Hình 1.3: Hình ảnh vỡ lún đốt sống
* Trật khớp cột sống
Hay xảy ra ở cột sống cổ và đoạn chuyển tiếp lưng thắt lưng, hậu quả là
ống sống bị hẹp nhiều gây giập mô tủy. Trật khớp cột sống còn gây nên
những thương tổn ở các rễ thần kinh, ở đĩa đệm, các dây chằng phía sau thân
đốt sống như dây chằng liên gai, các động mạch và tĩnh mạch cột sống [4].


Hình 1.4: Hình ảnh trượt đốt sống thắt lưng


8
* Các thương tổn mô tủy
Các thương tổn mô tủy do hoại tử mơ tủy vì thiếu máu tại chỗ và tụ máu
trong mô tủy. Đối với các đoạn lưng nhất là đoạn ngang tủy sống lưng thứ tư
tuần hoàn rất nghèo nàn các thương tổn ở đây rất trầm trọng [10].
* Máu tụ ngoài màng tủy
Máu tụ ngoài màng tủy rất hiếm gặp, đối với tủy, các tổn thương thứ
phát như máu tụ là ít gặp nhưng ngay trong chấn thương thì thường đã có tổn
thương mơ tủy như chấn động tủy, dập tủy [10].
1.1.4.2. Sinh lý bệnh
Hiện tượng phù tủy xuất hiện ngay sau chấn thương ở tủy ngồi ra cịn
có hiện tượng co thắt động mạch, mao mạch. Bình thường mơ tủy khơng
thể chịu đựng thiếu oxy quá 6 giờ. Do vậy, sự chèn ép và thiếu máu ở mô tủy
quá thời gian trên dễ để lại di chứng.
Sốc tủy xuất hiện ngay sau khi tủy sống bị va chạm, biểu hiện bằng sự
đình chỉ tồn bộ các chức năng ly tâm và hướng tâm từ vị trí thương tổn trở
xuống. Sốc tủy tồn tại từ vài ngày đến 6 tuần.
1.1.4.3. Phân loại tổn thương
Dựa vào hình thái thương tổn người ta chia ra:
* Tổn thương cột sống khơng có tổn thương tủy
Gồm tổn thương đốt sống như lún xẹp thân đốt sống, gãy đốt sống trật
khớp. Tổn thương đĩa đệm, tổn thương các dây chằng như giãn dây chằng,
đứt dây chằng liên gai sau, dây chằng dọc trước, dọc sau của cột sống.
* Thương tổn cột sống có thương tổn tủy
Bao gồm chấn động tủy, dập tủy, chảy máu trong tủy, tổn thương các
phần trước của tủy, tổn thương đuôi ngựa.
* Tổn thương tủy nhưng không có tổn thương cột sống

Đây là tình trạng có tính cách nghịch lý, có tổn thương tủy thực thể trầm
trọng nhưng khơng có tổn thương cột sống.


9
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của chấn thương CSTL
1.1.5.1. Lâm sàng
- Đau lưng vùng tổn thương
- Yếu, mất phối hợp hoặc tê liệt ở bất kỳ phần nào của chi dưới.
- Tê, buốt hoặc mất cảm giác ở bàn chân hoặc ngón chân.
- Mất kiểm sốt bàng quang hoặc ruột.
- Gặp khó khăn với cân bằng và đi lại.
- Cổ hoặc lưng nằm ở vị trí kỳ lạ hay xoắn lại.
- Tê hoặc tê liệt có thể phát triển ngay lập tức hoặc từ từ như chảy máu
hay sưng xảy ra trong hoặc xung quanh tủy sống [3].
1.1.5.2. Cận lâm sàng
- Xquang thường quy: chụp tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾ để đánh giá
đường cong sinh lý, sự nguyên vẹn của các đốt sống.
- Chụp cắt lớp vi tính: xác định rõ tổn thương nghi ngờ trên Xquang, xác
định mảnh xương chèn ống tuỷ.
- Chụp cộng hưởng từ: đánh giá mức độ chèn ép, đánh giá tổn thương
tuỷ và các yếu tố thần kinh, đánh giá phần mềm cột sống.
1.1.5.3. Các biến chứng của người bệnh chấn thương CSTL
- Với NB CTCSTL khơng có thương tổn tủy sống
Chảy máu
Nhiễm trùng vết mổ (hiếm gặp)
Đau sau mổ
- Với NB CTCSTL có tổn thương tủy sống
Ngồi các biến chứng kể trên, NB cịn có thể gặp các biến chứng sau:
+ Vấn đề về hệ tiết niệu: do tổn thương tủy sống ảnh hưởng tới thần kinh

chi phối bàng quang gây tiểu tiện khơng tự chủ. Chính tình trạng này làm tăng
nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, sỏi bàng quang, viêm đài bể thận.
+ Vấn đề đường ruột: sau khi tổn thương tủy sống, NB khơng có khả


10
năng kiểm sốt đường ruột tự chủ làm khó khăn đi ngồi hoặc đại tiện khơng
tự chủ.
+ Lt do đè ép: do ngồi hoặc nằm một tư thế lâu quá có thể gây ra lt
do đè ép. Vì vậy NB thường dễ bị loét vì bị mất cảm giác gây khó khăn nhận
biết được vết lt đang hình thành.
+ Vấn đề về hô hấp: thường chỉ xảy ra với các NB tổn thương tủy sống.
+ Vấn đề về tim mạch:
Hạ huyết áp và mạch chậm
Rối loạn giao cảm và phản xạ: thường gặp ở NB tổn thương từ D6 trở
lên, xảy ra lần đầu tiên vào tháng thứ 3 sau khi tổn thương tủy sống, với các
cơn tăng huyết áp và đau đầu dữ dội, chậm nhịp tim, nổi gai ốc...
Viêm tắc tĩnh mạch sâu và tắc động mạch phổi.
+ Co cứng: một số NB bị co cứng chân tay.
+Vấn đề cân nặng: sau khi bị tổn thương tủy sống NB thường bị giảm
cân và teo cơ.
+ Vấn đề về tình dục: tổn thương tủy sống làm ảnh hưởng tới khả năng
cương ở nam giới và sự tiết dịch bôi trơn âm đạo ở nữ giới cũng như những
thay đổi trong tâm lý sinh hoạt tình dục.
+ Đau: NB có thể đau ở những vùng mà vùng đó rất ít hoặc khơng có
cảm giác. NB cũng có thể đau ở những cơ sử dụng quá nhiều ở một bộ phận
trên cơ thể. Nguyên nhân là do tổn thương tủy sống hoặc ở các phần khác trên
cơ thể.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Đai cương về chấn thương cột sống thắt lưng

CTCS được biết đến như một tổn thương có tiên lượng rất tồi. Từ vài
thập kỉ nay, tiên lượng có khá hơn ở các nước phát triển nhờ khả năng quản lí
và điều trị [11].
Chấn thương thường gặp ở lứa tuổi lao động, nam gấp 3 lần nữ giới, 55-60%


11
do tai nạn giao thông [9]
Tỉ lệ chấn thương cột sống có tổn thương thần kinh nói chung là 15-20%
tuy nhiên ở Việt Nam tỉ lệ CTCS có tổn thương thần kinh chiếm tới 70% do
khả năng quản lí và hiểu biết về bệnh còn chưa tốt [9]
Kết quả điều trị phụ thuộc một phần vào khả năng quản lí và xử trí cấp
cứu ban đầu. Những người gặp chấn thương về cột sống thường gây nhiều
biến chứng nguy hiểm như mất chức năng di chuyển hoặc cảm xúc.
1.2.2. Cách phòng ngừa chấn thương cột sống thắt lưng
Để tránh gây ra các chấn thương cột sống, tất cả chúng ta cần phải cẩn
trọng khi tham gia giao thông phải chấp hành tốt luật lệ giao thơng. Chú ý an
tồn trong lao động, khi chơi thể thao, các bài tập luyện thể dục…
Trang bị kiến thức hiểu biết về bệnh chấn thương cuộc sống thắt lưng.
Biết cách sơ cứu cần thiết cho NB bị chấn thương cột sống và chăm sóc
sức khỏe NB về sau.
Tổ chức tuyên truyền cho mọi người về mức độ nghiêm trọng của chấn
thương cột sống.
1.2.3. Điều trị chấn thương cột sống
Điều trị bảo tồn: áp dụng đối với gãy vững: mang đai cột sống, nằm
nghỉ ngơi tại gường 8-10 tuần.
Điều trị phẫu thuật
* Việc lựa chọn phẫu thuật lối trước, lối sau hay phối hợp dựa vào dạng
thương tổn, tình trạng thần kinh, kinh nghiệm phẫu thuật viên. Mục tiêu của
điều trị phẫu thuật: giải ép thần kinh đồng thời thiết lập sự cân bằng, bền vững

của cột sống; đạt được sự phục hồi thần kinh lý tưởng nhất; cố định, liền
xương đoạn cột sống ngắn nhất.
- Phẫu thuật lối sau: cắt bản sống giải ép tủy, cố định và nắn chỉnh cột
sống bằng vít chân cung có ghép xương. Đây là phương pháp thường dùng
nhất.
- Phẫu thuật lối trước: cắt bỏ đốt sống gãy, ghép xương hay lồng ghép có


12
cố định bằng nẹp vít lối trước, thường áp dụng cho gãy nhiều mảnh.
- Phẫu thuật phối hợp: đối với những trường hợp vỡ thân đốt sống nặng
có kèm gãy, trật đĩa sống nặng.
1.2.4. Tình hình chấn thương cột sống trên thế giới
Tại Mỹ hàng năm có khoảng 15.500 trường hợp chấn thương cột sống
nặng và khoảng trên 8200 trường hợp do tai nạn giao thông hoặc chơi thể
thao, tuỳ theo từng nghiên cứu, tỷ lệ chấn thương cột sống chiếm khoảng 30 50% [17].
Tỉ lệ vị trí cột sống bị chấn thương là: 50% chấn thương cột sống cổ,
10% chấn thương cột sống lưng trên, 25% chấn thương cột sống thắt lưng,
15% chấn thương cột sống xương cùng.
1.2.5. Tình hình chấn thương cột sống ở Việt Nam
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Bệnh viện chấn thương chỉnh hình
thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 có khoảng trên 10.000 trường hợp.
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ từ tháng 01 đến tháng 07 năm
2021 có khoảng 350 trường hợp chấn thương cột sống lưng. Tỷ lệ nam nhiều
hơn nữ và gặp nhiều ở độ tuổi lao động từ 16 đến 60 tuổi.
1.2.6. Quy trình điều dưỡng về chăm sóc và theo dõi người bệnh sau phẫu
thuật cột sống thắt lưng
1.2.6.1. Nhận định
- Nhận định NB trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật [6]
+ Nhận định toàn trạng người bệnh, dấu hiệu sinh tồn.

+ Tri giác: dựa vào thang điểm Glassgow để đánh giá (bình thường là 15
điểm: mắt 4 điểm, lời nói 5 điểm, vận động 6 điểm).
+ Hơ hấp: Sau mổ nhịp thở đều, êm, khơng có biểu hiện tím tái. Nếu
người bệnh thở nhanh nơng, tím tái thì phải cấp cứu hút đờm rãi, cho thở oxy
và báo cáo bác sĩ để cấp cứu hô hấp.
+ Tuần hoàn: đo mạch, huyết áp cho người bệnh 15-30 phút/lần. Nếu


13
mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt có thể chảy máu sau mổ phải báo cáo bác sĩ
ngay và chuẩn bị các phương tiện cấp cứu tuần hoàn.
+ Nhiệt độ: sau mổ NB có thể hạ thân nhiệt do cuộc mổ kéo dài, do vận
chuyển, do tác dụng của thuốc gây mê.
+ Tình trạng nơn của người bệnh (số lần, số lượng, tính chất, màu sắc
của chất nơn).
+ Tình trạng da, niêm mạc so sánh với trước mổ, dấu hiệu mất máu, mất
nước.
+ Nước tiểu: đo lượng nước tiểu, quan sát màu sắc, tính chất nước tiểu.
+ Tình trạng vết mổ: kích thước vết mổ, vết mổ có căng khơng, có chảy
máu, tụ máu khơng.
+ Tình trạng sonde dẫn lưu dịch: băng chân sonde khơ hay ướt, chân
sonde có bị hở khơng, có bị gập, bị tắc khơng. Điều dưỡng đo số lượng dịch
dẫn lưu, theo dõi về màu sắc, tính chất của dịch [6].
+ Đường truyền có bị phồng, tắc, tấy đỏ.
+ Tư thế người bệnh: NB nằm đúng tư thế, tránh nằm đè lên vết mổ.
+ Cận lâm sàng: ĐD theo các kết quả xét nghiệm sinh hóa, huyết học…
- Nhận định người bệnh sau phẫu thuật từ giờ thứ 25 trở đi: nhận định
tình trạng người bệnh tương tự như 24 giờ đầu sau mổ: tri giác, hô hấp, tuần
hồn, nhiệt độ, mức độ đau, tình trạng da, niêm mạc, nước tiểu, tình trạng vết
mổ, dẫn lưu… Nhận định thêm tình trạng người bệnh tiến triển tốt lên hay xấu

đi.
+ Ăn uống: người bệnh tự ăn hay nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
+ Vệ sinh: vệ sinh thân thể, răng miệng, bộ phận sinh dục.
+ Thần kinh, tâm thần: trạng thái tinh thần của người bệnh (lo lắng, sợ
hãi...), đau đầu hoa mắt chóng mặt...
+ Tâm lý: người bệnh lo lắng nhiều về bệnh tật, lo lắng về đau, sợ khả
năng phục hồi sau mổ, biến chứng sau mổ, lo về gia đình và xã hội ...
+ Tình trạng vết mổ: vết mổ khô hay sưng nề, tấy đỏ, có bị nhiễm trùng


14
khơng, tình trạng hoại tử vạt da hoặc mép vết mổ.
+ Sự lưu thông của dẫn lưu dịch: số lượng, màu sắc, tính chất của dịch,
dấu hiệu tiết dịch, đọng dịch trước và sau khi rút sonde dẫn lưu.
+ Vận động hai chân, cử động các ngón chân, xoay cổ chân và bàn chân.
1.2.6.2. Chẩn đoán điều dưỡng.
- Đau liên quan đến hậu quả sau cuộc mổ.
Kết quả mong đợi (KQMĐ): Đảm bảo sau mổ NB không đau.
- Nôn liên quan đến tác dụng phụ của thuốc gây mê.
KQMĐ: NB khơng bị nơn.
- Dinh dưỡng ít hơn nhu cầu cơ thể liên quan đến NB ăn không ngon
miệng, không muốn ăn.
KQMĐ: NB ăn đủ chất dinh dưỡng.
- Giấc ngủ bị gián đoạn liên quan đến mơi trường, phịng bệnh, tâm lý.
KQMĐ: NB ngủ sâu giấc hơn.
- Lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh.
KQMĐ: NB được cập nhật đầy đủ thông tin về bệnh.
- Hạn chế vận động hai chân liên quan đến hậu quả sau cuộc mổ.
KQMĐ: NB cử động hai chân tốt.
- Nguy cơ chảy máu liên quan đến cầm máu chưa tốt.

KQMĐ: NB không bị chảy máu.
1.2.6.3. Lập kế hoạch chăm sóc
- Theo dõi 24 giờ đầu
+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 30 phút/lần cho
đến khi ổn định, sau đó tiếp tục theo dõi (TD) 1h/lần trong 24h đầu sau mổ…
+ TD tình trạng vết mổ như dấu hiệu chảy máu, tụ máu, sự lưu thông của


15
dẫn lưu về màu sắc, số lượng, tính chất của dịch dẫn lưu.
+ TD các dấu hiệu khác: đau vết mổ, đau đầu, nôn.
+ TD nước tiểu 24h về số lượng, màu sắc, tính chất.
+ TD trung đại tiện.
+ TD lượng dịch vào, ra.
+ TD các biến chứng (chảy máu, tụ máu, đọng dịch…), tác dụng phụ của
thuốc và các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra.
- Theo dõi từ giờ thứ 25 trở đi
+ Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 2 lần/ngày.
+ Tình trạng vết mổ: TD nhiễm trùng vết mổ (sưng, nóng, đỏ, đau) tình
trạng hoại tử vạt da hoặc mép vết mổ.
+ Sự lưu thông của dẫn lưu: số lượng, màu sắc, tính chất của dịch. Báo
bác sĩ khi hở dẫn lưu gây đau, khó chịu cho người bệnh, gây chảy máu, tụt
dẫn lưu.
+ Dấu hiệu tiết dịch, đọng dịch sau rút dẫn lưu.
+ Vận động hai chân, bàn chân và các ngón chân.
+ Rút sonde dẫn lưu theo chỉ định của phẫu thuật viên.
KQMĐ:
- Người bệnh ổn định về dấu hiệu sinh tồn
- Không chảy máu, tụ máu vết mổ
- Khơng có dấu hiệu triệu chứng bất thường xảy ra.

- Can thiệp y lệnh trong ngày
+ Thuốc: kháng sinh, giảm đau, chống phù nề.
+ Truyền dịch, truyền đạm
+ Làm các xét nghiệm (theo chỉ định).
+ Thay băng và đổ dịch (vết mổ không nhiễm trùng thay băng 1


16
ngày/lần, vết mổ phù nề, tấy đỏ, nhiễm trùng, tiết nhiều dịch thay băng 1-2
lần/ngày).
+ Băng ép diện mổ.
+ Hướng dẫn NB vận động khi có dẫn lưu (đặt quả hút chứa dịch thấp
hơn chân dẫn lưu, tránh tỳ đè lên quả hút dịch gây hở nắp quả hút dịch).
- Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh
Không ăn kiêng, ăn tăng lượng đạm trong mỗi bữa ăn, ăn tăng cường các
loại hoa quả sinh tố, sữa…uống đủ nước (1,5-2 lít/ngày).
- Đảm bảo vệ sinh: Vệ sinh răng miệng 2 lần/ngày sáng và tối sau ăn, vệ
sinh thân thể ngày 1 lần, thay quần áo 1 ngày/lần.
KQMĐ:
+ Vết mổ khô, sonde dẫn lưu thoát dịch tốt, NB được cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
+ Giảm lo lắng cho người bệnh: động viên, giải thích.
- Giáo dục sức khỏe
+ Cung cấp đầy đủ thông tin về bệnh cho người bệnh và gia đình được
biết.
+ Giải thích cho NB và gia đình NB hiểu về cuộc phẫu thuật, giải thích
về yếu tố nguy cơ, thuận lợi, các tai biến và biến chứng có thể xảy ra sau mổ.
+ Hướng dẫn NB tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật.
+ Hướng dẫn chế độ ăn và vệ sinh cá nhân cho người bệnh.
+ Hướng dẫn NB và gia đình NB cách tự xoa bóp, vận động hai chân.

+ Động viên NB tiếp tục điều trị theo chỉ định và tái khám theo hẹn.
1.2.6.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
- Đo dấu hiệu sinh tồn
+ 6 giờ đầu: nhịp thở, tri giác, niêm mạc 30 phút/lần; huyết áp, mạch 1
giờ/lần; nhiệt độ 3 giờ/lần.


×