Tải bản đầy đủ (.docx) (89 trang)

HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (837.45 KB, 89 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN NAM HÀ

HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

-------------------------------------------- ⅛


W..................................... ,

, , IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN NAM HÀ

HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐƠNG HÀ NỘI



Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN THẮNG

HÀ NỘI - 2018

-------------------------------------------- ⅛


1

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu được nêu
trong luận văn là trung thực, khách quan. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm liên quan đến
những gì đã trình bày trong luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2018
Tác giả luận văn

NGUYỄN NAM HÀ


ii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI..........................5
1.1.

Khái niệm và vai trò cho vay đối với khách hàng cá
nhân............................... 5

1.1.1........................................................Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân

5

1.1.2..................................................Đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân

6

1.1.3....................................................Các loại cho vay đối với khách hàng cá nhân

7

1.1.4............................................................Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân

10

1.2.................Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

12

1.2.1..............................................Khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân

12


1.2.2.....................Sự cần thiết của hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

14

1.3.

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân tại

Ngân
hàng thương mại.......................................................................................................15
1.3.1.
tượng
1.3.2.
nhân
1.4.

Các tiêu chí phản
cho vay

ánh vềquymơ, phạm vi,................đối

15

Các tiêu chí phảnánh chất lượng chovay khách............hàng



17
Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách


hàng cá nhân.............................................................................................................20
1.4.1.............................................................................................Yếu tố khách quan

20

1.4.2.................................................................................................Yếu tố chủ quan

22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ


iii
2.1.1.. .Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV - Chi nhánh Đông Hà Nội

25

2.1.2............................................................................................................Cơ cấu
tổ chức................................................................................................... 25
2.1.3......Ket quả hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Đông Hà Nội

29

2.2.Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội.....................32
2.2.1............................................................................................................Thực
trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Đông Hà Nội.......32
2.2.2............................................................................................................Đánh
giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Đông Hà Nội.....46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................53
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV ĐÔNG HÀ NỘI....................54
3.1.

Định hướng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Đông Hà

Nội ....54
3.2.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV

Đông Hà Nội...............................................................................................................56
3.2.1...............................................Xây dựng kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân

56

3.2.2...........................................Điều chỉnh chính sách cho vay khách hàng cá nhân

58

3.2.3............................Điều chỉnh thiết kế và triển khai sản phẩm - dịch vụ phù hợp

59

3.2.4.............................................................................Phát triển kỹ thuật cơng nghệ

60

3.2.5.

tín dụng
3.2.6.
cá nhân

Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân
và thẩm định
Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách
63

3.2.7..............................................................Phát triển thị phần khách hàng cá nhân

64


iv
v

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
KẾT LUẬNCHƯƠNG 3.........................................................................................73
KẾT LUẬN................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAMKHẢO..........................................................................................75
PHỤ LỤC................................................................................................................... 77
Chữ viết tắt
BIDV - Chi nhánh
Đông Hà Nội
ANZ
CITIBANK
CBTD

Nguyên văn

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đông Hà Nội
Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ
Ngân hàng Citibank Việt Nam
Cán bộ tín dụng

CN

Chi nhánh

CIC

Trung tâm thơng tin tín dụng Ngân hàng Nhà Nước

GDP

Tổng sản lượng quốc nội

GTCC

Giấy tờ có giá

GDBD

Giao dịch bảo đảm

KHCN

Khánh hàng cá nhân


KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

NHBL

Ngân hàng bán lẻ

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSBD

Tài sản bảo đảm

SPDV


Sản phẩm dịch vụ



vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Ket quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2015 - 2017...........................29
Bảng 2.2: Ket quả cho vay giai đoạn 2015 - 2017.....................................................30
Bảng 2.3: Kết quả thu phí từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017...............31
Bảng 2.4: Tổng dư nợ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội...............................32
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội............................. 33
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo sản phẩm............................................34
Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội.........36
Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng thu nhập cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội.....37
Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời từ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội.....................38
Bảng 2.10: Khả năng thu hồi lãi cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội.................39
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Đông Hà Nội.......................................................40
Bảng 2.12: Thị phần cho vay khách hàng cá nhân khu vực Đông Hà Nội...................41
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ
cho vay KHCN tại BIDV Đông Hà Nội...................................................................... 43

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh Đông Hà Nội.................................................26
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của khách hàng về sự đa dạng và tính cạnh tranh của sản phẩm
dịch vụ......................................................................................................................... 44
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay, phí dịch vụ......................45
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của khách hàng về quy trình dịch vụ.......................................46



1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng, mang lại
nhiều thu nhập đối với các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cho vay cũng là hoạt
động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong thời gian gần đây, cho vay khách hàng cá nhân là
hoạt động được sự quan tâm đầu tư phát triển của các ngân hàng thương mại nói chung
và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng.
Từ thực tế cho thấy xã hội ngày càng phát triển, không chỉ các doanh nghiệp
cần vay vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mơ mà các cá nhân cũng có nhu cầu
vay vốn và sử dụng vốn hơn bao giờ hết. Để đáp ứng nhu cầu này thì Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã mở rộng vốn cho khách hàng cá nhân có nhu
cầu giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống... Bên cạnh đó, BIDV cũng gia tăng
thu nhập từ lãi cho vay khách hàng cá nhân và phân tán rủi ro tín dụng.
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV - Chi nhánh Đông Hà Nội là
hoạt động tín dụng cơ bản tuy nhiên kết quả đạt được chưa xứng đáng với quy mơ có
thể đạt tới và tồn tại những vấn đề cần giải quyết như phí dịch vụ cao, hạn chế nhận tài
sản đảm bảo của bên thứ ba trong quá trình cho vay vốn, tỷ lệ nợ xấu cho vay khách
hàng cá nhân cao... Chính vì vậy, đề tài “Hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đơng
Hà Nội ” sẽ có những đóng góp có ý nghĩa về thực tiễn cũng như lý thuyết.
2. Tổng quan nghiên cứu
Đây tuy hông phải là đề tài quá mới về nghiên cứu cho vay hách hàng cá
nhân tại ngân hàng thương mại, nhưng các đề tài đi trước hầu như tập trung chủ yếu
vào việc phát triển, mở rộng thị phần cho vay khách hàng cá nhân của một phần nhỏ
trong hoạt động tín dụng, chứ chưa đề cập phân tích sâu đến việc làm thế nào để cho
vay hách hàng cá nhân đạt hiệu quả. Chính vì vậy, luận văn này được nghiên cứu để



2

góp phần làm sáng tỏ vấn đề cịn khuyết thiếu. Cụ thể những vần đề đã làm được và
còn tồn đọng cần giải quyết những đề tài nghiên cứu đi trước:
-

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Ths. Nguyễn Văn Trung, trường Đại học Thương
Mại năm 2015 với đề tài: “Hồn thiện cơng tác tín dụng cá nhân của Ngân hàng
TMCP Quoc tế Việt Nam - VIB” đã đưa ra được các kiến nghị, giải pháp nâng
cao
hoạt động tín dụng cá nhân dựa trên điểm mạnh và điểm yết trong giai đoạn có
sự

biến

động mạnh về bất động sản. Tuy nhiên, luận văn cịn đưa ra q nhiều giải pháp,
kiến
nghị khơng thiết thực để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bằng việc so
sánh

trong

giai đoạn từ sau khi hoàn thành luận văn, thì những điều nêu trên trong đề tài
nghiên
cứu hông được áp dụng và phi thực tiễn.
-

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Ths. Trần Thị Nga, trường Học viện tài chính

năm 2016 với đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng công tác cho vay khách
hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - SHB Tây Nam Hà Nội” đã đưa
ra
được khía cạnh rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạo SHB chi
nhánh
Tây Nam Hà Nội nói riêng và SHB nói chung. Đồng thời tác giả đưa ra được
một

số

giải pháp được đánh giá rất cao phù hợp với SHB Tây Nam Hà Nội tại thời điểm
đó
qua nghiên cứu thực trạng cơng ty trong giai đoạn 2013 - 2016 như đưa ra các
bản

hợp


3

Mặc dù việc nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong q trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhưng nó chưa phải điều kiện đủ
để một nhà quản trị có thể phát huy tối đa tiềm lực. Do đó cần nắm b ắt đặc điểm của
thị trường và đưa ra các sản phẩm dịch vụ nổi bật phục vụ thị trường đó, phân bổ cơ
cấu tín dụng phù hợp sẽ mang lại kết quả tín dụng cá nhân cũng như kết quả kinh
doanh chung được tối ưu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả cho vay

khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đông Hà Nội trong giai đoạn từ 2015 - 2017. Từ đó, rút ra những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân để có biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá
nhân tại ngân hàng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân.

-

Phạm vi nghiên cứu tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay khách
hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đông
Hà Nội trong giai đoạn 2015 - 2017.

5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: thống kê, phân tổ, so
sánh... để phân tích và đánh giá các thơng tin, số liệu có liên quan đến hiệu quả cho
vay khách hàng cá nhân.
6. Những đóng góp mới của luận văn

> về mặt lý luận
Hệ thống lại những vấn đề lý luận và đưa ra quan điểm cá nhân về cho vay
khách hàng cá nhân và hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân (khái niệm, đặc điểm,
phân loại, vai trị, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng).


4


> về mặt th ực tiễn
Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đông Hà Nội trên 3 nội dung: giới
thiệu cơ bản về BIDV nói chung và chi nhánh BIDV Đơng Hà Nội nói riêng, kết quả
hoạt động kinh doanh và các tiêu chí về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giai
đoạn 2015 - 2017.
Đánh giá những kết quả, hạn chế tồn tại và nêu ra nguyên nhân trong hiệu quả
cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thể
hiện quan điểm cá nhân của tác giả.
Đề xuất 9 giải pháp và đưa ra các kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả cho vay
khách hàng cá nhân dựa trên kết quả nghiên cứu về cơ sở luận, thực trạng hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân và kinh nghiệm làm việc thực tế của tác giả tại BIDV
Đông Hà Nội.
7. Ket cấu luận văn
Ngoài phần lời cam đoan, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, mục lục, lời
mở đầu, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân của
Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân
của Ngân hàng TMCP Đầu từ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội.


5

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.


Khái niệm và vai trò cho vay đối với khách hàng cá nhân

1.1.1.

Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân

Theo Phan Thị Thu Hà (2013), cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ
chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có
hồn trả cả gốc và lãi.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXNCN
Việt Nam thơng qua thì: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun t c có hồn trả cả gốc và lãi.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo
ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao
thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Tóm lại, với những góc độ khác nhau có nhiều khái niệm về hoạt động cho vay
của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên tựu trung lại thì cho vay của NHTM chứa đựng
cốt lõi ba nội dụng chính, đó là:
-

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.

-

Sự chuyển nhượng này có thời hạn nhất định.

-


Người sử dụng vốn phải trả cả gốc và lãi cho người sở hữu sau một thời gian sử
dụng vốn.
Do đó có thể hiểu rằng: cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín

dụng mà trong đó ngân hàng thương mại đóng vai trị là người chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn hoặc cam kết chuyển nhượng vốn của mình cho khách hàng cá nhân một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên
tắc hoàn trả cả gốc và lãi.


6

1.1.2.

Đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân

Khách hàng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) là những
người có mức thu nhập từ trung bình trở lên và ổn định có nhu cầu vay vốn phục vụ
cho những mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cho vay KHCN có nhiều đặc điểm riêng biệt so với cho vay các đối tượng khách hàng
thuộc các thành phần kinh tế như sau:
-

Thời hạn của các khoản vay ngắn: Với khách hàng doanh nghiệp thì các
khoản vay thường được sử dụng vào mục đích tài trợ cho sản xuất kinh doanh
trên

quy

mơ lớn, đầu tư tài sản cố định giá trị cao hay xây dựng nhà xưởng, dây chuyền

sản
xuất . . . cần thời gian dài. Còn KHCN vay vốn chủ yếu với mục đích tiêu dùng,
sản
xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên chủ yếu là các khoản vay ng ắn hạn, chỉ có một phần
nhỏ
thuộc trung - dài hạn.
-

Các khoản vay có độ rủi ro cao: Các khoản vay của KHCN thường được đảm
bảo bằng chính thu nhập của cá nhân đó đối với vay tiêu dùng. Tuy nhiên, nếu
khách
hàng gặp phải bất tr ắc như ốm đau, bệnh tật, tử vọng ... thì ngay lập tức các
khoản

thu

nhập thường xun đó hoặc giảm sút hoặc thậm chí có thể mất đi hồn tồn. Do
đó



NHTM ln phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn đó. Trong khi cơng tác thẩm
định,
quản lý KHCN lại khơng thể kiểm sốt chặt chẽ được hết tất cả. Chính vì điều
này,
nhiều NHTM trong một thời gian trước đây rất ngại cho KHCN vay vốn. Nhưng


7


vay nhiều dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN là khá cao nếu các ngân
hàng biết cách thu hút khách hàng và làm tốt các công tác quản lý có liên quan khác.
-

Chi phí thẩm định lớn: Để tránh gặp phải những rủi ro trong hoạt động cho
vay, ngân hàng thường tiêu tốn thời gian, tiền bạc, sức lực vào hoạt động thẩm
định



giám sát khoản vay một cách nghiêm ngặt. Ngồi ra, việc thu thập thơng tin cá
nhân



rất khó khăn, thường khơng đầy đủ và thiếu chính xác. Chính những điều này đã
gây
trở ngại cho cán bộ tín dụng từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các nguồn trả
nợ,

giải

ngân và thu nợ của khách hàng vay vốn. Vì vậy, các NHTM sẽ chấp nhân chi
phí

cao

để đánh đổi rủi ro cao, đảm bảo an toàn cho các món vay.
-


Lãi suất thường cao hơn lãi suất của các khoản vay khác: Do khối lượng giao
dịch của mỗi khoản vay thường khơng lớn nhưng chi phí bỏ ra trong khâu thẩm
định
và quản lý khoản vay lại rất lớn nên các n phải đề ra mức lãi suất cao để bù đắp
các

chi

phí đã bỏ ra như: thời gian, nhân lực, thẩm định, quản lý, phòng ngừa rủi ro . . .
-

Khả năng sinh lời cao: Vì cho vay khách hàng cá nhân có độ rủi ro cao và chi
phí cao nên lãi suất cho vay cá nhân phần lớn đều cao hơn các khoản cho vay
khác

của

NHTM. Mức lợi nhuận từ mỗi khoản cho vay khách hàng cá nhân cao, số lượng
khoản
vay nhiều, vì vậy tồn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng ể trong tổng
thu
nhập của NHTM.


8

giúp họ trang trải cho nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày. Cho vay tiêu dùng còn đáp
ứng các chi tiêu cho giáo dục, y tế, du lịch . . .
-


Cho vay sản xuất kinh doanh: Cho vay sản xuất kinh doanh là hình thức cấp
tín dụng cho các khách hàng cá nhân để bổ sung, đầu tư vốn vào hoạt động sản
xuất
kinh doanh.

• Theo thời hạn vay vốn
-

Cho vay ng ắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động và nhu cầu chi tiêu ng ắn hạn của cá
nhân.

Đối

với ngân hàng thương mại, cho vay ng ắn hạn thường chiếm tỉ trọng cao nhất.
-

Cho vay trung và dài hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm trở lên.
Mục đích cho vay trung hạn chủ yếu được đầu tư để mua s ắm tài sản cố định,
cải

tiến

hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án đầu
tư.

• Theo tài sản đảm bảo
-

Cho vay có tài sản đảm bảo đảm: Là hình thức cho vay mà ngân hàng yêu cầu

khách hàng vay phải có tài sản hợp pháp để bảo đảm cho khoản vay. Cho vay có
bảo
đảm được phân thành các loại sau (dựa trên hình thức bảo đảm):
S Thế chấp: Là hình thức theo đó người vay vốn phải chuyển các giấy tờ chứng

nhận sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản bảo đảm sang ngân hàng nắm giữ trong thời
hạn cam kết.
S Cầm cố: Là hình thức theo đó người vay vốn phải chuyển quyền kiểm soát
tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết.
S Bảo lãnh: Xuất hiện bên thứ ba - bên bảo lãnh, cam kết thực hiện nghĩa vụ
đối với khoản vay thay cho bên đi vay nếu bên đi vay không thực hiện được. Bên bảo


9

nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi phí thường xun cịn một phần
tích lũy để trả nợ vay. Cho vay không bảo đảm thường áp dụng đối với các khách hàng
có uy tín, đã có quan hệ lâu dài với ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh,
phương án sử dụng vốn khả thi.

• Theo phương thức cho vay
-

Cho vay từng lần: là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận ký hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu cầu.

-

Cho vay theo hạn mức: theo hình thức này ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận và ký kết hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo một thời hạn nhất định

hoặc
theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.

-

Cho vay luân chuyển: là hình thức cho vay dựa trên sự ln chuyển hàng hóa.
Hình thức này thường áp dụng đối với các cá nhân kinh doanh thương mại hoặc
sản
xuất có chu kỳ tiêu thụ ng ắn ngày, có quan hệ vay - trả thường xuyên với ngân
hàng.
Cho vay luân chuyển mang lại thuận tiện cho khách hàng vì thủ tục vay chỉ cần
thực
hiện một lần cho nhiều lần vay, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho khách hàng
nên

việc

thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn hơn.
-

Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả góp thường
được

áp

dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu
bền.
-


Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép bằng văn
bản người đi vay được phép chi vượt trên số dư tài khoản của mình đến một giới


10

kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ số tiền của thành viên khác cho
mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng bán hàng kém chất lượng hoặc với giá đắt hơn
cho người vay vốn.
1.1.4.

Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân

1.1.4.1.

Vai trò đối với nền kinh tế - xã hội

• Cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế ln có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người
thiếu vốn muốn đi vay. Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có
thể gặp nhau thì chi phí rất cao và khơng kịp thời. Với vai trị là trung gian tài chính
các NHTM đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và
cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: “Tín dụng ngân
hàng là chiếc cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau”.

• Thúc đẩy q trình ln chuyển hàng hóa, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối
lượng
tiền trong lưu thơng và kiểm sốt lạm phát
Thơng qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thơng sẽ tăng lên khi
thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu

nợ. Do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong tồn bộ nền kinh tế. Ngân hàng
sử dụng cơng cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng tiền vay, từ đó
điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được lạm phát.

• Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
Là một phần của cho vay nói chung, cho vay cá nhân đã biến nguồn vốn nhàn
rỗi không hoạt động trong dân cư thành vốn hoạt động, luân chuyển vốn đến những cá
nhân cần vốn đầu tư trong nền kinh tế, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu
quả thấp đến nơi hiệu quả cao. Cho vay cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động
tham gia sản xuất, tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói
giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.


11

1.1.4.2.

Vai trị đối với ngân hàng

• Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Khối lượng khách hàng cá nhân rất lớn nên việc phát triển cho vay cá nhân sẽ
giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thơng qua cho
vay cá nhân, ngồi việc tăng trưởng dư nợ còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán
chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: chuyển tiền, phát hành thẻ, tiền gửi tiết
kiệm, . . . Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn
tối đa nhu cầu cho khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh trang,
góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.

• Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng có xu hướng tập trung vào các khoản vay.
Tình trạng khó khăn của Ngân hàng thường phát sinh từ các khoản vay khó địi. Để
tránh “tất cả trứng vào một rổ” các ngân hàng phát triển cho vay khách hàng cá nhân
như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì
khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến khơng có khả
năng
trả nợ thì khả năng gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của
ngân hàng sẽ bị phân tán, giảm thiểu rủi ro.

• Góp phần tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức mới phát triển trong dịch vụ bán lẻ
của ngân hàng. Ngày nay, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, ngân hàng đang phải
đối phó với áp lực cạnh tranh từ các tổ chức phi ngân hàng, sự mở rộng xu thế quốc tế
hóa thị trường ngân hàng và những đổi mới không ngừng trong công nghệ và tự động
hóa. Rất nhiều cơng ty lớn, là những khách hàng vay vốn lớn nhất và tốt nhất của ngân
hàng, những năm gần đây đã dần từ bỏ hệ thống ngân hàng để tự huy động vốn hoặc
trực tiếp từ thị trường mở hoặc thông qua các tổ chức phi ngân hàng. Sự thay đổi đó
làm doanh thu ngân hàng trong hoạt động cho vay giảm dần và làm chuyển dịch cơ
cấu danh mục cho vay trong đó các món cho vay lớn với chất lượng cao giảm dần và


12

các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ, chất lượng thấp, rủi ro cao lại tăng dần. Trong
tình hình đó, KHCN trở thành khu vực tiềm năng cho ngân hàng. Những khoản vay có
chất lượng tốt sẽ đem lại lợi nhuận lý tưởng.
1.1.4.3.
-

Vai trò đối với người đi vay


Hoạt động cho vay của NHTM có các kỳ hạn khác nhau như: ng ắn hạn, trung
hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất cũng chia thành nhiều loại (linh hoạt, cố
định

hay

thả nổi . . . ) vì thế khách hàng tùy ý lựa chọn kỳ hạn vay hay thỏa thuận hình
thức

lãi

suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình. Mặt khác, việc vay vốn
ngân
hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy
động
và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng, việc thỏa thuận giữa
ngân
hàng và khách hàng khi kết thúc hợp đồng cho vay cũng tạo điều kiện cho khách
hàng
kinh doanh tiếp như tài trợ vốn, gia hạn hợp đồng.
-

Cho vay khách hàng cá nhân giải quyết được mâu thuẩn giữa nhu cầu tiêu
dùng và khả năng thanh tốn. Do đó người tiêu dùng được hưởng những lợi ích
của
hàng hóa dịch vụ trước khi họ t ch lũy đủ tiền, giải quyết nhu cầu cấp bách một
cách nhanh chóng. Cho vay khách hàng cá nhân giúp c ải thiện và nâng cao đời
sống
nhân dân.


-

Cho vay khách hàng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở
rộng

hoạt

động sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh. Với điều kiện và cách


13

hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh của ngân hàng do đó để đánh giá được hoạt động
cho vay của một ngân hàng có hiệu quả hay khơng cần phải tìm hiểu thế nào là hiệu
quả của hoạt động cho vay. Có nhiều cách để đạt được một kết quả giống nhau nhưng
cách hiệu quả nhất là cách sử dụng ít thời gian, cơng sức và nguồn lực nhất. Tuy
nhiên, cần phải xem xét trên nhiều góc độ khác nhau bởi mỗi quan điểm khác nhau sẽ
có những cách nhận định khác nhau về hiệu quả cho vay.
Theo Nguyễn Văn Tề (2013), hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân thể hiện ở
sự thỏa mãn yêu cầu của các KHCN về quy mô vốn vay, lãi suất vay vốn, kỳ hạn nợ
hợp lý, thủ tục vay vốn đơn giản, điều kiện cho vay thơng thống. Bên cạnh đó, các
KHCN mong muốn được ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn một cách kịp thời, tiến
độ giải ngân nhanh chóng để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Điều này góp phần đảm bảo an tồn, uy tín và sự thân thiện của ngân hàng trong
giao dịch với khách hàng.
Còn theo quan điểm của Nguyễn Thị Mùi (2011), một khoản vốn cho vay được
coi là có hiệu quả khi phạm vi, giới hạn, mức độ cho vay phù hợp với khả năng tài
chính của ngân hàng, đảm bảo đúng nguyên tắc cho vay chung theo quy định của pháp

luật và các quy định riêng của từng ngân hàng, hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro trong
suốt quá trình kinh doanh. Thu nhập từ hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thu nhập của ngân hàng nhưng bên cạnh đó cũng chứa đựng nhiều rủi ro.
Do vậy, việc đảm bảo an toàn vốn vay là mục tiêu quan trọng bên cạnh mục tiêu lợi
nhuận của ngân hàng.
Từ những phân tích trên, có thể đưa ra một nhận định như sau: “hiệu quả cho
vay KHCN là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu về vốn cho KHCN, phù hợp với khả
năng của ngân hàng và chính sách phát triển kinh tế của địa phương, được khách
hàng đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả nhất, tạo ra được lượng tiền lớn hơn để
chi trả đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi
đúng hạn ”.


14

1.2.2.

Sự cần thiết của hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Nâng cao hiệu quả cho vay KHCN là yêu cầu tất yếu của bản thân mỗi ngân
hàng. Bởi cho vay là hoạt động đặc trưng cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát triển của
mỗi ngân hàng ở hầu hết các nước. Khi hoạt động cho vay của ngân hàng có chất
lượng đồng nghĩa với việc đồng vốn ngân hàng bỏ ra được sử dụng hiệu quả, ngân
hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn và có được lợi nhuận từ mỗi khoản vay
của khách hàng. Ngoài ra, hiệu quả cho vay tốt cũng phản ánh trình độ tổ chức quản lý
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và trình độ của cán bộ ngân hàng. Nhờ đó,
ngân hàng khơng những thu được lợi nhuận cao mà cịn xây dựng được hình ảnh và uy
tín với khách hàng, giữ được khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách
hàng mới. Ngân hàng có nhiều điều kiện mở rộng hoạt động cho vay cũng như các
dịch vụ ngân hàng khác, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên

thị trường. Hiện nay, các ngân hàng không chỉ cạnh tranh qua chính sách lãi suất mà
cịn cạnh tranh qua chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách
hàng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay
là cần thiết và là xu thế tất yếu của các NHTM trong giai đoạn hiện nay.
Hoạt động cho vay của NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các KHCN
hiện nay. Nhờ có vốn vay từ ngân hàng mà các KHCN có thêm nguồn vốn để tiêu
dùng, kinh doanh...
Cho vay KHCN của NHTM góp phần thúc đẩy tiêu dùng, sản xuất... Nó cịn
góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia, thúc đẩy nhanh q trình tích
tụ và tập trung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và tăng trưởng cho vay, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Khi các KHCN
sử dụng vốn vay đúng mục đích kinh doanh, hồn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng
đúng hạn sẽ tạo nên các nguồn lực, củng cố cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế
quốc gia. Nếu tăng trưởng cho vay chậm và chất lượng cho vay kém tức là việc sử
dụng vốn không có hiệu quả, khả năng hấp thụ vốn giúp cho nền kinh tế phát triển
mạnh, ổn định, bền vững, tạo điều kiện hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới.


15

1.3.

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân

tại
Ngân hàng thương mại
Để đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
thường được sử dụng cả tiêu chí về định tính và tiêu chí về định lượng. Đồng thời phải
có các tiêu chí phản ánh cả về quy mơ, phạm vi, đối tượng, loại hình . . . cho vay khách
hàng cá nhân và các tiêu chí phản ánh chất lượng cho vay khách hàng cá nhân.

1.3.1.

Các tiêu chí phản ánh về quy mô, phạm vi, đối tượng cho vay

Các tiêu chí như quy mơ cho vay tăng, phạm vi, đối tượng cho vay mở rộng,
các loại cho vay phong phú đa dạng (tiêu chí về định tính).
Đồng thời các tiêu chí phản ánh về lượng như:
-

Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

-

Tổng doanh số cho vay

-

Thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân

-

Tỷ trọng về dư nợ cho vay khách hàng cá nhân với tổng dư nợ cho vay

> Tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Tiêu chí này phản ánh quy mơ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một
ngân hàng. Dư nợ cho vay cá nhân càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân của
ngân hàng càng phát triển về lượng. Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng cá nhân
thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân.
Dư nợ KHCN năm nay - Dư nợ
Tỷ lệ tăng trưởng


KHCN năm trước

dư nợ cho vay
KHCN

X 100
Dư nợ cho vay KHCN năm trước

Tiêu chí này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiến khách hàng cá nhân và đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch đặt ra của ngân hàng.


16

Tiêu chí càng cao tức là ngân hàng đang cho vay khách hàng cá nhân được
nhiều, mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả, ngược lại tức là ngân
hàng đang gặp khó khăn trong việc cho vay khách hàng cá nhân, nhất là trong viêc tìm
kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch cho vay chưa hiệu quả.

> Tổng doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân
Là tiêu chí phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đã phát ra cho vay
trong một khoảng thời gian nào đó, khơng kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa.
Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, q, năm.
Tiêu chí này càng cao thì mức độ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại tức là ngân hàng đang gặp hó hăn
trong việc tìm kiếm khách hàng cho vay và thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
Chênh lệch qua các năm của doanh số cho vay KHCN được thể hiện về mặt
tuyệt đối và tương đối giữa năm này so với năm trước. Chênh lệch tuyệt đối thể hiện

quy mô tăng trưởng. Chênh lệch tương đối thể hiện tốc độ tăng trưởng.

I

Doanh sổ CVKHCN Hâm nay — Doanh số
Ty ỉệ tăng trưởng
trước

CVKHCN Hổm

doanh số CVKHCN ~ Doanh số cho vay KHCN năm trước

> Thu nhập cho vay đối với khách hàng cá nhân
Kết quả của cho vay cá nhân được phản ánh thông qua thu nhập từ cho vay
khách hàng cá nhân. Tiêu chí này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân.
Thu nhập từ hoạt động

Dư nợ cho vay KHCN
. rrr'..r =. ,, , , z , ɪ „

Lãi suất cho vựy KHCN


×