PHN M U
Tớnh cp thit ca ti
Vit Nam l mt trong nhng quc gia c thiờn nhiờn u ói vi ngun
thu sn di do v tim nng phỏt trin vụ cựng to ln.Thu sn la mt trong
nhng mt hng xut khu manh ca Vit Nam,hng nm ngnh thu sn ó
em li hang trm t ng cho ngõn sỏch nh nc nh vo vic xut khu.
Thế kỉ XXI mở ra kỉ nguyên mới cho nền kinh tế toàn cầu vời xu hớng đa
phơng hoá và quốc tế hoá.Cùng với công cuộc xây dng đất nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã và đang hội nhâp thế giới trên nhiều phơng diện
và bằng nhiều con đờng khác nhau trong đó xuất khẩu hàng hoà ra thị trờng
cuồc tế là một con đờng thiết yếu,đem lại nguồn ngoại tệ chủ lực cho việc nhập
khẩu và phát triển nền kinh tế nớc nhà.Trong nhièu năm trở lại đây xuất khẩu
thuỷ hảI sản Việt Nam tăng trởng mạnh,liên tục đạt tôc độ từ 15%_18%/năm trở
thành một trong 3 ngành hàng thu về nhiều ngoại tệ nhất cho đất nớc.
Tuy nhiên nếu nhìn vào thực tiễn xuất nhập khẩu trên thế giới hiên nay thì
việc khẳng định vị trí của ngành thuỷ sản Việt Nam trên trờng quốc tế là việc
không hề đơn giản. Ngoài những mặt hạn chế về vốn, về cơ sở hạ tầng, về công
nghệ, nguồn lực trong nớc, vấn đề sống còn đặt ra cho ngành thuỷ sản Việt
Nam là thị trờng, chất lợng sản phẩm và tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp. Mỗi thị
trờng xuất đó tuy có những tơng đồng về chất lợng sản phẩm, vệ sinh công
nghiệp nhng lại có những nét đặc thù riêng, đòi hỏi các nhà xuất khẩu thuỷ sản
Việt Nam phải đi sâu nghiên cứu và tìm ra một hớng đi thích hợp
Vit Nam xut khu ra nhiu th trng nh Nht Bn, EU, Hoa Kỡ, Trung
Quc, i Loan, Hng Kụng,.Trong ú th trng Nhõt Bn co t trng cao
nht,chiờm 31,4% giỏ tr kim ngch xut khu ca ngnh thu hi sn. D bỏo,
vi tc tng trng trung bỡnh hng nm sang Nht t 8,5 9%, kim ngch
xut khu thy sn thy sn Vit Nam cú th t 750 800 triu USD trong
nhng nm 2006 v 1 1,2 t USD vo nm 2010.
1
Nhật Bản hàng năm tiêu dùng rất nhiều hải sản. Đây là một thị trường tiềm
năng cho các doanh nghiệp của Việt Nam.Tuy nhiên đây là một thị trường khó
tính ,người tiêu dùng đòi hỏi cao về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm,do
vậy cần phải có những nghiên cứu về thị trương này để các doanh nghiệp Việt
Nam có những chính sách thích hợp khi xuầt khẩu sản phẩm của mình sang
Nhật Bản.
2
PHN NI DUNG
Chng I: Thc trng ngnh thu sỏn Vit Nam
I. Ni dung nghiờn cu
1. Qỳa trỡnh phỏt trin ngnh thu hi sn Vit Nam
Việt Nam là một quốc gia ven biển ở Đông Nam á. Trong suốt sự
nghiệp hình thành, bảo vệ và xây dựng đất nớc, biển đã, đang và sẽ đóng vai
trò hết sức to lớn. Chính vì vậy, phát triển, khai thác hợp lí một cách bền
vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên đồng thời với bảo vệ môi trờng biển
đã trở thành mục tiêu chiến lợc lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của đất nớc.
Cùng với việc khai thác các nguồn lợi cá và hải sản biển, Việt Nam
còn có một tiềm năng phong phú về các nguồn lợi thuỷ sản nớc ngọt và nớc
lợ, cùng với những điều kiện tự nhiên thuận lợi để đẩy mạnh nuôi trồng các
đối tợng thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ và nớc biển, góp phần tăng thu nhập, cải
thiện đời sông dân c.
Việt Nam có 3260 km bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13
vĩ độ, từ 8
0
23 bắc đến 21
0
39 bắc. Diện tích vùng nội thuỷ và lãnh hải của
Việt Nam rộng 226.000 km
2
và vùng biển đặc quyền kinh tế trên 1 triệu
km
2
, rộng gấp 3 lần diện tích đất liền.
Vùng biển Việt Nam có trên 4.000 hòn đảo lớn, nhỏ, có nhiều vịnh,
vùng, đầm, phá, cửa sông và trên 400.000 ha rừng ngập mặn, là những khu
vực đày tiềm năng cho phát triển giao thông, du lịch, đồng thời cũng rất
thuận lợi cho phát triển nuôi, trồng thuỷ sản và tạo nơi trú đậu cho tàu
thuyền đánh cá.
Về mặt kỉ thuật trong lĩnh vực khai thác hải sản, ngời ta thờng chia
vùng biển nớc ta thành 3 vùng nhỏ, đó là vùng biển Bắc Bộ, vùng biển miền
Trung và vùng Đông Tây Nam Bộ. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của
từng vùng mà mỗi vùng biển có những nét đặc thù khác nhau qui định
chủng loại và trữ lợng khai thác khác nhau.
Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá, trong đó khoảng 130 loài cá có
giá trị kinh tế. Theo những đánh giá mới nhất, trữ lợng cá biển trong toàn
vùng biển là 4,2 triệu tấn, trong đó sản lợng cho phép khai thác là 1,7 triệu
3
tấn/năm, bao gồm 850.000 cá đáy, 700.000 tấn cá nổi nhỏ, 120.000 tấn cá
nổi đại dơng.
Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên nh trên 1.600 loài
giáp xác, sản lợng cho phép khai thác 50 - 60 nghìn tấn/năm, có giá trị kinh
tế cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng 2.500 loài
động vật thân mềm, trong đó có y nghĩa kinh tế cao nhất là mực và bạch
tuộc(cho phép khai thác 60 - 70 nghìn tấn/ năm)Bên cạnh đó còn rất nhiều
loài đặc sản quí nh bào ng, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá,
bóng cá, ngọc trai
Bị chi phối bởi đặc thù của vùng biển nhiệt đới, nguồn lợi thuỷ sản n-
ớc ta có thành phần loài đa dạng, kích thớc cá thể nhỏ, tốc độ tái tạo nguồn
lợi cao. Phân bố trữ lợng và khả năng khai thác cá đáy tập trung chủ yếu ở
vùng bờ biển có độ sâu dới 50 m(56,2%), tiếp đó là vùng sâu từ 51- 100 m
(23,4%). Theo số liệu thống kê, khả năng cho phép khai thác cá biển Việt
Nam bao gồm cả cá nổi và cá đáy ở khu vực gần bờ có thể duy trì ở mức
600.000 tấn. Theo vùng và theo độ sâu, nguồn lợi cá cũng khác nhau. Vùng
biển Đông Nam Bộ cho khả năng khai thác hải sản xa bờ lớn nhất, chiếm
49,7% khả năng khai thác cả nớc, tiếp đó là Vịnh Bắc Bộ (16,0%), miền
Trung (14,3%), Tây Nam Bộ (11,9%), các gò nổi (0,15%), cá nổi đại dơng
(7,1%)
Đến năm 1997, toàn ngành thuỷ sản có 423.583 lao động đánh bắt
hải sản, trong đó hoạt động gần bờ 309.171 ngời, hoạt động xa bờ 114.412
ngời. Ngành thuỷ sản đang tích cực nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ
lao động nghề cá để họ tiến kịp với sự phát triển về ứng dụng khoa học,
công nghệ và trang bị cua đội tàu xa bờ.
2. Tỡnh hỡnh ngnh hi thy sn VN sau khi gia nhp W.T.O
Sau khi gia nhập WTO tình hình ngành thuủy hảI sản ở Việt Nam đã
có nhiều sự thay dổi lớn.WTO là một thị trờng rộng lớn Việt Nam là một n-
ớc đang phát triển nền kinh tế còn nhiều hạn chế,do vậy muôn đa hàng thuỷ
hảI sản Việt Nam phát triển các doanh nghiệp cần phảI có nhng hớng đI
đúng. Và trong những tháng đầu năm 2007 nghành thuỷ hảI sản Việt
Nam đã có những tín hiệu đáng mừng. Trớc hết là thuế nhập khẩu vào các
thị trờng đã giảm xuống. Sản lợng tiêu thụ ở thị trờng nớc ngoài của nghành
thuỷ sản đã tăng trở lại,đặc biệt là cá basa và cá tra. Các doanh nghiệp trong
nứơc đã tăng công suất sản xuất của mình để có thể giao hàng đúng cho bạn
hàng theo hợp đồng. Điều đó đã khiến cho giá nguyên liệu tăng nhanh và
4
cao xấp xỉ 17000đ/kg đạt mức cao kỷ lục trong những năm gần đây.Và nó
đã kích thích nuôI trồng thuỷ hảI sản việt nam phát triển.
3. Mi quan h thng mi Vit - Nht
- Quan h thng mi Vit Nht ó cú nhng bc phỏt trin khỏ tt
p trong thi k 1991 2001. Nht Bn ng h ng li i mi ca Vit
Nam, h tr Vit Nam hi nhp khu vc v th gii (vo APEC, WTO, ASEM,
ARF, vn ng OECD giỳp Vit Nam v k thut)
- Tng s vn ODA ca Nht Bn vin tr cho Vit Nam t nm 1991
n 2004 l 1.108 t yờn (trong ú vn vay: 967 t yờn; vin tr khụng hon li
81,1 t yờn; hp tỏc k thut 60 t yờn). Nm 2005, vn ODA ca Nht Bn ti
tr cho Vit Nam l 835,6 triu USD trong tng vn ODA 3,747 t USD ca
cỏc nh ti tr, ngun h tr quc t ó can kt dnh cho Vit Nam. Nm 2006,
ODA ca Nht Bn tip tc tp trung vo h tr ci thin cỏc iu kin h tng
Vit Nam, Chớnh ph Nht Bn v Vit Nam ó ng ý trin khai giai on hai
sỏng kin chung, trong ú chỳ ý n nhng vn liờn quan n vn u t
trc tip (FDI) v thi gian thc hin cú th kộo di thờm hai nm na.
- Theo JETRO, trong 10 thỏng u nm 2005 ó cú 77 d ỏn FDI mi
ca Nht Bn c cp phộp vi tng s vn u t l 259,6 triu USD. Nht
Bn l nc th nm trong s cỏc nh u t vo Vit Nam, chim hn 9%
tng s vn cp phộp mi. Bờn cnh ú, 73 doanh nghip Nht Bn ti Vit
Nam cng ó m rng hot ng ca mỡnh vi tng s vn b sung l 409 triu
USD. Hay núi cỏch khỏc, Nht Bn chim hoen 24% tng s vn b sung
Vit Nam trong giai on hin nay.
4. c im ca th trng Nht Bn
a. Th hiu tiờu dựng ca Nht Bn rt a dng nhng rt tinh t va mang
m nột ụng cú truyn thng t lõu i va cú tớnh ụ th hin i nờn h
t ra cỏc tiờu chun cao v hỡnh thc sn phm kốm theo nhng quy nh ngt
nghốo v cht lng,kớch c,cỏch úng gúi
5
b. Ngi tiờu dựng Nht Bn quan tõm n mc tin ớch ca sn
phm,h ũi hi rt kht khe v cht lng sn phm bao gm c vn v
sinh,hỡnh thc v dch v hu mói khỏch hng
c. Cựng nm Nht Bn nhp khu rt nhiu thu hi sn,Vit Nam ch
ng th 9 trong cỏc nc xut khõu thu sn vo Nht. Là một trong ba trung
tâm kinh tế lớn nhất thế giới, với qui mô GDP hàng năm là 6900 USD/ngời,
Nhật Bản hiện là một trong những thị trờng nhập khẩu hàng hoá hấp dẫn và lớn
hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, việc thâm nhập vào thị trờng này không hề dễ
dàng. Độ mở cửa của Nhật Bản thấp, chỉ số XNK/GDP xấp xỉ 20%. Nh vậy, khả
năng thâm nhập của hàng ngoại vào thị trờng Nhật Bản là tơng đối khó. Thông
qua việc cho vay và các chính sách hỗ trợ làm cơ sở cho các dự án đầu t và hợp
tác với các quốc gia khác, Nhật Bản có vị trí cao nhất về kinh tế và chính trị
trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng và vị thế cao trên trờng Quốc tế.
Thị trờng Nhật tiêu thụ hàng hoá từ rất nhiều nguồn. Do đó tính độc đáo và
chất lợng là những yếu tố mang tính quyết định. Chính vì thế hnàg hoá XK sang
Nhật phải thể hiện đợc những đặc trng khác so với những sản phẩm cùng loại,
có mẫu mã bao bì, độc đáo, hay sử dụng những nguyên liệu mới; nếu không thì
phải cạnh tranh bằng giá cả. Tại thị trờng Nhật Bản, trớc khi mua hàng, ngời
tiêu dùng thờng muốn biết rõ những chi tiết về hàng hoá chứ không chỉ gọi tên
chung chung. Thật ra, thị trờng Nhật có nhu cầu rất lớn về sản phẩm giá rẻ chứ
không đơn thuần là các sản phẩm cao cấp, song các sản phẩm giá rẻ đó vẫn phải
nằm trong chuẩn mực tiêu chuẩn chất lợng. Có thể khẳng định, thị trờng Nhật
rất chuộng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá nhng điểm khác biệt
ở đây là là phải đạt theo tiêu chuẩn Nhật. Cũng nh Mỹ và EU, hệ thống tiêu
chuẩn hàng hoá ở Nhật đòi hỏi rất cao. Các tiêu chuẩn này đợc các cơ quan
Nhật chuẩn hoá bằng những chứng nhận chất lợng nên DN nào muốn vào thị tr-
ờng Nhật dễ dàng cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn trên. Cụ thể ở đây là DN cần
xin dấu chứng nhận chất lợng JIS áp dụng cho hàng nông sản, thực phẩm, hàng
công nghiệp, dấu Ecomark áp dụng cho các tiêu chuẩn về môi trờngNgoài ra,
ngời Nhật rất quan tâm đến Luật trách nhiệm sản phẩm. Luật này qui định trách
nhiệm và nghĩa vụ bồi thờng do liên quan đến các sản phẩm có khuyết tật gây ra
thơng tích cho ngời sử dụng hay gây thiệt hại về của cải. Luật vệ sinh về thực
phẩm thì qui định cho tất cả các đồ uống tiêu dùng trên thị trờng Nhật, các loại
hàng hoá, sản phẩm này khi đa vào tiêu dùng trên thị trờng Nhật phải có giấy
phép của Bộ y tế và phúc lợi Nhật.
6
II. Thc trng xut khu thu hi sn Vit Nam sang Nht Bn
1. Thc trng
Là một trong 7 thị trờng XK thuỷ sản chính, gồm có: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc và Hồng Kông, Asean, Đài Loan, Nhật Bản có thể coi là một
bạn hàng truyền thống của Việt Nam. Bên cạnh mặt hàng thuỷ sản, Nhật Bản
còn NK các mặt hàng khác nh dầu thô, cà fê, giày dép, đồ thủ công mỹ nghệ
Tuy nhiên, khối lợng hàng XK của ta mới chiếm một tỉ trọng rất nhỏ so với nhu
cầu của thị trờng này. Năm 2002, thị phần XK thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng
Nhật Bản chiếm 4,15%, trong đó con tôm là mặt hàng đợc a chuộng nhất, chiếm
16,68% thị phần, đứng thứ hai sau Indonesia.Sở dĩ hàng XK của ta vào thị trờng
Nhật Bản chiếm tỉ trọng nhỏ phần lớn là do các DN XK cha tìm kĩ thị hiếu ngời
tiêu dùng Nhật Bản, cha nắm rõ những luật lệ cũng nh các tiêu chuẩn của thị tr-
ờng, nhất là cha đa đợc hàng hoá vào hệ thống phân phối ở thị trờng Nhật Bản.
Hơn nữa, đến nay, hai nớc còn cha đạt đợc thoả thuận về việc dành cho nhau qui
chế MFN trong buôn bán. Tuy Nhật Bản đã dành cho Việt Nam qui chế u đãi
GSP nhng những mặt hàng có lợi cho Việt Nam cha nhiều.
Theo Hip hi Ch bin v Xut khu thu sn Vit Nam (VASEP), t
cui thỏng 5 v u thỏng 6 n nay, nhiu nh nhp khu tụm ca M v Nht
ó quay tr li mua tụm ca Vit Nam
Mt s DN ch bin v xut khu tụm Vit Nam cho bit, hin s n
hng v khi lng t mua tụm Vit Nam t Nht Bn v M ó tng lờn rừ rt
sau nhiu thỏng mua vo mt cỏch hn ch do tr ngi chớnh l yờu cu ký
qu ca Hi quan M. õy l tớn hiu khi sc ngnh thu sn y nhanh
tc xut khu vo nhng th trng trng im ca Vit Nam, vn ang b
st gim trong thi gian gn õy
Theo VASEP, trờn thc t, vic gim nhp khu t Vit Nam v mt s
nc khỏc trong mt thi gian di ó khin lng hng tụm d tr núi chung,
c bit l tụm sỳ, ca cỏc nh cung cp M ó dn cn kit. Trong khi ú, sn
lng tụm thu hoch mt s nc thng cung ng cho th trng M cng b
st gim khin nhu cu nhp khu tụm ca th trng M l cú thc. Hn na,
vo thi im ny, M cng ang vo mựa tiờu th tụm
C cu mt hng tụm mua vo ó a dng hn, nh tụm sỳ v HLSO,
7
tôm chín, tôm PD nguyên liệu Nhiều DN đang tiếp tục xuất bán theo giá
C&F. Giá tôm sú cỡ trung và lớn đã có cải thiện (cỡ 30/40 giá tăng gần 2%).
Theo dự kiến, với xu hướng tăng nhập khẩu của thị trường Mỹ, sản lượng tôm
thu hoạch trong vụ tới của nước ta (nhất là các cỡ lớn) có nhiều khả năng tiêu
thụ tốt
Trước các hoạt động mua bán tích cực hơn của thị trường Mỹ, thị trường
Nhật cũng phần nào bị tác động. Tại thời điểm hiện nay, nhiều nhà nhập khẩu
tôm của Nhật đã triển khai mua hàng với khối lượng tương đối. Ngoài sự kích
thích từ thị trường Mỹ, nhu cầu nhập khẩu tôm của Nhật tăng còn do sản lượng
tôm thu hoạch của một số nước Nam Á sẽ không cao như dự kiến. Bên cạnh đó,
thời gian này, các nhà cung cấp của Nhật đang phải chuẩn bị hàng cho mùa Lễ
hội Ôbôn - một lễ hội lớn trong năm. Khối lượng tôm nguyên liệu blốc vào thị
trường Nhật chưa đạt mức bình thường, nhưng khối lượng tôm giá trị gia tăng
đã tăng đáng kể (30-40%). Giá tôm blốc không tăng hoặc chỉ tăng rất nhẹ,
nhưng giá mặt hàng tôm giá trị gia tăng đã tăng khá hơn
Tại EU, khối lượng tôm Việt Nam xuất sang thị trường này tiếp tục tăng.
Điều đáng mừng là đã xuất hiện một số công ty mới nhập khẩu tôm Việt Nam.
Dự kiến, EU sẽ tiếp tục đà tăng trưởng này với nhiều chủng loại hơn, như tôm
nguyên con, tôm PD, tôm HLSO, tôm chín Trước đây, Malaysia chuyên cung
cấp tôm cho EU, song đến nay, họ lại chuyển mạnh sang thị trường Mỹ. Vì vậy,
các nhà nhập khẩu tôm EU đã quay sang giao dịch với các nhà xuất khẩu tôm
của Việt Nam
Nhìn chung, xuất khẩu tôm của Việt Nam đang có nhiều tín hiệu tích cực.
Song, VASEP nhận định, đây là một mặt hàng tương đối nhạy cảm. Số liệu tổng
kết của hiệp hội cho thấy, với tôm sú cỡ lớn, từ dưới 20 đến 20 con/kg, giá tôm
sẽ đảm bảo mang lại lợi nhuận cho người nuôi. Giá tôm cỡ nhỏ hơn còn thấp do
cuối tháng 6 đầu tháng 7 tới, một số nước bước vào mùa thu hoạch, tôm cỡ
trung và cỡ nhỏ sẽ chiếm sản lượng lớn.
Do vậy, các nhà chế biến và xuất khẩu tôm khuyến cáo các bà con ngư
8
dõn nờn nuụi tụm vi mt tha hn v thi gian di hn tụm t c ln
(hin tụm c trờn hoc 30 con/kg ang chim t trng ln). (VietNamNet)
Mặc dù đất nớc Nhật có biển bao bọc , trữ lợng nuôi trồng, khai thác rất
lớn nhng hàng năm xứ sở hoa anh đào cũng phải NK khoảng 13 tỉ USD các sản
phẩm thuỷ sản mới đáp ứng đợc đủ nhu cầu tiêu dùng của hơn 125 triệu dân
trong nớc. Mỗi năm, Nhật Bản NK trên 55% thuỷ sản từ các nớc Châu á, trong
đó Trung Quốc là nớc đứng đầu về cung cấp thuỷ hải sản cho Nhật, với thị phần
năm 2002 là 17,99%, tiếp đến là Thái Lan với 7,83%, Việt Nam chỉ chiếm
4,15%. Ngoài ra Nhật Bản còn nhập 9,92% thuỷ sản từ Mỹ và các nớc SNG
6,77%. Với quan niệm: giàu thì ăn tôm, nghèo thì ăn cá, ăn ghẹ, ngời Nhật rất
thích ăn các loại hải sản tơi sống, trong đó tôm là mặt hàng dợc tiêu thụ rất
mạnh. Hàng năm, Nhật Bản đánh bắt đợc 7.000 tấn tôm các loại, nhng vẫn còn
thiếu nhiều. Vì thế, Nhật phải NK khoảng 90% lợng tôm hùm để thoả mãn đợc
nhu cầu trong nớc.
Cỏc mt hng xut khu ca Vit Nam sang Nhõt Bn
- Tụm: Tại Nhật Bản, mỗi năm tiêu thụ khoảng 300- 400 nghìn tấn tôm sú
và tôm hùm cả khai thác trong nớc và NK. Tôm hùm đen chiếm phần lớn trong
sản lợng tôm NK. Trong số này phần lớn đợc dùng phục vụ cho các quán ăn và
tại các gia đình, số nhỏ còn lại dùng trong công nghệ chế biến mì ăn liền. Trớc
đây, 70-80% tôm các loại dùng cho các cửa hàng bán thức ăn, nhng do ngày
càng phát triển hình thức phân phối đến tận nhà nên tỉ lệ này hiện nay là 50/50.
Tuy nhiên, tại các nhà hàng ăn uống thờng sử dụng các loại tôm hùm to và tôm
hồng cỡ vừa, các gia đình lại hay mua tôm sú đông lạnh và tôm hồng cỡ nhỏ.
Còn đối với các nhà chế biến thực phẩm thì thích dùng các loại tôm sú nhỏ hơn.
Ngời dân địa phơng thích dùng tôm vào các dịp lễ hội nh tuần lễ vàng, lễ hội
mùa hè và mừng năm mới. Do đó vào những ngày này thị trờng tại đây thờng
xảy ra tình trạng khan hiếm và giá tôm tăng lên rất cao. Tại khu vực Osaka-
tokyo ngời dân thờng dùng tôm nh là thức ăn chính trong bữa cơm hàng ngày và
dùng nhiều tôm quanh năm hơn so với các vùng khác của Nhật. Năm 2002,
Nhật Bản NK 248.900 tấn tôm.
- Tôm là mt hng t giỏ tr cao nht, chim 67,5% tng kim ngch xut
khu thy sn ca Vit Nam sang Nht Bn. Trong my nm gn õy (2001
2004), nhp khu tụm ca Nht Bn t Vit Nam cú xu hng tng. Nm 2004.
nhp khu tụm ụng lnh ca Nht Bn t Vit Nam t khi lng 62.451 tn,
9
giỏ tr trờn 521,42 triu USD tng 22% v khi lng, 34,2% v giỏ tr so vi
nm 2003 v tng 36,9% v khi lng, 50,9% v giỏ tr so vi nm 2002.
Nhng nm 2005 t 61.963 tn, giỏ tr 517,83 triu USD, gim nh khong
0,8% v khi lng v 0,7% v giỏ tr so vi nm 2004.
- Cỏ ng: l mt hng ln th 2 trong tng xut khu thy sn ca Vit
Nam sang Nht Bn. Nm 2004, cỏ ng ca Vit Nam sang th trng ny
chim 19% tng giỏ tr xut khu cỏ ng ca Vit Nam. t giỏ tr 13,02 triu
USD, ng th hai sai M (37%) trong danh sỏch th trng xut khu cỏ ng
ca Vit Nam. Xut khu cỏ ng ca Vit Nam vo Nht Bn ch chim c
mt lng nh trong tng cỏ ng nhp khu ca Nht Bn (2.819,9 tn), (trong
ú chim 3,5% tng nhp khu cỏ ng mt to ti ca Nht Bn v 4,8% tng
nhp khu cỏ ng võy ti vng ca Nht Bn). Mt hng cỏc ng ca Vit
Nam xut khu vo th trng Nht Bn luụn phi ng u vi s cnh tranh
gay gt. Ngoi ra, vic xut khu cỏ ng cũn chu nh hng ca cỏc ro cn v
v sinh an ton thc phm, nh quy nh v hm lng thy ngõn trong cỏ ng.
. Các loại cá ngừ của Việt Nam chỉ chiếm một lệ rất nhỏ trong tổng lợng cá ngừ
NK của Nhật Bản nhng vẫn còn rất nhiều khả năng để tăng XK vào Nhật trong
những năm tới
- Cỏ basa: Thỏng 7/2003, trc khong 30 i din doanh nghip Nht Bn
v gn 200 khỏch mi d Hi ch thu sn quc t TOKYO, ln u tiờn cỏ
basa Vit Nam ti sng ó c chớnh cỏc u bp Nht ch bin gii thiu
vi khỏch tham quan. Nhiu doanh nghip Nht ỏnh giỏ cỏ basa Vit Nam cú
hng v thm hn, li c ch bin t cỏc nh mỏy t chng nhn v an
ton v sinh thc phm quc t (HACCP). Cỏ basa Vit Nam c nuụi trong
lng bố vi dũng chy t nhiờn, thc n cho cỏ cng c ch bin ỳng tiờu
chun cho phộp, nht l khụng cú cht khỏng sinh, Qua h thng xỳc tin mt
hng ny, s h tr ca nhiu doanh nghip Nht cựng tham gia, hy vng sn
phm cỏ basa Vit Nam s cú ch ng ti th trng ny.
Tc tng trng qua cỏc nm
10
- Nhỡn chung, xut khu thy sn ca Vit Nam sang Nht Bn trong ba
thp k qua cú xu hn tng, tuy nhiờn v khi lng b gim nh vo giai on
1998 2000. Trong giai on thp k 60 70, Nht Bn ó tng chim ti 70
75% tng kim ngch xut khu thy sn ca Vit Nam. Trong thp k 80 90,
Vit Nam ó tin hnh tng bc m rng th trng xut khu, nờn th phn
ca Nht Bn b thu hp dn xung mc 50 -60%. Cui thp k 90, t trng ny
gim cũn 40 45% v n nay ch cũn khong 25 30%. õy l mt t trng
tng i hp lý i vi c cu th trng xut khu ca thy sn Vit Nam.
Biểu đồ 1 : Tỷ trọng thị trờng xuất khẩu thuỷ sản (theo giá trị) 1998-2001
Theo ngun:Thi bỏo din n doanh nghip
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
1998 1999 2000 2001
Nhat Ban
My
TQ & HK
ASEAN
Cac nuoc khac
Cơ cấu thị trờng có sự thay đổi lớn từ năm 1998 đến năm 2001. Thị
trờng Nhật tuy vẫn tăng về giá trị nhng về tỉ trọng đã giảm dần, từ 42,3%
năm 1998 xuống còn 26,14% năm 2001, và từ tháng 8-2001 đã xuống vị trí
thứ hai sau Mỹ. Bên cạnh đó, thị trờng Trung Quốc và Hồng Kông cũng đã
vơn lên chiếm vị trí thứ ba trong cơ cấu thị trờng thuỷ sản Việt Nam.
Năm 2003, sản lợng tôm của Việt Nam xuất sang Nhật Bản đã đạt
47.626 tấn, tăng 14,7% so với năm 2002, chiếm tới hơn 60% trong tổng
kim ngạch XK thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng này. Bên cạnh mặt hàng
tôm, Nhật Bản đang là thị trờng tiêu thụ mực và bạch tuộc lớn của Việt
Nam, chiếm 37% tổng giá trị XK mặt hàng này của Việt Nam. Thêm vào
đó, thị trờng này cũng rất a chuộng và đang tăng cờng NK sản phẩm tôm
Nobashi PTO. Thành quả trên có đợc là do có sự giúp đỡ của chính phủ và
nhiều nhà DN Nhật Bản. Chính phủ Nhật Bản đã viện trợ qua các dự án nh
cảng cá Cát Lở, dự án đánh giá nguồn lợi ngoài khơi thuộc vùng đặc quyền
kinh tế của Việt Nam, dự án xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển
11
nuôi biển Nha Trang và những dự án hiện đang đợc nghiên cứu. Năm 2003,
để tăng lợng hàng thuỷ sản XK sang Nhật Bản, một trong những thách thức
lớn nhất đối với các nhà XK thuỷ sản Việt Nam là đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm, giữ vững và củng cố uy tín khi XK sang thị trờng này.
Năm 2004, thống kê chính thức của hải quan cho thấy, so với cùng kì
năm ngoái, giá trị XK thuỷ sản chính ngạch tháng 7 của cả nớc đạt 234,708
triệu USD, tăng 1,1%, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 1,214 tỉ
USD, tăng 2,1%. Tuy nhiên, do ảnh hởng của việc Bộ thơng mại Mỹ áp đặt
mức thuế cao trong vụ kiện bán phá giá tôm đã làm giảm kim ngạch XK
mặt hàng này sang Mỹ, xuống con 202,374 triệu USD, giảm 23% so với
cùng kì. Trong 7 thị trờng XK chính của Vịêt Nam thì có 5 thị trờng có giá
trị sản lợng tăng đáng kể, đặc biệt là EU.
Vasep (Hiệp hội chế biến và XK thuỷ sản Việt Nam) cho biết, XK
thuỷ sản sang EU đã tăng 84% so với cùng kì năm ngoái, đạt 123,778 triệu
USD.Kim ngạch vào thị trờng này dự kiến còn tăng trong những tháng cuối
năm do EU đã chính thức công nhận thêm 53 DN Việt Nam đợc phép XK
thuỷ sản vào thị trờng này, nâng tổng số DN đợc cấp phép lên 153 DN. Mới
đây, Hàn Quốc đã chấp nhận thêm 25 DN Việt Nam đủ tiêu chuẩn XK. Nh
vậy, tổng số đơn vị đợc cấp phép XK vào Hàn Quốc là 222 DN. XK thuỷ
sản sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm tăng 31,5% so với cùng kì năm ngoái,
đạt 76,920 triệu USD. Một số thị trờng khác cũng có tốc độ tăng trởng khá
là ASEAN tăng78%, Nhật Bản tăng 28,3%, Đài Loan tăng 35,6% so với
cùng kì năm ngoái. Riêng thị trờng Trung Quốc và Hồng Kông lại giảm
20,4% so với cùng kì. Tính đến nay, tổng số DN Việt Nam đợc phép XK
vào Trung Quốc đã lên tới 222, và 61 DN đợc tạm cấp mã số trong vòng
một năm. Trong số các mặt hàng XK chủ lực, mực và bạch tuộc tăng cao
nhất, gần 30%, đạt 82,408 triệu USD. Đây là tín hiệu khả quan vì vài năm
trớc mặt hàng này bị mất mùa và các DN thờng xuyên rơi vào tình trạng
thiếu nguyên liệu sản xuất. Đứng đầu về kim ngạch XK 7 tháng đầu năm là
thị trờng Nhật Bản với 378 triệu USD. Hiện nay, Nhật Bản chiếm 31,1% thị
phần XK thuỷ sản của Việt Nam trong khi Mỹ chỉ chiếm 24,9%.
Một trong những nguyên nhân làm cho kim ngạch vợt mốc 1 tỉ USD
chính là sự phát triển mạnh mẽ của mặt hàng ca tra, basa và kể cả đợt tăng
giá tôm sau phán quyết vụ kiện chống bán phá giá. Có một điều nghịch lí
mà những ngơi đi kiện bán phá giá không ngờ tới đó là sau vụ kiện, con cá
Việt Nam lại đợc nhiều nớc biết tới hơn. Nhiều nhà NK và phân phối của
12
Châu Âu đã biết đến cá tra, basa, giúp tăng lợng XK vào thị trờng này
lên2,5 lần. XK vào Châu á tăng 70% và đặc biệt là Châu đại dơng tăng 3,5
lần so với cùng kì năm ngoái. Thị trờng cá tra, basa hiện đã mở đợc thêm 8
thị trờng mới, nâng tổng số lên 40 nớc và khu vực. Một năm sau vụ kiện cá
tra, cá basa, thị trờng Mỹ giờ đây chỉ là một trong nhiều điểm đến của cá da
trơn Việt Nam. Trớc vụ kiện, các DN Việt Nam XK chủ yếu các sản phẩm
philê cá đông lạnh sang Mỹ và vài thị trờng khác. Đến nay, ngoài sản phẩm
philê đông lạnh, các DN đã XK đợc nhiều sản phẩm khác chế biến từ cá tra,
basa sang các thị trờng Châu Âu, Mehico, Canada, Hồng Kông, Singapore,
Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Đài Loan, trong đó XK sang thị trờng
EU là tăng trởng nhiều nhất. Còn với vụ kiện tôm, ngay sau phán quyết sơ
bộ của Bộ thơng mại Mỹ, nhiều nhà NK Nhật Bản bắt đầu chào mua. Dù
giá chào cao hơn trớc, họ vẫn có động thái muốn mua. Hiện giá tôm loại
16-20 con/kg là 11USD/kg, tăng 0,8-09 kg so với tháng trớc. Ngay cả một
số khách hàng Mỹ cũng muốn mua với khối lợng lớn.Các chuyên gia dự
đoán, diễn biến khả quan trên đây có thể tạo điều kiện cho ngành thuỷ sản
đạt đợc mục tiêu đã đề ra cho năm 2004 là 2,6 tỉ USD.
- B Thy sn cho bit , thỏng 9 2006, xut khu thy sn c nc t
292 triu USD, nõng tng giỏ tr kim ngch xut khu thy sn thỏng 9 qua lờn
2,3 t USD, tng 21% so vi cựng k nm trc.
- Cỏ ụng lnh cỏc loi vn l mt hang xut khu ch lc vi trờn
302.300 tn, tip sau l mt hng tụm ụng lnh 106.400 tn v cỏc loi mc,
bch tuc, hi sn khỏc v hi sn khụ
2. Nhng im cn khc phc
Tụm:
Ngy 25/10/2006, c quan kim tra an ton thc phm Nht Bn ó yờu
cu kim tra 100% cac lụ tụm xut s t Vit Nam. Ch kim tra nghiờm
ngt ny s lm cho mt hng tụm ca Vit Nam gim sc cnh tranh do phi
chu cỏc chi phớ lu hng ti kho bói, giao hng chm, v ng thi s lm
gim uy tớn ca tụm Vit Nam ti th trng Nht Bn. Nghiờm trng hn, theo
quy nh v sinh an ton thc phm ca Nht Bn, trong thi gian kim tra
100% ch cn phỏt hin mt vi doanh nghip tip tc vi phm cú th tũan b
13
các doanh nghiệp cùng ngành sẽ bị cấm nhập khẩu vào Nhật, Như vậy, nếu
không nhanh chóng giải quyết vấn đề nhiễm kháng sinh cấm trong ngành tôm
Việt Nam sẽ phải đối diện với nguy cơ mất thị trường.
Phúc lợi Nhật Bản đã quyết định kiểm tra dư lượng AOZ đối với 100%
mặt hàng Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản vừa cho biết, Bộ Y tế, Lao động
và tôm nhập khẩu có xuất xứ từ Việt Nam.
Việc kiểm tra này được thực hiện theo Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm
của Nhật Bản và đã bắt đầu được thực hiện kể từ ngày 28/2.
Như vậy, các mặt hàng tôm của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường này đang
cùng lúc bị kiểm tra cả 2 chất chloramphenicol và AOZ.
Do đó, Bộ Thương mại đề nghị Bộ Thuỷ sản và các Sở Thuỷ sản, Sở
thương mại, Thương mại và Du lịch địa phương thông báo cho các cơ sở nuôi,
chế biến, kinh doanh và xuất khẩu thuỷ sản biết, nghiêm túc thực hiện. Trước
những yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản ngày càng khắt khe từ
các thị trường, Cục Quản lý chất lượng An toàn vệ sinh và Thú y Thủy sản
(Nafiqaved) cho biết bắt đầu từ năm nay, việc quản lý an toàn vệ sinh mặt hàng
thuỷ sản sẽ được thực hiện triệt để ngay từ khâu sản xuất nguyên liệu, thay vì
chỉ chú trọng kiểm tra ở khâu thành phẩm như trước đây.
Bên cạnh đó, cùng với việc phân cấp quản lý mạnh mẽ cho các địa
phương trong kiểm soát vệ sinh thực phẩm mặt hàng này, việc truy xuất nguồn
gốc các lô hàng thuỷ sản cũng sẽ được thực hiện triệt để, nhằm nâng cao trách
nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
a. Mực
Bộ Thương Mại nhận được thông báo của bộ Y Tế, Lao Động va Phúc
lợi Nhật Bản về việc Nhật Bản tiếp tục phát hiện dư lượng chất
chloramphenicol trong sản phẩm mực của công ty C.D Co,Ltd.
Từ cuối tháng 7/2006 đến nay đã có 16 trường hợp vi phạm luật
VSATTP của Nhật (06 công ty tại tỉnh Bình Thuận, 04 công ty tại TP Hồ Chí
Minh và 02 công ty tại tỉnh Kiên Giang)
14
Do liên tiếp vi phạm, một số doanh nghiệp đã bị phía Nhật Bản quyết
định áp dụng lệnh kiểm tra 100% đối với sản phẩm mực trước khi cho phép
nhập khẩu. Sản phẩm mực xuất khẩu vào Nhật của một số công ty khác bị tăng
cường kiểm tra 50%.
Cá tươi đông lạnh
Phát hiện nhóm vi trung đường ruột có kết quả dương tính trong sản
phẩm của công ty TNHH chế biến thuỷ sản và thực phẩm Thành Hải.
15
Chng II. Kin ngh v gii phỏp
I. Bi hc kinh nghim
Theo nhận định chung của nhiều chuyên gia kinh tế, Nhật Bản là một thị
trờng đặc biệt khó tính, nhng khi đã gây đợc lòng tin với khách hàng thì rất
thuận lợi trong kinh doanh. Nhìn chung, ngời Nhật Bản trọng uy tín, sự trung
thực và thờng theo đuổi kế hoạch làm ăn lâu dài. DN XK cần đảm bảo thời gian
giao hàng đúng thời điểm, đồng thời duy trì chất lợng sản phẩm ổn định. Bởi,
nếu DN Nhật phát hiện ra đối tác nào đang lừa dối họ thì mọi sự hợp tác làm ăn
sẽ chấm dứt ngay. Các DN nên theo sát diễn biến tình hình thị trờng, thị hiếu,
sức mua của ngời tiêu dùng để kịp thời cải tiến sản phẩmcho phù hợp. Khi lô
hàng có sai sóthay h hỏng bị phía đối tác khiếu nại, nhà XK nên thành thật nhận
sai sót và thậm chí chịu bồi thờng thiệt hại để tạo sự tin cậy của khách hàng. Có
nh vậy mới tạo đợc mối quan hệ làm ăn lâu dài.
Thị trờng Nhật tiêu thụ hàng hoá từ rất nhiều nguồn. Do đó tính độc đáo
và chất lợng là những yếu tố mang tính quyết định. Chính vì thế hnàg hoá XK
sang Nhật phải thể hiện đợc những đặc trng khác so với những sản phẩm cùng
loại, có mẫu mã bao bì, độc đáo, hay sử dụng những nguyên liệu mới; nếu
không thì phải cạnh tranh bằng giá cả. Tại thị trờng Nhật Bản, trớc khi mua
hàng, ngời tiêu dùng thờng muốn biết rõ những chi tiết về hàng hoá chứ không
chỉ gọi tên chung chung. Thật ra, thị trờng Nhật có nhu cầu rất lớn về sản phẩm
giá rẻ chứ không đơn thuần là các sản phẩm cao cấp, song các sản phẩm giá rẻ
đó vẫn phải nằm trong chuẩn mực tiêu chuẩn chất lợng. Có thể khẳng định, thị
trờng Nhật rất chuộng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá nhng
điểm khác biệt ở đây là là phải đạt theo tiêu chuẩn Nhật. Cũng nh Mỹ và EU, hệ
thống tiêu chuẩn hàng hoá ở Nhật đòi hỏi rất cao. Các tiêu chuẩn này đợc các cơ
quan Nhật chuẩn hoá bằng những chứng nhận chất lợng nên DN nào muốn vào
thị trờng Nhật dễ dàng cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn trên. Cụ thể ở đây là DN
cần xin dấu chứng nhận chất lợng JIS áp dụng cho hàng nông sản, thực phẩm,
hàng công nghiệp, dấu Ecomark áp dụng cho các tiêu chuẩn về môi trờng
Ngoài ra, ngời Nhật rất quan tâm đến Luật trách nhiệm sản phẩm. Luật này qui
định trách nhiệm và nghĩa vụ bồi thờng do liên quan đến các sản phẩm có
khuyết tật gây ra thơng tích cho ngời sử dụng hay gây thiệt hại về của cải. Luật
vệ sinh về thực phẩm thì qui định cho tất cả các đồ uống tiêu dùng trên thị trờng
Nhật, các loại hàng hoá, sản phẩm này khi đa vào tiêu dùng trên thị trờng Nhật
phải có giấy phép của Bộ y tế và phúc lợi Nhật.
16
II. Phương hướng và mục tiêu
Phương hướng
Tại Nhật Bản, yêu cầu đối với hàng thực phẩm thủy sản là vấn đề an
toàn vệ sinh thực phẩm. kế đến là chất lượng và giá cả. Ngoài những yếu tố
này, việc đóng gói bao bì cũng cần thật hấp dẫn đối với người tiêu dung,
cùng với khả năng cung ứng hàng thủy sản một cách ổn định. Người Nhật
rất khắt khe và chi li trong ăn uống nhưng họ lại rất yêu chuộng các sản
phẩm có tính văn hóa ẩm thực cao. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu
thủy hải sản Việt Nam và các nhà nhập khẩu cần phải biết phối hợp cùng
nhau để khai thác những ưu thế về công nghệ chế biến, cũng như các yếu tố
về văn hóa, kinh tế.Hiện tại hàng thuỷ sản của Việt Nam đã được người
dân Nhật Bản biết đến,tuy nhiên để tăng lượng tiêu thụ hàng hoá ở đất
nước anh đào này các doanh nghiệp Việt Nam cần có các hướng đi đúng
đắn để đảm bảo các vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm và các yếu tố về
chất lượng giá cả. Đây cũng là trách nhiệm của các bộ ngành c ó liên quan.
Bộ Thương Mại thông báo cho các cơ quan hữu quan biết để có biện pháp
xử lý kịp thời và đề nghị các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Nhật
Bản thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về vệ sinh an tòan thực phẩm để
tránh thiệt hại trong xuất khẩu các mặt hàng
- Nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, tránh tình trạng nhiễm nước, gây
mềm, hư hỏng,…
- Các doanh nghiệp cần thận trọng hơn trong khâu kiểm dịch vệ sinh
trước khi xuất khẩu, đặc biệt là sang Nhật – một thị trường đươch đánh giá là
khắt khe về mặt vệ sinh.
- Các doanh nghiệp tiếp tục đa dạng hóa và phát triển các mặt hàng thủy
sản mới, như các sản phẩm chế biến sẵn để phân tán rủi ro.
Sau đây là một số giải pháp cho các doanh nghiệp để làm tăng lượng hàng xuât
khẩu vào thị trường Nhật Bản.
17
III. Mt s gii phỏp
1 . Giải pháp của doanh nghiệp
1.1 Giải pháp thâm nhập thị trờng Nhật Bản
Mặc dù nhu cầu NK thuỷ sản của Nhật Bản là rất lớn nhng hiện nay thị tr-
ờng thuỷ sản của Nhật Bản đã chật chội với các đại lí, các công ty XK thuỷ sản
của Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Mỹ , kể cả các DN thuỷ sản Nhật. Mỗi
DN đó đều có một lợi thế cạnh tranh riêng về giá, sản phẩm, chất lợng hay uy
tín, dịch vụ sau bán. Ngoài ra, để có thể thâm nhập vào một thị trờng khó tính
nh Nhật Bản thì DN còn phải vợt qua những rào cản về tài chính, luật pháp,
ngôn ngữ, văn hoá Vì vậy, việc tìm ra các giải pháp để thâm nhập vào thị tr-
ờng Nhật Bản trong thời gian hiện nay đối với các DN là rất khó khăn. Bên cạnh
sự hỗ trợ của chính phủ, các hiệp hội thuỷ sản Việt Nam và kinh nghiệm của các
DN XK thuỷ sản đi trớc, các DN cần phải tìm cho mình cho mình một hớng đi
thích hợp để thâm nhập vào thị trờng này.
1.1.1 Tìm hiểu kĩ đặc điểm thị trờng
Nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng là bớc đầu tiên khi một DN thực hiện kế
hoạch thâm nhâp. Các DN cần hiểu rõ các qui định về NK. Trớc hết cần kiểm
tra xem mặt hàng có đợc phép NK tại Nhật hay không. Cần xem xét luật ngăn
ngừa cạnh tranh không bình đẳng, đạo luật về thơng hiệu, đạo luật về bằng sáng
chế. Các DN cần lu tâm yếu tố về giá(nh đã nói ở trên, giá cả khi đến tay ngời
tiêu dùng cao gấp 2-3 lần). Ban đầu, giá cả có thể là yếu tố quyết định cơ hội
làm ăn. Tuy nhiên, cái mà ngời tiêu dùng Nhật cần còn là chất lợng tốt. Thị tr-
ờng Nhật Bản rất nhạy cảm với các sản phẩm mới, vì thế ngời tiêu dùng luôn
tìm kiếm sự mới mẻ. Tuy nhiên, DN phải đo lờng kĩ nhi cầu của thị trờng, bán
những gì ngời Nhật muốn mua.
Tại Nhật, khi ngời ta không nhận đợc câu trả lời trong vòng 3 ngày, họ
sẽ nghĩ là DN không quan tâm đến chào hay hỏi hàng. Nếu muốn bán sản
phẩm chỉ nói tên sản phẩm là cha đủ. Cần nói kĩ về chủng loại sản phẩm dành
cho đối tợng nào với các chi tiết kèm theo. Việc nêu khung giá rất cần thiết.
Khi có khung giá có thể quyết định nên bán các sản phẩm đó tới các cửa
hàng chất lợng cao hay cửa hàng bách hoá trên thị trờng bình dân tuỳ theo
loại khung giá.
1.1.2. Từng bớc đặt chân vào thị trờng
Các hãng Nhật thờng không tin và không muốn mở mở tài khoản với các
hãng nớc ngoài khi thiết lập buôn bán với cơ sở sản xuất tận gốc vì điều này có
thể dẫn đến khả năng họ giới thiệu hàng mẫu với các hãng khác của Nhật. Trừ
18
khi các DN phải dấu hàng mẫu nh là những mặt hàng bí mật, còn cách làm nêu
trên sẽ làm DN trở nên thiếu tin cậy tại Nhật Bản. Ưu thế của sản phẩm rất quan
trọng. DN cần phải nêu rõ những đặc điểm về sản phẩm: rẻ hay đắt, chất lợng,
nguyên liệu có tốt không, mùi vị có mới lạ không và giá trị gia tăng có đợc nhờ
những điểm khác biệt này không. Cần chỉ rõ đặc điểm nhận dạng sản phẩm vì
khách hàng Nhật rất cần những yếu tố này. Khi giải thích về sản phẩm, doanh
nghiệp không nên sử dụng các thuật ngữ hay chữ viết tắt chỉ sử dụng trong DN.
Cần phải giải thích rõ bằng các từ ngữ. DN cũng cần phải giữ lời hứa và nhạy
cảm với các vấn đề nh thời gian hứa giao hàng, thời gian giao hàng, giao hàng
đúng nh hàng mẫu.
1.1.3. Tiếp thị và xúc tiến thị trờng
Nh đã nói ở trên, sản phẩm XK không những phải đạt tiêu chuẩn chất l-
ợng mà quan trọng là phải đạt tiêu chuẩn chất lợng và các điều luật liên quan
của Nhật Bản. Tất cả các DN XK thuỷ sản phải nắm rõ những điều luật này để
XK hàng. DN có thể in tờ bớm hay catalogue bằng tiếng Nhật. Nếu muốn bán
hàng trực tiếp hãy thuê ngời Nhật hay đào tạo đội ngũ nhân viên có thể nói tiếng
Nhật. Nếu chẳng may nảy sinh khiếu nại h hỏng liên quan đến lô hàng, DN
không nên trốn tránh hay bỏ ngoài tai. Phải nhận sai sót và bồi thờng thiệt hại.
Nếu làm nh vậy, DN sẽ giành đợc sự tin cậy cần có để làm ăn lâu dài và sau này
sẽ thu hồi lại cao hơn so với chi phí bồi thờng thiệt hại. Đây là cách gieo lỗ để
gặt lãi. Năm 2003, Phòng thơng mại và công nghiệp VN (chi nhánh TP HCM)
phối hợp với Liên đoàn kinh tế Nhật Bản (Keidanren) và Hiệp hội DN Nhật Bản
tổ chức cuộc hội thảo Kinh doanh với thị trờng Nhật-cơ hội và thách thức đã
đa ra 4 nguyên tắc: nắm bắt thị hiếu, định giá thành sản phẩm, đảm bảo thời hạn
giao hàng và duy trì chất lợng sản phẩm. DN Việt Nam muốn thâm nhập thị tr-
ờng Nhật nhất thiết phải nắm vững các nguyên tắc này.
1.2. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng Nhật Bản
Giữ chữ tín, duy trì mối tin tởng với bạn hàng Nhật; chất lợng hàng hoá
phải đồng đều; các điều khoản trong hợp đồng thật chi tiết, rõ ràng, đợc hai bên
cùng chấp thuận; giao hàng đúng thời hạn, số lợng, chất lợng theo mẫu chào
hàng; tham dự các hội chợ thơng mại tổ chức tại Nhật Bản. Đó là 5 điểm quan
trọng các DN Việt Nam cần chú trọng nếu muốn thành công khi XK vào thị tr-
ờng Nhật Bản. Lời khuyên trên đợc các DN Nhật Bản đa ra tại Hội thảo: Đẩy
mạnh XK hàng Việt Nam vào thị trờng Nhật do Hiệp hội công thơng thành phố
HCM tổ chức năm 2002. Ngoài ra, các DN XK thuỷ sản Việt Nam cần nghiên
cứu kĩ đặc điểm thị trờng NK thuỷ sản của Nhật Bản (ở phần trên) để có những
19
giải pháp thúc đẩy XK phù hợp và có hiệu quả. Dới đây là một số giải pháp cơ
bản mà DN cần lu y khi thực hiện hoạt động đẩy mạnh XK thuỷ sản sang thị tr-
ờng này:
1.2.1. Về nghiên cứu thị trờng và xúc tiến xuất khẩu
Để có thể đẩy mạnh XK thuỷ sản sang Nhật, các DN Việt Nam cần đẩy
mạnh triển khai các chơng trình phát triển những nhóm sản phẩm chủ lực, trong
đó chú trọng công tác nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu khách hàng tiềm năng
để có thể cung cấp cho thị trờng những sản phẩm đạt các tiêu chuẩn chất lợng
của Nhật Bản, hợp khẩu vị của ngời Nhật.
Khi lựa chọn một công nghệ chế biến, các DN cần chú y thị trờng Nhật Bản
đang có nhu cầu lớn những sản phẩm chế biến đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm
cao. Việc trớc mắt là phải nâng cao chất lợng nguyên liệu, hình thành các vùng
chuyên canh có khả năng cung cấp một lợng thuỷ sản nguyên liệu lớn với chất l-
ợng ổn định. Trong khâu bảo quản sau thu hoạch, cần chú y kĩ thuật bảo quản
để hạn chế tỉ lệ phế phẩm, kiểm soát các yếu tố độc hại, làm ảnh hởng tới chất l-
ợng sản phẩm trong khâu chế biến.
Một lu ý nữa là hàng thuỷ sản NK vào Nhật phải dán nhãn, cung cấp
những thông tin tối thiểu là tên sản phẩm, hạn dùng, tên và địa chỉ công ty sản
xuất, tên và địa chỉ của công ty NK, các phụ gia đã sử dụng (nếu có), phơng
pháp bảo quản, phải ghi rõ sản phẩm đã nấu chín hay còn sống, ghi rõ rã đông
nếu phải rã đông và NK nếu là hàng NK và xuất xứ.
1.2.2. Về làm thủ tục xuất khẩu
Các mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam sang Nhật Bản tuy không cần phải
có hạn ngạch nhng phải tuân thủ các qui định, yêu câu của Luật kiểm dịch
(quaran-time law) và Luật vệ sinh thực phẩm (Food santitation Law) của Nhật.
Để đảm bảo hàng hoá của mình NK nhanh chóng, các DN có thể sử dụng các
dịch vụ kê khai thực hiện các công việc nói trên. Nếu muốn tự mình thực hiện
và để nắm cụ thể các qui định đối với từng chủng loại sản phẩm, DN có thể liên
hệ trớc với với bộ phận kiểm tra thực phẩm NK của các trạm kiểm dịch hay
Hiệp hội an toàn thực phẩm NK Nhật Bản và cung cấp các thông tin sau càng
chi tiết càng tốt để đợc t vấn nguyên liệu, xuất xứ, công thức chế biến, loại và số
lợng các phụ gia sử dụng, phơng pháp hay qui trình chế biến và đóng gói bao bì.
(Một khi nắm vững các qui định NK thuỷ sản của Nhật sẽ giúp các DN XK thuỷ
sản vào thị trờng này xây dựng đợc phơng án sản xuất kinh doanh một cách sát
thực và đạt hiệu quả cao nhất).
1.2.3. Về khâu phân phối
20
Một trong những kênh phân phối hiệu quả là thông qua thị trờng bán sỉ ở
những thị trờng mục tiêu mà DN thờng hớng đến để họ phân phối đến các cửa
hàng lớn, cửa hàng bán lẻ và các cơ sở phục vụ ăn uống hoặc phân phối trực tiếp
đến các công ty chế biến thực phẩm. Các DN có thể liên kết với một công ty nào
đó ở Nhật có thể là một công ty kinh doanh, một công ty chế biến hay hay nhà
phân phối thuộc Hiệp hội NK thuỷ sản (The Japan Marine Products Importers
Association) hoặc các nhà phân phối ngoài hiệp hội để thực hiện công đoạn này.
Các DN cũng cần tận dụng các triển lãm, các hội nghị để xây dựng các mối
quan hệ làm ăn, trao đổi kinh nghiệm thâm nhập thị trờng Đồng thời, đã đến
lúc các DN XK thuỷ sản cần tính đến loại hình thơng mại đang thịnh hành trên
thế giới là kinh doanh trên mạng(Ecommerce-Thơng mại điện tử). Các DN thuỷ
sản trớc tiên phải tiếp cận với Thơng mại điện tử, sau đó đăng kí kinh doanh trên
mạng để có thể giới thiệu về DN và các sản phẩm của DN đến với các khách
hàng Nhật Bản (bằng ngôn ngữ Nhật Bản). Để tiếp cận tốt hơn với thị trờng
Nhật Bản, về lâu dài, các DN có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại
Nhật để thâm nhập tốt hơn thị trờng này. Các DN cần thờng xuyên theo dõi giá
cả của các công ty, các nớc trong khu vực để giá chào sát với thực tế, tạo ra một
mức giá cạnh tranh và điều kiện thanh toán có lợi hơn với ngời NK. Các DN
cũng cần hợp tác chặt chẽ, tránh việc cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại
cho tất cả các bên.
2. Giải pháp hỗ trợ của Chính phủ và các Hiệp hội
Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng Nhật, bên cạnh
sự cố gắng của các DN thì sự hỗ trợ của chính phủ và các Hiệp hội đóng vai trò
hết sức quan trọng. Ngoài những biện pháp và chính sách hỗ trợ của chính phủ
đã nói ở trên, dới đây em xin đa ra một số giải pháp tài chính tín dụng để
khuyến khích XK hàng thuỷ sản sang thị trờng Nhật nói riêng và XK sang các
thị trờng khác nói chung.
2.1. Miễn giảm các loại thuế sản xuất và xuất khẩu
Hàng thuỷ sản thuộc nhóm hàng XK truyền thống của Việt Nam và trớc
đây có lợi thế cạnh tranh rất lớn. Vì vậy khối lợng và kim ngạch XK đạt tốc độ
tăng trởng cao trong thời gian qua. Tuy nhiên hiện nay lợi thế cạnh tranh đã
giảm đi rất nhiều vì chi phí tàu thuyền ngày càng cao, giá lao động cũng tăng
lên theo thời gian, trong khi máy móc, thiết bị cho đánh bắt và chế biến trong
tình trạng quá lạc hậu so với trình độ chung của khu vực. Vì vậy, để tăng cờng
sức cạnh tranh của các DN sản xuất và chế biến thuỷ sản XK, Nhà nớc cần có
chính sách thuế thoả đáng. Việc nhà nớc không đánh thuế XK hàng thuỷ sản để
21
các DN XK thuỷ sản có thể tăng cờng năng lực cạnh tranh về mặt giá cả là hợp
lí và đúng thời điểm. Tuy nhiên, đối với nguyên liêu vật t NK phục vụ cho chế
biến XK, Nhà nớc nên hoàn trả 100% thuế NKvà có chính sách khuyến khích
việc đầu t đổi mới trang thiết bị cho chế biến hàng thuỷ sản XK. Chẳng hạn
thông qua qui định về thuế NK hay phơng pháp tính khấu hao hợp lí để khuyến
khích các DN đầu t đổi mới thiết bị.
2.2. Tài trợ xuất khẩu
Trớc tiên phải xác định vấn đề tài trợ xuất khẩu bao trùm toàn bộ các biện
pháp tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản. Nhu cầu
tài trợ XK bao gồm:
2.2.1. Tài trợ trớc khi giao hàng: Vốn để đầu vào cho sản xuất và chế biến
hàng XK, nh mua nguyên liệu và máy móc thiết bị phụ tùng cần thiết là rất quan
trọng. Do đặc điểm của hàng thuỷ sản là sản xuất có tính thời vụ cao và nhiều
loại nguyên liệu cần thiết cho chế biến lại phải NK, dẫn đến trong thời điểm
mùa vụ lợng vốn lu chuyển rất lớn, nhiều khi DN không thể đáp ứng mà cần
phải có sự trợ giúp của hệ thống tài chính để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
2.2.2. Tài trợ trong khi giao hàng: Thông thờng, hàng thuỷ sản đã đợc chế
biến phải lu kho chờ kí đợc hợp đồng bán hàng. Muốn thắng lợi trong chào hàng
và giành đợc hợp đồng thì DN phải chào hàng với những điều kiện hấp dẫn về
giá cả hay thanh toán (giảm giá hay thoả thuận một thời hạn thanh toán chậm)
do đó phát sinh nhu cầu tín dụng trong giao hàng và kéo theo là phải có sự vào
cuộc của hệ thống ngân hàng, tài chính.
2.2.3. Tín dụng sau giao hàng: Khi nhà XK chào bán chịu với thời hạn thanh
toán 3, 6, 9 tháng, một năm hay lâu hơn nữa, cần phải có tín dụng XK cho nhà
XK tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tài trợ XK ngoài việc cung cấp vốn cho giao dịch XK nh trên còn hạn chế các
rủi ro phát sinh trong giao dịch XK, và do vậy khuyến khích đợc các ngân hàng
cung cấp các khoản tín dụng XK ở mức lãi suất phải chăng. Trong thực tế, nhiều
ngân hàng cần thiết phải có sự đảm bảo chắc chắn về sự trả nợ của các DN XK
trớc khi đồng y tài trợ. Do vậy, các ngân hàng nhấn mạnh tới vấn đề đặt cọc.
Các hợp đồng bảo hiểm hay bảo lãnh do các cơ quan tín dụng XK Nha nớc cung
cấp đợc coi là khoản đặt cọc chắc chắn để các ngân hàng thơng mại sẵn sàng
cho các nhà XK vay tiền với các điều kiện u đãi phục vụ tiến hành hoạt động
XK. Đây là mô hình chúng ta có thể tham khảo để đảm bảo tính thông suốt và
hiệu quả của hoạt động XK.
3. Lập quĩ hỗ trợ sản xuất xuất khẩu
22
Có nhiều quan điểm cho rằng hiện nay hàng XK thuỷ sản của Việt Nam
vẫn còn nhiều lợi thế so sánh tơng đối để phát triển, đặc biệt đối với hình thức
nuôi bán thâm canh có lợi thế rất lớn. Vì vậy, cha cần thiết phải lập ra một quĩ
hỗ trợ sản xuất và XK thuỷ sản, nhất là khi chúng ta đang rất hạn chế về mặt
kinh phí và có nhiều ngành công nghiệp khác cần hỗ trợ cấp bách hơn. Tuy
nhiên, do những diễn biến thực tế cho thấy đã đến lúc chúng ta cần thiết phải lập
quĩ này nếu muốn đẩy mạnh XK hàng thuỷ sản. Nguyên nhân thứ nhất là do
những đặc thù hàng thuỷ sản thuộc nhóm hàng mà nguồn cung phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện thiên nhiên, có tính chất thời vụ, rủi ro rất lớn và giá cả biến
động rất thất thờng nên việc thành lập quĩ sẽ có tác dụng ổn định giá cả cho các
nhà sản xuất và XK hàng thuỷ sản. Thứ hai, lợi thế so sánh của XK hàng thuỷ
sản đã giảm lớn khi mà nguồn thuỷ sản ven bờ đã cạn kiệt, chi phí tàu thuyền và
nhiên liệu cho khai thác hải sản đã tăng hơn 100% so với cách đây mời năm, cơ
sở hậu cần và cơ sở hạ tầng cho ngành thuỷ sản quá yếu kém và lạc hậu. Thứ ba,
quĩ hỗ trợ XK không chỉ có tác dụng duy trì sự ổn định giá trong sản xuất, chế
biến hàng thuỷ sản XK mà còn là những trợ giúp cần thiết khi DN muốn đổi
mới trang thiết bị để nâng cao mức độ chế biến, cải thiện chất lợng và an toàn vệ
sinh thực phẩm, hỗ trợ xâm nhập thị trờng mới hay phát triển một sản phẩm
mới. Để thành lập và phát triển quĩ có thê lấy từ các nguồn thu thuế đối với hàng
thuỷ sản, đóng góp của các DN trong ngành thuỷ sản hay từ các nguồn hỗ trợ
phát triển Quốc tế.
KT LUN
Qua những số liệu về tăng trởng và phát triển trong thời gian qua, có
thể nói thuỷ sản Việt Nam là một ngành đầy tiềm năng, là mặt hàng XK
chủ lực của Việt Nam, đem lại lợi nhuận cao nếu biết phát huy thế mạnh và
chuyển hớng phù hợp với thị trờng. Đối với thị trờng Nhật Bản nói chung và
các thị trờng khác nói riêng, trong tơng lai, nếu nhiều DN có khả năng nhạy
bén với các thị trờng này thì sự phát triển của ngành thuỷ sản Việt Nam sẽ
còn mạnh mẽ hơn. Hơn thế nữa, phát triển ngành thuỷ sản cũng phù hợp với
đờng hớng chính sách của chính phủ. Với mục tiêu lâu dài là công nghiệp
hoá- hiện đại hoá, ngành thuỷ sản XK Việt Nam cần không ngừng mở rộng
và đa dạng hoá thị trờng, chuyển dịch cơ cấu và nâng cao giá trị sản phẩm.
Mặt khác, các DN cũng phải không ngừng cải tiến và nâng cấp các mặt
hàng truyền thống, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm mới có giá trị và chất
23
lợng cao. Quan trọng hơn cả là phải chuyển dần từ XK nguyên liệu thô sang
XK các sản phẩm tơi sống, ăn liền và sản phẩm bán lẻ từ siêu thị bằng cách
đổi mới công nghệ chế biến, đảm bảo an toàn chất lợng thuỷ sản từ khâu
bảo quản sau thu hoạch, tiếp nhận, vận chuyển nguyên liệu, chế biến và tiêu
thụ sản phẩm để có thể khai thác tốt tiềm năng kinh tế biển. Từ đó giải
quyết công ăn việc làm và góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập của Việt
Nam vào thị trờng thế giới cũng nh tích cực tham gia vào phân công lao
động quốc tế.
Với kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế cha đầy đủ nên đề
án xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng Nhật Bản của em còn nhiều thiếu
sót, mong đợc sự góp y và đánh giá của thầy cô và các bạn.
MC LC
II. Thc trng xut khu thu hi sn Vit Nam sang Nht Bn 7
Biểu đồ 1 : Tỷ trọng thị trờng xuất khẩu thuỷ sản (theo giá trị) 1998-2001 11
Theo ngun:Thi bỏo din n doanh nghip 11
Chng II. Kin ngh v gii phỏp 16
Báo cáo về thị trờng thuỷ sản Việt Nam-Nguồn của Bộ thuỷ sản năm 2006 25
Báo tuổi trẻ 25
Báo pháp luật 25
Báo thơng mại số 25
Thời báo Nghiên cứu và phát triển 25
Và các tài liệu tham khảo khác 25
TI LIU THAM KHO
Báo lao động
Kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thơng- Vũ Hữu Tửu
24
Báo cáo về thị trờng thuỷ sản Việt Nam-Nguồn của Bộ thuỷ sản
năm 2006
Báo tuổi trẻ
Báo pháp luật
Báo thơng mại số
Giáo trình quản trị kinh doanh thơng mại quốc tế-Đại học KTQD
Giáo trình marketing thơng mại quốc tế - Đại học KTQD
Thời báo Nghiên cứu và phát triển
Thời báo Diễn đàn doanh nghiệp 2001, 2002, 2003 ,2005,2006
Thời báo kinh tế Việt Nam 11/2003, 3/2004,
Tạp chí thơng mại
C ỏc trang web:
_ www.nguoi-viet.com
_ www.vietnamdaily.net
_ www.vneconomy.com
_www.vccimekong.com
_ www.vietnamembassy.us
_ www.dkptimex.com
.
V cỏc trang web khỏc
Và các tài liệu tham khảo khác
25