Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

TIỂU LUẬN môn KINH tế vĩ mô đề tà thất nghiệp ở việt nam hiện nay thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (536.68 KB, 27 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ Đề tài: Thất
nghiệp ở Việt Nam hiện nay Thực
trạng và giải pháp

Giảng viên bộ môn: TS. Nguyễn Thị Giang
Sinh viên: Nguyễn Nguyệt Anh
MSSV: 20063010
Lớp: K65LKDB

Hà Nội – 2021

download by :


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………1
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp
I. Một số khái niệm về thất nghiệp…………………………………………….2

II. Phân loại thất nghiệp………………………………………………………..2

I. Sơ lược về thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam………………………………5

II. Thực trạng thất nghiệp năm 2019 và năm 2020…………………………….6
BI. Tác động của thất nghiệp …………………………………………………14


IV. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp………………………………………...15
Chương 3: Giải pháp giảm tình trạng thất nghiệp……………………………..17

PHẦN KẾT LUẬN……………………………………………………………20
Danh mục tài liệu tham khảo……………………………………………………21

download by :


1

PHẦN MỞ ĐẦU
Trong cuộ c sống, mọi thứ luôn tồn tại hai mặt tích cực và tiêu cực, đương nhiên
kinh tế cũng khơng ngoại lệ. Mặt tích cực của một nền kinh tế là GDP tăng trưởng, thu
nhập bình quân đầu người cao hay là hội nhập quốc tế sâu rộng… Mặt cịn lại, một
mặt đã gây ra khơng ít những tổn thất nặng nề cho nền kinh tế có thể kể đến như là
thất nghiệp, lạm phát… Đặc biệt, trong tình dịch bệnh Covid – 19 kéo dài từ đầu năm
2020 đến nay, tình trạng thất nghiệp trở nên vô cùng phổ biến và lan rộng ở các nước
trên tồn thế giới, trong đó có Việt Nam. Có thể nói, ở nước ta tại thời điểm hiện tại,
vấn đề thất nghiệp vẫn còn đang rất nhức nhối bởi dịch bệnh vẫn còn diễn biến rất
căng thẳng và số người lao động thất nghiệp do bị ảnh hưởng lại ngày một tăng. Điều
này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động mà còn ảnh hưởng lớn đến các
vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.

Để mọi người có thể nắm bắt được tình hình thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay,
em đã nêu ra thực trạng thất nghiệp của người lao động vào năm 2019 và 2020 với
những số liệu hết sức cụ thể, chính xác. Khi tìm hiểu và làm đề tài này, bản thân em
thấy nước ta thật sự rất tuyệt vời khi luôn kịp thời đưa ra những giải pháp hỗ trợ để
giúp lao động thốt khỏi tình trạng thất nghiệp, đặc biệt là trong mùa Covid. Vì
vậy, cá nhân em cũng muốn đề ra một số biện pháp giúp giảm thiểu được tình trạng

tiêu cực này và ổn định nền kinh tế nước nhà. Hơn thế nữa, thực trạng này xảy ra
chắc chắn sẽ tác động rất mạnh đến kinh tế xã hội nói chung cũng như người lao
động nói riêng. Và hiển nhiên mọi thứ xảy ra đều có nguyên nhân của nó và thất

nghiệp cũng vậy.
Mục đích của em khi làm đề tài đó chính là giúp mọi người- những người ít
quan tâm đến kinh tế đất nước cập nhật về vấn đề lao động và việc làm nước ta
hiện nay đang diễn biến như thế nào, nền kinh tế nước ta hiện tại đang gặp phải
những bất cập gì với tình trạng thất nghiệp. Quan trọng nhất là những biện pháp em
đưa ra có thể giúp nước ta ngăn chặn và khắc phục phần nào tình trạng thất nghiệp
đang tăng cao.Và cuối cùng, những người trong độ tuổi lao động cũng có thể tham
khảo những biện pháp này để bản thân mình khơng bị rơi vào tình trạng khơng có

việc làm.

download by :


2

PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp
I. Mộ t số khái niệ m về thất nghiệp
1. Khái niệ m thấ t nghiệ p và tỉ lệ thấ t nghiệp
Thất nghiệp (Unemployment) là tình trạng những người trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động nhưng khơng có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp là tỉ lệ % số người thất nghiệp so với tổng số
người trong lực lượng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp =

2. Các khái niệm liên quan khác

Người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi được Hiến pháp quy

định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động
Người có việc làm (Employment) là những người làm một việc gì đó có
được trả tiền cơng, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc
những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì
lợi ích hay vì thu nhập gia đình khơng được nhận tiền cơng hoặc hiện vật.

Lực lượng lao động ( Labor force) là một bộ phận dân số trong độ
tuổi lao động, có khả năng lao động, bao gồm cả những người có
việc làm và những người chưa có việc làm
AI. Phân loại thất nghiệp

1. Phân loại theo lý do

Mất việc: Người lao động khơng có việc làm do các cơ quan/ doanh
nghiệp cho thơi việc vì một lý do nào

download by :


3

B ỏ việc: Đây là hình thức thơi việc do bản thân người lao động tự ý
xin nghỉ việc vì lý do chủ quan (VD: Lương không thỏa đáng, môi
trường làm việc không phù hợp,…)
Nhập mới: Là những người mới tham gia vào lực lượng lao động của thị
trường nhưng chưa tìm được việc làm (VD: Sinh viên mới ra trường tìm việc


làm)
Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay, hiện
muốn đi làm trở lại nhưng chưa tìm được việc làm thích hợp
2. Phân loại theo tính chất
Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment): là tình trạng thất
nghiệp phát sinh do người lao động không chấp nhận những công việc
hiện thời với mức lương tương ứng
(VD: Sinh viên không đi làm thêm, tập trung vào việc học để có bằng
cấp sau đó mới tìm kiếm những cơng việc có mức lương cao hơn)
Thất nghiệp khơng tự nguyện (involuntary unemployment): là tình
trạng thất nghiệp mà ở đó người lao động sẵn sàng đi làm với mức
lương hiện hành nhưng khơng tìm được việc
3. Phân loại theo ngun nhân

Phân loại theo nguyên nhân thì thất nghiệp được chia thành 3 loại lớn, đó
là thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kỳ và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

download by :


4

Thất nghiệ p tự nhiên (natural unemployment) là mức thất nghiệp bình
thường mà nền kinh trải qua, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài
hạn, tồn tại ngay cả khi thị trường lao động cân bằng
Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment) xảy ra khi có sự mất cân
đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu lao động. Nguyên nhân có thể là do
người lao động thiếu kỹ năng, hoặc sự khác biệt về địa điểm cư trú.
Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment)là thất nghiệp do người lao

động bỏ việc cũ tìm việc mới, có sự thay đổi về địa lý hoặc những người lao

động mới gia nhập hay tái gia nhập lực lượng lao động cần có thời
gian để tìm việc làm.
Thất nghiệp thời vụ (seasonal unemployment) là tình trạng người lao động
khơng có việc làm trong một khoảng thời gian nhất định trong năm (VD:

Nhân viên resort, công viên nước, trượt băng, trượt tuyết thường
sẽ thất nghiệp vào mùa đơng vì ít ai có nhu cầu đi)
Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment):thất nghiệp do tình trạng suy
thối kinh tế, sản lượng xuống thấp hơn mức sản lượng tiềm năng (theo lý
thuyết Keynes).
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển (Classical Unemployment): Theo lý
thuyết cổ điển, thất nghiệp xảy ra là do mức lương tối thiểu được quy định
cao hơn mức lương do quy luật cung-cầu trên thị trường quy định
4. Thất nghiệp theo hình thức

Thất nghiệp theo giới tính (nam,
nữ) Thất nghiệp theo lứa tuổi
Thất nghiệp theo vùng, lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
Thất nghiệp theo ngành nghề (ngành kinh tế, ngành nông
nghiệp) Thất nghiệp theo dân tộc, chủng tộc

download by :


5

Chương 2: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
I. Sơ lược về tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam


Trước đại dịch Covid-19, năm 2019 Việt Nam có số người thất nghiệp và tỷ lệ
thất nghiệp duy trì ở mức thấp và giảm nhẹ so với năm 2018. Theo theo số liệu
của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước năm 2019 là 1,98%
(quý I là 2,00%; quý II là 1,98%; quý III là 1,99%; quý IV là 1,98%), trong đó tỷ lệ
thất nghiệp chung khu vực thành thị là 2,93%; khu vực nông thôn là 1,51%.
Đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ tháng 1 năm 2020 đã ảnh hưởng trực
tiếp đến tình hình lao động và việc làm trong các ngành và tại tất cả các tỉnh thành phố.
Trong đó, ảnh hưởng rõ rệt nhất vào quý II năm 2020 khi tình hình dịch Covid-19 diễn
biến phức tạp, nhiều ca lây nhiễm trong cộng đồng xuất hiện và đặc biệt là việc áp
dụng các quy định về giãn cách xã hội được thực hiện triệt để. Tính đến tháng 9 năm
2020, cả nước có 31,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch
Covid-19, trong đó gồm người bị mất việc làm, người phải nghỉ giãn việc/nghỉ việc luân
phiên, bị giảm giờ làm hay giảm thu nhập… Trong các khu vực kinh tế thì khu vực dịch
vụ là chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi dịch Covid-19 với 68,9% số lao động trong khu
vực này bị ảnh hưởng. Ngoài ra trong các khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng bị ảnh hưởng

với 66,4% và 27%
Dịch Covid-19 bùng phát ở một số địa phương vào những ngày giáp Tết
Nguyên đán năm nay đã tác động đến tình hình lao động, việc làm của cả
nước và ảnh hưởng đến đà khôi phục việc làm trong quý 1 2021.Theo Tổng
cục Thống kê, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động gần 1,1 triệu
người, giảm 137.000 người so với quý trước và tăng 12.100 người so với
cùng kỳ năm trước. Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý 1 năm nay là
2,42%, tăng 0,08 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.

download by :



6

Hình 1: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động
theo thành thị, nông thôn, các quý giai đoạn 2019-2021

2,81

2,31
2,04

Quý I năm Quý II năm
2019

AI. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2019 và năm 2020
1. Năm 2019

Năm 2019, cả nước có hơn 1,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên thất
nghiệp. Trong đó, 47,3% lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị (tương
đương 529,9 nghìn người). Xét về mặt giới tính, lao động thất nghiệp nam
chiếm số đơng hơn nữ. Khu vực nơng thơn có cùng xu hướng này với toàn
quốc, trong khi khu vực thành thị lao động thất nghiệp nữ cao hơn nam.
Đặc biệt, thanh niên (từ 15-24 tuổi) thất nghiệp hiện vẫn chiếm tới gần một
nửa tổng số lao động thất nghiệp cả nước (42,1%).
Hình 3 dưới đây trình bày cơ cấu của lao động thất nghiệp theo trình độ học
vấn cao nhất đạt được. Tỷ trọng của nhóm “tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học

phổ thông” là cao nhất tương ứng 24,3% và 22,5% ;nhóm có trình độ từ đại học trở
lên 14,9% trong tổng số người thất nghiệp. Nhóm có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất là
“sơ cấp nghề, chưa đi học/qua đào tạo và trung cấp” với tỷ lệ tương ứng là 1,9%,
2,1% và 4,7%. Điều này cho thấy thị trường lao động vẫn đang rất cần công việc

giản đơn hoặc trình độ thấp. Nhóm có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất có thể do lực lượng

học sinh mới tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thơng cịn có ý định tiếp
tục đi học nên chưa sẵn sàng tham gia thị trường lao động, riêng nhóm người có


download by :


7

trình độ từ đại học trở lên tỷ lệ thất nghiệp cũng tương đối cao có thể do họ cố
gắng tìm một cơng việc phù hợp với trình độ đào tạo. Tỷ lệ thất nghiệp của nữ cao
hơn của nam ở nhóm cao đẳng và từ đại học trở lên tương ứng là 62% và 56,2%

Hình 2: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo trình độ học vấn cao nhất đạt
được, năm 2019

Năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của Việt Nam là 2,17%. Tỷ lệ
thất nghiệp khu vực thành thị cao gần gấp 2 lần khu vực nông thôn (3,11% với
1,69%). Mức độ thất nghiệp của nữ cao hơn của nam (2,26% và 2,09%).

So sánh giữa các vùng kinh tế - xã hội, Đồng bằng sông Cửu Long hiện
là vùng có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi cao nhất (2,90%), tiếp theo là Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (2,47%) và Đông Nam Bộ (2,45%). Tỷ lệ
thất nghiệp thấp nhất thuộc về 2 khu vực - Trung du và miền núi phía Bắc
và Tây Nguyên (tương ứng là 1,29% và 1,37%).
Quan sát theo nhóm tuổi cho thấy mức độ thất nghiệp có xu hướng
giảm dần khi tuổi tăng lên. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi
(7,62%), tiếp đến là nhóm 20-24 tuổi (6,0%). Xu hướng này cũng đúng đối

với cả khu vực thành thị và nông thôn.

download by :


8

Phân tổ t ỷ lệ thất nghiệp theo trình độ cho thấy nhóm những người có
trình độ cao đẳng và đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất, tương ứng
là (3,79% và 2,87%) và những người có trình độ sơ cấp nghề và chưa từng
đi học có tỷ lệ thấp nhất (1,08% và 1,53%). Điều này phần nào phản ánh
chất lượng việc làm của thị trường lao động Việt Nam hiện vẫn còn thấp,
chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động có trình độ CMKT cao.
Hình 3: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động
Đơn vị tính: Phần trăm

download by :


9

2. Năm 2020
a. Quý I năm 2020
Dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ cuối tháng 1 năm 2020 đến nay đã
ảnh hưởng trực tiếp đến việc tham gia thị trường lao động của người lao động .
Thất nghiệp tăng lên, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở mức cao nhất

trong vòng 5 năm gần đây
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm 2020 là gần 1,1
triệu người, tăng 26,1 nghìn người so với quý trước và tăng 26,8 nghìn người

so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm
2020 là 2,22%, tăng 0,07 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,05 điểm
phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu
vực thành thị là 3,18%, tăng 0,08 điểm phần trăm so với quý trước và cùng kỳ
năm trước; tỷ lệ này của khu vực nông thôn là 1,73%, tăng 0,06 điểm phần
trăm so với quý trước và tăng 0,03 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước
Số thanh niên (từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp ước khoảng 492,9 nghìn người,
chiếm 44,1% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong quý I
năm 2020 ước là 7,0%, tăng 0,5 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,56 điểm
phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên cao gấp 5,4 lần so
với tỷ lệ thất nghiệp của dân số trưởng thành (những người từ 25 tuổi trở lên)

b. Quý II năm 2020
Việc làm của người lao động ảnh hưởng rõ rệt nhất vào quý II năm
2020 khi tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều ca lây nhiễm
trong cộng đồng xuất hiện và đặc biệt là việc áp dụng các quy định về giãn
cách xã hội. Tỷ lệ thất nghiệp đạt cao nhất trong vòng 10 năm qua
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II là gần 1,3 triệu người, tăng
192,8 nghìn người so với quý trước và tăng 221 nghìn người so với cùng kỳ năm
trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II năm 2020 là 2,73%, tăng 0,51

download by :


10

điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,57 điểm phần trăm so với cùng
kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu vực thành thị là
4,46%, tăng 1,28 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,36 điểm phần
trăm so với cùng kỳ năm trước; đây là quý có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi

của khu vực thành thị cao nhất trong vòng 10 năm qua
Số thanh niên ( từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp trong quý II năm 2020
khoảng 410,3 nghìn người, chiếm 30,7% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất
nghiệp của thanh niên trong quý II năm 2020 là 6,98%, tương đương so với
quý trước và tăng 0,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất
nghiệp thanh niên trong quý II tăng do ảnh hưởng chung của dịch Covid-19.
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của nhóm lao động có trình độ chun
mơn kỹ thuật từ trung cấp trở lên quý II năm 2020 giảm so với quý trước và tăng
so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi quý II năm
2020 của nhóm lao động có trình độ chun mơn kỹ thuật thấp (sơ cấp) hoặc
khơng có trình độ chun mơn kỹ thuật đều tăng so với quý trước và so với cùng
kỳ năm trước. Điều này cho thấy khi nền kinh tế gặp cú sốc, lao động có trình độ
thấp hoặc khơng có trình độ gặp nhiều khó khăn hơn về cơ hội việc làm so với lao
động có trình độ chun mơn kỹ thuật bậc trung và bậc cao.

download by :


11

Hình 4:Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động
quý II các năm giai đoạn 2011-2020 chia theo thành thị, nông thôn
5
4.5
4
3.5
3.59
3

2.5

2
2.22
1.5
1.62
1

0.5
0
2011

c. Quý III năm 2020
Sau khi nền kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam gần như chạm đáy
vào q 2 thì đến q 3 2020 đã có một chút dấu hiệu khả quan hơn. Số
người thất nghiệp cũng như tỷ lệ thất nghiệp đã giảm nhẹ so với quý trước
tuy nhiên vẫn ở mức cao nhất so với cùng kỳ các năm trước
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2020 là hơn 1,2 triệu
người, giảm 63,0 nghìn người so với quý trước và tăng 148,2 nghìn người so với
cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2020 là
2,50%, giảm 0,23 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,33 điểm phần trăm so
với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 4,0%, giảm 0,46 điểm phần
trăm so với quý trước và tăng 0,89 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.

Số thanh niên (từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp trong Quý III năm 2020
khoảng 410,3 nghìn người, chiếm 30,7% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất
nghiệp của thanh niên trong Quý III năm 2020 là 6,98%, tương đương so với
quý trước và tăng 0,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất
nghiệp thanh niên trong Quý III tăng do ảnh hưởng chung của dịch Covid-19


download by :



12

Tỷ lệ thất nghiệp của nhóm lao động khơng có trình độ chun mơn
kỹ thuật là 61,7%, cao hơn 23,2 điểm phần trăm so với nhóm có trình độ
chun mơn kỹ thuật (38,5%)

d. Quý IV năm 2020
Tình hình lao động, việc làm q này có nhiều chuyển biến tích cực khi tỷ lệ
thất nghiệp trong độ tuổi lao động của khu vực thành thị tiếp tục giảm so với quý
BI nhưng vẫn ở mức cao nhất so với cùng kỳ các năm giai đoạn 2011-2020.

Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm 2020 là gần 1,2 triệu
người, giảm 60,1 nghìn người so với quý trước và tăng 136,8 nghìn người so với
cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm 2020 là
2,37%, giảm 0,13 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,33 điểm phần trăm
so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 3,68%, giảm 0,32 điểm
phần trăm so với quý trước và tăng 0,78 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm
trước. Đại dịch Covid-19 đã làm tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu
vực thành thị quý IV năm 2020 cao nhất so với cùng kỳ trong vòng 10 năm qua.


Số thanh niên (từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp trong Quý IV năm 2020 khoảng
410,9 nghìn người, chiếm 34,4% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của
thanh niên trong Quý IV năm 2020 là 7,05%, tương đương so với quý trước. Tỷ lệ

download by :



13

thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 10,83%, khu vực nông
thôn là 5,54%
3. So sánh tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 và 2020

Đại dịch Covid 19 đã đẩy nhiều người lao động vào tình thế thất nghiệp khi các
cơ quan, doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh buộc phải đóng cửa. Đây cũng là lý
do khiến năm 2020 trở thành năm có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động thấp kỉ
lục trong vòng 10 năm qua. Đến những tháng cuối năm, dù đã có những chuyển biến
tích cực hơn so với quý 1 và quý 2 song tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của
năm 2020 so với 2019 vẫn là một sư chênh lệch tương đối lớn

Bảng 1: Số người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 và 2020

Số người thất nghiệp (nghìn người)
- Số người thất nghiệp trong đô tuổi lao động
- Số thanh niên (15-24t) thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (%)
Chia theo khu vực
- Thành thị
- Nơng thơn
Chia theo giới tính
- Nam
- Nữ
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (%)
Chia theo khu vực
- Thành thị
- Nơng thơn
Chia theo giới tính

- Nam
- Nữ

download by :


14
BI. Tác động của thất nghiệp

1. Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Thất nghiệp tăng đồng nghĩa là lực lượng lao động xã hội không được huy
động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã
hội-nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã hội. Thất nghiệp tăng lên cũng có
nghĩa nền kinh tế đang suy thối- suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế
thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp
do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp
tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến “bờ vực” của lạm phát.
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế- thất nghiệp và lạm phát
luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà
giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, tốc độ tăng trưởng
(GDP) tăng thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm. Mối quan hệ
này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kính thích phát triển- xã hội.
2. Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động.

Người lao động bị thất nghiệp sẽ dẫn đến mất nguồn thu nhập. Do đó, đời
sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn. Điều đó ảnh hưởng đến
khả năng tự đào tạo lại để chuyển dổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con
cái họ sẽ khó khăn khi đến trường; sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi
dưỡng, để chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần
cùng, đến chan nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc


3. Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội
Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng lãn công, bãi
công, biểu tình địi quyền làm việc, quyền sống… tăng lên; người lao động mất việc
sẽ khiến họ chán nản, sa ngã vào những thứ tiêu cực xã hội như trộm cắp, cờ bạc,
nghiện hút, mại dâm…; sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền

download by :


15

cũng bị suy giảm.Từ đó, có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn
đên biến động về chính trị.
IV. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
Thiếu định hướng nghề nghiệp
Sinh viên khi thiếu định hướng nghề nghiệp sẽ dẫn đến việc chọn ngành
nghề không phù hợp với bản thân. Điều này sẽ gây ra tình trạng chán nản, chần
chừ khơng muốn tìm việc vì khơng biết nên tìm cơng việc gì là tốt nhất cho mình.

TS. Trịnh Văn Tùng và Ths. Phạm Huy Cường, Trường ĐH KH XH &
NV - ĐHQGHN đã có nghiên cứu điều tra sự gắn bó giữa ngành đào tạo và
nghề kì vọng nhìn từ góc độ hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp của/cho
SV ĐHQGHN. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, một bộ phận lớn sinh viên
sau khi đã đi gần hết quá trình đào tạo trong trường đại học, chuẩn bị bước
vào mơi trường lao động nghề nghiệp, thì họ cịn thiếu một định hướng đầy
đủ và cụ thể cho nghề nghiệp của mình.
Cũng theo kết quả phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm trong nghiên cứu của
TS Tùng, cho thấy rằng, một bộ phận sinh viên ngay từ khi lựa chọn ngành học và
trong q trình học, đã khơng có một sự định hướng cụ thể và “cũng không được

ai khuyên” về các nghề gắn với ngành học của mình. Việc SV tiếp cận và theo học
chuyên môn hiện tại của mình đơi khi xuất phát từ một điều ngẫu nhiên, từ một
kinh nghiệm gia đình, bè bạn hoặc chỉ đáp ứng được nhu cầu “có bằng đại học”.

Trình độ chun mơn kỹ thuật cịn thấp
Việt Nam có nguồn lao động vô cùng dồi dào nhưng chất lượng chưa cao.
Trong bối cảnh tồn cầu hóa đồng thời khoa học cơng nghệ phát triển thì trình độ
chun mơn kỹ thuật của người lao động Việt chưa đạt yêu cầu. Có những cơng việc
u cầu về trình độ đào tạo cũng như đào tạo chuyên môn cao và một bộ phận lớn
người lao động khơng đáp ứng được. Nhìn chung lao động Việt Nam còn yếu về
ngoại ngữ, thiếu hiểu biết về luật pháp và văn hóa của quốc gia đến làm việc.

download by :


16

Đây cũng là nguyên nhân vì sao tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn
nông thôn. Bởi lẽ thị trường lao động ở khu vực thành thị phát triển sâu
rộng nên địi hỏi phải có chất lượng lao động cao
Thiên tai, dịch bệnh
Thiên tai có thể ảnh hưởng đến một bộ phận lớn trong lực lượng lao
động tại những vùng bị thiệt hại, khiến cho họ bị mất việc trong một
khoảng thời gian dài. Ví dụ như: Lũ lụt khiến cho người dân không thể tiếp
tục công việc, thậm chí mất cả nhà cửa; Hạn hán làm ảnh hưởng đến
những cơng việc thuộc lĩnh vực nơng nghiệp.
Cịn dịch bệnh chắc hẳn khơng cịn q xa lạ đối với chúng ta. Covid- 19 là
một dịch bệnh nguy hiểm, lây lan qua đường hơ hấp vì thế mà phải hạn chế tiếp xúc
và áp dụng giãn cách xã hội. Điều này dẫn đến hầu hết những công việc phải dừng


lại. Tình hình dịch bệnh kéo dài đã làm biết bao người lao động mất việc làm, thậm

chí nhiều cơng ty, doanh nghiệp phải phá sản vì khơng thể cầm cự.
Máy móc, thiết bị hiện đại thay thế con người
Trong cách mạng 4.0, thời đại của cơng nghệ lên ngơi thì có khơng ít người
lao động bị thay thế bởi những máy móc hiện đại. Khi áp dụng và sử dụng máy
móc AI, các doanh nghiệp sẽ khơng phải quản lý quá chặt chẽ như khi sử dụng
nhân công là con người, không phải thưởng thêm, chi trả bảo hiểm,… Trên hết,
năng suất mà máy móc tạo ra chắc chắn sẽ cao hơn con người. Đó là vấn đề mà
đa số doanh nghiệp quan tâm. Vì thế khi có cơng đoạn nào có thể thay thế bằng
máy móc thì doanh nghiệp sẽ thay và một bộ phận người lao động lại thất nghiệp

Mức lương chưa hấp dẫn
Mức lương ở thị trường lao động chưa thực sự hấp dẫn với người
lao đông. Nhiều lao động vẫn cịn loay hoay tìm việc vì mức lương của
thị trường khơng xứng đáng với trình độ của họ.

download by :


17

Chương 3: Giải pháp giảm tình trạng thất nghiệp
Hướng nghiệp hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
nguồn lao động
Công tác giáo dục và đào tạo cần phải phù hợp với yêu cầu và thực tế phát
triển của nền kinh tế, vì thế ngành giáo dục phải khơng ngừng cải cách
chương trình, nội dung cũng như phương pháp giảng dạy ở tất cả các cấp
mà đặc biệt quan tâm đến giáo dục ở bậc đại học và dạy nghề cho phù hợp
với thực tế. Đào tao nghề cần căn cứ trên định hướng phát triển kinh tế, coi

trọng công tác dự báo nhu cầu lao động theo các trình độ.
Khơng ngừng mở rộng giao lưu quốc tế nhằm học hỏi các kinh nghiệm, nâng cao
kiến thức. Lao động không chỉ hiểu biết chuyên sâu về một ngành nghề mà còn
phải biết các kiến thức tổng hợp khác như: ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm...
Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức của công
nhân, người lao động để họ thấy rõ việc học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
nghiệp vừa là quyền lợi, vừa là yêu cầu để đảm bảo việc làm, nâng cao thu nhập,
nâng cao năng suất lao động, bảo đảm chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh, phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội.

Ngồi ra cịn phải định hướng, tư vấn nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên.
Kéo dài thời gian học nghề và nâng cao trình độ trung bình. Đào tạo và
nâng cao năng lực hệ thống quản lý lao động- việc làm, hỗ trợ doanh
nghiệp trong việc tạo điều kiện cho người lao động học tập suốt đời.
Người lao động tự nâng cao chuyên môn và kỹ thuật
Khi có điều kiện và cơ hội, bản thân người lao động nên chủ động học hỏi,
tiếp thu và cập nhật những kiến thức mới để nâng cao chuyên môn và tay nghề của

mình. Đó là cách giúp người lao động tăng cơ hội tìm kiếm việc làm và thăng tiến

trong công việc, đồng thời thu nhập cá nhân cũng sẽ tăng lên.

download by :


18

Mở các chương trình đào tạo lại và đào tạo nghề miễn phí
Với tình trạng chất lượng nguồn nhân lực cịn thấp, Nhà nước nên tổ chức
các chương trình đào tạo lại để nâng cao chuyên môn và kỹ thuật, đáp ứng

nhu cầu kinh tế ngày càng phát triển sâu rộng
Hiện nay, ở nước ta vẫn còn nhiều những lao động chưa được qua đào tạo do
khơng có điều kiện kinh tế hoặc ở những thôn không được tiếp cận giáo dục.
Giải pháp đặt ra là Nhà nước kết hơp với các chính quyền địa phương tổ chức
các chương trình đạo tạo nghề miễn phí cho những đối tượng thất nghiệp chưa
được qua đào tạo, những đối tượng lao động yếu thế trên cả nước.

Bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động nên tham gia bao hiểm thất nghiệp để khi họ mất việc làm sẽ
có một khoản tiền trang trải cho cuộc sống và có cơ hội tìm một cơng việc mới.
Hơn nữa, bảo hiểm thất nghiệp còn hỗ trợ người lao động học nghề, đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm (Điều 42 Luật
việc làm 2013). Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là phải đóng
bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất
việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Miễn giảm thuế thu nhập
Trong đại dịch Covid-19 đang hoành hành tại nước ta, nhiều người lao
động và doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề do đó rất cần có sự giúp đỡ
từ phía Chính phủ. Điều đầu tiên Chính phủ có thể giúp để giảm bớt gánh
nặng cho doanh nghiệp và người lao động đó là miễn giảm thuế thu nhập.
Đến đầu năm 2021, Bộ Tài chính vừa ban hành Thơng tư 03/2021/TT-BTC
hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, không chỉ có những doanh nghiêp khoa học
và cơng nghệ bị ảnh hưởng do dịch Covid-19 nên Chính phủ nên xem xét và đưa
ra các hỗ trợ về thuế cho các doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác.

download by :



19

Kích cầu
Sự giả m sút củ a tổng cầ u là nguyên nhân gây ra khủng hoả ng kinh tế, doanh
nghiệp phả i thu hẹ p sả n xuấ t và cơng nhân bị thấ t nghiệp. Vì vậ y, cầ n thiết phải
có sự can thiệp của Nhà nước nhằm nâng cao tổng cầu trong nền kinh tế, hay như
hiện nay chúng ta gọi là phải kích cầu tiêu dùng và cầu đầu tư . Trong học thuyết của
Keynest, ông đã nhấn mạnh tới các công cụ và chính sách kinh tế mà Nhà nước có
thể sử dụng để tác động tới nền kinh tế nhằm nâng cầu, bao gồm các cơng cụ và
chính sách kinh tế như: chính sách khuyến khích đầu tư, cơng cụ tài chính và chính
sách tài khố, cơng cụ tiền tệ cũng như chính sách tiền tệ và lãi suất của Chính phủ

Mở rộng các trung tâm giới thiệu việc làm
Nhà nước tiếp tục mở rộng thêm các trung tâm giới thiệu việc làm
nhằm kết nối cung và cầu lao động. Việc này giúp người lao động rút ngắn
thời gian tìm việc làm cũng như thời gian tuyển dụng của các doanh nghiệp
Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội
Năm 2020 vừa qua,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
15/2020/QĐ-TTg về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó
khăn do đại dịch COVID-19, hỗ trợ lao động bị giảm sâu thu nhập, có mức
sống dưới mức sống thiểu với 62 nghìn tỷ. Hỗ trợ này của Chính phủ đã
giúp hơn 20 triệu đối tượng lao động bị ảnh hưởng do Covid-19.
Hiện nay, các ca bệnh F0 và F1 được phát hiện đều là những công nhân của các
khu công nghiệp ở Bắc Giang và Bắc Ninh. Bởi ở đó mơi trường làm việc kín, mật độ
người tập trung đơng, thói quen sinh hoạt, làm việc tập thể là môi trường lý tưởng để
virus lây lan mạnh. Chính vì vậy, Chính phủ và chính quyền địa phương phải cho tạm
dừng hoạt động các khu công nghiệp, giãn cách xã hội một số đia bàn, đồng nghĩa lao
động ở đó sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp. Tình trạng dịch bệnh có lẽ sẽ cịn kéo dài,
cho nên Chính phủ phải tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ an


download by :


20

sinh xã hội cho các đối tượng lao động trong vùng tâm dịch, giúp cho họ có một
khoản thu nhập để có thể tái hịa nhập thị trường lao động sau khi hết dịch

PHẦN KẾT LUẬN
Tình trạng thất nghiệp vẫn đang ngày một tăng do diễn biến căng thẳng
của đại dịch Covid-19, song Nhà nước cũng đã kịp thời đưa ra các giải pháp
để ngăn chặn những tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Một nền kinh tế dù
phát triển đến mấy cũng sẽ tồn tại thất nghiệp, chỉ là nó ít hay nhiều thơi. May
mắn rằng, ở Việt Nam hiện nay, tuy có số người thất nghiệp đang tăng cao
nhưng Nhà nước đã và đang làm rất tốt các nhiệm vụ, phát huy hết vai trị
của mình, áp dụng triệt để các biện pháp để giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp một
cách tôi đa cũng như hỗ trợ tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Bản thân em hiện đang là một sinh viên của Khoa Luật ĐHQGH nên em muốn
qua bài luận này, nhắc nhở bản thân và các bạn sinh viên khác phải luôn luôn học
hỏi, trau dồi những kiến thức mới để nâng cao trình độ chun mơn; bằng cấp thơi
là chưa đủ mà cịn phải biết rèn luyện kĩ năng mềm để có một phong thái tự tin
nhất khi đi làm và quan trọng là khơng bị rơi vào tình trạng thất nghiệp.

download by :


×