Lời mở đầu
Ngời xa có câu Phi công bất phú phi nông bất ổn nh vậy nếu
không có nông nghiệp thì không thể ổn định đời sống mà không có nông
nghiệp thì không thể phát triển thành đất nớc giầu mạnh . Do đó trong thời đại
ngày nay , bên cạnh việc phát triẻn nông nghiệp vững mạnh thì phát triển công
nghiệp là một điều cần thiết cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hoá
đất nớc .
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với diện tích xấp xỉ 800
km2 và gần 1 triệu dân sinh sống . Tỉnh Bắc Ninh có hệ thống giao thông đ-
ờng bộ , đờng sắt đờng sông thuận lợi nối liền các tỉnh phía Bắc và các tỉnh có
cảng biển nh Quảng Ninh , Hải Phòng Trong những năm qua , cùng với quá
trình phát triển đổi mới đất nớc , kinh tế xã hội của Bắc Ninh đã có những bớc
phát triển đáng kể , các mục tiêu kinh tế xã hội do đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ XV đề ra đều đạt đợc và vợt mục tiêu đề ra . Kinh tế tăng trởng với nhịp
độ cao , tổng sản phẩm trong tỉnh tăng bình quân trong giai đoạn 1997
2000 là 12,4 % ( vợt mục tiêu đại hội đề ra là 11,2 % ) . Đặc biệt , năm 1999
tốc độ tăng trởng đạt 15, 5 % và năm 2000 đạt 16 %. Yếu tố chính tạo nên sự
tăng trởng nói trên là sự phát triển và mở rộng quy mô sản xuất của ngành
công nghiệp . Vì vậy việc hình thành các KCN tập trung là yếu tố khách quan
trớc thách thức hội nhập kinh tế . KCN là hình thức đã đợc thực hiện tại nhiều
vùng từ nhiều năm nay ở Việt Nam , Bắc Ninh là tỉnh có các khu công nghiệp
thành lập sau do đó có nhiều lợi thế hơn do học hỏi đợc kinh nghiệm từ những
vùng đi trớc , phát huy sức mạnh của việc thành lập KCN và giảm thiểu những
khó khăn trong việc hình thành phát triển KCN .
Do vậy việc hình thành KCN ở Bắc Ninh sẽ giúp cho sự phát triển kinh
tế tại Bắc Ninh nhanh chóng tiến tới sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
tỉnh Bắc Ninh .
Chơng I
Giới thiệu chung về đầu t
và khu Công nghiệp tập trung
I. Khái niệm, đặc điểm, hình thức của đầu t Nớc ngoài :
1. Khái niệm đầu t nớc ngoài(ĐTNN)
1.1, Khái niệm đầu t:
Đầu t là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu câù tiêu dùng của cá nhân và xã
hội. Nh vạy, quá trình đầu t mang tính dài hạn và phải tiến hành trong một thời
gian nhất định. Vốn huy động từ nguồn nào và phải sử dụng vào sản xuất kinh
doanh và nhằm sản xuất ra sản phẩm, cung cấp dịch vụcho xã hội.
Theo cách khác đầu t là việc sử dụng nguồn lực cho trớc vào một hoạt
động nhất định nhằm thu lơị nhuận hoặc thu đợc lợi ích kinh tế-xã hội.Với
cách hiểu này mục đích đầu t là nhằm sinh lời (không chỉ sản xuất kinh
doanh).Lợi nhuận có thể là hữu hình nh thu nhập tăng hoặcvô hình nh nâng
cao cơ sở hạ tầng để ngời dân có cơ hội tiếp cận dễ dàng với văn minh thế
giới.
1.2, Khái niệm ĐTNN.
ĐTNN là việc các nhà đầu t (cá nhân và pháp nhân) đa vốn bằng bất kỳ
hình thức nào khác vào nớc tiếp nhận đầu t đẻ tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm thu đợc lợi nhuận và kết quả Kinh Tế-Xã Hội.
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (87) ĐTNN là việc các tổ chức cá
nhân nớc ngoài trực tiếp đa vốn vào Việt Nam bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ
tài sản nào đợc chính phủ Việt Nam chấp nhận đẻ hợp tác kinh doanh trên cơ
sở hợp đồng hay thành lập xí nghiệp 100%vốn nớc ngoàitheo qui định của luật
ĐTNNở Việt Nam.
2. Đặc điểm.
- Đầu t có tính sinh lợi (gồm lợi nhuận+lợi ích kinh tế xã hội).
- Mọi hoạt động đầu t đều liên quan đến vốn.
- Đầu t có tính mạo hiểm.Mọi hoạt động đầu t đều diễn ra trong thời
gian dài, chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố, do đó kết quả thu đợc có thể khác so
với dự tính nên đầu t phải chấp nhận rủi ro.
- Vốn đầu t phải đợc chuyển qua khỏi một biên giới quốc gia.
- Hoạt động đầu t đều phải chịu sự chi phối của nhiều nguồn luật khác
nhau (luật quốc gia, luật nớc đầu t, luật quốc tế).
3. Các hình thức.
Dựa vào chủ đầu t ta có:
+ Đầu t t nhân: PIF. Gồm FDI và FPI.
+ Đầu t của chính phủ: hỗ trợ chính thức ODA.
3.1. ĐTTTNN (FDI)
- Là hình thức đầu t quốc tế mà chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hoặc
một phần vốn đủ lớn vào các dự án nhằm dành đợc quyền điều hành hoặc
quyền tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ.
- Đặc điểm:
+ FDI là vốn đầu t của t nhân do chủ đầu t tự chịu trách nhiệm về hoạt
động đầu t của mình, do vậy mà hình thức này mang lại hiệu quả cao không
để lại gánh nặng nợ nần kinh tế và ít lệ thuộc vào tình hình chính trị.
+ Lợi nhuận thu đợc phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đối tợng, của
vốn đầu t.
+ Chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu tuỳ theo quy
định của từng nớc để điều hành doanh nghiệp mà họ đầu t.
+ Tỷ lệ đóng góp vốn của các bên trong vốn pháp định sẽ quy định quyền
và nhiệm vụ các bên đồng thời cũng là cơ sở để phân chia lợi nhuận và rủi ro.
+ Thông qua hình thức đầu t này có thể kết hợp một cách tối u các nguồn
lực trong và ngoài nớc cũng nh tiếp nhận các nguồn lực tiên tiến từ nớc ngoài
mà chúng ta thiếu.
- Các hình thức đầu t.
+ Thành lập doanh nghiệp mới: góp vốn tại nớc tiếp nhận đầu t để tạo
một pháp nhân mới. ở Việt Nam gồm hình thức liên doanh 100% vốn nớc
ngoài.
+ Mua lại toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp đang hoạt động mà
không thành lập pháp nhân mới.
+ Mua cổ phần để thôn tình và sáp nhập.
- Các hình thức FDI ở Việt Nam.
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là văn bản ký kết giữa hai bên
hoặc nhiều bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam trong đó quy định
trách nhiệm và phân chia kết qủa kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập
một pháp nhân mới.
+ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập ở Việt Nam
trên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký giữa hai hay nhiều bên để tiến hành
đầu t liên doanh ở Việt Nam. Doanh nghiệp còn đợc thành lập dựa trên Hiệp
định ký kết giữa hai chính phủ không những chịu luật đầu t Việt Nam mà còn
luật quốc tế và Hiệp định. Đây còn là công ty trách nhiệm hữu hạn và là pháp
nhân Việt Nam .
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý
và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
- Các khu vực đầu t nớc ngoài.
+ KCX, KCN là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và
hoạt động xuất khẩu có ranh giới địa lý xác đinh, do chính phủ thành lập hoặc
cho phép thành lập, bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp.
+ Các hợp đồng xây dựng chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng
xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng chuyển giao
(BT) là văn bản ký kết giữa chủ đầu t với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để
xây dựng các công trình hạ tầng nh cầu, đờng, sân bay,bến cảng, nhà máy
điện tại Việt Nam.
3.2 Đầu t gián tiếp nớc ngoài (FPI)
- Đầu t gián tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t quốc tế trong đó bằng hình
thức mua cổ phần của các công ty của nớc sở tại ở mức quy định để thu đợc
lợi nhuận mà không tham gia điều hành trực tiếp đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t.
- Đặc điểm:
+ Chủ đầu t nớc ngoài không tham gia điều hành hoạt động của doanh
nghiệp tức là ngời bỏ vốn và ngời quản lý vốn là khác nhau.
+ Thu nhập của chủ đầu t cố định, không phụ thuộc vàp kết quả hoạt
động của đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t.
+ Phạm vi đầu t có giới hạn vì chủ đầu t chỉ quy định mua của những
công ty làm ăn có lãi và có triển vọng trong tơng lai.
+ Nơi tiếp nhận đầu t không có khả năng, cơ hội tiếp thu công nghệ, kỹ
thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
+ Số lợng cổ phần của các công ty nớc đợc mua bị khống chế ở mức quy
định tuỳ vào từng nớc.
3.3 Hỗ trợ phát triển chính thức ODA.
- ODA là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại cho vay
dài hạn với khoản thời gian ân hạn có lãi suất thấp của các chính phủ, Liên
hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế giành cho
chính và nhân dân nớc nhận viện trợ. Theo quy định trong nghị định 87/CP về
quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn không chính thức của Việt Nam
ODA là sự hợp tác phát triển giữa Việt Nam hoặc nhiều quốc gia khác, tổ chức
quốc tế cùng các hình thức chủ yếu sau: Hộ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ theo
chơng trình, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ theo dự án. ODA bao gồm ODA không
hoàn lại và ODA cho vay u đãi có yếu tố không hoàn lại là ít nhất 25% trị giá
các khoản vay. ODA là một nguồn viện trợ quan trọng của ngân sách nhà nớc
và đợc u tiên sử dụng cho những mục tiêu phát triển.
- Đặc điểm:
+ Là nguồn vốn vay u đãi lãi suất thấp thời gian cho vay dài 30-40 năm
trong đó có thời gian ân hạn. Trong ODA có một phần cho không, không hoàn
lại.
+ Là nguồn vốn vay có điều kiện, các nớc nhận hỗ trợ phải hội tụ đầy đủ
điều kiện thì mới đợc tiếp nhận ODA, các nhà tài trợ khác nhau thì có những
quy định khác nhau. Trong ODA có yếu tố chính trị xã hội. ODA là công
cụ mà các nớc phát triển buộc các nớc đang phát triển phải có những chính
sách phù hợp với lợi ích của họ.
+ ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ. Tính chất là khoản vay nớc
ngoài, do sự u đãi mà ta không nhận thấy khả năng gây nợ của nó, gánh nặng
nợ nần do ODA để lại. Sự phức tạp là ODA không có khả năng đầu t trực tiếp
cho xuất khẩu mà chỉ xuất khẩu mới trả đợc nợ. Do đó, ODA mở đờng cho
FPI quay vào sản xuất để trả nợ vì ODA đầu t vào cơ sở hạ tầng cho các nhà
đầu t nớc ngoài trở lại đầu t. Đôi khi các nhà tài trợ cung cấp ODA nhng yêu
cầu của nớc tài trợ là phải có điều kiện u đãi cho hoạt động đầu t nớc ngoài
của nớc tài trợ tại nớc này => kích thích phát triển.
+ Mục đích của ODA không phải lợi nhuận mà vì sự phát triển của nớc
nhận viện trợ vốn và từ khi ra đời đến nay ODA đang chứa định hai nhân tố:
thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm nghèo ở các nớc đang phát triển tăng
cờng lợi ích chính trị của nớc tài trợ. Các nhà tài trợ là các tổ chức song ph-
ơng, đa phơng, chính phủ. Nớc đợc viện trợ là chính phủ nhân dân các nớc
đang và kém phát triển. Các nớc đầu t ODA mục tiêu phát triển của họ trong
môi trờng toàn cầu hoá nếu nh các nớc khác không phát triển thì họ cũng
không phát triển đợc. Mỹ còn dùng tiền viện trợ để tiêu thụ hàng hoá thừa, để
hớng các nhận viện trợ theo vùng ảnh hởng của Mỹ để thu lợi ích.
- Căn cứ vào các tổ chức ODA hay giác độ vay trả có ODA không hoàn
lại, có hoàn lại hoặc hỗn hợp của 2 hình thức trên.
-Căn cứ vào mục đích có hỗ trợ cơ bản (xây dựng cơ sở hạ tầng,xã hội,
môi trờng,thờng là các khoản vay cho u đãi) và hỗ trợ kỹ thuật (chuyển giao
trí thức, công nghệ,nghiên cứu cơ bản).
-Căn cứ vào điều kiện ODA có ODA không ràng buộc và ODA có ràng
buộc hay ODA có ràng buộc 1 phần.
-Căn cứ vào hình thức dự án có hỗ trợ dự án (để thực hiện dự án cụ thể)
và hỗ trợ phi dự án (gồm hỗ trợ để trả nợ, hỗ trợ cán cân thanh toán).
II. Khu CN tập trung và vai trò đối với phát triển kinh tế :
1. Khái niệm, đặc điểm của KCN tập trung.
a, Khái niệm
Theo luật pháp Việt Nam qui định KCN là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất, do chính phủ thành lập
hoặc cho phép thành lập. Trong các KCN có các doanh nghiệp KCN hoạt
động. Doanh nghiệp KCN là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong
KCN. KCN có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống.
b,Đặc điểm.
-Trong KCN có các loại doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần
kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, KCX, doanh nghiệp chế xuất.
-KCN là khu vực thu hút các dự án đầu t trong và ngoài nớc mà sản
phẩm có thể là xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Quan hệ giữa doanh nghiệp KCN
và thị trờng nội địa là quan hệ nội thơng. Đây không phải là khu thơng mại tự
do mà là một khu sản xuất tập trung.
-Sản phẩm KCN đợc tiêu dùng chủ yếu ở nớc sở tại nên những ngành
nghề ở KCN phải đáp ứng những nhu cầu trớc mắt và lâu dài ở thị trờng nội
địa. So với hàng nhập khẩu, hàng ở KCN có lợi thế về chi phí vận tải, về thủ
tục nhập khẩu, về thuế (đợc u đãi)
2.Vai trò của KCN tập trung .
KCN tập trung là một giải pháp về vốn cho công nghiệp hoá-hiện đại hoá
đất nớc.Mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh,đợc đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nêu lên chỉ có thể đạt đợc bằng con
đờng phát triển và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hớng CNH-HĐH,
trong đó vấn đề có tính qui luật đã đợc đúc kết qua những năm đổi mới
là:Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng hoá
đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Tuy nhiên sự biểu hiện của nó trong từng loại
hình kinh tế không hoàn toàn giống nhau. Đối với KCN tập trung thì tính đặc
thù càng thể hiện rõ nét. Nhằm thực hiện mục tiêu CNH-HĐH đất nớc chúng
ta dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực
bên ngoài. Chúng ta nhấn mạnh và coi nguồn vốn trong nớc là quyết định, bởi
vì nguồn vốn trong nớc rất phong phú đa dạng, đang tiềm tàng trong xã hội
mà chúng ta có thể nắm đợc để chủ động bố trí, sử dụng theo hớng chiến lợc
CNH-HĐH, trên cơ sở đó thu hút có hiệu quả nguồn vốn từ bên ngoài.
Kể từ ngày 24-9-1991 khi uỷ ban hợp tác và đầu t (nay là bộ kế hoạch và
đầu t) đợc thủ tớng chính phủ uỷ nhiệm cấp giấy phép số 245 thành lập KCX
đầu tiên ở thành phố Hồ Chí Minh. Đến tháng 3-2000 trên địa bàn cả nớc có
67 dự án KCN KCX hình thành, trong đó có 63 KCN tập trung. Tổng vốn
đầu t xây dựng hạ tầng cho KCN ớc tính xấp xỉ 2tỷ USD, trong đó nguồn huy
động vốn từ các nhà đầu t nớc ngoài chiếm 40% (800 triệu USD ). Nguồn vốn
do trong nớc phải bỏ ra để đầu t hạ tầng bên trong các KCNchiếm 60% (1,2 tỷ
USD). Đấy là cha kể đến vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào KCN.
Tính đến thời điểm cuối năm 1999 đã có 914 doanh nghiệp đợc cấp giấy phép
hoạt động trong các KCN với tổng vốn kinh doanh đăng ký là 7,8 tỷ USD.
Trong đó có 59 doanh nghiệp nớc ngoài thuộc 24 quốc gia trên thế giới, có
tổng vốn kinh doanh đăng ký là 6,4 tỷ USD chiếm 82% tổng vốn đăng ký kinh
doanh trong các KCN .345 doanh nghiệp trong nớc đợc cấp phép với tổng vốn
đăng ký 18000 tỷ đồng Việt Nam (tơng đơmg với 1,4tỷ USD) chiếm gần 18%
tổng vốn kinh doanh trong các KCN đợc cấp phép. Nghành nghề phát triển
kinh doanh trong các KCN gồm có các doanh nghiệp thuộc các ngành công
nghiệp nhẹ, điện tử, hoá chất, cơ khí chế tạo, luyện thép, dầu khí, chế biến
thức ăn gia súc, phân bón, dịch vụ thơng mại phục vụ xuất khẩu Trong các
KCN đã giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh , có
2000ha mặt bằng đợc thuê, chiếm 3,2% diện tích đất công nghiệp, 12 KCN
cho thuê trên 50% đất công nghiệp. Các doanh nghiệp tại KCN KCX có tốc
độ tăng trởng ngày càng cao nhờ khai thác nguồn lực từ bên ngoài kết hợp với
các nguồn lực của từng vùng, địa phơng.
Năm1999, các KCN đóng góp 25% giá trị sản lợng công nghiệp và 16%
giá trị xuất khẩu của cả nớc, thu hút 14000 lao động, tạo sức mua cho thị tr-
ờng trong nớc khoảng 1000 tỷ đồng/năm. Ngoài ra các doanh nghiệp trong
các KCN còn tạo việc làm cho hàng vạn lao động làm việc trong ngành
xâydựng, dịch vụ tạo cơ sở nguyên liệu, thị trờng, tạo nguồn thu đáng kể cho
ngân sách, góp phần làm cho kinh tế trong nớc phát triển, hội nhập với thị tr-
ờng khu vực và thế giới. Sự hình thành và phát triển các KCN, KCX cũng nh
hoạt động đầu t nớc ngoài khác trong 10 năm qua đã tạo ra những đối trọng
đáng kể thúc đẩy chúng ta kiên quyết giải quyết cải cách hành chính, đổi mới
cơ chế quản lý, giảm bớt tỷ lệ quan liêu, tham nhũng, tạo niềm tin thu hút,
khuyến khích các nhà đầu t trong và ngoài nớc mạnh dạn bỏ vốn kinh doanh
trong các KCN, KCX.
Chơng II
Thực trạng thu hút vốn đầu t
vào khu Công nghiệp ở Bắc Ninh
I. Xu hớng chung của sự phát triển khu CN ở VN và riêng tại
Bắc Ninh
1.Xu hớng chung của sự phát triển khu CN ở VN :
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế ở nớc ta là mục tiêu cũng là
chiến lợc phát triển đất nớc trong những năm tới. Từ chủ trơng tiếp tục đấy
mạnh công cuộc mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế ra sức cần kiệm để đẩy mạnh CNH-HĐH nâng cao hiệu quả,
sức cạnh tranh của nền kinh tế, các địa phơng trong cả nớc đã xem xét, đánh
giá lại khả năng của mình để phát huy nội lực, trên cơ sở lấy thế mạnh bù thế
yếu, tập trung sức để chuyển đổi cơ cấu nhằm đa giá trị sản lợng công nghiệp,
dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GDP của địa phơng. Đứng trớc
mục tiêu CNH-HĐH nền kinh tế và nhu cầu bảo vệ môi trờng sống cho ngời
dân, trong những năm gần đây chính phủ đã có những chủ trơng thành lập các
KCN-KCX gọi là KCN tập trung, đa phần lớn các xí nghiệp công nghiệp tập
trung vào một nơi đợc xây dựng sẵn các hạ tầng kỹ thuật nh : điện, nớc thông
tin liên lạc, nhà máy xử lý nớc thải, rác thải công nghiệp hệ thống cấp thoát n-
ớc, giao thông Phục vụ các nhà máy hoạt động thuận lợi và bảo vệ tốt hơn
môi trờng sống cho nhân dân .
Phát triển khu công nghiệp là một giải pháp quan trọng nhằm tạo thuận lợi
cho đầu t kinh doanh, tiếp kiệm nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng, nên tuy
mới chỉ ra đời trong một thời gian ngắn nhng các KCN đã thu hút cho nền
kinh tế một lợng vốn đăng ký đầu t vào sản xuất công nghiệp trên 70 000 tỷ
đồng (đã đầu t trên 30 000 tỷ) sản xuất ra lợng hàng hoá trị giá ớc tính khoảng
15 000 tỷ đồng (mới tính ở một số khu công nghiệp đã xây dựng cơ bản song
hạ tầng đa vào cho thuê đất công nghiệp), tình hình bình quân mỗi ha đất ở
khu công nghiệp thu hút đầu t khoảng trên 50 tỷ đồng, nhiều KCN đi vào hoạt
động ổn định đã tăng kim ngạch xuất khẩu lên rất nhanh, năm sau cao gấp đôi
năm trớc nh ở khu Tân Thuận, Linh Trung.
Bảng1- Giá trị kim ngạch XK của khu Tân Thuận và Linh Trung từ
năm1995 đến 1998. (Đơn vị: tỷ đồngVNĐ).
Năm 1995 1996 1997 1998
Giá trị XK (tỷ đồng) 500 1100 2500 4700-5000
(Nguồn:Bộ KH và ĐT)
Năm 1995 mới chỉ tạo ra giá trị hàng hoá xuất khẩu khoảng 500 tỷ đồng,
thì năm 1996 đã tăng gấp 2,2 lần, năm 1997 tăng gấp 5 lần thu nhập và trong
năm 1998 đạt từ 4700 tỷ đến 5000 tỷ đồng, tăng gấp 10 lần năm 1995, bình
quân cứ trên mỗi ha ở hai khu này đã tạo ra kim ngạch xuất khẩu khoảng 42 tỷ
đồng / năm và giải quyết việc làm cho khoảng 200 lao động. Hoặc ở KCN-
KCX vùng đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ) mới đi vào hoạt động tạo ra
hàng chục tỷ đồng giá trị hàng hoá trên mỗi ha đất, trong đó 80% dành cho
xuất khẩu hoặc ở KCN nh khu Sài Đồng B trên mỗi ha đất cũng thu hút đợc
khoảng trên 150 tỷ đồng vốn đầu t sản xuất công nghiệp và taọ ra kim ngạch
xuât khẩu khoảng 50 tỷ/ ha. Trong số 64 KCN đợc thủ tớng chính phủ cho
phép thành lập có 21 KCN mới và hiện đại, bao gồm 13 KCN và KCX hợp tác
với nớc ngoài để phát triển hạ tầng, còn lại là KCN đợc thành lập trên cơ sở đã
có sẵn cụm công nghiệp hoặc các KCN quy mô vừa và nhỏ ở đồng bằng Bắc
Bộ, Duyên Hải miền trung và vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Các KCN trên
đợc phân bố trên địa bàn 26 tỉnh và Thành Phố trong cả nớc; nhiều nhất là
Thành Phố Hồ Chí Minh có 12 khu, Đồng Nai có 9 khu, Bình Dơng có 7 khu
và Hà Nội có 5 khu, Bà Rịa- Vũng Tầu có 4 khu. Đây là thành quả bớc đầu
của quá trình thực hiện quy hoạch phát triển KCN đến năm 2010 ở nớc ta.
Chỉ tính riêng ba năm từ 1997 đến 1999, giá trị sản lợng và xuất khẩu của các
doanh nghiệp trong KCN cả nớc là:
Bảng 2- Giá trị sản lợng và xuất khẩu trong KCN
Cả Nớc từ năm 1997 đến 1998 (Đơn vị: triệu USD)
Năm Giá trị sản lợng
(triệu USD)
Giá trị XK
(triệu USD)
Tốc độ tăng hàng năm
Giá trị SL Giá trị XK
1997 1155 848
1998 1871 1300 61% 53%
1999 2982 1761 59% 35%
( Nguồn: bộ kế hoạch và đầu t)
Năm 1998, giá trị sản lợng công nghiệp cả nớc tăng 12,1% và kim ngạch
xuất khẩu chỉ tăng 0,9% so với năm trớc, nhng các KCN vẫn duy trì sản xuất
công nghiệp tăng 61% và giá trị xuất khẩu tăng 53% so với năm 1997. Đây là
thành tựu có ý nghĩa lớn trong tình hình thị trờng khu vực và thế giới bị thu
hẹp. Giá trị sản lợng của các KCN, KCX trong năm qua đạt 1871 triệu USD,
chiếm hơn 20% sản lợng công nghiệp của cả nớc. Phần lớn các doanh nghiệp
có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở các KCN đều có trình độ công nghệ tiên
tiến, hiện đại, nên có khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Do đó trong năm qua
đã đạt giá trị xuất khẩu 1300 triệu USD, chiếm 14% giá trị xuất khẩu cả nớc,
vơn lên vị trí hàng đầu của một trong những lĩnh vực xuất khẩu lớn của nớc ta.
Riêng hai KCX Tân Thuận và Linh Trung (Thành Phố Hồ Chí Minh) có 95
doanh nghiệp đi vào sản xuất đã đạt kim ngạch xuất khẩu 405 triệu USD, tính
ra trên 1 ha đất công nghiệp tạo ra giá trị xuất khẩu 3 triệu USD /năm. Các
doanh nghiệp của các KCN ở Đồng Nai năm qua đã đạt kim ngạch xuất khẩu
622 triệu USD, chiếm 66% tổng số doanh thu và đã đóng góp cho ngân sách
nhà nớc 28 triệu USD tăng hơn năm trớc gần 4 triệu USD. Nhờ mở rộng và
phát triển sản xuất, đến nay các KCN trong cả nớc đã thu hút trên 110.000 lao
động (không kể lực lợng lao động sản xuất bên ngoài các KCN) tăng 20 nghìn
ngời so với năm trớc. Tuy nhiên, từ lâu không ít ngời hiểu rằng, KCN chỉ là
nơi để thu hút vốn, kỹ thuật kinh nghiệm quản lý của ngời nớc ngoài, từ đó có
quan điểm cho rằng nếu không có ngời nớc ngoài vào đầu t thì không làm
KCN. Nhng không phải vậy, chúng ta cần hiểu rõ rằng :
KCN là tập trung các doanh nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp,
có ranh giới địa lý xác định Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp
đợc thành lập và hoạt động trong KCN, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh
nghiệp dịch vụ (Theo điều hai NĐ 36/CP về ban hành quy chế KCN
KCXKCNC ngày 24 - 4 1997 của chính phủ) .
Nh vậy KCN tập trung không chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp nớc
ngoài mà còn có cả các doanh nghiệp trong nớc vào đầu t sản xuất công
nghiệp. Vốn đầu t nớc ngoài vào VN nói chung vào KCN nói riêng là cần thiết
nhng trong tình hình khó khăn về thu hút đầu t nớc ngoài vào VN thì chúng ta
dựa vào sức mạnh phát huy nội lực đất nớc để thực hiện mục tiêu CNHHĐH
nền kinh tế. Do đó trong hoàn cảnh nào dù thu hút đầu t nớc ngoài thuận lợi
hay không ta cũng cần phải xây dựng đất nớc bằng con đờng phát triển công
nghiệp, và nh vậy cần có KCN tập trung nơi để các doanh nghiệp công nghiệp
thực hiện sản xuất.
Đến nay việc phát triển công nghiệp không còn là việc riêng của một
ngành hay của chính phủ mà nó là việc của toàn dân. Một xí nghiệp ra đời
trong xã hội văn minh không thể không chú ý đến những tác động trực tiếp và
gián tiếp của nó đối với xung quanh, vì thế một nhà máy từ khi bắt đầu xây
dựng đến khi đa vào hoạt động có một loạt vấn đề nh đất đai để xây dựng, thủ
tục pháp lý, điện nớc giao thông liên lạc, xử lý nớc thải các dịch vụ phục vụ
cho sản xuất nh kho tàng, lao động nhà ở cho công nhân, môi trờng Vì vậy,
không thể xây dựng ở bất cứ nơi nào muốn mà phải có sự quy hoạch đồng bộ.
Thời gian qua nhiều địa phơng do xây dng tự phát nhiều nhà máy xen với khu
dân c gây rất nhiều ô nhiễm nh rác thải, tiếng ồn làm tổn hại sức khoẻ, hậu
quả đó là do không có sự quy hoạch và không có KCN tập trung. Từ thực tiễn
đó ta cần nhận thức rõ hậu quả của việc phát triển tản mạn manh mún nên đã
đa việc quy hoạch ra để bàn bạc trong chiến lợc phát triển kinh tế và điều này
nêu lên yêu cầu cần phải có KCN. Tuy nhiên, từ những KCN đã đợc thành lập
cho thấy quá trình xây dựng một khu công nghiệp từ khi bắt đầu khâu quy
hoạch đến khi có quyết định của chính phủ cho phép xây dựng và sau khi có
quyết định thành lập đến khi hoàn chỉnh xong kết cấu hạ tầng để có thể đa vào
sử dụng và nhà đầu t có thể thuê đất để xây dựng nhà máy cho mình là một
khoảng thời gian dài từ 4 8 năm. Tất cả những KCN đã ra đời đều phải qua
một qui trình nhiều bớc từ chính phủ và các bộ ngành liên quan. Do đó KCN
2002 trở đi nhằm đón lõng thời cơ , đòi hỏi ngay từ bây giờ chúng ta cần có
sự khởi động để bắt đầu. Khi đánh giá KCN nhiều nhà hoạch định cho rằng
KCN có diện tích lớn vài trăm thậm chí đến nghìn ha là qui mô lớn nhng thực
chất ta cần nhìn vào hiệu quả hoạt động của nó, xem xét về hạ tầng kỹ thuật đ-
ợc xây dựng nh thế nào, ai đầu t, công nghệ gìvà KCN có qui mô diện tích
lớn thì việc chọn một khu đất để xây dựng là khó, nhng thuận lợi hơn cho đầu
t hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên đó chỉ là lợi về vốn bỏ ra xây dựng bình quân
cho mỗi ha, còn mục đích cuối cùng là lấp đầy KCN sẽ gặp khó khăn nhiều
hơn so với ở KCN có qui mô nhỏ hơn .
Vậy, trong thực tế hiện nay, xu hớng thuận lợi đang nghiêng về các KCN
có qui mô diện tích dới 100 ha, các KCN đang làm theo phơng thức cuốn
chiếu. Các KCN này đang là thách thức đối với các KCN lớn. Đứng trên góc
độ nhà đầu t thì loại hình KCN dới 100ha có sự linh hoạt và tính thích nghi
nhiều hơn vì họ bỏ vốn ít hơn, thời gian xây dựng ngắn hơn, qui mô diện tích
đất công nghiệp dành cho ngời thuê ít hơn nên việc tiếp thị kêu gọi các nhà
đầu t vào thuê đất để lấp kín diện tích nhanh hơn, điều đó cũng có nghĩa là họ
thu đợc vốn bỏ ra sớm hơn. Ngoài ra họ còn có lợi thế trong việc thơng lợng
với các nhà đầu t, họ ít chịu áp lực của sự cạnh tranh. Đối với nhà nớc, các
KCN có qui mô diện tích chiếm đất không lớn thì việc qui hoạch dễ hơn, việc
di dời giải toả bồi thờng cho ngời dân để giải phóng mặt bằng xây dựng hạ
tầng KCN cũng nhanh hơn, nhiều nhà đầu t có điều kiện hơn để tham gia vào
lĩnh vực xây dựng hạ tầng KCN để kinh doanh. Đồng thời dễ thực hiện theo
một ý đồ phân bố lại lực lợng sản xuất, thúc đẩy việc đô thị hoá nhanh chóng
hơn là chỉ tập trung xây dựng ít KCN với qui mô lớn. Về mặt xã hội, những
KCN loại này cũng ít gây tác động lớn đến mật độ dân c, an ninh chính trị, sự
quá tải ở các đô thị, trái lại nó còn thúc đẩy quá trình ở nhiều khu vực nơi nó
ra đời. Cuối cùng là sự quản lý của nhà nớc với các KCN này cũng dễ hơn.
Với xu thế phát triển các ngành công nghiệp của đất nớc, thực hiện mục
tiêu CNH-HĐH nền kinh tế nớc ta từ nay đến 2020 đòi hỏi phải có các KCN
tập trung tiếp tục ra đời ở những nơi có điều kiện.
2.Khái quát về phát triển KCN ở Bắc Ninh :
Qua tình hình chung của cả nớc và để phát triển thành một vùng công
nghiệp thì việc xây dựng các KCN ở Tỉnh Bắc Ninh là điều cần thiết cho sự
nghiệp CNH-HĐH tỉnh Bắc Ninh. CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn
bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã
hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức
lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại dựa
trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo ra năng suất
lao động xã hội cao.
Từ đó, tỉnh uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các
ngành, các huyện thị tranh thủ sự giúp đỡ của trung ơng xác định chiến lợc
phát triển kinh tế, xã hội chung và các lĩnh vực chuyên ngành của tỉnh. Riêng
về chiến lợc phát triển công nghiệp đợc xác định theo hớng : xây dựng 2 KCN
tập trung Tiên Sơn và Quế Võ, các cụm công nghiệp đa nghề ở các huyện thị,
các cụm công nghiệp làng nghề. Trên cơ sở đó vận dụng xây dựng những
chính sách khuyến khích đầu t để các tổng công ty, tỉnh bạn, trong dân và nớc
ngoài đầu t vào sản xuất kinh doanh ở Bắc Ninh. Việc phát triển công nghiệp
và hình thành các KCN tập trung là một tất yếu khách quan trong công cuộc
CNH-HĐH đất nớc nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng. Nó không những
tạo tiền đề cho việc khai thác nội lực vốn có của Bắc Ninh mà còn là bớc đột
phá cho sự phát triển nền công nghiệp hiện đại ở Bắc Ninh. Nhìn lại 5 năm kể
từ khi tỉnh tái lập, tỉnh đã có chủ trơng đẩy mạnh sự phát triển các KCN tập
trung và để thực hiện chủ trơng này, ban quản lý các KCN Bắc Ninh dới sự
lãnh đạo của tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã tích cực triển khai đẩy mạnh tiến độ xây
dựng KCN Tiên Sơn với diện tích 134,7ha (đã đợc chính phủ ra quyết định
thành lập tháng 12/1998 đang triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng, đã khởi công
bàn giao đất cho doanh nghiệp thuê để xây dựng các nhà máy) và KCN Quế
Võ với diện tích 129,7ha đã lập xong qui hoạch chi tiết và đợc phê duyệt. Đây
là công việc hết sức quan trọng ban đầu để tạo điều kiện tiến hành các bớc tiếp
theo thực hiện dự án đầu t. Trong những năm qua, chúng ta đã thấy rất rõ các
dự án đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc vào các KCN đã góp phần quan trọng
vào sự tăng trởng nền kinh tế, tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phần nâng cao
từng bớc đời sống của nhân dân. Đối với tỉnh Bắc Ninh bớc đầu doanh nghiệp
đầu t nớc ngoài trong KCN đã đóng góp tích cực vào tăng trởng kinh tế của
tỉnh.
II.Tình hình thu hút đầu t tại 2 KCN hiện có ở Bắc Ninh :
Ngày 3/2/2000 ban thờng vụ tỉnh uỷ Bắc Ninh đã có riêng nghị quyết số
12/TI về KCN. Hiện nay 2 KCN tập trung là KCN Tiên Sơn và KCN Quế Võ
đã đợc xây dựng xong qui hoạch chi tiết. Riêng KCN Tiên Sơn đã khởi công
xây dựng cơ sở hạ tầng cùng với việc xây dựng các nhà máy sản xuất đá
Granite, nhà máy chế biến nguyên liệu thuốc lá2 KCN này đã và đang đợc
nhiều nhà đầu t để ý và đăng ký thuê đất.
1. Tình hình của KCN Tiên Sơn .
KCN Tiên Sơn nằm trong thế đất u đãi trời cho, nằm giữa hai tuyến
quốc lộ 1A và 1B với tổng diện tích đợc phê duyệt là 134,7ha.
Ngay từ những ngày đầu năm 2000 lãnh đạo đơn vị kết hợp với công ty
đầu t và phát triển hạ tầng KCN Tiên Sơn (Viglacera) và các ngành có liên
quan tiến hành các thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng, thu hồi đất giao cho
nhà đầu t theo hình thức Cuốn chiếu (có nhà đầu t đến đâu thu hồi đất đến
đó). Vừa bảo đảm hiệu quả của vốn đầu t, vừa đáp ứng đợc yêu cầu của các
nhà đầu t đề ra. Đến nay diện tích đã thu hồi đợt1 là 18,5 ha /20,1 ha bao
gồm đất giao thông, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, và đất cho 2 nhà đầu t đó là :
- Nhà máy gạch Granite đăng ký 4ha, vốn đầu t trên 208 tỷ đồngVN
- Nhà máy nguyên liệu thuốc lá Bắc - đăng ký 10 ha, vốn đầu t giai
đoạn 1 trên 70 tỷ đồng VN (bao gồm cả thiết bị di chuyển từ miền Nam ra).
Tuy nhiên, việc đền bù gặp không ít khó khăn và còn diện tích 1,6 ha dự
kiến xây dựng nhà máy lắp ráp xe máy của công ty Vinagimex đang thực
hiện. Hiện nay đang tiếp tục thu hồi đất khoảng 3,5 ha để xây dựng khu trung
tâm điều hành, trạm điện 110/22 KV và mở đờng vào KCN, 7ha cho nhà máy
ngói Rôman (3ha), nhà máy nguyên liệu gốm sứ (3ha) và nhà máy gạch
Terazo (1ha).
Kết hợp với việc thu hồi đất, việc xây dựng đồng bộ các hạng mục công
trình trong và ngoài hàng rào KCN để tăng sức hấp dẫn cuốn hút đầu t vào
KCN cũng đợc xúc tiến khẩn trơng.
- Đối với phía trong hàng rào: Đã và đang xây dựng một số hạng mục
chính nh đờng trung tâm, đờng phân khu chức năng, trạm cấp nớc và xử lý n-
ớc thải, khu điều hành và một số công trình có thể cho nhà đầu t sử dụng
ngay trong thời gian đầu (văn phòng, kho bãi). Đây là bớc tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho các nhà đầu t trong thời gian khởi đầu xây dựng.
Phía ngoài hàng rào: Ban quản lý đã làm việc với cơ quan chức năng
nhằm tạo điều kiện để triển khai đồng bộ các hạng mục. Công trình di dời hệ
thống kênh mơng nội đồng KCN Tiên Sơn, công trình đờng giao thông ngoài
hàng rào KCN về điểm đầu nối vào KCN ,với đờng 1A mới nối qua nút giao
lập thể với đờng tỉnh lộ 259; Với đờng 1A cũ nối qua nút giao cùng cốt tại km
149 + 350, công trình đờng dây rẽ nhánh va trạm điện 110/22KV cấp đIện
cho KCN; công trình thông tin liên lạc xây dựng tổng đài 1000 số tại Lim cho
KCN Tiên Sơn và dân c vùng lân cận
Việc chào mời, kêu gọi các nhà đầu t quảng cáo giới thiệu về KCN
cũng đợc coi trọng nh: In ấn Marketing giới thiệu về KCN Tiên Sơn, chủ
động tìm các nhà đầu t vào KCN. Đối với KCN thì nhà đầu t chính là khách
hàng. Muốn mời gọi họ, trong điều kiện tình hình đầu t ngày càng khó khăn,
khách hàng càng khó tính thì càng cần phải có những u đãi, khuyến khích đặc
biệt hấp dẫn. Vì vậy thời gian qua UBND tỉnh đã ban hành quyết định
145/1999 / QĐ UB qui định một số u đãi khuyến khích đầu t trong nớc đối
với KCN Tiên Sơn. Đây là một bớc đầu rất quan trọng, tuy nhiên cũng cần
phải nghiên cứu mở rộng hơn phạm vi u đãi, đặc biệt là thực hiện cải cách thủ
tục hành chính. Ban quản lý đã tích cực tiếp xúc với các nhà đầu t trong và
ngoài nớc, thực hiện việc giới thiệu, mời gọi đầu t. Đã thiết lập và công khai
thủ tục hồ sơ, quy trình nghiệp vụ cụ thể, thực hiện quy chế Một cửa, tại chỗ
nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu t.
Do những công tác tích cực trên đến nay KCN đã ký hợp đồng cho thuê
đất đối với những đối tác sau:
Bảng 3- Tình hình đăng ký thuê đất vào KCN Tiên Sơn
(đơnvị: ha)
ST
T
Doanh nghiệp đầu t
Diện tích
đất thuê (ha)
1 Nhà máy nguyên liệu thuốc lá Bắc 10
2 Nhà máy Gạch Granite 4
3 Nhà máylắp ráp xe máy IKD 2
4 Công ty TNHH Nam Hoà 2
5 Nhà máy chế biến gỗ mỹ nghệ XK 0,5
6 Cty liên doanh Viglacera và tập đoàn CN Quảng Tây 3
7 Hãng Shijar Đài Loan 7
8 Công ty Bùi Nguyên 1
9 Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hoà 0,5
10 Công ty TNHH Trờng Phú 1
11 Công ty vật liệu công nghệ LPG 1
Nguồn: Ban quản lý KCN Bắc Ninh
Về phía đối tác trong nớc tính đến nay có 5 dự án với tổng số vốn là
trên 316 tỷ đồng Việt Nam.
- Nhà máy chế biến nguyên liệu thuốc lá Bắc thuộc tổng công ty thuốc lá
VN, diện tích 10 ha vốn đầu t 70 tỷ đồng Việt Nam.
- Nhà máy gạch Granite của công ty kính Đáp Cầu, diện tích 4 ha vốn
đầu t 200 tỷ đồng Việt Nam. (Hai nhà máy này sẽ thu hút đợc 600 lao động
khi đi vào hoạt động).
- Nhà máy lắp ráp xe gắn máy IKD của công ty Vinagimex thuộc hội
đồng Trung ơng liên minh các hợp tác xã, diện tích 2 ha vốn đầu t 14 tỷ đồng
Việt Nam.
- Công ty trách nhiệm hữu hạng Nam Hoà sản xuất giầy da xuất khẩu
diện tích 2 ha, vốn đầu t hơn 20 tỷ đồng.
- Nhà máy chế biến gỗ Mỹ nghệ xuất khẩuCông ty chế biến nông sản
Thăng Long, diện tích 0,5 havốn đầu t 12 tỷ đồng Việt Nam.
Về phiá liên doanh với nớc ngoài và 100% vốn nớc ngoài có 2 dự án với
tổng số vốn đầu t trên 250 tỷ đồng Việt Nam, gồm:
- Công ty liên doanh Viglacera và tập đoàn công nghiệp Quảng Tây
(Trung Quốc) về sản xuất ống bằng vật liệu composit với diện tích 3 ha, vốn
đầu t 100 tỷ đồng Việt Nam.
- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp của hãng Shi Jac- Đài Loan
với diện tích 7 ha và vốn đầu t là 10 triệu USD.
Ngoài ra còn có các nhà đầu t xin đăng ký đó là :
- Tập đoàn công nghiệp Thợng Hải Trung Quốc đầu t sản xuất phân vi sinh.
- Công ty Bùi Nguyên đầu t sản xuất hàng dệt kim đông xuân
(đăng ký 1 ha).
- Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa (Bibica) đăng ký 0,5 ha đất.
- Công ty trách nhiệm hữu hạng Trờng Phú sản xuất phụ tùng ô tô xe máy
đăng ký 1 ha.
- Công ty vật liệu công nghệTrung tâm khoa học tự nhiên và Công
nghệ quốc gia đầu t sản xuất phụ tùng cơ khí chiết nạp gas (LPG), tấm Panen
3D đăng ký 1 ha.
Bảng 4: Phân theo loại hình doanh nghiệp
Loại doanh nghiệp
Số lợng
Vốn đầu t
(tỷ VND)
Doanh nghiệp t nhân
Công ty TNHH
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp nhà nớc
Liên minh hợp tác xã
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
2
1
1
2
1
1
12
20
100
270
14
145
Nguồn: Ban quản lý KCN Bắc Ninh
Nh vậy trong thời gian qua, với những nỗ lực tích cực, KCN Tiên Sơn đã
đạt đợc những bớc đi đáng kể. Với tổng số dự án là 7 dự án với tổng số vốn
đầu t trên 500 tỷ đồng Việt Nam đã đăng ký chính thức cộng với những dự án
khác cũng đã đợc đăng ký thuê đất. Tuy mới bắt đầu hình thành KCN nhng
trong giai đoạn này, KCN Tiên Sơn đã có những hớng đi đúng đắn, hấp dẫn
nhà đầu t vào KCN và chính sách Một cửa, tại chỗ sẽ tạo điều kiện và rút
ngắn đợc rất nhiều thời gian để hình thành nên 1 KCN trong giai đoạn đầu,
tạo cho nhà đầu t không cảm thấy bị khó thở và tổn phí khi phải qua nhiều
cửa do vậy trong tơng lai KCN Tiên Sơn sẽ trở thành một KCN phát triển.
2. Đối với khu công nghiệp Quế Võ :
- KCN Quế Võ đã đợc hình thành cùng với sự tồn tại của công ty
TNHH Kính nổi Việt Nhật, khí công nghiệp Pháp và án ngữ ngay tại quốc lộ
18 nên rất thuận lợi cho quá trình đầu t.
Hiện tại, KCN Quế Võ đợc xây dựng với phơng châm vừa quy hoạch,
vừa vận động, kêu gọi đầu t. Quy hoạch KCN Quế Võ đã đợc hoàn chỉnh với
phạm vi 150 ha bao gồm cả nhà máy kính nổi và khí công nghiệp. Tuy KCN
Quế Võ mới đợc hình thành UBND tỉnh và Bộ xây dựng thoả thuận phê duyệt
trong tháng 1/ 2001, song việc kêu gọi các nhà đầu t vào KCN cũng đã đợc
xúc tiến, và ngoài 2 nhà máy trong KCN có sẵn là nhà máy kính nổi Việt
Nhật và nhà máy khí gas công nghiệp còn có thêm 2 nhà đầu t xin đầu t vào
KCN đó là:
- Nhà máy cơ khí thuộc công ty xây dựng và lắp ráp 691 đã đợc giao
đất cho thuê để xây dựng với vốn đầu t trên 20 tỷ đồng. Đã hoàn tất hồ sơ đền
bù trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Công ty cổ phần Công nghiệp SABA đầu t nhà máy sản xuất và lắp ráp
xe máy IKD (Piago Itali) và lắp ráp hàng đIện tử gia dụng. Đăng ký thuê
đất 5,4 ha, vốn đầu t 45 tỷ đồng và đang khảo sát địa điểm.
Do mới đợc phê duyệt nên KCN Quế Võ cha có nhiều nhà đầu t đầu t vào
song công việc kêu gọi đầu t, quảng cáo vẫn đợc xúc tiến và cũng với chính
sách Một cửa, tại chỗ cộng với phơng châm vừa quy hoạch vừa kêu gọi đầu
t thì đến khi hoàn thành, KCN sẽ là một nơi hấp dẫn đợc rất nhiều nhà đầu t
trong và ngoài nớc.
Nh vậy với mục tiêu Phấn đấu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp KCN ở Bắc Ninh đã bớc đầu hình thành để tạo tiền đề về
vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH bên cạnh việc phát triển tiểu thủ công nghiệp
trong các vùng nông thôn để hiện đại hoá các làng nghề, tạo thêm công ăn
việc làm cho ngời dân trong tỉnh. Và lợi từ KCN chính là sự tăng trởng kinh
tế giải quyết việc làm, phát triển dịch vụ trong tỉnh.
III. Đánh giá tình hình :
Khu công nghiệp ở Bắc Ninh đợc phê duyệt và hình thành là một bớc đột
phá trong lĩnh vực công nghiệp của tỉnh . Tuy cha có nhiều nhà đầu t đầu t vào
song bớc đầu nh vậy là một điểm khởi đầu tốt trong chính sách thu hút đầu t
đã có phần thông thoáng và hấp dẫn.
1. Ưu điểm :
Bắc Ninh đã thực hiện đợc cơ chế Một cửa, tại chỗ chính là một hình
thức rất hấp dẫn đối với các nhà đầu t, tạo cho các nhà đầu t một tâm lý thoải
mái khi làm việcký kết với cán bộ của ta và cơ chế này cũng làm cho nhà
đầu t bớt bị nhũng nhiễu bởi cơ chế bàn giấy, nhiều cửa tạo cho tiến trình
tiến hành KCN nhanh hơn thời gian của giai đoạn hình thành ban đầu nh cấp
giấy phép, các thủ tục pháp lý sẽ đợc rút ngắn lại, do đó nhiều khả năng hơn
để đón lõng thời cơ .
- Cơ sở hạ tầng KCN đợc triển khai theo phơng thức cuốn chiếu nghĩa
là: có có nhà đầu t đến đâu thì thu hồi đất, san lấp mặt bằng đến đó, vừa bảo
đảm hiệu quả của vốn đầu t và đáp ứng các yêu cầu của các nhà đầu t .
- Tỉnh còn có những quan tâm u đãi đối với các doanh nghiệp nh: một
mặt cho miễn giảm thuế thuê đất trong 6 năm đầu, đồng thời hỗ trợ một phần
kinh phí di dời kênh mơng nội đồng, đờng giao thông, điện nớc, thông tin liên
lạc.
Đây là một việc đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t khi
đầu t vào KCN và điều này cũng là một trong những điều góp phần làm cho
tiến trình xây dựng hạ tầng KCN diễn ra nhanh hơn thuận lợi hơn , do đó đi
vào hoạt động để kinh doanh cũng sẽ nhanh hơn. Với những u điểm trên trong
tơng lai KCN ở Bắc Ninh sẽ phát triển vợt bậc nhanh chóng đa Bắc Ninh thành
một vùng công nghiệp.
2. Những hạn chế và nguyên nhân :
Tuy nhiên đấy chỉ là một mặt của quá trình hình thành và phát triển KCN.
Còn ở mặt bên kia chính là những vớng mắc còn tồn tại làm ảnh hởng đến tiến
trình phát triển các KCN ở Bắc Ninh đó là:
- Có đợc diện tích 18,5 ha cho các nhà đầu t nh hiện nay, trớc hết bởi sự
chỉ đạo kiên quyết của UBND tỉnh và sự tích cực tổ chức thực hiện của
UBND huyện Tiên Dung, xã Hoàn Sơn. Song, công tác thực hiện đền bù giải
phóng mặt bằng KCN Tiên Sơn còn gặp rất nhiều khó khăn, tại một số xã nh
Tơng Giang, Nội Duệ triển khai rất chậm, thậm chí không triển khai tiếp đợc.
Hiện nay theo quy định còn 1,6 ha đất cho lắp ráp xe máy của công ty
Vinagimex và 2 ha cho nhà đầu t lắp ráp hàng tiêu dùng, nhng không làm đợc
thủ tục đền bù tại thôn Tiêu Sơn xã Tơng Giang. Ban quản lý cùng hội đồng
đền bù và UBND huyện Từ Sơn đã làm việc nhiều lần với xã thôn, song
không tiến triển thêm đợc. Sức cản nằm ngay trong chi bộ thôn Tiêu Sơn. Chi
bộ đã họp nhiều lần nhng không cho chính quyền thôn triển khai thực hiện.
Tiếc rằng, nguyên nhân chủ yếu của việc này lại do nhận thức t tởng của cán
bộ Đảng viên còn hạn chế, không thông suốt với chủ trơng chính sách của
Đảng và nhà nớc. Công tác tuyên truyền cha sâu rộng. Một bộ phận các bộ
Đảng viên trong thôn còn xuất phát từ động cơ cá nhân, lợi dụng quy chế dân
chủ, cố tình đòi hởi sai chính sách chế độ để trì hoãn công việc. Vậy để có
thể thực hiện đúng tiến độ thì tỉnh Bắc Ninh sẽ phải cần đến các biện pháp
tích cực và kiên quyết hơn.
- Công ty đầu t phát triển hạ tầng KCN Tiên Sơn còn mới mẻ trong công
tác đền bù, kinh nghiệm cha có, khả năng tài chính hạn hẹp, công tác quản lý
và điều hành công việc còn nhiều lúng túng, ảnh hởng rất lớn đến tiến độ
triển khai công việc.
- Về tiến độ triển khai chậm, một phần do hạn chế về tài chính của chủ
đầu t, phần khác chủ đầu t là doanh nghiệp kinh doanh không chịu sự quản lý
trực tiếp của địa phơng, nên ngoài lợi ích kinh tế sự quan tâm đến lợi ích xã
hội khác của KCN cha đợc chủ đầu t coi trọng nh: đầu t hạ tầng đồng bộ, giải
quyết việc làm cho các hộ mất đất
- Đầu t hạ tầng theo phơng thức cuốn chiếu đợc coi là hình thức phù
hợp song nó cũng bộc lộ những yếu kém cần đợc khắc phục nh: Khi có nhà
đầu t vào lại thu hồi đền bù đất, lại tổ chức gặp gỡ động viên, thuyết phục các
hộ có đất rất khó khăn và phức tạp, mất rất nhiều thời gian tại khâu này. Đầu
t cuốn chiếu có lợi về vốn song sức hấp dẫn không cao. Việc tuyển dụng
lao động trong KCN là một vấn đề cần đợc quan tâm u tiên con em địa phơng
mất đất để làm trong KCN.
- Về công tác vân động đầu t: ngoài việc vận động, quảng cáo qua các tờ
gấp, bằng chính sách u đãi, cần tăng cờng tiếp xúc với các tổ chức, cơ quan
đầu mối ở các bộ ngành để tạo điều kiện gợi mở giới thiệu thu hút đầu t.
Việc này đang còn rất hạn chế, đặc biệt với kinh phí giao dịch.
3. Nhận xét :
Nhìn chung, vì Bắc Ninh là một tỉnh mới tái lập cách đây 5 năm và bây
giờ đang chuyển đổi cơ cấu từ nông nghiệp sang phát triển cụm công nghiệp
tiểu thủ công nghiệp và khu công nghiệp nên còn gặp nhiều khó khăn nhất là
trong vấn đề phát triển KCN. Vậy để phát triển Bắc Ninh thành một vùng
công nghiệp trong tơng lai, việc đầu tiên và quan trọng nhất chính là phải
thông suốt nhận thức t tởng của cán bộ Đảng viên trong từng xã thôn có liên
quan. Trên có thông thì dới mới thông. Nếu cán bộ không thông thử hỏi dân
dới sao thông đợc. Do vậy cán bộ cần phải thông suốt về sự nghiệp phát triển
của tỉnh để từ đó giảng giải động viên nhân dân, có nh vậy mới có kết quả tốt.
Công tác xây dựng phát triển KCN đã đặt ra nhiều chính sách để tạo điều
kiện và nhiều u đãi cho nhà đầu t, song vẫn còn nhiều hạn chế gây ảnh hởng
đến tiến trình triển khai. Và một điều quan trọng là ta cần phải lựa chọn nhà
đầu t cho phù hợp để tạo ra đợc cả lợi ích xã hội cho KCN và cho tỉnh chứ
không chỉ nhằm tìm kiếm lợi ích kinh tế cho họ. Trong những bớc đầu, hạn
chế không thể không có nhng ta sẽ phải làm gì để có những biện pháp hữu
hiệu giảm tối đa các hạn chế đó, phát triển những lợi thế và điểm tích cực của
tỉnh. Từ đó đem lại sự phát triển mạnh mẽ cho KCN và sự phồn vinh sau này
của tỉnh Bắc Ninh.
Chơng III
Phơng hớng và giải phát để thu hút
vốn đầu t vào khu công nghiệp ở Bắc Ninh
I. Phơng hớng và Nhiệm vụ.
Bắc Ninh là vùng thành lập KCN sau nên có điều kiện để nhìn nhận, so
sánh với các KCN ở những vùng đã thực hiện trớc. Từ đó tìm cho mình những
điểm mạnh để áp dụng và có thể phát triển KCN của mình, xây dựng Bắc
Ninh thành một vùng công nghiệp
1.Phơng hớng.
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, ngay sau khi tỉnh tái lập, Tỉnh
uỷ, UBND tỉnh đã có nhiều chủ trơng biện pháp nhầm đẩy mạnh tiến độ phát
triển kinh tế xã hội, phát huy lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng về trí tuệ con
ngời thuộc tỉnh Bắc Ninh. Ngày 3/2/2000 Ban thờng vụ tỉnh uỷ đã ra nghị
quyết 12/NQ TU về xây dựng, phát triển KCN .
Đợc sự chỉ đạo thuộc tỉnh uỷ, UBND tỉnh và sự phối hợp giữa các
ngành các địa phơng, thời gian qua công tác xây dựng các KCN bớc đầu đã
đạt đợc những kết quả đáng kể. Bám sát nội dung của nghị quyết và thực hiện
nghiêm túc văn bản số 236/CV - CT của UBND tỉnh giao cho ban quản lý
KCN Bắc Ninh thực hiện việc quy hoạch KCN Quế Võ. Ban quản ký đã lập kế
hoạch cụ thể, làm việc với địa phơng xây dựng quy hoạch, phấn đấu hoàn
thành việc lập quy hoạch trong năm 2000. Tại các huyện, thị xã đã triển khai
phổ biến quán triệt nghị quyết số 12/NQ TU đến các chi bộ. Các sở, ngành
liên quan đã tăng cờng công tác quản lý nhà nớc hớng vào việc tháo gỡ
khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện các thủ tục hành chính, các
quy định thuộc pháp luật hiện hành. Nhằm tạo môi trờng đầu t thuận lợi hơn,
thông thoáng hơn. Nghị quyết đã đợc các bộ, Đảng viên và nhân dân trong
tỉnh đón nhận với tinh thần phấn khởi, với lòng tin tởng tạo ra đợc một bớc
phát triển mới cho công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Góp
phần quan trọng vào dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế theo hớng tăng tỷ trọng
công nghiệpk và dịch vụ giảm tỷ trọng nông nghiệp.
Đến nay, tỉnh tiếp tục thực hiện nghị quyết 12/NQ TH của ban thờng
vụ tỉnh uỷ trong tình hình mới, gắn việc xây dựng KCN, cụm công nghiệp
tiểu thủ công nghiệp với sự phát triển, kinh tế xã hội các vùng và xây dựng
quy hoạch nông thôn mơí. Điều đó cần thực hiện một số biện pháp cụ thể.
2. Nhiệm vụ.
a. Công tác tổ chức:
- Tiếp tục kiện toàn công tác tổ chức của ban lãnh đạo và cán bộ quản lý
các phòng đồng bộ thống nhất thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng đề án thành lập công ty đầu t và phát triển hạ tầng KCN Quế
Võ.
- Sau khi có các nhà đầu t vào KCN tập trung, các doanh nghiệp đi vào
hoạt động, việc tuyển dụng và quản lý lao động là cần thiết, đơn vị xây dựng
kế hoạch trình UBNN Tỉnh ra quyết định thành lập phòng quản lý lao động
trực thuộc ban quản lý các KCN Bắc Ninh.
- Tiếp tục hoàn thiện các văn bản; quy chế hoạt động của ban; quy chế
dân chủ; quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và mối liên hệ công tác của
các phòng
- Xây dựng quy chế phối hợp về quản lý nhà nớc đối với các KCN trên
địa bàn tỉnh.
a.Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn:
KCN Tiên Sơn:
- Tiếp tục thu hồi đền bù giải phóng mặt bằng KCN này khi có nhà đầu t
xin đăng ký kịp thời đúng tiến độ.
- Giải quyết đồng bộ các hạng mục công trình ngoài hàng rào tăng sức
hấp dẫn cuốn hút các nhà đầu t nh: Đờng vào KCN, quy hoạch ngoài hàng rào,
dân c
- Tiếp tục hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp
lý trong hoạt động và quản lý KCN. Kiên quyết thực hiện cải cách thủ tục
hành chính thực hiện chế độ Một cửa, tại chỗ.
- Tăng cờng tiếp xúc các nhà đầu t, tổ chức hội thảo về phát triển KCN
này. Phấn đầu hoàn thành thủ tục lấp đầy diện tích giai đoạn 1: 42ha có các
nhà đầu t đăng ký. Một số doanh nghiệp trong KCN có sản phẩm góp phần
vào tăng trởng kinh tế của tỉnh.
- Soạn thảo bổ sung các u đãi đầu t trong nớc vào KCN để tăng sức hấp
dẫn.
KCN Quế Võ.
- UBND tỉnh cần cho thành lập công ty đầu t phát triển hạ tầng KCN Quế
Võ trực thuộc ban quản lý để tiến hành xây dựng các công trình đầu mối kỹ
thuật, đáp ứng yêu cầu các nhà đầu t.
- Hớng dẫn các nhà đầu t thực hiện đầu t theo quy hoạch. Trong năm
2001 phấn đấu có đến năm nhà đầu t vào KCN Quế Võ.
II. Giải pháp nhằm tăng cờng thu hút đầu t vào KCN Bắc
Ninh.
- Cần thống nhất nhận thức về KCN- Đó là một dự án đầu t quy mô lớn,
dài hạn. Từ khi có quyết định thành lập phải mất một vài năm để đền bù, giải
phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng mới có điều kiện thu hút đầu t và lấp đầy
đợc. Bắc Ninh thành lập KCN bây giờ là bớc chuẩn bị cho thực hiện mục tiêu
5-10 năm tới. Đó là sự phát triển có tính toán trong thời gian dài. KCN đợc
nhận thức đầy đủ là một thực thể kinh tếxã hội. Đối với các nớc trong khu
vực đều phát triển KCN thành một thực thể kinh tế xã hội hoàn chỉnh, thậm
chí nó trở thành một thành phố công nghiệp. Bên cạnh việc phát triển hạ tầng
kỹ thuật trong KCN phục vụ các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, ngời ta
còn đồng thời xây dựng các khu dân c, cơ sở khám chữa bệnh, trờng họcbảo
đảm hiệu quả hoạt động của KCN. Qua đó, trong quá trình xây dựng và tổ
chức quản lý KCN không chỉ dừng lại ở nội dung công nghiệp mà phải quan
tâm hơn nữa đến các vấn đề xã hội và môi trờng ngoài KCN. Do vậy, cần
nhanh chóng quy hoạch các khu dân c, các công trình hạ tầng xã hội xung
quanh KCN. Đây là việc làm cụ thể hoá chủ trơng của Đảng, tăng kinh tế gắn
với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng. Đồng thời cần tích cực tuyên truyền
rộng rãi trong quần chúng nhân dân để mọi ngời dân hiểu và thông suốt về
chủ trơng CNH- HĐH của Đảng và Chính phủ trong giai đoạn hiện nay.
- Để có đất cho các nhà đầu t, cần thúc đẩy nhanh quá trình đền bù giải
phóng mặt bằng, thời gian qua quá trình đền bù giải phóng mặt bằng gặp rất
nhiều khó khăn. Nh vậy, các địa phơng có đất thu hồi để xây dựng KCN cần
có các biện pháp chặt chẽ, kiên quyết khi xử lý đền bù, nhằm tạo điều kiện tốt
nhất cho triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng KCN.
- Về triển khai xây dựng hạ tầng các KCN.
KCN Tiên Sơn đã có chủ đầu t, thực hiện đầu t xây dựng và kinh doanh
cơ sở hạ tầng KCN. Với nguồn vốn đầu t là vốn tự có, vốn vay u đãi của nhà
nớc và vốn huy động từ các doanh nghiệp đầu t thứ cấp, trong giai đoạn mà
tình trạng đầu t đang giảm sút, muốn có hạ tầng tơng đối hoàn thiện để sẵn
sàng cho nhà đầu t thuê thì nguồn vốn ứng của các doanh nghiệp cha đợc tính
đến. Vậy chủ yếu là vốn vay và vốn tự có; cho nên tốc độ triển khai xây dựng
hạ tầng đôi khi không nh mong muốn. Trong lĩnh vực này, có quan niệm cho
rằng việc đầu t kinh doanh hạ tầng KCN mang lại lợi nhuận cao, nên khoán
trắng cho Công Ty Phát triển hạ tầng KCN trong việc thu xếp vốn để xây dựng
và phát triển các công trình hạ tầng, mà bỏ qua quan điểm phát triển hạ tầng
KCN để hỗ trợ phát triển công nghiệp. Đầu t, hỗ trợ cho phát triển hạ tầng
chính là đầu t cho tạo ra sự tăng trởng nền kinh tế, tạo ra nhiều chỗ làm, giảm
bớt nạn thất nghiệp, tạo điều kiện phát triển các dịch vụ và tích cực xoá đói
giảm nghèo (thực tế cho thấy tạo ra 1 chỗ làm việc trong KCN là tạo ra 2 lao
động trong các hoạt động dịch vụ). Cho nên, nhìn nhận giác độ hỗ trợ đầu t
cho phát triển hạ tầng KCN, hiệu quả của nó chính là hiệu quả của sự phát
triển kinh tế và xã hội mà KCN mang lại. Thời gian qua tỉnh đã u tiên, có sự
hỗ trợ cho đầu t phát triển hạ tầng KCN Tiên Sơn nh: đờng vào, công trình xử
lý nớc thải.
Đối với KCN Quế Võ đã nằm trong quy hoạch phát triển các KCN của
Chính phủ đến năm 2010. Với nhiệm vụ trực tiếp quản lý và điều hành công
tác đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, triển khai chiến lợc đầu t của tỉnh một
cách linh hoạt và hiệu qủa. Phát huy mọi nguồn vốn có thể huy động đợc của
tỉnh để trực tiếp đầu t hạ tầng đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu t thứ cấp,
không vì thu lợi nhuận từ kinh doanh cơ sở hạ tầng mà là vì mục tiêu và tính
hiệu quả của quá trình phát triển công nghiệp cùng với hiệu quả lâu dài phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Chính phủ đã có định hớng quy hoạch chiến lợc phát triển các KCN
trong cả nớc; tỉnh Bắc Ninh đã có kế hoạch phát triển các KCN Tiên Sơn và
Quế Võ. Sự đầu t của các doanh nghiệp vào KCN mang lại hiệu quả cao về
kinh tế, xã hội về xử lý các chất thải sau sản xuất. Do vậy, để phát huy hiệu
quả của nó cũng cần có chính sách đảm bảo lợi ích cao hơn cho các doanh
nghiệp đầu t vào KCN so với các doanh nghiệp cùng loại hoạt động ngoài
KCN, thì mới tạo sức hấp dẫn thu hút đâu t vào KCN và hạn chế các doanh
nghiệp đầu t ngoài KCN. Tạo mọi điều kiện để các dự án này đầu t thành
công và hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả ngay từ đầu, để tạo ra sự hấp
dẫn và sức thu hút đầu t của các KCN. Hạn chế những hậu quả bởi tính
không đồng bộ hạ tầng khi đầu t ngoài KCN.
- Đối với các nhà đầu t mục tiêu quan trọng của họ là tìm kiếm lợi nhuận
qua đầu t. Chính sách của nhà nớc ta đã rất cởi mở và ngày càng thông thoáng
hơn với tinh thần đảm bảo lợi ích và chủ quyền quốc gia, đảm bảo lợi ích
chính đáng cho nhà đầu t. Vậy, đối với tỉnh Bắc Ninh để tạo đợc sự hấp dẫn
hơn so với các khu vực khác cần có những chính sách u đãi hơn, các thủ tục
hành chính thông thoáng hơn. Đồng thời cần có chính sách khen thởng đối với
các nhà đầu t, đầu t vào các KCN và trên địa bàn tỉnh. Tuỳ theo mức độ công
nghệ và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án mà có mức khen thởng vật chất cho
phù hợp.
- Sự phát triển các KCN trong những năm qua cho thấy sự phát huy tác
dụng của cơ chế quản lý Một cửa, tại chỗ. Việc thực hiện cơ chế quản lý
này đã tạo đợc điều kiện nhanh nhất giải quyết mọi thủ tục hành chính cho các
nhà đầu t thông qua ban quản lý các KCN tỉnh. Thông qua cơ chế uỷ quyền
của các Bộ, ngành Trung ơng và UBND tỉnh cho ban quản lý KCN tỉnh. Thực
hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nớc về đầu t, xây dựng, thơng mại, lao
động; đặt cơ quan đại diện đủ thẩm quyền giải quyết trực tiếp các công việc
tại từng KCN nh: Hải quan, Công an, Thuế vụ Những việc đó đã và đang tạo
ra lòng tin của các nhà đầu t đối với cơ chế quản lý hiện nay. Song, trong quá
trình thực hiện cấp giấy phép đầu t, việc quản lý đầu t sau giấy phép nó liên
quan đến chức năng quản lý nhà nớc của các sở ngành trong tỉnh. Vậy, cần có
sự phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm để các thủ tục hành chính đợc thực hiện
nhanh nhất, thông thoáng nhất.
- Cần hớng dẫn các doanh nghiệp KCN tuân thủ điều lệ quản lý KCN.
Đặc biệt việc thực hiện tuyển dụng lao động trong KCN cần u tiên cho con em
hộ gia đình mất đất.
- Đồng thời, tỉnh uỷ cần phải có biện pháp để nâng cao trình độ quản lý
của các cán bộ làm việc trong KCN. Để con em các hộ gia đình mất đất có
việc làm trong KCN thì không phải chỉ u tiên cho vào làm việc mà cần phải
đào tạo sao cho họ có đủ khả năng và trình độ để làm việc trong KCN. Nh vậy,
ngay từ bây giờ tỉnh Bắc Ninh cần phải có chiến lợc đầu t hợp lý cho nhng lớp
dậy nghề và danh sách những ngành nghề cần đào tạo, u tiên cho họ vào học
để ra làm việc phục vụ trong KCN. Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp
đào tạo bổ sung tay nghề cho công nhân tại doanh nghiệp để phù hợp với đặc
điểm tình hình sản xuất của từng doanh nghiệp.
- Phát huy năng lực sản xuất kinh doanh hiện có bằng những chính sách
hỗ trợ cho mọi thành phần kinh tế hoạt động có hiệu quả và phát triển bền
vững. Đồng thời khai thác các nguồn lực về đất đai, lao động tài chính, tín
dụng, khuyến khích đầu t để mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh, nhất là trong kỹ thuật công nghiệp. Đẩy mạnh đầu t và thu hút các nhà
đầu t vào các KCN tập trung.
- Tăng cờng đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nh giao thông, thuỷ lợi,
điện, thông tin, và các dịch vụ để phục vụ cho sự phát triển sản xuất và đời
sống.
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội gắn với mở rộng thiết
chế dân chủ và giải quyết những vấn đề bức xúc.
- Nâng cao hiệu lực của nhà nớc trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh cải cách
hành chính, nhất là trong thủ tục đầu t.
- Mở rộng quan hệ hợp tác trong nớc và ngoài nớc, tăng cờng quan hệ
phối hợp với địa phơng trong vùng.
Nh vậy tất cả những biện pháp trên đều nhằm góp phần đổi mới toàn diện
trong kinh tế và đời sống xã hội Bắc Ninh những năm đầu thế kỷ 21.
Kết luận
Từ thực tế trên cho thấy, trong những năm qua, chúng ta đã thấy rất rõ các
dự án đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc trong các KCN đã góp phần quan
trọng vào sự tăng trởng nền kinh tế , tạo ra chỗ làm việc, góp phần nâng cao
từng bớc đời sống của nhân dân. Đối với tỉnh Bắc Ninh bớc đầu doanh nghiệp
đầu t trong KCN đã đóng góp tích cực và tăng trởng kinh tế của tỉnh
Bức tranh công nghiệp của Bắc Ninh những năm tới là phát huy thế mạnh
của các KCN tập trung mà hình thành bên cạnh nó là các thị trấn, thị xã nh Từ
Sơn- Lim, TX Bắc Ninh- Phố mới; đan xen là sự phát triển của các cụm công
nghiệp làng nghề một sự đổi mới cơ bản của sự phát triển CNH- HĐH
nông nghiệp và nông thôn. Song, trớc mắt còn nhiều những khó khăn và thử
thách trong bớc đờng đi lên của tỉnh Bắc Ninh sau 5 năm tái lập. Bắc Ninh đã
có những thuận lợi cơ bản đó là sự ổn định và liên tục phát triển kinh tế xã
hội trong những năm qua. Những nguồn lực sẵn có cùng với những cơ chế
chính sách mới của Đảng và nhà nớc đang tạo ra những nhân tố và động lực
mới thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh. Và nh vậy, với định hớng về
nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh trong 5 và 10 năm tới sẽ
đạt đợc thắng lợi bằng sự đoàn kết, sức sáng tạo của các cấp, các ngành và sự
nỗ lực của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh. Từ đó, sẽ tạo động lực thúc đẩy
Bắc Ninh thành một vùng công nghiệp trong tơng lai.
Danh mục tài liệu tham khảo
1.Giáo trình đầu t ( Vũ Chí Lộc )
2. Giáo trình QTDAĐT và DNCVĐTNN chủ biên GS.PTS Tô Xuân Dân.
PTS Nguyễn Thị Hờng - PTS Nguyễn Thờng Lạng
3. Sách : Tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
đến năm 2010 - chủ biên : Mai Ngọc Cờng.
4. Khu chế xuất ( KCX ) - Khu công ngiệp ( KCN ) tập trung là một giải pháp
về vốn cho công nghiệp hoá ( CNH ) - hiện đại hoá (HĐH) đất nớc ; Báo
cộng sản số 11/97 của Nguyễn Nhâm.
5. Về việc phát triển các KCN tập trung ở nớc ta.
Báo kinh tế và phát triển .số 36/2000 của Vũ Minh Trai .
6. Kinh tế Bắc Ninh tiềm năng và phát triển . Báo DĐDN số 77/2000.
* Báo phát triển kinh tế.
7. ĐTTTNN một bộ phận của kinh tế Việt Nam . Số 89 / 98 của
GS - PTS Võ Thu Thanh
8. Biện pháp thúc đẩy ĐT vào KCN số 117/2000
9. Phát triển ĐT cơ sở hạ tầng nhằm thu hút vốn ĐTTTNN số 115/2000.
10. KCX KCN ở Viêt Nam hiện nay . Báo nghiên cứu kinh tế số 6/2000 ,
của Ngô Thế Bắc .
* Báo con số và sự kiện
11. KCN Hà Nội khó khăn và thách thức số 3/2000
12 Thực trạng KCN-KCX ở Hải Phòng số 9/2000.
* Báo Bắc Ninh .
13. Nhìn lại kết quả thu ngân sách 6 tháng đầu năm số 371 của Lê Thanh
14. KCN Từ Sơn 5 dự án chính thức đăng ký đầu t .
Số 385 của Đào Đình Khoa.
15. Thị xã Bắc Ninh : giá trị sản xuất CN- TTCN 9
tháng đầu năm số 402
của Vũ Thắng.
16. Công ty kính Đáp Cầu xứng danh anh hùng thời kỳ đổi mới .
Số 412 của Đào Đình Khoa.
17. Công nghiệp Bắc Ninh vững bớc tiến vào thế kỷ mới .
Số xuân của Đào Đình Khoa.
18. Báo cáo của ban quản lý các KCN (của UBND tỉnh Bắc Ninh ).
19. Điều lệ quản lý khu CN Tiên Sơn ( UBND Tỉnh Bắc Ninh ) .
20. Bài phát biểu của Giám Đốc Sở CN Vơng Văn Điểm .
21. Bài phát biểu của trởng ban quản lý các khu CN Bắc Ninh Bùi Vĩnh Kiên
22. Bàn về xu hớng phát triển khu CN VN Tạp chí phát triển kinh tế số
99/99 của Nguyễn Minh Sang .
23. Thực trạng các khu CN , khu CX hiện nay - Tạp chí phát triển kinh tế số
105/ 99 của Nguyễn Sinh Cúc .