I . .
.
⅛
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LƯU THỊ LÝ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VON HƠ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
⅛μ................. ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
_ IW
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LƯU THỊ LÝ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VON HƠ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. KIỀU HỮU THIỆN
HÀ NỘI - 2015
Ì1
[f
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là cơng trình nghiên cứu của cá nhân
tơi, đuợc thực hiện duới sự huớng dẫn khoa học của NGƯT.PGS.TS. Kiều
Hữu Thiện.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chua từng đuợc
ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tơi xin chịu trách nhiệm về cơng trình nghiên cứu của mình.
Học viên
Lưu Thị Lý
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN ODA VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN ODA................................................................................................... 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN ODA.......................................................4
1.1.1
Khái niệm, đặc điểm của vốn ODA................................................................4
1.1.2
Phân loại vốn ODA.........................................................................................9
1.1.3
Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA........................................................11
1.2 HIỆU QUẢ VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ODA..........................................................................................................20
1.2.1
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn ODA.................................................... 20
1.2.2
Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn ODA........................................21
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA......24
1.3.1
Nhân tố khách quan...................................................................................... 24
1.3.2
Nhân tố chủ quan......................................................................................... 25
1.4 KINH NGHIỆM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA MỘT SỐ NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM................................27
1.4.1. Kinh nghiệm của các nước............................................................................27
1.4.2
Bài học kinh nghiệm sử dụng vốn ODA rút ra cho Việt Nam.......................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2014............................................................................ 34
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ PHÂN BỔ NGUỒN VỐN ODA
GIAI ĐOẠN 2000 - 2014 ......................................................................................34
2.1.1
Tình hình cam kết, ký kết, giải ngân vốn ODA tại Việt Nam từ năm 2000
đến
năm 2014................................................................................................................36
2.1.2............................................................................................................... Cơ cấu
vốn ODA theo nhà tài trợ.........................................................................41
2.1.3............................................................................................................... Cơ cấu
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á___________________________
ASIAN Hiệp hội các nướ Đông Nam Á__________________________
ADF
Nguồn vốn đặc biệt ( ADB )____________________________
2.2.1 Những kết quả đạt DANH
được trong công tác sử dụng vốn ODA ở Việt Nam............48
MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2.2.2
Các hạn chế trong sử dụng vốn ODA và nguyên nhân.................................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................................70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI VIỆT NAM.............................................................. 71
3.1 DỰ BÁO NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020........71
3.2 DỰ BÁO VỐN ODA ĐƯỢC KÝ KẾT CHO VIỆT NAM THỜI KỲ 2015-2020.. 72
3.3 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2020 ............................................................................................................. 73
3.4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI
VIỆT NAM.............................................................................................................75
3.4.1
Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến nguồn vốn ODA................75
3.4.2
Minh bạch thông tin và tăng cường kiểm tốn để ngăn ngừa tham nhũng....75
3.4.3
Nhóm giải pháp cho công tác giải ngân vốn ODA.......................................77
3.4.4
Nâng cao năng lực nhân sự quản lý vốn ODA.............................................. 80
3.4.5
Đẩy mạnh công tác hồn thiện hệ thống thơng tin và đánh giá dự án...........82
3.4.6
Ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ cho các khu vực nghèo đói.................................. 82
3.4.7
Nâng cao tính độc lập của ban Quản lý dự án............................................... 83
3.4.8
Mở rộng các khoản vay ít ưu đãi từ các nhà tài trợ trên thế giới...................84
3.4.9
Tăng cường huy động vốn trong nước và vay nước ngoài bổ sung nguồn vốn
ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng......................................................................... 84
3.5 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
ODA TẠI VIỆT NAM.............................................................................................85
3.5.1
Đối với Chính phủ........................................................................................ 85
3.5.2
Đối với Bộ Tài chính.................................................................................... 87
3.5.3
Đối với Bộ Kế hoạch - Đầu tư...................................................................... 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................... 89
KẾT LUẬN............................................................................................................90
DAC
Ủy ban hỗ trợ phát triển thuộc OEDC____________________
EU
Ủy ban Châu Âu_____________________________________
ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức___________________
OEDC
Tổ chức Hợp tác phát triển Kinh tế_______________________
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp__________________________________
NSNN
Ngân sách Nhà nước__________________________________
IMF
Qũy Tiền tệ Quốc tế__________________________________
IDA
Hiệp hội phát triển Quốc tế thuộc WB____________________
IBRD
Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế thuộc WB__________
PPP
Hợp tác Nhà nước, tư nhân_____________________________
VND
Đồng Việt Nam______________________________________
USD
Đồng Đô la Mỹ______________________________________
TFP
Quan hệ giữa đầu ra với tổng hợp đầu vào
( Total factor productivity )_____________________________
WB
Ngân hàng Thế giới___________________________________
WHO
Tổ chức y tế Thế giới_________________________________
UNDP
Chương trình phát triển Liên Hiệp quốc___________________
UNICEF
Qũy Nhi đồng Liên Hiệp Quốc__________________________
UNESCO Tổ chức giáo dục khoa học và văn hóa của Liên Hiệp quốc
XNK
Xuất nhập khẩu______________________________________
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tỷ lệ cấp vốn bằng hàng hóa của các nước.............................................13
Bảng 2.1: Tỷ lệ giải ngân trên vốn ODA ký kết từ năm 1993 đến năm 2014..........39
Bảng 2.2. ODA Nhật bản cam kết cho Việt Nam từ năm 2000 - 2014....................42
Bảng 2.3: Viện trợ phát triển chính thức ODA của Nhật Bản cho Việt Namtừ năm
2002 đến 2013......................................................................................................... 43
Bảng 2.4: Các nhà tài trợ và các lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA......................45
Bảng 2.5: Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển giao thông giai đoạn 2002-2020 ....51
Bảng 2.6: Tỷ lệ nghèo Quốc gia và thu nhập bình quân tại Việt Nam ( 2002 -2014 )
................................................................................................................................ 55
Bảng 2.7: Tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng GDP của vốn, lao động và TFP giai đoạn
1990-2004............................................................................................................... 57
Bảng 2.8: Tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng GDP của vốn, lao động và TFP giai đoạn
2007-2012...............................................................................................................57
Bảng 2.9: Tỷ trọng tiết kiệm và đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2002 -2014...........58
Bảng 2.10: Nợ công của Việt Nam từ năm 2006 - 2013..........................................60
Bảng 2.11 Tỷ lệ giải ngân vốn ODA của Việt Nam và một số nước ASIAN...........63
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của Việt Nam đến năm 2020 ..71
Biểu đồ 2.1: ODA cam kết, ký kết và giải ngân qua các giai đoạn tại Việt Nam.....36
Biểu đồ 2.2 : Tình hình vốn ODA cam kết, ký kết giai đoạn 2000 - 2014.............37
Biếu đồ 2.3: Tỷ lệ giải ngân trên vốn ODA ký kết lũy kế...................................... 40
Biểu đồ 2.4. Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012.................41
Biểu đồ 2.5 : ODA theo các lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế Việt Nam từ 19932012 47
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phấn đấu đến năm
2020 cơ bản đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp đã đi được một
chặng đường khá dài. Trong hoàn cảnh, nguồn vốn cho đầu tư ở trong nước
còn hạn hẹp, tốc độ tích lũy chưa cao nên để đáp ứng lượng vốn rất lớn cho
nhu cầu tái thiết xây dựng nền kinh tế thì nguồn vốn từ bên ngồi có ý nghĩa
rất to lớn đối với nước đang phát triển như Việt Nam. Trong đó, nguồn vốn
vay có tính ưu đãi nhất là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
ODA. Là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủ các nước
phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển nhằm
hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội các Quốc gia này. Vốn ODA bao
gồm tất cả các khoản viện trợ khơng hồn lại, có hồn lại và vay ưu đãi.
Trong đó phần viện trợ khơng hoàn lại và các yếu tố ưu đãi khác chiếm ít nhất
25 % vốn cung ứng. Chính từ tính phù hợp của vốn ODA, Nhà nước ta đã
quan tâm sâu sắc trong việc vận động thu hút nguồn vốn này cho phát triển
nền kinh tế. Kể từ năm 1993 khi Việt Nam bắt đầu bình thường hóa quan hệ
với các tổ chức tài chính quốc tế, nhiều Chính phủ và tổ chức đã nối lại viện
trợ ODA cho Việt Nam. Sau hơn 20 năm thực hiện, vốn ODA đã đóng góp
phần quan trọng cùng với nguồn trong nước trong lĩnh vực đầu tư để phát
triển kinh tế, xã hội. Việt Nam được các nhà tài trợ đánh giá là điểm sáng trong
thu hút và sử dụng vốn ODA. Việt Nam đã chủ động hoà nhập với nền kinh tế
thế giới, tăng cường quan hệ với các tổ chức đa phương cũng như đối tác song
phương. Việt Nam đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng các nhà
tài
trợ trên thế giới. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn ODA tại Việt Nam bộc lộ nhiều
hạn chế như tỷ lệ giải ngân ODA chậm không tương xứng với lượng vốn đã
được ký kết, xảy ra tình trạng lãng phí, dùng vốn sai mục đích. Hơn nữa hiện
2
nay, sự đóng góp của các nhà tài trợ cho nguồn vốn ODA trên thế giới gặp khó
khăn do bị ảnh hưởng của suy thối kinh tế tồn cầu..Vì vậy làm thế nào để
nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn ODA cho phát triển kinh tế hiện nay và cho giai
đoạn
tiếp theo là vấn đề cấp thiết của nước ta. Xuất phát từ lý do trên, em quyết
định
chọn đề tài “Giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính
thức tại Việt Nam” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1Mục đích nghiên cứu
Hệ thống lại những vấn đề mang tính lý luận về nguồn vốn ODA, vai
trị và ý nghĩa của nguồn vốn ODA đối với nước tiếp nhận. Phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam. Đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam.
2.2Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ và khẳng định sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ODA.
- Tổng hợp lại những kiến thức mà em đã thu nhận được về vốn ODA
và việc sử dụng vốn ODA. Đồng thời chỉ rõ nguyên nhân, tồn tại của
hoạt
động sử dụng vốn ODA.
- Đưa ra những đánh giá về thực trạng sử dụng vốn ODA tại Việt Nam
trong những năm gần đây.
- Hệ thống hóa những quan điểm mới về sử dụng vốn ODA phù
hợp với chính sách của Nhà nước trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA. Góp phần nâng cao định hướng phát
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
•
Đối tượng nghiên cứu : những lý luận cơ bản về vốn ODA, Quản lý và
sử dụng vốn ODA .
•
Phạm vi nghiên cứu :Vốn ODA, thực trạng công tác sử dụng vốn
ODA tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu:
- Thu thập các số liệu thống kê phục vụ cho luận văn
- Nghiên cứu tổng quan
b. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp duy vật
biện
chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp,
phương pháp so sánh, phương pháp logic học và đặc biệt phương pháp thống
kê.
5. Dự kiến kết quả ( viết theo từng nội dung nghiên cứu, dự kiến logic
và
khoa học, tính khả thi....)
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA
tại Việt Nam.
Rút ra được các nguyên nhân không đảm bảo chất lượng sử dụng vốn
ODA tại Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác sử
dụng vốn ODA cho hiệu quả.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành ba
chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN ODA
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA
1.1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN ODA
1.1.1
Khái niệm, đặc điểm của vốn ODA
1.1.1.1
Khái niệm
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã có lịch sử dài hơn nửa thế
kỷ, phản ánh một trong những mối quan hệ quốc tế giữa một bên là các nuớc
phát triển hoặc các tổ chức quốc tế và bên kia là các nuớc đang phát triển
thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ phát triển. Ở các nuớc đang phát
triển nói chung và Việt Nam nói riêng, vốn ODA là một bộ phận trong cơ cấu
vốn đầu tu toàn xã hội và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của nó
trong tăng truởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Vậy vốn ODA là gì?
ODA là ba chữ cái đầu tiên của cụm từ: Official Development
Assistance, dịch sang tiếng Việt là hỗ trợ hay trợ giúp (assistance) phát triển
chính thức.
Vậy, vốn ODA là vốn hỗ trợ (trợ giúp) phát triển chính thức. Cho tới
nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa vốn hỗ trợ phát triển chính
thức, thể hiện:
Năm 1972, lần đầu tiên Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD)
đã đua ra khái niệm về ODA nhu sau:
ODA là một giao dịch chính thức đuợc thiết lập với mục đích chính là thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nuớc đang phát triển. Điều kiện tài
chính của giao dịch này có tính chất uu đãi và thành tố viện trợ khơng hồn
lại chiếm ít nhất là 25%
Nếu theo Ngân hàng Thế giới (WB) thì:
5
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là vốn bao gồm các khoản viện
trợ khơng hồn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có thời gian dài và lãi suất
thấp hơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế. Mức độ ưu đãi của
một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không. Một khoản tài trợ
khơng phải hồn trả sẽ có yếu tố cho khơng là 100% (gọi là khoản viện trợ
khơng hồn lại). Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tố cho
khơng khơng ít hơn là 25%
Theo quan điểm của (WB) khi định nghĩa vốn ODA họ chỉ đứng trên
góc độ về bản chất tài chính để xem xét mà chưa chỉ rõ chủ thể quan hệ với
vốn ODA và ý nghĩa của vốn ODA.
Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của
Chính phủ thì: Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) được
hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngồi,
các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính
phủ. Hình thức cung cấp ODA bao gồm: ODA khơng hồn lại; ODA vay ưu
đãi (hay cịn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về
lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố khơng hồn lại”
(cịn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 25%; ODA vay hỗn hợp.
Như vậy, cả 3 khái niệm về ODA nói trên đều thống nhất và xoay
quanh 4 vấn đề cơ bản sau: hỗ trợ phát triển chính thức là (i) mối quan hệ hợp
tác phát triển mang tính “hỗ trợ” giữa quốc gia này với quốc gia khác nhằm
thúc đẩy (ii) “phát triển” kinh tế xã hội thông qua con đường (iii) “chính
thức” giữa cấp Nhà nước và Nhà nước, giữa Nhà nước hoặc Chính phủ với
các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia và (iv) mối quan hệ “hỗ trợ phát
triển chính thức” này hình thành và phát triển dựa trên nền tảng của một phần
cho khơng (phần khơng hồn lại hay cịn gọi là thành tố hỗ trợ) kết tinh trong
6
tổng nguồn vốn ODA hàng năm mà nước này cam kết dành cho các nước
khác để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã định với giá trị
ít nhất là 25% so với tổng giá trị viện trợ.
Từ nhận xét trên, hướng nghiên cứu của đề tài được triển khai theo định
nghĩa sau: “Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là các khoản viện trợ
khơng hồn lại hoặc các khoản cho vay với những điều kiện ưu đãi hoặc hôn
hợp các khoản trên của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức quốc tế, các
nhà nước và các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh
vượng của các nước đang và chậm phát triển (khơng tính đến các khoản viện
trợ cho mục đích quân sự thuần túy)”. Trong đó:
Các điều kiện ưu đãi, thể hiện:
Thứ nhất, có thành tố cho khơng chiếm ít nhất 25%.
Thứ hai, lãi suất thấp.
Thứ ba, thời gian ân hạn (không phải trả gốc) dài từ 3 đến 10 năm.
Thứ tư, thời gian trả nợ dài, thường từ 25 đến 40 năm.
Các tổ chức kinh tế, tài chính cung cấp vốn ODA gồm:
Các tổ chức Ngân hàng quốc tế: Ngân hàng Thế giới (WB); Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF); Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Ngân hàng Phát triển
Châu Phi (FDB).
Ủy ban Hỗ trợ phát triển DAC (Development Assistance Committee)
thuộc Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển OECD (Organization for
Economic Cooperation and Development).
Các nhà nước (chính phủ) cung cấp vốn ODA gồm:
Các nước thành viên nhóm G8 (Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Ý, Canada, Đức
và Nga).
Các nước thành viên của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC
(Organization of Petrolium Exporting Countries).
7
Một số nước công nghiệp phát triển: Ở Bắc Âu, Tây Âu, Bắc Mỹ và các
nước công nghiệp mới NICs.
Các nước nhận vốn ODA: Chủ yếu là các nước thuộc thế giới thứ ba
gồm các nước chậm phát triển và các nước đang phát triển.
1.1.1.2
Đặc điểm của vốn ODA
Một là ODA có tính chất ưu đãi
Như đã trình bày ở trên, bản thân nguồn vốn ODA bao gồm rất nhiều tính
ưu
đãi. Tính ưu đãi thể hiện ở phần cho khơng khá lớn. Còn phần cho vay chủ yếu là
vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn các khoản vay thông thường rất nhiều (thường
dưới
3%). Mức độ ưu đãi nhiều hay ít được thể hiện ở mức lãi suất, thời gian ân hạn
và
thời gian trả nợ. Một khoản vay ODA thường có thời gian sử dụng vốn dài,
thường
30-40 năm, gồm 2 phần: thời gian ân hạn (từ 5-10 năm) và thời gian trả nợ (gồm
nhiều giai đoạn và những tỷ lệ trả nợ khác nhau ở trong giai đoạn).
Trong định nghĩa ODA tại Nghị định 17- CP ngày 04/5/2001, “một khoản
cho vay phải có thành tố viện trợ cho khơng quy đổi tối thiểu là 25% thì mới
được xếp vào ODA". Thành tố viện trợ cho khơng giúp lượng hóa mức độ ưu đãi
của một khoản vay vốn ODA so với một khoản vay thương mại thơng thường.
Chính vì tính chất ưu đãi này nên nước nhận viện trợ thường sử dụng ODA vào
mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Đây chính là điểm khác biệt cơ bản của
ODA so với khoản vay thương mại thông thường.
Hai là ODA thường gắn với các điều kiện ràng buộc
ODA có tính chất ưu đãi rất lớn, vậy thì căn cứ vào đâu mà những nước
phát triển lại có nguyện vọng muốn bỏ ra một lượng vốn lớn mà hiệu quả
kinh tế lại rất thấp như vậy? Đó là do ODA có tính gắn liền với điều kiện
8
nước XHCN ở Đơng Âu thay đổi thể chế chính trị thì các nước phương Tây
cũng đã cung cấp ODA, tạo điều kiện cho các nước này chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường.
ODA gắn với điều kiện kinh tế. Các nước viện trợ nói chung đều muốn
đạt được những ảnh hưởng về kinh tế, đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ
trong nước. Họ gắn quỹ viện trợ với việc mua hàng hoá và dịch vụ trong nước.
Việc này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ trong nước, làm chủ thị
trường xuất khẩu. Ngoài ra, ODA còn dọn đường cho nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) chảy vào các nước nhận viện trợ.
ODA gắn liền với nhân tố xã hội. Uỷ ban Châu Âu chứng minh được rằng
90% dân chúng coi vấn đề phát triển là rất quan trọng. 80% dân chúng Châu Âu
cho rằng phải tăng ngân sách phát triển của liên minh Châu Âu (EU). ở các nước
có ODA dưới 0.7% GNP, hơn 70% dân chúng cho rằng Chính phủ nên tăng
ngân sách viện trợ phát triển của nước mình. Nhật Bản, một nước cấp viện trợ
lớn nhất Thế giới, 47% số người được hỏi muốn duy trì mức viện trợ hiện tại và
33% muốn tăng hơn nữa.
Ba là điều kiện giải ngân ODA
Giải ngân ODA được coi là thước đo năng lực tiếp nhận và sử dụng hỗ
trợ phát triển chính thức. Do vậy, vấn đề giải ngân thường xuyên được chính
phủ các nước nhận tài trợ và các nhà tài trợ đặc biệt quan tâm. Đối với các
loại dự án Quốc gia điều hành (Chủ yếu là ODA vay ưu đãi) thì điều kiện giải
ngân thường là điều kiện khung và có nhiều hình thức giải ngân để bên tiếp
nhận lựa chọn sao cho việc giải ngân thuận tiện và nhanh nhất. Loại ODA do
nhà tài trợ trực tiếp quản lý thì điều kiện giải ngân chủ yếu là thanh toán trực
tiếp từ người (tổ chức) đại diện bên tài trợ cho đối tác liên quan đến dự án
được tài trợ, cơ quan đại diện bên nhận tài trợ (cơ quan dự án) không được
mở tài khoản để tiếp nhận tiền tài trợ, khơng trực tiếp thanh tốn các khoản
9
chi tiêu liên quan đến dự án.
về phía nuớc nhận viện trợ, nguy cơ lệ thuộc vào nuớc ngoài, gánh nặng
nợ nần là một thực tế khó tránh khỏi. Chính vì những đặc điểm về kinh tế, chính
trị, xã hội của ODA mà các nuớc nhận viện trợ cần phải giữ vững ổn định về
đuờng lối chính trị và kinh tế, giữ đuợc bản sắc văn hoá dân tộc và thận trọng
khi sử dụng ODA, tránh gánh nặng nợ nần cho đất nuớc.
1.1.2
Phân loại vốn ODA
1.1.2.1
Phân loại theo hình thức cấp
Phân loại theo hình thức cung cấp ODA: Có 3 loại
> ODA khơng hồn lại là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận khơng
phải hồn trả cho bên tài trợ. Bên nhận tài trợ phải thực hiện theo các
chuơng
trình, dự án đã đuợc thoả thuận truớc giữa hai bên. Viện trợ khơng hồn lại
thuờng đuợc sử dụng uu tiên cho chuơng trình dự án thuộc lĩnh vực y tế,
dân
số và kế hoạch hóa gia đình, giáo dục đào tạo, các vấn đề xã hội nhu xóa
đói,
giảm nghèo, phát triển nông thôn và miền núi, phát triển và tăng cuờng
năng
lực thể chế, bảo vệ môi truờng môi sinh, quản lý đơ thị, nghiên cứu khoa
học
và cơng nghệ.
> ODA uu
đãi (cịn gọi là tín dụng uu đãi): Nhà tài trợ cho nuớc cần
vốn vay một khoản tiền, với mức lãi suất uu đãi thấp hơn lãi suất thị
truờng
hoặc không lãi mà chỉ chịu phí dịch vụ, thời hạn vay và thời hạn trả nợ
dài,
có
khoản vay cịn đuợc huởng thời gian ân hạn. Đối với Việt Nam, tại khoản
10
> ODA
hỗn hợp là các khoản ODA kết hợp một phần ODA khơng
hồn lại và một phần cho vay (vay ưu đãi hoặc vay thương mại) thậm
chí
có
loại ODA vốn vay kết hợp tới 3 loại hình gồm một phần ODA khơng
hồn
lại,
một phần vốn ưu đãi và một phần tín dụng thương mại.
Cách phân loại này giúp các quốc gia nắm rõ được tình trạng nợ của
quốc gia mình trong từng thời kỳ, qua đó mà xây dựng kế hoạch huy động và
sử dụng từng nguồn cho phù hợp.
1.1.2.2
Phân loại theo nguồn cấp
Phân loại theo nguồn cung cấp: 2 loại
> ODA song
phương: là các khoản tài trợ trực tiếp từ nước này đến
nước kia (nước phát triển hỗ trợ cho nước đang và kém phát triển) thông
qua
Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ. Thơng thường trong tổng số
ODA
lưu chuyển trên thế giới, phần viện trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn
(có
khi tới 80%).
> ODA đa
phương: Là hỗ trợ phát triến chính thức của các tổ chức
quốc tế (IMF, WB...), tổ chức khu vực (ADB, EU..), hay của một chính
phủ
nước này dành cho một chính phủ nước nào đó nhưng được thực hiện
thông
qua các tổ chức đa phương như: UNDP, UNICEF, FAO, IFAD. Ngồi
ra,
khơng thể khơng kể đến các tổ chức phi Chính phủ (NGOs) trong việc
cung
cấp ODA trên thế giới.
11
địa và thu nội tệ.
+ Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng
hiệp định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một
khoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ sử
dụng như thế nào. Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghép một hay
nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần.
+ Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải
chuẩn bị chi tiết dự án. Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội.
Trị giá vốn của các dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài
hơn các loại dự án khác.
+ Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển
giao kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình
hình thực tiễn, nghiên cứu tiền khả thi...Vốn của dự án hỗ trợ kỹ thuật dành
chủ yếu cho thuê tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo, nghiên
cứu khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng. Trị giá vốn của các dự án hỗ trợ
kỹ thuật thường không lớn.
1.1.3
Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA
1.1.3.1
Mục tiêu cung cấp vốn ODA của nhà tài trợ
Mục tiêu kinh tế
V.I Lênin đã phân tích, khi một nước tư bản đã phát triển tới mức thị
trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho tái
sản xuất mở rộng trong nước trở nên nhỏ bé thì việc xâm chiếm thuộc địa, mở
rộng thị trường ra thế giới là tất yếu.
Sau ngày hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản đã hoàn toàn sụp đổ và giữa
thế kỷ XX, việc các nước tư bản chiếm lĩnh thị trường và chia lại thị trường
thế giới bằng cuộc chiến tranh khơng cịn tác dụng như trước đây nữa thì các
12
13
Nước
Nhật Nau Áo
Bỉ Đan
Phần
Phá
Đức
Bản
y
p
Lan
nước
hiệutưquả,
bản hay
chuyển
có thể
sang
nói sử
là những
dụng nhiều
yếuMạch
tốhình
“dọnthức
đương”
khácđểnhau
các nhà
thayđầu
thế.
tư Chẳng
từ các
hạn,quốc
việcgiaracấp
đờivốn
củaODA
“họcthâm
thuyết
nhập,
biênkhai
giớithác
mềm”
và làm
đã ăn
xáctạiđịnh
các biên
nước giới
tiếp nhận
quốc
gia vốn
khơng
ODA.
cịn nhiều giá trị về mặt giới hạn hay phân chia thị trường, coi việc
vươn ra Có
xuấtthểkhẩu
một hàng
số nước
hố LDC
đượcchấp
tới nhận
đâu làđiều
“biên
kiệngiới
đổi mềm”
mới chính
ra tới
sách
đó.nhập
Sự
xuấtkhẩu.
hiệnTrước
các tập
đâyđồn
các nước
xunnày
quốc
thực
giahiện
(TNCs)
chínhcósách
sứcnhập
mạnhkhẩu
kinhthắt
tế chặt
vươnvới
ra
tồnviệc
cầudựng
trong
lênnhiều
hàng trường
rào thuếhợp
quan
đã cao;
đẩy chế
vai độ
trịhạn
củangạch
các quốc
nhập gia
khẩu,
lệ cấm
thuộc
nhập
về
mặtkhẩu
kinh một
tế và số
thương
mặt mại
hàngđốithìvớikhi
sự ảnh
nhậnhưởng
vốn của
ODA
chúng.
họ buộc phải thực hiện các
chính Nguồn
sách nhập
vốn khẩu
ODAmở
có tính
rộng chất
hơn,hai
vớimặt
việccủa
dầnnó,dần
mộtcho
mặtphép
là do
tự các
do nước
nhập
giàu cóxố
khẩu,
đang
bỏ dần
nắm hàng
trongrào
taythuế
những
quan,
tiềm
thực
lựchiện
kinhhàng
tế khổng
rào phi
lồ thuế
của lồi
quan.người,
Như
nên họ
vậy,
khảtìm
năng
cách
cạnh
để tranh,
ảnh hưởng
xâm chiếm
ra các thị
nước
trường
đangcủa
pháthàng
triển.
hoáDùng
các nước
vốn hỗ
DAC
trợ
phát
so
vớitriển
hàngđể
hoáthiết
trong
lậpnước
các tăng
mối lên.
quan hệ ngoại giao, kinh tế, thương mại thân
thiện với
Thực
cáctế,nước
vốn nhận
ODAvốn
màODA.
các nước
Mặt DAC
khác, có
cung
phần
cấpnào
khơng
đó (chứ
phảikhơng
hồn phải
tồn
là hồn
bằng
tiềntồn)
mà bao
các gồm
nướccảphát
bằng
triển
hàng
sử hố,
dụngthiết
vốnbị,ODA
máyđể
móc
thực
do hiện
họ sản
cái xuất
gọi ra
là
xuất khẩu
được
quy đổi
tư bản,
thànhtừ tiền.
việc Thơng
tạo ra các
thường,
món các
nợ nước
lớn dần
ODA
chokhác
đến nhau
việc các
thì nước
tỷ lệ
tiếp cũng
này
nhận khác
ODAnhau
phải(khơng
sử dụng
tínhchun
hợp tácgia
kỹ của
thuật).
họ, mua vật tư, thiết bị của họ...
với giá đắt,Bảng
thậm1.1:
chí Tỷ
cả lệcác
cấpđiều
vốnkiện
bằnggiải
hàng
ngân
hóađược
của các
đưanước
ra cũng là để làm
sao với lãi suất thấp, có một phần ưu đãi (lượng viện trợ khơng hoàn
Đơn vị:lại
% bao
giờ cũng chỉ là một phần của toàn bộ khoản viện trợ, mà ít khi tồn tại độc lập)
mà đạt được các mục đích khác nhau một cách hiệu quả nhất. Do đó, trên thế
giới cũng đã có tiếng nói lên án các điều kiện ngặt nghèo khơng vơ tư của các
tổ chức tài chính lớn trên thế giới như IMF, WB.
Bên cạnh đó, cũng cần phải đánh giá rằng, các nước tiếp nhận ODA
đều thuộc diện nghèo cho nên trình độ phát triển, trình độ khoa học, công
nghệ rất lạc hậu, nhưng lại rất thiếu vốn đầu tư. Bởi vậy, việc tiếp nhận vốn
ưu đãi, vốn viện trợ khơng hồn lại trong một số trường hợp là một cứu cánh
để giải quyết các vấn đề của chính các nước ấy. Chẳng hạn, vốn ODA là một
yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư FDI dần dần thâm nhập và phát triển
Tỷ lệ cấp vốn ODA
bằng hàng hóa
0,2
23
75
52
38,7
15,9 25,1
39,7
Nguồn: Niên giám Thống kê 2010
Vốn ODA tạo ra sự ổn định về nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu
cho các nước ODA: Thực tế, nền sản xuất thế giới chỉ ra rằng các nước cung
cấp ODA phụ thuộc vào các nước LDC về năng lượng (dầu lửa, than, chất
đốt), các nguyên liệu và khoáng sản. Các nước cung cấp ODA có nhu cầu rất
nhiều về nguồn lực này trong khi đất nước của họ không đáp ứng được, buộc
14
họ phải nhập khẩu từ các nước LDC.
Mục tiêu nhân đạo.
Trong các mục tiêu cung cấp ODA của các nhà tài trợ, mục tiêu vì các
chương trình, dự án xố đói, giảm nghèo, y tế, giáo dục, bảo đảm bền vững về
môi trường là một phần quan trọng của viện trợ. Mục tiêu này được thể hiện
khá đậm nét trong các chương trình viện trợ của Thuỵ Điển- một quốc gia
được đánh giá là có nguồn viện trợ mang ý tưởng nhân đạo tiến bộ đã góp
phần khơng nhỏ vào các chương trình phát triển kinh tế- xã hội ở các nước thế
giới thứ ba. Bằng các chương trình hợp tác và phát triển, viện trợ Thuỵ Điển
đã giúp Chính phủ các nước tiếp nhận viện trợ lựa chọn những ưu tiên cần
thiết trong việc thiết lập các thể chế tại chỗ và phát huy năng lực tại chỗ của
các quốc gia này. Đồng thời, viện trợ Thuỵ Điển cũng ủng hộ các cuộc cải
cách thị trường và phát huy năng lực nhà nước sở tại.
Mục tiêu chính trị
Trong giai đoạn hiện nay khi chiến tranh lạnh đã kết thúc thì việc mở
rộng thị trường thơng qua hợp tác kinh tế đang nổi lên hàng đầu nhưng vẫn
còn một số nước LDC nhận vốn ODA ít nhiều bị ràng buộc về mặt chính trị.
Có thể một số nước nhận vốn ODA phải cam kết ủng hộ tính độc lập,
tồn vẹn lãnh thổ, thể chế hiện tại của quốc gia tài trợ; ủng hộ quốc gia đó
trong các tổ chức quốc tế; có chế độ đối xử ưu tiên về mặt chính trị, văn hố
đối với cơng dân của họ đang sinh sống, làm việc, kinh doanh tại nước sở tại
hoặc cho phép tuyên truyền, giới thiệu nền văn hoá (truyền thống dân tộc,
ngôn ngữ, lối sống) của nước tài trợ tại nước sở tại.
Mức độ ảnh hưởng cao hơn là tới quan điểm, quyết định chính trị của
nước nhận vốn ODA như: thay đổi ở mức độ nào đó đường lối chính trị, thể
chế, bộ máy nhà nước, người đứng đầu của nước nhận vốn ODA.
Mặt khác, hầu hết các nước cung cấp ODA đều là những nước đế quốc
15
trước đây đi xâm chiếm thuộc địa. Các nước này đã vơ vét nhiều tài
nguyên,
của cải của các nước LDC. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu
khiến các nước LDC rơi vào tình trạng kém và chậm phát triển như hiện
nay.
Với việc sử dụng vốn ODA tài trợ cho các chương trình, dự án xố đói
giảm
nghèo, y tế, giáo dục, bảo đảm bền vững về môi trường, kết cấu hạ tầng ở
các
nước đang phát triển nhằm làm phai mờ hình ảnh trước đây, xây dựng một
hình ảnh mới trong xã hội các nước đang phát triển và trong cộng đồng thế
giới. Chính vì vậy, năm 1969 các tổ chức DAC và OECD đã xác định mục
tiêu của các nước này là dành 0,7% GDP của nước mình cho viện trợ phát
triển ở nước ngoài.
Đến năm 1992 tại Hội nghị thượng đỉnh Rio De Zanero một Công ước
quốc tế đã được thơng qua, theo đó viện trợ phát triển cho các nước nghèo thuộc
thế giới thứ ba cần phải chiếm ít nhất 0,7% tổng sản phẩm xã hội GDP của các
quốc gia cơng nghiệp phát triển. Nhưng tính đến cuối thế kỷ XX và những năm
đầu thế kỷ XXI, các nước đều giảm dần. Trong đó Mỹ là nước chi ít nhất cho vốn
ODA. Một số nước theo mơ hình chủ nghĩa xã hội dân chủ chi cho viện trợ phát
triển chính thức ODA cao nhất, đó là Hà Lan, Thuỵ Điển đã chi tới 0,8% GDP.
1.1.3.2 Vai trò của nguồn vốn ODA
Các mặt tích cực đối với nước tiếp nhận
Một là, vốn ODA thúc đẩy đầu tư
Vốn ODA bổ sung vào nguồn vốn đầu tư trong nước. Xét về mặt tác
động kinh tế vĩ mơ, khi Chính phủ các nước tiếp nhận vốn ODA thì đã góp
phần khơng nhỏ vào việc lấp đầy những lổ hổng của nền kinh tế đang tồn tại
như: lỗ hổng tiết kiệm và đầu tư (saving - gap). Là chất xúc tác quan trọng