Tải bản đầy đủ (.docx) (100 trang)

597 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Cộng hòa Liên Bang Đức trong phát triển dạy nghề tại Việt Nam,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (655.28 KB, 100 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN XUÂN TỐ ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CỘNG HÒA LIÊN BANG
ĐỨC TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


.........................

_

_ ∣a

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN XUÂN TỐ ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CỘNG HỊA LIÊN BANG
ĐỨC TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng


Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ VĂN THÀNH

HÀ NỘI - 2015

Ì1

[f


LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Hà Nội, ngày... tháng. năm 2015

NGUYỄN XUÂN TỐ ANH


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1.....................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIÊN
CHÍNH THỨC (ODA) TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ..................4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC (ODA)...........................................................................


4

1.1.1. Khái niệm về ODA.....................................................................

4

1.1.2. Phân loại vốn ODA.....................................................................

8

nhận

9

1.2. HIỆ U QUẢ SỬ D ỤNG V Ố N ODA TRONG PHÁT TRIỂ N D Ạ Y
14

NGHỀ

14
1.2.1. Khái

niệm

chung

về

dạy


nghề

17

20
1.2.2. Các nguồn vốn tài trợ cho hoạt động dạy nghề
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trong phát triển
dạy nghề..........................................................................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................34
CHƯƠNG 2...................................................................................................36
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA CỘNG
HÒA LIÊN BANG ĐỨC TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ...............36
TẠI VIỆT NAM............................................................................................36
2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG DẠY NGHỀ VIỆT
NAM...............................................................................................................36
2.1.1. Giới thiệu về Tổng cục Dạy nghề và Ban Quản lý các dự án dạy nghề
vốn ODA........................................................................................................36
2.1.2. Quy mô và hoạt động của hệ thống dạy nghề tại Việt Nam................37


2.1.3. Các hạn chế của hệ thống dạy nghề tại Việt Nam...............................41
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA CỘNG HÒA
LIÊN BANG ĐỨC TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2006-2014................................................................................. 42
2.2.1. Các cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA...............42
2.2.2. Cơ chế quản lý thực hiện dự án vốn ODA về dạy nghề......................44
2.2.3. Thực trạng đầu tư vốn ODA của Cộng hòa Liên bang Đức trong phát
triển dạy nghề tại Việt Nam giai đoạn 2006-2014.......................................... 45
2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của Cộng hòa Liên bang Đức
trong phát triển dạy nghề tại Việt Nam...........................................................57

2.2.5. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................67
CHƯƠNG 3...................................................................................................68
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CỘNG HÒA LIÊN BANG
ĐỨC TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM...................68
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TẠI VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2020...................................................................................68
3.2. DỰ BÁO NHU CẦU ĐẦU TƯ VỐN ODA TRONG PHÁT TRIỂN
DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020

10

3.2.1. Ngân sách Nhà nước............................................

70

3.2.2. Nguồn huy động xã hội hoá.................................

70

3.3. DỰ BÁO NHU CẦU VỐN ODA CỦA CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20152020.................................................................................................................72
3.4. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA
CỦA CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ


TẠI VIỆT NAM..............................................................................................73
3.4.1. Giải pháp đối với Ban quản lý các dự án Dạy nghề vốn ODA và các
đơn vị liên quan...............................................................................................73

3.4.2. Cải tiến cơ chế và thủ tục sử dụng và quản lý vốn ODA....................76
3.4.3. Kiến nghị các giải pháp đối với Chính phủ Nhà nước Cộng hịa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.........................................................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................88
KẾT LUẬN....................................................................................................89


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ LĐTBXH: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
BQL: Ban Quản lý
BQLCDA: Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA
CĐN: Cao đẳng nghề
CHLB Đức: Cộng hòa Liên bang Đức
CHXHCN Việt Nam: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
CSDN: Cơ sở dạy nghề
NSNN: Ngân sách nhà nước
KBNN: Kho bạc Nhà nước
KfW: Ngân hàng Tái thiết Đức
TCDN: Tổng cục Dạy nghề
TCN: Trung cấp nghề
TTDN: Trung tâm dạy nghề
UBND: Ủy ban Nhân dân


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Mạng lưới giáo viên tại các CSDN.................................................40
Bảng 2.2: Danh sách CSDN thụ hưởng dự án và cơ quan chủ quản..............48
Bảng 2.3: Nguồn vốn đầu tư của dự án.........................................................49
Bảng 2.4: Chi phídự án của Trường CĐN Thanh Hóa.................................52
Bảng 2.5: Chi phídự án của Trường CĐN Việt Đức VĩnhPhúc...................53

Bảng 2.6: Chi phídự án của Trường CĐN Việt Đức NghệAn.....................54
Bảng 2.7: Vốn giải ngân của dự án qua các năm............................................58
Bảng 2.8: Cơ cấu chi phí đầu tư từ nguồn vốn ODA của dự án......................59
Bảng 2.9: Kết quả giả định sau đầu tư của dự án............................................62
Bảng 3.1: Một số dự án dạy nghề sử dụng vốn ODA tại Việt Nam trong giai
đoạn 2015-2020...............................................................................................73
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu CSDN theo trình độ đào tạo năm 2014..........................39
Biểu đồ 2.2: Vốn ODA cam kết đầu tư vào Việt Nam từ năm 1993-2012......46
Sơ đồ 2.1: Mạng lưới CSDN tại Việt Nam năm 2014.....................................38
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án ODA về dạy nghề.......................44


1

MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa của đề tài
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định ba
trụ cột cơ bản để tăng trưởng kinh tế bền vững, thực hiện Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 là: Áp dụng công nghệ mới, phát
triển kết cấu hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có nhân
lực qua đào tạo nghề. Do vậy, phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
là yêu cầu, là đòi hỏi cấp bách của đất nước, nhằm góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Để đạt được những mục tiêu đó, bên cạnh việc khai thác hiệu quả các
nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngồi cũng đóng một vai trị quan
trọng. Trong đó, viện trợ phát triển chính thức (ODA) của các quốc gia và tổ
chức quốc tế giữ vai trò chủ đạo. Thực tế tiếp nhận, sử dụng vốn ODA trong
việc thực hiện các dự án dạy nghề thời gian qua cho thấy ODA là một nguồn
vốn quan trọng đối với phát triển đất nước nói chung và phát triển dạy nghề
nói riêng. ODA đã giúp chúng ta tiếp cận, tiếp thu những thành tựu khoa học

công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và
tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội tương đối hiện đại. Để đạt được
mục tiêu phát triển, chúng ta cần phải huy động và sử dụng hiệu quả hơn nữa
các nguồn lực đầu tư cho dạy nghề, trong đó ODA giữ vai trị quan trọng. Do
đó, một câu hỏi được đặt ra là liệu chúng ta có thể huy động được nhiều hơn
và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn ODA không?
Với mục tiêu đưa ra các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng ,
hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của nước Cộng hòa Liên bang Đức (CHLB
Đức) cung cấp cho lĩnh vực dạy nghề tại Việt Nam, em quyết định chọn đề tài
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
của Cộng hòa liên bang Đức trong phát triển dạy nghề tại Việt Nam”. Để


2

hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn PGS-TS Đỗ Văn Thành đã
đóng góp những ý kiến quý báu và hướng dẫn em thực hiện, tạo điều kiện cho
em tiếp cận sâu hơn, toàn diện hơn với đề tài, nâng cao nhận thức, khả năng
lý luận và phân tích vấn đề.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
ODA được đánh giá là một trong các nguồn vốn nước ngồi quan trọng
để phát triển đất nước, do đó, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nguồn vốn này,
tuy nhiên, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về các giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực dạy nghề. Vì vậy, tác giả quyết
định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức của Cộng hòa liên bang Đức trong phát triển dạy nghề tại Việt
Nam” để nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hiệu
quả sử dụng vốn và từ thực tiễn quản lý, sử dụng vốn ODA của CHLB Đức

trong phát triển dạy nghề tại Việt Nam, tìm ra các hạn chế và đưa ra các kiến
nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của CHLB Đức
trong phát triển dạy nghề hiện tại và giai đoạn tiếp theo tại các trường dạy
nghề công lập ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn ODA và hiệu quả công tác quản
lý, sử dụng vốn ODA trong phát triển dạy nghề tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vốn ODA của Cộng hòa Liên bang Đức
trong phát triển dạy nghề tại Việt Nam giai đoạn 2006-2014 tại Ban Quản lý các
dự án dạy nghề vốn ODA (BQLCDA), thuộc Tổng Cục Dạy nghề.
5. Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào đặc thù của các chương trình, dự án ODA của BQLCDA,


3

các phương pháp và công cụ sau được sử dụng để thực hiện công tác nghiên
cứu đánh giá:
- Phương pháp thống kê, điều tra, so sánh.
- Phương pháp hệ thống: Hệ thống hóa các văn bản pháp lý liên quan
đến nguồn vốn ODA và đối chiếu với thực tiễn áp dụng.
- Thừa kế số liệu của các cơng trình nghiên cứu khác liên quan đến vốn
ODA, các kinh nghiệm sử dụng và quản lý vốn ODA.
7. Kết cấu luận văn
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triên chính
thức (ODA) trong phát triển dạy nghề.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ODA của cộng hòa
liên bang đức trong phát triển dạy nghề tại Việt Nam.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA
của cộng hòa liên bang đức trong lĩnh vực dạy nghề tại Việt Nam.



4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIÊN
CHÍNH THỨC (ODA) TRONG PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC (ODA)
1.1.1. Khái niệm về ODA
1.1.1.1. Nguồn gốc vốn ODA
Các nước đang phát triển thường trong tình trạng cơ sở hạ tầng thấp,
nhân lực chưa được đào tạo đúng mức, khả năng huy động vốn trong nước
hạn chế, đồng thời khó có khả năng vay vốn trên trên thị trường vốn quốc tế
với lãi suất thương mại... Vì vậy, các nước này rất khó có thể tạo được tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao, cũng như giải quyết các vấn đề xã hội như: thiên tai,
dịch bệnh, xố đói nghèo. Tháng 12 năm 1960, tại Pari, các nước công
nghiệp phát triển đã ký thoả thuận thành lập Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát
triển (OECD). Trong khung hợp tác phát triển, các nước OECD đã lập ra các
uỷ ban chun mơn, trong đó có Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC). Uỷ ban này
có nhiệm vụ yêu cầu, khuyến khích và điều phối viện trợ của các nước OECD
cho các nước đang và kém phát triển, nhằm giúp các nước này phát triển kinh
tế và nâng cao hiệu quả đầu tư, thơng qua hình thức viện trợ khơng hoàn lại
hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi. Kể từ khi bản báo cáo đầu tiên của DAC ra
đời vào năm 1961, thuật ngữ ODA được chính thức sử dụng, với ý nghĩa là sự
trợ giúp có ưu đãi về mặt tài chính của các nước giàu, các tổ chức quốc tế cho
các nước nghèo.
1.1.1.2. Khái niệm ODA
ODA là viết tắt của ba chữ tiếng Anh “Official Development
Assistance”, có nghĩa là “Hỗ trợ phát triển chính thức” hay cịn gọi là “Viện



5

trợ phát triển chính thức”.
Khái niệm “Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)” được Ủy ban Hỗ trợ
phát triển (DAC) đưa ra lần đầu tiên năm 1967 với ý nghĩa: những chuyển
giao hỗ trợ chính thức về điều kiện tài chính ưu đãi với mục tiêu chính là xúc
tiến sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển.
Năm 1972, DAC đưa ra một định nghĩa vốn ODA đầy đủ hơn, theo
định nghĩa này vốn ODA là dịng vốn từ bên ngồi dành cho các nước đang
phát triển, được các cơ quan chính thức của Chính phủ trung ương và địa
phương hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức đa phương,
các tổ chức phi chính phủ tài trợ.
Theo quy định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại
Khoản 1 Điều 1 “Quy chế sử dụng và quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức” ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày
09/11/2006 của Chính Phủ thì ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát
triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển
giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngồi, các tổ chức tài trợ song phương và
các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.”
Tóm lại, “Hỗ trợ phát triển chính thức” được gọi là “Hỗ trợ” bởi vì các
khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất
thấp với thời gian vay dài, thông thường phần không hoàn lại lớn hơn hoặc
bằng 25%. Gọi là “Phát triển” vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư
này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi
là “Chính thức” vì nó thường là cho Nhà nước vay.
Như vậy, một cách chung nhất, vốn hỗ trợ phát triển chính thức là
khoản vốn vay ưu đãi từ các tổ chức nước ngoài hỗ trợ cho các nước đang và

kém phát triển để tạo điều kiện cho các nước này phát triển kinh tế xã hội.


6

1.1.1.3. Đặc điểm của vốn ODA
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hồn lại hoặc khơng hồn lại
trong những điều kiện nhất định, một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các
nước phát triển sang các nước đang và kém phát triển. Do vậy, ODA rất nhạy
cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung
cấp cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA. Vì vậy, vốn ODA có những đặc
điểm sau:
Thứ nhất: Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát
triển, các tổ chức quốc tế tài trợ cho các nước đang và kém phát triển.
Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và kém phát triển, vốn ODA
mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác:


Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu dollar Mỹ.



Vốn ODA có thời gian cho vay (thời gian hồn trả vốn) dài, thời gian
ân hạn (thời gian chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc) dài. Ví dụ: Vốn ODA của Ngân
hàng Thế giới (World Bank), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Cơ quan
Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)... có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời
gian ân hạn là 10 năm.




Thơng thường vốn ODA có một phần viện trợ khơng hồn lại, phần
này thường khơng dưới 25% tổng số vốn vay. Ví dụ, OECD thường viện trợ
khơng hoàn lại 20-25% tổng vốn ODA, CHLB Đức viện trợ khơng hồn lại
25% tổng vốn ODA...



Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí khơng có lãi suất:
Lãi suất vốn vay ODA dao động từ 0,5 % đến 5 %/năm (trong khi lãi suất vay
trên thị trường tài chính quốc tế là trên 7 %/năm và hàng năm phải thoả thuận
lại lãi suất giữa hai bên). Ví dụ: lãi suất vốn vay ODA của Ngân hàng Phát
triển Châu Á là 1%/năm; của Ngân hàng Thế giới là 0,75 %/năm...
Thứ hai: Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định.


7

Tuỳ theo khối lượng và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm
theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Những điều kiện ràng buộc này có
thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc tồn bộ về kinh tế, xã
hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị. Đó là một cơng cụ lợi hại để thiết
lập, duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho các nước tài trợ. Những nước
cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển kinh tế,
chính trị cho phù hợp với lợi ích của nước mình. Các ràng buộc này có thể
dẫn đến thay đổi về đường lối phát triển, các quy định về xuất nhập khẩu,
thuế, hải quan...theo hướng mở cửa và có lợi cho các nước viện trợ. Thông
thường, các ràng buộc kinh tế kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm,
cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài
trợ. Ví dụ, lãi suất vốn ODA viện trợ của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
JICA theo quy định thường là 1,8%/năm tuy nhiên, nếu nước nhận viện trợ

cam kết mua thiết bị từ Nhật Bản thì lãi suất là 1,2%/năm.
Như vậy, nguồn vốn ODA ln chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp
nhận và lợi ích cho nước viện trợ. Các nước nhận viện trợ nhận được nguồn
tài chính với nhiều ưu đãi. Trong khi đó, các nước viện trợ sẽ có lợi về mặt an
ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng. Các nước này
vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư
vấn vào nước tiếp nhận viện trợ. Từ đặc điểm này cho thấy, các nước tiếp
nhận ODA cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ, khơng
vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát
triển phải đảm bảo tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc
nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
Thứ ba: ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ.
Vốn ODA khơng có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho
xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Vì vậy, nếu


8

sản xuất trong nước không phát triển, xuất khẩu không tăng lên, các nước
nhận ODA sẽ khơng có nguồn thu ngoại tệ để trả nợ. Hoặc nếu sản xuất trong
nước có phát triển nhưng khơng xuất khẩu được thì nước nhận ODA phải
dùng nội tệ mua ngoại tệ để trả nợ. Việc mua bán đó sẽ phụ thuộc vào nguồn
ngoại tệ và tỷ giá ngoại tệ trên thị trường quốc tế. Điều đó dẫn đến rủi ro cho
nước nhận viện trợ. Do đó, các nước nhận ODA phải sử dụng sao cho có hiệu
quả, tránh lâm vào tình trạng khơng có khả năng trả nợ.
Từ những đặc điểm trên cho thấy, vốn ODA vừa tạo ra những thời cơ,
vừa tạo ra những thách thức cho các nước tiếp nhận. Do vậy, việc sử dụng
hiệu quả vốn ODA là con đường duy nhất để các nước tiếp nhận vừa phát
triển vừa thốt khỏi sự lệ thuộc về kinh tế, chính trị đối với các nước tài trợ.
1.1.2. Phân loại vốn ODA

1.1.2.1. Phân loại theo hình thức cấp
Vốn ODA khơng hồn lại: Là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước
nhận viện trợ khơng phải hồn trả vốn và lãi cho bên viện trợ.
Vốn ODA vay ưu đãi: Là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi
suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố khơng hồn lại” đạt
ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản
vay không ràng buộc.
Những điều kiện ưu đãi thường áp dụng bao gồm:


Lãi suất từ 0% đến 5%/năm;



Thời gian vay nợ dài (15 năm đến 40 năm);



Thời gian ân hạn (thời gian khơng trả lãi hoặc hỗn trả nợ) từ 10 năm
đến 12 năm để vốn vay có thời gian phát huy hiệu quả.
Vốn ODA hỗn hợp: Là khoản vốn ODA kết hợp một phần vốn ODA

khơng hồn lại với một phần vốn ODA vay ưu đãi, hoặc vốn ODA khơng
hồn lại, hoặc vốn ODA vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản


9

tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố khơng hồn lại” đạt ít
nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay

khơng ràng buộc.
1.1.2.2. Phân loại theo hình thức tài trợ
Vốn ODA song phương: Là khoản vốn tài trợ trực tiếp từ nước này
đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ. Vốn ODA
song phương dựa trên mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia nên thủ tục ký
kết nhanh, lĩnh vực hợp tác đa dạng và quy mô dự án rất linh hoạt.
Vốn ODA đa phương: Là nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức của
các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới, quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF), Ngân hàng phát triển Châu Á.. .hoặc các tổ chức quốc tế và liên minh
quốc gia như: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực (FAO), Chương trình
Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Môi
trường Toàn Cầu (GEF).. .dành cho một nước, hoặc nguồn vốn hỗ trợ của một
Chính phủ dành cho một Chính phủ khác thông qua một tổ chức đa phương
trên thế giới.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của vốn ODA đối với nước tài trợ và nước tiếp nhận
1.1.3.1. Đối với nước tiếp nhận
Thứ nhất, vốn ODA là một nguồn vốn bổ sung thêm cho nhu cầu vốn
của nước nhận ODA.
Vốn ODA là một bộ phận của dịng vốn nước ngồi đầu tư vào các
nước nghèo, đang thiếu vốn để phát triển kinh tế xã hội. Đây là nguồn vốn bổ
sung quan trọng để các nước này đầu tư phát triển kinh tế và xã hội. Nguồn
vốn ODA với ưu điểm lãi suất thấp và thời gian trả nợ dài được các nước
đang phát triển đầu tư vào các dự án có nhu cầu vốn lớn, thời gian thu hồi vốn
chậm (ví dụ: các dự án xây dựng cơng trình phát triển hạ tầng xã hội như các
cơng trình giao thơng, thủy điện...) hay các dự án không tạo ra nguồn thu (như


10

chăm sóc sức khỏe người khuyết tật, bảo vệ mơi trường, đầu tư giáo dục, nâng

cao chất lượng đời sống người dân...).
Thứ hai, vốn ODA giúp bên nhận viện trợ tăng năng suất lao động, cải
thiện đời sống người dân.
Bằng việc thực hiện dự án vốn ODA, nước nhận viện trợ được chuyển
giao, tiếp thu những công nghệ tiên tiến, hiện đại và các kinh nghiệm quản lý,
bí quyết cơng nghệ, kỹ năng sản xuất từ các nước viện trợ thơng qua hình
thức hợp tác kỹ thuật hỗ trợ dự án đầu tư. Điều này góp phần đáng kể tăng
cường năng lực con người, nâng cao năng suất lao động trong nước, đời sống
người dân được cải thiện.
Thứ ba, vốn ODA tạo thêm việc làm cho lao động của các nước nhận
viện trợ.
Vốn ODA trực tiếp tạo việc làm cho nhân sự tham gia làm việc tại các
dự án. Ngoài ra, vốn ODA gián tiếp tạo việc làm cho toàn xã hội khi cơ sở hạ
tầng phát triển, thu hút được nguồn lực trong nước và nước ngoài tham gia
vào nền kinh tế, thúc đẩy nhu cầu sử dụng lao động tăng lên. Việc làm tăng
thêm, tỷ lệ thất nghiệp giảm góp phần làm gia tăng thu nhập của người lao
động, đời sống người dân được cải thiện, hạn chế các tệ nạn xã hội đồng thời
góp phần tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giúp tăng trưởng phát triển
kinh tế.
Thứ tư, vốn ODA giúp nước nhận viện trợ mở rộng quan hệ trên thị
trường quốc tế.
Thông qua bên cung cấp vốn ODA, nước nhận vốn ODA có thêm cơ
hội tham gia vào các tổ chức tài chính quốc tế, có cơ hội để được nhận sự hỗ
trợ từ các tổ chức này. Nước cung cấp vốn ODA thường là các nước phát
triển, đã tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế. Vì vậy, nước tài trợ này có thể
giới thiệu nước họ đang viện trợ cho các tổ chức quốc tế trong quá trình tham


11


gia xây dựng kế hoạch chọn quốc gia nhận viện trợ. Hoặc các tổ chức này có
thể tham khảo ý kiến các nước viện trợ về nước nhận viện trợ trong quá trình
xem xét cấp viện trợ.
Thứ năm, vốn ODA bổ sung nguồn ngoại tệ, bù đắp cho cán cân thanh
toán bị thâm hụt của nước nhận viện trợ.
Hầu hết các nước nhận ODA là nước nghèo, lượng ngoại tệ dự trữ
mỏng, khả năng xuất khẩu để tích lũy ngoại tệ thấp. Trong khi đó, nhu cầu
nhập khẩu máy móc thiết bị và hàng hóa cho nhu cầu đầu tư trong nước ngày
càng tăng, dẫn đến thiếu hụt lượng ngoại tệ để thanh tốn. Việc tiếp nhận vốn
ODA khơng chỉ là nguồn vốn để hỗ trợ đầu tư phát triển, mà còn là nguồn
ngoại tệ để cân bằng cán cân thanh toán trong xuất nhập khẩu.
Thứ sáu, vốn ODA là công cụ cân bằng trong đầu tư giữa các thế hệ.
Một số dự án có nhu cầu vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu, nếu
Chính phủ sử dụng vốn từ nguồn thu thuế của thế hệ hiện tại thì có khả năng
khơng thể thực hiện được dự án hoặc thực hiện với danh mục đầu tư hạn hẹp.
Vì vậy, Chính phủ vay nợ từ nguồn vốn ODA để bổ sung vốn cho các dự án
đầu tư và sau này Chính phủ sẽ thu thuế của thế hệ tương lai để trả nợ khi đến
hạn trả, vì thế hệ tương lai chính là những người thụ hưởng lợi ích từ những
đầu tư này.
Bên cạnh những thời cơ nêu trên, các nước tiếp nhận vốn ODA cũng có
những thách thức như sau:
Thứ nhất, vốn ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ quốc gia.
Vốn ODA là vốn mà các nước đang phát triển đi vay nước ngoài và các
tổ chức quốc tế. Nếu Chính phủ sử dụng tốt sẽ phát huy được những ưu điểm
của nguồn vốn này, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, phát triển,
tăng cường khả năng trả nợ. Tuy nhiên, nếu các nước này khơng quản lý, sử
dụng hiệu quả và có kế hoạch trả nợ phù hợp sẽ dẫn đến khơng có khả năng


12


trả nợ, gây nợ quốc gia- nguy cơ khủng hoảng nền kinh tế.
Thứ hai, rủi ro tỷ giá.
Vốn ODA là vốn vay dài hạn bằng đồng ngoại tệ. Đến thời hạn trả nợ
nếu đồng tiền nước nhận tài trợ mất giá so với đồng tiền ngoại tệ đã vay từ
nhà tài trợ thì nước nhận tài trợ phải mất một lượng tiền nội tệ nhiều hơn để
mua lượng ngoại tệ đã vay để trả nợ. Giả sử: năm 2004 Việt Nam có nhận
khoản vay ưu đãi nước ngồi là 10 triệu USD với tỷ giá 15.800 VND/USD
với thời hạn trả nợ vào năm 2014. Năm 2004, 10 triệu USD đổi sang nội tệ là
158 tỷ VND. Nếu vào năm 2014 tỷ giá 21.100 VND/USD thì số tiền nội tệ
cần để trả 10 triệu USD nợ gốc là 211 tỷ VND.
Thứ ba, các ràng buộc kèm theo.
Thông thường, bên tài trợ đa phương lẫn song phương thường sử dụng
viện trợ như một công cụ để buộc bên nhận tài trợ thay đổi chính sách kinh tếxã hội, đối ngoại như nước nhận vốn ODA phải cam kết tự do hoá thị trường,
công khai dự trữ ngoại tệ quốc gia, cam kết đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh
nghiệp nhà nước, giảm độc quyền trong cung cấp điện, nước, hàng không,
viễn thông... hay các ràng buộc về kinh tế như bên nhận viện trợ phải chấp
nhận chỉ định thầu một số hạng mục, máy móc thiết bị và vật tư.. .với giá cao
hơn giá đem ra đấu thầu quốc tế làm tăng chi phí của dự án; máy móc, thiết
bị, hàng hóa tương đương được sản xuất trong nước không tiêu thụ được.
1.1.3.2. Đối với nước tài trợ
a, Mục tiêu kinh tế
Các nước tài trợ sử dụng vốn ODA để thiết lập các mối quan hệ ngoại
giao, kinh tế với nước tiếp nhận thơng qua hình thức xuất khẩu tư bản, tạo ra
món nợ và làm các nước tiếp nhận vốn ODA chịu các ràng buộc về kinh tế.
Vốn ODA di chuyển từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển
kèm theo đó là dịng vốn tư nhân. Khi các nước đang phát triển đã tiếp nhận


13


vốn ODA thì có thể chấp nhận dễ dàng hơn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
trực tiếp hoặc gián tiếp vào trong nước. Khi đó, hệ thống cơ chế chính sách
đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ cho các nhà đầu tư nước ngồi hình thành, trong
đó có cả việc tạo điệu kiện cho các nhà đầu tư của nước cấp vốn ODA tham
gia vào lĩnh vực có khả năng sinh lời cao.
Ngoài ra, vốn ODA là phương tiện giúp nước cung cấp thâm nhập vào
thị trường các nước đang phát triển một cách dễ dàng thông qua việc nước
nhận vốn ODA có những thay đổi trong chính sách. Vốn ODA được cấp
khơng phải hồn tồn bằng tiền mà bao gồm cả hàng hóa, thiết bị, máy móc
do nước cung cấp sản xuất ra được quy đổi thành tiền. Điều đó giúp các nước
tài trợ mở rộng được thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của nước
mình, giúp hàng hóa nước viện trợ dễ dàng thâm nhập vào thị trường nội địa
của nước nhận viện trợ.
Bên cạnh đó, vốn ODA cịn tạo ra sự ổn định về nguồn cung cấp
nguyên, nhiên liệu cho các nước cung cấp vốn ODA. Thực tế, các nước cung
cấp vốn ODA phụ thuộc các nước đang phát triển về nguồn nguyên liệu hóa
thạch (dầu thơ, than đá...), các ngun liệu, khống sản khác và vốn ODA trở
thành phương tiện để các nước viện trợ giải quyết sự thiếu hụt các nguồn lực
này. Khi viện trợ vốn ODA cho các nước đang phát triển, tạo mối quan hệ
kinh tế song phương, nước viện trợ được tạo thuận lợi trong việc mua các
nguyên liệu, nhiên liệu mà họ đang thiếu từ các nước nhận viện trợ để phục
vụ cho nền kinh tế của mình.
b, Mục tiêu nhân đạo
Các nước tiếp nhận vốn ODA thường là các nước đang và kém phát
triển, chưa có hệ thống y tế, giáo dục, phúc lợi xã hội phát triển. Vì vậy, các
nước cung cấp vốn ODA vừa cung cấp vốn đầu tư, vừa định hướng giúp các
nước nhận vốn lựa chọn các ưu tiên cần đầu tư trước, hướng tới bốn mục tiêu



14

là tăng trưởng các nguồn lực, công bằng về kinh tế- xã hội, độc lập về kinh tế,
chính trị và phát triển dân chủ, thơng qua các chương trình, dự án phúc lợi về
xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, bảo vệ mơi trường...
c, Mục tiêu chính trị
Ngồi mục tiêu giúp đỡ để xố đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường,
phát triển kinh tế, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người tại nước đang
phát triển, vốn ODA cịn được sử dụng cho mục đích chính trị của các nước
tài trợ. Một khi các nước đang phát triển tiếp nhận vốn ODA của nước phát
triển, bị ràng buộc về kinh tế thì các nước này sẽ dễ bị ảnh hưởng về mặt
chính trị như các thay đổi về đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội,
chính trị.
Tóm lại, như đã đề cập ở trên, vốn ODA vừa có tính ưu đãi cho cả nước
tiếp nhận và lợi ích cho nước tài trợ. Đối với các nước tiếp nhận, vốn ODA dù
có một số hạn chế nhưng đây là một nguồn vốn bổ sung quan trọng bên cạnh
nguồn vốn trong nước để đầu tư phát triển kinh tế, xã hội. Trong khi đó, các
nước tài trợ khi bỏ vốn cung cấp ODA có nhiều mục đích khác nhau, tuy
nhiên một khía cạnh nào đó thì vốn ODA thể hiện trách nhiệm của các nước
phát triển đối với các nước kém phát triển.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG PHÁT TRIỂN
DẠY NGHỀ
1.2.1. Khái niệm chung về dạy nghề
1.2.1.1. Khái niệm nghề và dạy nghề
“Nghề” là một hiện tượng xã hội, có tính lịch sử phổ biến, gắn liền với
sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại.
Vậy “nghề” là gì?
Theo Từ điển tiếng Việt thì “Nghề là cơng việc chuyên làm theo sự
phân công lao động của xã hội”.



15

Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tế Quốc dân
“Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động
của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng mà một người lao động
cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao
động nhất định.”
Tóm lại, “nghề” là một lĩnh vực hoạt động lao động mà con người có
được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các sản phẩm vật chất hay tinh
thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Xã hội càng phát triển, nhu cầu sống của con người càng cao, đòi hỏi xã
hội phải nâng cao năng suất lao động. Để tăng năng suất lao động, thế hệ trước
truyền lại kinh nghiệm lao động sản xuất cho thế hệ sau nhằm cải tiến công cụ
lao động, cải tiến kỹ thuật lao động, từ đó khái niệm “dạy nghề” xuất hiện.
Theo Khoản 1 Điều 5 Luật Dạy nghề (ngày 29 tháng 11 năm 2006),
khái niệm “dạy nghề” được định nghĩa như sau: “Dạy nghề là hoạt động dạy
và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho
người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hồn
thành khố học”.
Như vậy, công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau:
Một là: Giáo dục trí tuệ.
Hai là: Giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc
bằng cách huấn luyện quân sự.
Ba là: Dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm vững những nguyên lý cơ
bản của quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các cơng cụ sản xuất đơn
giản nhất.
Tóm lại, khái niệm “dạy nghề” đã không chỉ dừng lại ở việc trang bị
những kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động. Điều này
đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi



16

người lao động là một nguồn “Vốn nhân lực”, coi cơng nhân như cái máy sản
xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ
thuật tiên tiến hiện nay.
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động dạy nghề
Dạy nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học
và đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau :


Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm,
đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo
để người học trở thành người lao động trong nền kinh tế thị trường.



Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao,
chiếm khoảng 80% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%.



Đối tượng học nghề trải rộng từ những người mới tốt nghiệp Phổ
thông cơ sở đến những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớn tuổi.



Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Dạy nghề
dài hạn, dạy nghề ngắn hạn: Dạy nghề theo modul, dạy nghề kèm cặp, dạy

nghề lưu động...



Ngồi những đặc điểm nêu trên, xét về bản chất, dạy nghề là một loại
hình dịch vụ cơng cộng khơng thuần túy, có đặc điểm nổi bật là: Hoạt động
dạy nghề sẽ đem lại lợi ích cho cả xã hội và cả cá nhân người học. Do vậy,
chi phí cho hoạt động dạy nghề về cơ bản sẽ được tài trợ bởi hai nguồn:
Nguồn vốn của Nhà nước (nguồn Ngân sách Nhà nước-NSNN trong đó bao
gồm cả vốn ODA) và nguồn ngồi NSNN. Nguồn ngồi NSNN được hình
thành từ các khoản: Học phí của người được thụ hưởng lợi ích của dịch vụ
dạy nghề, các khoản đóng góp của các tổ chức như doanh nghiệp, các tổ chức
xã hội được hưởng lợi từ hoạt động dạy và học nghề.
Đặc điểm trên đây là cơ sở lý luận cho việc xác định nguồn lực tài


×