NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGÔ THỊ MAI LAN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
.......... _ ʌ ʌ ⅞
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGÔ THỊ MAI LAN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ HOÀNG ANH
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu trong luận văn đuợc sử dụng trung thực. Kết quả nghiên
cứu đuợc trình bày trong lu ận văn này chua từng đuợc cơng bố tại bất kỳ
cơng trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Thị Mai Lan
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI).........................................................4
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN FDI..........................................................4
1.1.1...................................................................................Khái niệm vốn FDI
4
1.1.2...............................................................Nguồn gốc và bản chất của FDI
6
1.1.3....................................................................................Đặc điểm vốn FDI
6
1.1.4...........................................................................................Phân loại FDI
7
1.1.5.........................................................................Các hình thức đầu tu FDI
9
1.1.6....................So sánh FDI với một SO hình thức đầu tu nước ngồi khác
11
1.2.HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI......................................................12
1.2.1.............................................................................................................Khái
niệm hiệu quả sử dụng vốn FDI.............................................................12
1.2.2...................................................................................................Phân
13
loại
1.2.3.............................................................................................................Các
chỉ tiêu đo luờng hiệu quả sử dụng vốn FDI..........................................15
1.2.4.............................................................................................................Các
nhân tố ảnh huởng tới hiệu quả sử dụng vốn FDI..................................22
1.3.KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NANG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN FDI TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA.........................................................26
1.3.1...............................................................................................Trung
26
Quốc
2.2THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA..............................39
2.2.1 Tình hình cấp giấy phép đầu tư tại Việt Nam........................................ 39
2.2.2.
Thực trạng thu hút vốn..........FDI tại Việt Nam
43
2.2.3.
Cơ cấu đầu tư trực tiếp..................................nước
ngoài theo địa phương tại Việt Nam................................................... 47
2.2.4.
Cơ cấu đầu tư trực tiếpnước.....ngoài phân theo
ngành
49
2.2.5 Theo đối tác đầu tư.................................................................................51
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM.................................................................53
2.3.1...............................................Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ICOR
53
2.3.2............................................Hệ số năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)
59
2.3.3.
Mức độ
khu vực FDI
2.3.4.
đóng góp vào
tốc độ tăng trưởng kinh tế của
62
Mức độ
đóng góp vào....................xuất khẩu của khu vực FDI
Mức độ
đóng góp vào................tạo việc làm của khu vực FDI
65
2.3.5.
68
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI CỦA VIỆT NAM
... 84
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI 88
3.2.1.
Hoàn thiện thống pháp luật, đổi mới cơ chế chính sách, kiện tồn bộ
máy quản lý Nhà nước.................................................................................... 88
mại ...89
3.2.3............................................Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
90
3.2.4.....................................................................Cải cách thủ tục hành chính
91
3.2.5.
Nâng cao trình độ năng lực của người lao động và công nhân viên
trong
các cơ quan Nhà nước.....................................................................................92
3.2.6.
Nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài.... 93
3.2.7 Nâng cao các biện pháp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn.......94
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..........................................................................94
3.3.1...........................................................................Kiến nghị với chính phủ
94
3.3.2..................................................................Kiến nghị với các địa phương
BẢNG KÝ TỰ VIẾT TẮT
AFTA: Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (viết tắt của: ASEAN Free Trade
Area)
APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Duơng (tiếng Anh: AsiaPacific Economic Cooperation,
APO: Tổ chức năng suất châu Á ( viết tắt: Asian Productivity Organization )
ASEAN+: Hội nghị cấp cao giữa ASEAN với các quốc gia đối tác
ASEM: Diễn đàn hợp tác Á-Âu (viết tắt của: The Asia-Europe Meeting)
BCC: Hợp đồng họrp tác kinh doanh (viết tắt của: Business Cooperation
Contract)
BOI: Cục Đầu tu Thái Lan
BOT: Họrp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (viết tắt của: BuiltOperation-Transfer Contract)
BT: Họp đồng xây dựng- chuyển giao (viết tắt củ a: Built-Transfer Contract)
BTO: Họp đồng xây dựng chuyển giao- kinh doanh (viết tắt của: BuiltTransfer- Operation Contract)
DN: Doanh nghiệp
ĐTNN: Đầu tu nuớc ngoài
ĐTTTNN: Đầu tu trực tiếp nuớc ngoài
EU: Liên minh châu Âu (viết tắt của; European Union)
FDI: Đầu tu trực tiếp nuớc ngoài (viết tắt của: Foreign Direct Investment)
FPI: Đầu tu gián tiếp nuớc ngoài (viết tắt của: Foreign Portfolio Investment)
FTA: Hiệp định thuơng mại tu do (viết tắt của: Foreign Trade Association)
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (viết tắt của: Gross Domestic Product)
HNKTQT: hội nhập kinh tế quốc tế
ICOR: Hệ số gia tăng vốn - sản luợng (hay hệ số sử dụng vốn) , viết tắt của:
Incremental Capital Output Ratio
KH&ĐT: Kế hoạch và đầu tu
KT-XH: kinh tế-xã hội
M&A: Mua lại và sáp nhập
NSNN: Ngân sách nhà nước
ODA: vốn viện trợ nước ngoài (viết tắt của: Official Development Assistance)
SX-KD: Sản xuất - kinh doanh
TFP: Hệ số năng suất các nhân tố tổng hợp, (viết tắt của: total-factor
productivity)
TNCs: Công ty xuyên quốc gia
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TP: Thành phố
UNCTAD: Cơ quan Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc
VN: Việt Nam
WIPS: Điều tra triển vọng đầu tư thế giới
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới
XNK: Xuất nhập khẩu
DANH MỤC BANG
Bảng 2.1: So sánh những điểm cơ bản của Luật Đầu Tu Nước Ngoài (1987),
Luật Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (1996), và Luật Đầu Tư (2005)............40
Bảng 2.2: Thống kê số dự án FDI được cấp mới............................................43
Bảng 2.3: Số lượng dự án FDI phân theo vùng..............................................47
Bảng 2.4: Tổng vốn đăng ký phân theo vùng kinh tế.....................................48
Bảng 2.5: Top 3 ngành có tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm trong các năm
2010-2014.......................................................................................................49
Bảng 2.6: Thống kê top ba nước đầu tư vốn FDI vào Việt Nam qua các năm
2010-2014.......................................................................................................51
Bảng 2.7: Hệ số ICOR và tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam.....................54
giai đoạn 2006-2013........................................................................................54
Bảng 2.8: ICOR Việt Nam và một số nước.....................................................57
Bảng 2.9: Đóng góp của K, L và TFP vào tăng trưởng GDP..........................61
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế..........................................71
Bảng 2.11: Thống kê đóng góp vào ngân sách của khu vực FDI....................72
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thống kê tổng vốn FDI đăng ký và thực hiện qua các năm......46
Biểu đồ 2.2: So sánh đóng góp của TFP vào tăng truởng GDP của Việt Nam
với một số nuớc Châu Á giai đoạn 2001-2010 ( Nguồn báo cáo Năng suất của
tổ chức Năng suất châu Á-APO).....................................................................60
Biểu đồ 2.3: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Việt Nam năm
2005 - 2011......................................................................................................63
Biểu đồ 2.4: Doanh thu và đóng góp GDP của khu vực FDI..........................65
từ 1991 đến 2010............................................................................................65
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch và tỷ trọng xuất nhập khẩu của DN FDI.................66
năm 1995 - 2012.............................................................................................66
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, nền kinh tế toàn cầu rơi vào khủng
hoảng; nền kinh tế nhiều quốc gia đi vào suy thoái. Những năm gần đây nuớc
ta vẫn giữ đuợc tốc độ tăng truởng nhung nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh thiếu vốn và sử dụng vốn không hiệu quả đã bị phá sản. Xu huớng đầu
tu ra nuớc ngoài của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn ngày càng phát triển
mạnh. Xu huớng này tốt cho các doanh nghiệp, tập đoàn; khi vừa phát triển
đuợc mạng luới công ty vừa tận dụng đuợc nguồn nhân lực và thị truờng tiêu
thụ của nuớc sở tại.
Việt Nam là nuớc đang phát triển với những chính sách mở cửa thu hút
nguồn vốn nuớc ngồi đầu tu vào các ngành mũi nhọn. Do đó, trong những
năm vừa qua nguồn vốn FDI chảy vào Việt Nam khá lớn. Để nguồn vốn đó
đuợc sử dụng và phân phối hợp lý theo đúng định huớng của chính phủ không
thể không đề cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tại Việt Nam nói riêng và trên tồn cầu nói chung xu thế quốc tế hóa
nền kinh tế xã hội, hoạt động đầu tu nuớc ngồi đang phát triển mạnh mẽ.
Q trình hợp tác hóa trên thế giới diễn ra với tốc độ nhanh, mạnh và
bền vững. Do đó, khơng một quốc gia nào đứng ngồi vịng của sự phát triển
chung đó. Hội nhập - Hợp tác - Phát triển là một yếu tố khách quan, phù hợp
với quy luật tự nhiên.
Nuớc ta là một nuớc đang phát triển, để đi tắt đón đầu lợi thế của một
quốc ra đi sau là tiếp thu và áp dụng hiệu quả công nghệ kỹ thuật tiên tiến thế
giới. Các doanh nghiệp mũi nhọn, đặc khu cơng nghiệp đuợc khuyến khích
thành lập và đi vào hoạt động sản xuất. Doanh nghiệp kinh doanh không thể
thiếu vốn, và nguồn vốn đầu tu trực tiếp nuớc ngoài - FDI là một trong những
biện pháp cứu cánh cho các nuớc đang phát triển nhu Việt Nam để đảm bảo
2
hợp tác đơi bên cùng có lợi.
Trong thực tế nguồn vốn FDI đã đóng góp đáng kể vào việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng truởng cao. Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020
Việt Nam cơ bản trở thành một nuớc cơng nghiệp thì vấn đề nâng cao sử dụng
hiệu quả nguồn vốn đầu tu nói chung, và vốn FDI nói riêng tạo tiền đề vững
chắc cho sự phát triển kinh tế. Do đó, đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tu trực tiếp nuớc ngoài tại Việt Nam” đang là vấn đề mang tính thời sự
trong hoạt động phát triển kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về nguồn vốn FDI và hiệu quả sử dụng nguồn vốn
FDI mang lại.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn FDI trong thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI, đua ra
những kiến nghị khả thi xuất phát từ thực trạng trên.
3. Đối tượng, khách thể và nghiệm thể, phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn đầu tu trực tiếp nuớc ngoài
- Khách thể nghiên cứu: hoạt động sử dụng nguồn vốn FDI .
- Nghiệm thể nghiên cứu: hoạt động tiếp cận với các doanh nghiệp, chính
phủ có nguồn vốn FDI, hoạt động sử dụng nguồn vốn FDI, lợi ích của
nguồn
vốn FDI mang lại, hệ thống chính sách thu hút đầu tu và nâng cao hiệu quả
sử
dụng vốn FDI ...
- Phạm vi không gian: Hoạt động sử dụng vốn FDI tại Việt Nam
- Phạm vi thời gian: các vấn đề liên quan tới công tác thu hút và sử dụng
vốn FDI, các yếu tố ảnh huởng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn FDI trong suốt giai đoạn 2010-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
3
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phuơng pháp phân tích tài liệu: đề tài sử dụng các tài liệu nghiên cứu
về chính sách cho doanh nghiệp FDI của các quốc gia trong khu vực, trên
thế
giới và trong nuớc, từ đó đối chiếu, thống kê, so sánh để có cái nhìn khách
quan nhất về hoạt động sử dụng vốn đầu tu trực tiếp nuớc ngồi tại Việt
Nam.
Phân tích lập bảng số liệu, biểu đồ về các vấn đề nhu: các hình thức vốn
đầu
tu trực tiếp nuớc ngồi tại Việt Nam hiện nay, cơ cấu nguồn vốn đầu tu đó
trong các ngành kinh tế, cơ chế chính sách ảnh huởng tới việc sử dụng vốn
...Tạo cơ sở đua ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sau này.
- Phuơng pháp thống kê: thu thập số liệu lập bảng thống kê giữa các năm
theo các tiêu chuẩn phù hợp.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, bảng biểu, tài liệu tham khảo,
luận văn đuợc trình bày trong 03 chuơng:
Chuơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu tu trực tiếp nuớc
ngoài (FDI)
Chuơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Việt Nam
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN FDI
1.1.1.
Khái niệm vốn FDI
Khoản 1 Điều 2 Luật Đầu tu nước ngoài tại Việt Nam từ năm 1996 đưa
ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của luật này”.
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là một khoản đầu tư
với những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư
trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế
khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong
việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó.
Hội nghị Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) cũng
đưa ra một khái niệm về FDI. Theo đó, luồng vốn FDI bao gồm vốn được
cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư
trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực
tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI. Cụ thể, FDI gồm có 3 bộ
phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ cơng ty.
Trong đó:
- Vốn đầu tư cổ phần: là cổ phần của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài
mua từ doanh nghiệp ở nước tiếp nhận đầu tư, không phải cổ phần của
doanh
nghiệp trong nước tại nước đi đầu tư.
- Thu nhập tái đầu tư: là cổ tức khơng được chuyển cho nhà đầu tư nước
ngồi mà được giữ lại nhằm mục đích tái đầu tư.
- Các khoản vay trong công ty: là các khoản vay ngắn hạn và dài hạn
5
giữa công ty mẹ và công ty thành viên.
Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: đầu tu trực tiếp nuớc ngoài là nguời
sở hữu tại nuớc này hoặc mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nuớc
khác. Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tu trả cho một thực thể kinh tế của
nuớc ngồi để có ảnh huởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng
thêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đua ra khái niệm: “một
doanh nghiệp đầu tu trực tiếp là một doanh nghiệp có tu cách pháp nhân hoặc
khơng có tu cách pháp nhân trong đó nhà đầu tu trực tiếp sở hữu ít nhất 10%
cổ phiếu hoặc có quyền biểu quyết. Điểm mấu chốt của đầu tu trực tiếp là chủ
định thực hiện quyền kiểm sốt cơng ty”. Tuy nhiên không phải tất cả các
quốc gia đều sử dụng mức 10% làm mốc xác định FDI. Trong thực tế có
những truờng hợp tỷ lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tu nhỏ
hơn 10% nhung họ vẫn đuợc quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, trong
khi nhiều lúc lớn hơn vẫn chỉ là nguời đầu tu gián tiếp.
Hoa Kỳ là một trong những nuớc tiếp nhận đầu tu và tiến hành đầu tu
lớn nhất trên thế giới cũng đua ra định nghĩa về FDI: “FDI là bất kỳ dòng vốn
nào thuộc sở hữu đa phần của công dân hoặc công ty của nuớc đi đầu tu có
đuợc từ việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của doanh nghiệp nuớc ngoài”
và Hoa Kỳ coi việc sở hữu đa phần chỉ cần chiếm 10% giá trị của doanh
nghiệp nuớc ngoài.
Quan điểm về FDI của Việt Nam theo quy định tại khoản 1 điều 2 Luật
đầu tu nuớc ngoài đuợc sửa đổi bổ sung năm 2006: “ Đầu tu trực tiếp nuớc
ngoài là việc nhà đầu tu nuớc ngoài đua vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất
kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tu theo quy định của luật này”,
trong đó nhà đầu tu nuớc ngồi đuợc hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nuớc
ngoài đầu tu vào Việt Nam.
6
=> Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực
tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là
việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào
qc gia đó đê được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiêm soát một thực thê
kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tơi đa hóa lợi ích của mình ”.
1.1.2.
Nguồn gốc và bản chất của FDI
FDI là đời muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ
nhưng FDI nhanh chóng xác lập vị trí của mình trong quan hệ kinh tế quốc tế.
FDI trở thành một xu thế tất yếu của lịch sử, một nhu cầu không thể thiếu của
mọi nước trên thế giới kể cả những nước đang phát triển, những nước công
nghiệp mới hay những nước trong khối OPEC và những nước phát triển cao.
Bản chất của FDI là:
• Có sự thiết lập về quyền sở hữu về tư bản của cơng ty một nước ở một
nước khác
• Có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lí các nguồn vốn đã được
đầu tư
• Có kèm theo quyền chuyển giao cơng nghệ và kỹ năng quản lí
• Có liên quan đến việc mở rộng thị trường của các cơng ty đa quốc gia
• Gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thương
mại quốc tế.
1.1.3.
Đặc điểm vốn FDI
Ngồi các đặc điểm vốn có của hoạt động đầu tư, đầu tư trực tiếp nước
ngoài (ĐTTTNN) cịn có đặc điểm sau:
• Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân hoặc tổ chức kinh tế
nước ngoài do các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự quyết định sản xuất
kinh doanh và tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu”. Ngồi
sự
lưu chuyển của vốn cịn có thêm sự ln chuyển công nghệ giữa nước đầu
7
và nước nhận đầu tư.
• về vốn góp: các chủ đầu tư nước ngồi phải đóng góp một lượng vốn
“đủ lớn” để họ có quyền trực tiếp tham gia điều phối và quản lý hoạt động
sản
xuất kinh doanh. Mức độ “đủ lớn” của nguồn vốn tùy theo quy định của
từng
quốc gia.
• Về quyền kiểm sốt: quyền kiểm sốt của nhà đầu tư đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp. Nếu nhà đầu
tư
nước ngồi đầu tư 100% vốn thì quyền điều hành hồn tồn thuộc về nhà
đầu
tư nước ngồi, có thể trực tiếp hoặc thuê người quản lý. Nếu thành lập liên
doanh thì chủ đầu tư nước ngồi tham gia điều hành tùy theo mức vốn góp
của mình.
• Về tỷ lệ phân chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lợi
nhuận được phân chia dựa trên tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định sau khi
đã
trừ đi các khoản phải đóng góp khác. Do vậy thu nhập của nhà đầu tư nước
ngồi thường khơng ổn định.
• Đầu tư trực tiếp nước ngồi thường mang tính rủi ro cao, thời gian thu
hồi vốn lâu và khó thu hồi vốn hơn đầu tư gián tiếp do phần lớn vốn đầu tư
của nhà đầu tư nằm trực tiếp trong máy móc nhà xưởng tại nước sở tại.
1.1.4.
Phân loại FDI
1.1.4.1. Căn cứ vào mục đích đầu tư
Theo lý thuyết đầu tư quốc tế của John H. Dunning (1993), có 3 động
lực chính thúc đẩy đầu tư ra nước ngồi nhất là: tìm kiếm tài nguyên
(resource - seeking), tìm kiếm hiệu quả (efficiency - seeking), và tìm kiếm
8
Vào thời kỳ đầu của hoạt động đầu tu nuớc ngoài, nguồn tài nguyên dồi
dào là động lực lớn nhất thúc đẩy các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội kinh doanh
ở nước ngồi. Các nhà đầu tư có thể khai thác nguồn tài nguyên, lao động, địa
điểm du lịch, tài sản trí tuệ... của nước chủ nhà, và cũng là tránh các tài
nguyên lọt vào tay đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, sau chiến tranh thế giới thứ
II, đặc biệt là vào những thập kỉ 60, 70 của thế kỷ XX, vai trò của nguồn tài
nguyên trong thu hút FDI đã suy giảm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tài
ngun có vai trị đem lại lọi the SO sánh trong hoạt động thương mại quốc tế
nhiều hơn là thúc đẩy đầu tư quốc tế. Nhưng nhìn chung, tài nguyên vẫn là
một yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư FDI, đặc biệt là những nước giàu tài
nguyên như tiểu vùng sa mạc Sahara, Australia, Đông Nam Á,...
- FDI nhằm tìm kiếm hiệu quả
FDI theo mục đích này nhằm tận dụng chi phí đầu vào thấp ở nước chủ
nhà như nguyên vật liệu, nhân công, dịch vụ thuê mặt bằng, điện nước, thơng
tin liên lạc, vận tải, chi phí thuế thấp và các điều kiện ưu đãi khác.
- FDI nhằm tìm kiếm thị trường
FDI theo mục đích này nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước
ngoài, hoặc để tránh thị trường rơi vào tay đối thủ. Việc đầu tư phụ thuộc vào
những yếu tố của nước chủ nhà như quy mô thị trường môi trường pháp lý,
quan hệ quốc tế...
1.1.4.2. Căn cứ vào phương thức đầu tư
- Đầu tư mới (Greenfield Investment):
Khái niệm: Là hình thức FDI mà các nhà đầu tư (thường là MNEs) tiến
hành mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư.
Hoạt động đầu tư cụ thể: thành lập cơng ty con, mở chi nhánh, góp vốn
thành lập doanh nhiệp liên doanh, và ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
- Đầu tư sẵn có (Brownfield Investment)
9
Khái niệm: Là hình thức FDI trong đó các chủ đầu tư nước ngồi rót vốn
vào doanh nghiệp sẵn có ở nước nhận đầu tư.
Hoạt động đầu tư cụ thể: góp vốn vào doanh nghiệp sẵn có, cấp tín dụng
dài hạn, và tái đầu tư bằng lợi nhuận của kỳ trước.
- Mua lại và sáp nhập (M&A)
Đây là hình thức FDI cịn khá mới mẻ.Trong đó, doanh nghiệp nước
ngồi tiến hành mua lại doanh nghiệp trong nước, hoặc doanh nghiệp trong
nước sáp nhập với doanh nghiệp nước ngoài. Khác 2 phương thức trước, FDI
theo hình thức M&A khơng nhất thiết làm tăng lượng vốn đầu tư vào nước
chủ nhà.
1.1.5.
Các hình th ức đầu tư FDI
Có nhiều hình thức đầu tư FDI khác nhau, tùy thuộc điều kiện và quy
định pháp luật của mỗi quốc gia, nhưng thường áp dụng các hình thức chủ
yếu sau:
- DN100% vốn nước ngồi (100% Foreign Capital Enterprise)
Là hình thức mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập DN, tự quản lý
và chịu trách nhiệm tồn bộ về kết quả SX - KD. Hình thức này ngày càng
được các nhà đầu tư FDI lựa chọn vì họ được tồn quyền quản lý DN, hưởng
tồn bộ Icri nhuận sau khi hồn thành nghĩa vụ tài chính với nước chủ nhà, và
giữ được bí quyết kinh doanh.
- DN liên doanh (Joint Venture Enterprise)
Là hình thức mà bên nước ngồi cùng với bên nước chủ nhà góp vốn
thành lập doanh nghiệp, cùng kinh doanh, hưởng lợi nhuận, và chia sẻ rủi ro
theo tỷ lệ góp vốn. Tỷ lệ góp vốn là do các bên thỏa thuận, nhưng cũng có một
số nước quy định tỷ lệ góp vốn tối đa cho bên nước ngoài. Tuy nhiên, con số
này đang giảm dần vì XU hướng chung hiện nay là tiến tớ tự do hóa đầu tư.
Doanh nghiệp liên doanh là hình thức thường được các nhà đầu tư FDI
10
lựa chọn khi mới thâm nhập vào thị trường nước ngoài, nhằm chiếm lĩnh thị
trường nhanh nhất, triển khai các dự án nhanh và thuận Icri với chi phí thấp
nhờ tranh thủ được sự thông hiểu pháp luật và tập quán của bên đoi tác nội
địa. về phía đối tác nội địa, tham gia vào các liên doanh là cơ hội để tiếp cận
công nghệ mới, kỹ năng kinh doanh của bên nước ngồi. Do đó hình thức này
thường được khuyến khích.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business CooperationContract-BCC)
Là hình thức liên kết kinh doanh giữa hai hoặc nhiều bên gồm nhà đầu tư
trong nước và nước ngoài thỏa thuận ký kết họp đồng để tiến hành một hoặc
nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước chủ nhà trên cơ sở thống nhất
về đối tượng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm, và phân chia kết
quả kinh doanh.
Đặc trưng của hình thức đầu tư này là khơng phải thành lập một pháp
nhân mới. Bên C^Λ đổ, BCC khác với họp đồng thương mại thông thường về
đối tượng kinh doanh. Neu như đối tượng của họp đồng thương mại là sản
phẩm, dịch vụ; thì trong BCC, hoạt động kinh doanh tại nước chủ nhà là đối
tượng hợp đồng. Bên cạnh đó, nghĩa vụ của bên nước ngồi đối với nước chủ
nhà trong BCC cao hơn trong hợp đồng thương mại, bên nước ngoài phải đáp
ứng các yêu cầu của pháp luật nước chủ nhà như thủ tục họp đồng, nghĩa vụ
tài chính đối với Nhà nước. Ngồi ra, do không c⅛ vốn lớn, nên BCC thường
được áp dụng cho những dự án nhỏ, thời hạn ngắn.
Các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh cụ thể gồm:
+ Hợp đồng xây dựng kỉnh doanh chuyên giao (BOT)
BOT thường được thực hiện 100% vốn nước ngoài. Nhà đầu tư nước
ngoài chịu trách nhiệm xây dựng, kinh doanh cơng trình trong một thời gian
đủ để thu hồi vốn và có lợi nhuận họp lý, sau đó chuyển giao cơng trình cho
nước chủ nhà.
+ Hợp đồng xây dựng -chuyển giao - kinh doanh (BTO)
11
Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư xây dựng, sau đó chuyển giao cơng
trình cho nước chủ nhà trước khi được nước chủ nhà trao quyền kinh doanh
công trình đó trong một thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn và có lợi nhuận
hợp lý.
+ Họp đồng xây dựng -Chuyengiao (BT)
Sau khi hoàn thành, nhà đầu tư chuyển giao cơng trình cho nước chủ nhà
và nhận tiền, hoặc được tạo điều kiện để thực hiện dự án khác và thu lợi.
- Cổ phần
Là hình thức nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp trong
nước đủ lớn để có được một phần hoặc tồn bộ quyền quản lý doanh nghiệp.
1.1.6.
So sánh FDI vói một SO hình thức đầu tư nước ngồi khác
- FDI với đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)
Điểm khác nhau cơ bản giữa FDI và FPI là quyền quản lý hoạt động sử
dụng vốn. Tiếp đến, do FPI là vốn đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các công
cụ nợ khác, nên mối quan tâm của nhà đầu tư FPI là lọi tức và mức an tồn
của chứng khốn, trong khi của nhà đầu tư FDI là việc quản lý lợi tức và q
trình kinh doanh thực tế. Do đó, FPI sẽ bất ổn, dễ đảo ngược và ngắn hạn hơn
so vớ FDI. Khi nền kinh tế trong nước có biến động, hoặc CO sự thay đổi
trong quan niệm của giới đầu tư thì FPI có thể bị rút ra O ạt, tác động xấu đen
nen kinh te tiếp nhận như cuộc khủng hoảng tài chính châu A (1997) và cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới (2007).
- FDI với FPI và vốn vay nước ngoài
Khác với FPI và vốn vay nước ngồi, FDI khơng làm phát sinh nợ. Việc
nhận FPI hay vốn vay nước ngồi đơi khi là cơ hội với chủ thể tiếp nhận khi
không phải san sẻ quyền quản lý DN, tuy nhiên gánh nặng nợ không phải là
nhỏ, có nguy cơ gây bất ổn kinh tế như trường hợp khủng hoảng nợ công
Châu Âu những năm qua.
12
- FDI với ODA và nhận viện trợ nước ngoài
Khác với FDI là hình thức đầu tư trực tiếp vì mục tiêu lợi nhuận, ODA
và viện trợ nước ngoài là hình thức đầu tư gián tiếp có lãi suất thấp, thời gian
cho vay dài, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nước chủ nhà. Tuy nhiên, nếu
khơng có biện pháp quản lý, định hư^g thích hợp, nước chủ nhà có thể gây
lãng phí, thất thốt vốn; vừa làm hiệu quả đầu tư giảm sút, vừa để lại gánh
nặng nợ nước ngồi.
Tóm lại, so với các nguồn vốn đầu tư từ nước ngồi khác, FDI có những
điểm mạnh và hạn chế riêng. Việc lựa chọn thu hút nguồn vốn nào là tùy vào
điều kiện của từng nước, từng thời kỳ, nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế của
nước tiếp nhận.
1.2.
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI
1.2.1.
Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn FDI
Khái niệm hiệu quả:
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có
kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Theo từ điển Lepetit Lasousse định nghĩa "Hiệu quả là kết quả đạt được
trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định" (Từ điển Lepetit Lasousse,
1999, Paris.tr.57)
Ký hiệu:
K là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu C là chi phí bỏ ra
E là hiệu quả
Cơng thức tính:
Hiệu quả tuyệt đối: E = K - C
Hiệu quả tương đối: E = K/C
Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn FDI có thể được hiểu là những thành tựu
13
mà các đối tượng liên quan đạt được khi đầu tư và sử dụng vốn FDI. Các đối
tượng liên quan bao gồm: cả nhà đầu tư và doanh nghiệp cũng như nước nhận
đầu tư. Trên cơ sở nhà đầu tư: lợi nhuận đem lại là yếu tố quan trọng khi đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn FDI. Lợi nhuận càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn
càng tốt, càng kích thích nhà đầu tư nâng cao giải ngân vốn, mở rộng đầu tư.
Hơn thế, trên góc độ doanh nghiệp cũng như quốc gia nhận đầu tư, thì hiệu
quả sử dụng vốn FDI không chỉ là là phép đo giữa kết quả đạt được và chi phí
đơn thuần, mà cịn trên cơ sở những lợi ích đem lại cho nền kinh tế, cho tốc độ
tăng trưởng GDP, cải thiện cán cân xuất nhập khẩu, vấn đề an sinh xã hội, hay
rút ngắn khoảng cách về khoa học kỹ thuật với các nước tiên tiến trên thế
giới... .Tóm lại, nguồn vốn FDI khi được sử dụng có hiệu quả sẽ đem lại chuỗi
lợi ích rất lớn cho cả hai quốc gia. Ở phạm vi đề tài này, tôi xin nhấn mạnh tới
hiệu quả của quốc gia nhận đầu tư nói chung, và Việt Nam nói riêng.
1.2.2.
Phân loại
1.2.2.1. Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả tài chính cịn được gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh
hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh
nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được
lợi ích kinh tế.
Hiệu quả kinh tế quốc dân còn được gọi là hiệu quả KT-XH là hiệu
quả tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Chủ thể của hiệu
quả KT-XH là tồn bộ xã hội mà người đại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy
những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả KT-XH xuất phát từ
quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.2.2.2. Hiệu quả cấp vi mô và cấp vĩ mô
Hiệu quả cấp vi mô là hiệu quả của một dự án hay từng doanh nghiệp
FDI. Tức là phạm vi nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI chỉ trên
14
góc một dự án hay doanh nghiệp FDI. Nguồn vốn FDI đem lại lợi nhuận tốt
cho doanh nghiệp FDI, mang lại lợi thế kinh doanh, đầu tu ...
Ngược lại hiệu quả cấp vĩ mô là hiệu quả đuợc xét trên phạm vi một
ngành, cả địa phương hay phạm vi nền kinh tế. Một dự án được đầu tư có hiệu
quả có đem lại lợi ích để phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn trong từng giai
đoạn hay không? Việc đầu tư FDI có cải thiện tình hình kinh tế cho địa phương
giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao thu nhập bình qn cho người lao động
nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng khơng? Tóm lại, q trình đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn FDI được nghiên cứu trên phạm vi tổng quan.
1.2.2.3. Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong những khoảng thời gian dài hay ngắn
Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian
ngắn. Lợi ích được xem xét trong loại hiệu quả này là lợi ích trước mắt,
mang tính tạm thời. Việc nhập những thiết bị cũ, công nghệ kém tiên tiến,
rẻ tiền có thể mang lại hiệu quả trước mắt nhưng về lâu dài không hẳn là
như vậy.
Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài.
Việc bỏ tiền mua bảo hiểm có thể lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo
ra một thể ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt những rủi ro nhờ nhiều người
mua bảo hiểm.
Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, đều mong muốn đạt
được những kết quả hữu ích nào đó. Kết quả đạt được trong kinh doanh mới
chỉ đáp ứng phần nào yêu cầu của cá nhân và xã hội. Tuy nhiên, kết quả đó
được tạo ra ở mức nào là vấn đề phải xem xét vì nó phản ánh chất lượng của
hoạt động tạo nên kết quả đó. Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ
phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả xã hội: là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã