BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
--------------a-----------
BÙI TRƯỜNG MINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
--------------a-----------
BÙI TRƯỜNG MINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ DUY HÀO
Hà Nội, 2016
Ì1
Ff
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của tơi, tất cả
nội dung tham khảo đều đuợc trích dẫn đầy đủ từ các nguồn tài liệu cụ thể.
Các kết quả trình bày trong Luận văn là trung thực và chua đuợc công bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Hà Nội, tháng 03 năm 2016
Nguời cam đoan
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI......................3
1.1 TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI....3
1.1.1 Khái quát và đặc trưng hoạt động trong doanh nghiệp thương mại.......3
1.1.2. Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại.................................4
1.1.3. Đặc trưng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại.................8
1.2.. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI.................................................................................................9
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn...................................9
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn....................10
1.2.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp thương mại..........................................................................................15
1.3. CÁC NHẬN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI................................17
1.3.1. Các nhân tố chủ quan...........................................................................18
1.3.2. Các nhân tố khách quan.......................................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...............................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HỢP
TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ........................................................30
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỢP
TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ...........................................................30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Cơng ty Cổ phần đầu tư phát triển Hợp
tác xã và doanh nghiệp nhỏ.............................................................................30
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty................................................32
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................34
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU Tư PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH
NGHIỆP NHỎ................................................................................................39
2.2.1. Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Cổ Phần Đầu Tư và
Phát Triển Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp Nhỏ..............................................39
2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ
phần đầu tư phát triển HTX và DN nhỏ..........................................................43
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU Tư PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH
NGHIỆP NHỎ.................................................................................................58
2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................58
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HỢP
TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ........................................................66
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Tư
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ..........................66
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội........................................................................66
3.1.2. Định hướng của công ty.......................................................................68
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU Tư PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ..........................................................................70
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn........................70
3.2.2. Đa dang hóa các hình thức huy động vốn, sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn hiện có...........................................................................................73
3.2.3. Hồn thiện bộ máy
DANH
quản lý
MỤC
và nâng
TỪ VIẾT
cao trình
TẮTđộ nguồn nhân lực......73
3.2.4. Các biện pháp chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.............74
3.2.5. Tối thiểu hóa chi phí............................................................................75
3.2.6. Thực hiện tốt cơng tác hạch tốn kế tốn và phân tích hoạt động kinh tế
trong Cơng ty................................................................................................. 76
3.2.7. Tăng cuờng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý....77
3.2.8 Một số giải pháp khác............................................................................77
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ....................................................................................78
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ......................................................................78
3.3.2. Kiến nghị với bộ thông tin và truyền thông........................................79
3.3.3. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.............................80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...............................................................................80
KẾT LUẬN....................................................................................................81
BCTC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Báo cáo tài chính
BTC
Bộ tài chính
CĐKT
Cân đối kế toán
CSH
Chủ sở hữu
DN
Doanh nghiệp
DT
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
GVHB
Giá vốn hàng bán
HTK
Hàng tồn kho
KPT
Khoản phải thu
Int
Chi phí lãi rịng phải trả trong kỳ
KQKD
Kết quả kinh doanh
LN
Lợi nhuận
LNST
Lợi nhuận sau thuế
NB
Vay ròng
TS
Tài sản
ROA
ROE
Sức sinh lợi của tài sản (Return On Assets)
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return On
Equity)
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1. Bảng
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2013 - 2015 .. 35
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty 2013 - 2015..........................40
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty 2013 - 2015..............................47
Bảng 2.4: Khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty 2013 - 2015................48
Bàng 2.5: Năng lực sử dụng Tài sản ngắn hạn năm 2013 - 2015...................43
Bảng 2.6: Năng lực hoạt động của Tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp
trong cùng ngành với công ty năm 2015.........................................................45
Bảng 2.7: Kỳ luân chuyển Tài sản ngắn hạn năm 2013 - 2015.......................50
Bảng 2.8: Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2013 - 2015 .... 49
Bảng 2.9: Năng lực hoạt động của Tài sản ngắn hạn năm 2013 - 2015..........53
Bảng 2.10: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 2013 - 0215.............................55
Bảng 2.11: Năng lực hoạt động của công ty 2013 - 0215...............................55
Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp trong cùng ngành
với công ty năm 2015......................................................................................55
Bảng 2.13: Hiệu quả sinh lời Tài sản ngắn hạn...............................................55
2. Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Xu hướngthay đổi Doanh thu thuần năm 2013 - 2015............36
Biểu đồ 2.2: Xu hướngthay đổi của giá vốn hàng bán năm 2013 - 2015....37
Biểu đồ 2.3: Xu hướngthay đổi của lợi nhuận 2013 - 2015........................38
3. Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty..........................................................32
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
+ về mặt lý luận'. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tiến hành
hoạt động kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có tài sản và
vốn. Quản lý vốn và tài sản đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trong
việc huy động và sử dụng chúng một cách linh hoạt. Việc sử dụng tài sản có
hiệu quả mang lại ý nghĩa quan trọng và cấp thiết đối với các doanh nghiệp
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
+ về mặt thực tiễn: Cuối năm 2006 Việt Nam chính thức là thành viên
của WTO, các doanh nghiệp khơng cịn được nhà nước hỗ trợ và bảo hộ nữa,
họ phải đối diện với nhiều khó khăn đặc biệt là sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp nước ngoài. Nhận thức được điều đó các doanh nghiệp ln tìm cho
riêng mình một hướng đi thích hợp với chính sách tài chính linh hoạt và hiệu
quả để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Do đó ngồi việc làm
thế nào để có thể huy động được những nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi
phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, thì vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là vấn đề có
ý nghĩa khoa học, có tầm quan trọng lớn trong sự cạnh tranh trên thị trường
của các doanh nghiệp và luôn nhận được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng
bên ngoài doanh nghiệp. Hơn thế nữa hiện nay trong bất kỳ hoạt động kinh
doanh nào thì tài sản của doanh nghiệp ln được đặt lên vị trí quan trọng
hàng đầu. Chính vì vậy tìm hiểu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại các
doanh nghiệp đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
trong doanh nghiệp thương mại.
2
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty
Cổ phần Đầu tu Phát Triển Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp Nhỏ (CSECO) thời
gian qua. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn của Công Ty Cổ phần Đầu tu Phát Triển Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp
Nhỏ (CSECO).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu của đề tài: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn trong doanh nghiệp thuơng mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty
Cổ phần Đầu tu Phát Triển Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp Nhỏ (CSECO).
- Thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các nghiên cứu khoa học:
- Phuơng pháp luận: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử gắn với thực
tiễn và tôn trọng các quy luật khách quan.
- Phuơng pháp nghiên cứu cụ thể: Phuơng pháp so sánh, phân tổ, phân
tích số tỷ lệ, Dupont và một số phuơng pháp khác để khẳng định kết quả
nghiên cứu và chứng minh các kết luận
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ,
danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu và kết luận, nội dung đề tài đuợc kết cấu
thành 03 chuơng chính:
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
của Doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công
Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hợp Tác Xã Và Doanh Nghiệp Nhỏ
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
của công ty Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hợp Tác Xã Và
Doanh Nghiệp Nhỏ
3
CHƯƠNG 1
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái quát và đặc trưng hoạt động trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp thương mại
Hiện nay, nền kinh tế thị trường đang phát triển với một trình độ rất
cao. Kinh tế thị trường là một nền kinh tế trong đó người mua và người bán
tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng của hàng hóa hay dịch vụ.
Nền kinh tế thị trường chứa đựng 3 chủ thể là các hộ gia đình, doanh nghiệp
và chính phủ. Trong đó, doanh nghiệp đóng vai trị rất lớn trong sự hoạt động
và phát triển của nền kinh tế thị trường.
“Doanh nghiệp là các tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích kinh doanh” [7,tr2] - tức là thực hiện một, một số hoặc
tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong
lĩnh vực mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận. Doanh nghiệp thương mại
với chức năng lưu thơng hàng hóa, dịch vụ đến thị trường đã có vai trị như
người trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, làm cho quá trình
mua bán đạt hiệu quả cao hơn.
1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lưu
thơng hàng hóa, nhằm chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của doanh nghiệp thương mại, quyết định chức
4
năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy định phuơng thức hoạt động
kinh doanh.
Thị truờng của doanh nghiệp thuơng mại đa dạng, rộng lớn hơn so với
các đơn vị sản xuất. Doanh nghiệp sản xuất thực hiện mua nguyên vật liệu
đầu vào, sản xuất sản phẩm và nghiên cứu nâng cao chất luợng sản phẩm.
Còn doanh nghiệp thuơng mại chuyên thực hiện chức năng mua bán trên thị
truờng, có thể cung cấp sản phẩm cho nhu cầu sản xuất và cả cho nguời tiêu
dùng nên phạm vi thị truờng rộng lớn hơn. Từ đặc điểm này yêu cầu các
doanh nghiệp thuơng mại phải thực hiện nghiên cứu thị truờng để nhắm bắt
nhu cầu và chủ động xây dựng chiến luợc phát triển thị truờng, chú trọng cả
thị truờng đầu vào và thị truờng đầu ra để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.2. Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn
Cũng như tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể
thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Trong lĩnh vực sản xuất tài sản ngắn hạn được
thể hiện dưới hình thái như ngun vật liệu, vật đóng gói, phụ tùng thay thế.
Trong lĩnh vực lưu thơng, nó tồn tại dưới những hình thái như thành phẩm.
tiền, hàng hóa. Tài sản ngắn hạn nằm trong q trình lưu thơng thay chỗ cho
nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được
tiến hành liên tục. Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ việc
dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất, tiến hành xản xuất,
bán sản phẩm thu về tiền tệ ở khâu cuối cùng với giá trị tăng thêm. Mỗi lần
vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn.
Xét theo góc độ kế tốn: theo chuẩn mực kế tốn số 21 thì TSNH có
những đặc trưng sau: “Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khn khổ
của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp hoặc được nắm
giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự
5
kiến thu hồi hoặc thanh tốn trong vịng 12 tháng kể từ ngày kết thúc
niên độ hoặc là tiền hay tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không
gặp một hạn chế nào”.
Mặt khác xét trên phương diện giá trị, vốn lưu động của doanh nghiệp
là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục. Đặc điểm của vốn lưu
động là thường xuyên vận động và thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu
của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển tồn bộ một lần
vào giá trị của hàng hóa tiêu thụ và kết thúc một vịng tuần hồn sau mỗi chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy dù xét trên bất kỳ phương diện nào thì ta thấy tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp được hiểu: “Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương
đương tiền, và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể
bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình
thường của doanh nghiệp”[9,tr45]
1.1.2.2. Thành phần tài sản ngắn hạn
- Tiền của doanh nghiệp.
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng giá trị, bao
gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Nó được sử
dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả thuế, trả nợ'...
Đây là loại tài sản đặc biệt của doanh nghiệp. Nó có tính chất là loại tài
sản có tính lỏng cao nhất. Được sử dụng tức thời để đáp ứng nhu cầu thanh
khoản khi doanh nghiệp có dịng tiền ra. Ngồi ra tiền mặt là loại tài sản có tỷ
lệ
sinh lời rất thấp.
- Đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu phản ánh giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn. Các khoản đầu tư bao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn
6
hạn khác ( như liên doanh liên kết.v..v.. ) và dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn. Các khoản đầu tư ngắn hạn đươc phản ánh trong mục này là các
khoản đầu tư có thời gian thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong vòng một
chu kỳ kinh doanh như tín phiếu kho bạc, trái phiếu ngắn hạn và kỳ phiếu
ngân hàng.
- Các khoản phải thu của doanh nghiệp
Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể
sử
dụng chiến lược sản phẩm, quảng cáo, giá cả. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị
trường việc mua bán chịu là không thể thiếu. Do vậy trong cơ cấu tài chính tài
sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm cả các khoản phải thu. Các khoản
phải
thu bao gồm: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác và dự phòng các
khoản phải thu khó địi.
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận như trên
thông thường vấn đề chủ yếu được đề cập đến là bộ phận thứ nhất, tức các
khoản phải thu khách hàng hay còn gọi là tín dụng thương mại. Khoản mục
này xuất hiện khi doanh nghiêp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng thanh
tốn chậm trong một thời gian nhất định sau khi giao hàng. Tín dụng thương
mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững và lớn mạnh trên thị trường, nó
được doanh nghiệp sử dụng như một công cụ nhằm thu hút khách hàng, duy
trì và mở rộng thì trường, tăng khối lượng hàng hóa bán ra. Do được trả tiền
chậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hóa của doanh nghiệp hơn, từ đó sẽ
làm doanh thu của doanh nghiệp tăng. Ngồi ra tín dụng thương mại cịn giảm
được chi phí hàng tồn kho của hàng hóa.
Tuy nhiên việc cấp tín dụng cho khách hàng cũng có thể kéo theo nhiều
chi phí và đem đến cho doanh nghiệp nhiều rủi ro. Sẽ có nhiều loại chi phí
phát
sinh như chi phí địi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt
ngân
7
quỹ. Và rủi ro khách hàng không trả được nợ rủi ro này càng lớn khi thời gian
cấp tín dụng càng dài. Tất cả những điều này sẽ làm cho lợi nhuận của doanh
nghiệp bị giảm xuống
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp
Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh
doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là bước đệm cần thiết
cho quá trình hoat động bình thường của doanh nghiệp. Dự trữ tồn kho bao
gồm: hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kho, chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hóa tồn kho, hàng
hóa gửi bán, dự phịng giảm giá tồn kho.
- Các loại tài sản ngắn hạn khác
Khoản mục này bao gồm có: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
Trong phạm vi nghiên cứu hạn hẹp của luận văn và do đặc điểm riêng
của đơn vị thực tập nên em đi sâu nghiên cứu vào ba mảng chính đó là tiền,
các khoản phải thu và hàng tồn kho.
1.1.2.3. Vai trò của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tài sản
của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngồi tài sản
dài hạn như: máy móc, nhà xưởng.. doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiền
nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu... phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh. Như vậy tài sản ngắn hạn là điều kiện để một
doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra tài sản ngắn hạn cịn đảm bảo q trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục. Lượng tài sản ngắn
hạn có hợp lý đồng bộ thì mới khơng làm gián đoạn q trình sản xuất.
8
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp cịn là cơng cụ phản ánh và đánh
giá quá trình vận động của vật tư cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình
mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Nhu cầu lượng vật tư
dự trữ ở khâu sản xuất nhiều hay ít, nhanh hay chậm phản ánh số vật tư tiết
kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở các yêu cầu hay chưa. Bởi vậy, thông qua
sự vận động của tài sản ngắn hạn có thể đánh giá được tình hình dự trữ, tiêu
thụ sản phẩm, tình hình sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Điều này
chúng ta không thể nhận thấy qua sự vận động của tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn còn đóng vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ doanh
nghiệp một cách đắc lực thanh tốn và duy trì khả năng thanh toán các
khoản nợ đến hạn và chặn đứng nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Vì vậy,
có thể nói tài sản ngắn hạn góp phần vơ cùng quan trọng giúp doanh nghiệp
hoạt động bình thường và đứng vững. Ta có thể khẳng định tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp là không thể thay thế được trong bất cứ loại hình
doanh nghiệp nào.
1.1.3. Đặc trưng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại.
Do đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ trọng tài sản ngắn
hạn trên tổng giá trị tài sản là khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tỷ
trọng tài sản ngắn hạn chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản cịn trong
doanh nghiệp thương mại thì tài sản ngắn hạn chiếm tới 70% giá trị tổng tài
sản. Nguyên nhân là do doanh nghiệp thương mại khơng sản xuất hàng hóa,
nên tài sản cố định ( tài sản dài hạn) không nhiều.Tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp thông thường chủ yếu tồn tại dưới dạng hàng tồn kho. Trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, quá trình lưu chuyển hàng
hóa được diễn ra như sau: Mua vào - Dự trữ - Bán ra. Quá trình trên diễn ra
càng nhanh, số vịng quay tài sản ngắn hạn càng nhiều thì lợi nhuận của
doanh nghiệp càng cao.
9
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Trong bất kỳ lĩnh vực nào, hiệu quả ln là tiêu chí đuợc quan tâm
hàng đầu. Doanh nghiệp huớng tới hiệu quả kinh tế, cịn Chính phủ nỗ lực đạt
hiệu quả kinh tế xã hội. Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị
truờng ngày nay thì việc nâng cao hiệu quả tài sản ngắn hạn luôn là vấn đề mà
các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm vì vai trị và sự ảnh huởng
của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơng tác
quản lý tài chính có nhiều quan điểm khác về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn. Cụ thể:
- Có quan điểm cho rằng, sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là đảm bảo
cho các quá trình sản xuất kinh doanh đuợc diễn ra liên tục, ổn đinh, đảm bảo
khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Quan điểm khác thì lại coi sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là góp
phần làm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.
- Cũng có quan điểm cho rằng, sử dụng tài sản ngắn hạn là phải tiết
kiệm tối đa luợng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
để đem lại hiệu quả cao nhất.
- Sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn truớc hết phải góp phần đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp đồng thời phải đảm bảo vai trò của tài sản ngắn hạn
trong sản xuất, dự trữ và luu thông.
Từ những quan điểm trên có thể cho rằng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp đuợc hiểu nhu sau:
“ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản
ánh trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục để mang lại lợi
10
nhuận cao nhất cho doanh nghiệp với chi phí thấp nhất” .
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.2.2.1. Sự cần thiết sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn luôn là vấn đề quan
tâm của các nhà quản trị tài chính và cũng là điều rất cần thiết với các doanh
nghiệp vì:
- Nó đảm bảo khả năng linh hoạt về tài chính, nâng cao tính tự chủ
và giảm bớt rủi ro kinh doanh cho doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn làm cho tài sản ngắn hạn đuợc quay vòng nhanh,
dẫn đến tiết kiệm chi phí cho doanh nghi ệp, doanh nghiệp đầu tu được
nhiều vốn hơn cho kinh doanh, tự chủ, ít phụ thuộc vào nguồn bên ngoài
doanh nghiệp, giảm thiểu rui ro cho doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn sẽ tạo ra sự an tồn cho
doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh tốn, đồng thời giúp sản xuất của
doanh nghiệp được thông suốt, không bị trì trệ, giảm thiểu được chi phí, hồn
thành kế hoạch đã đề ra.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp cũng
làm tăng sự gắn bó của doanh nghiệp với thị trường (bao gồm các nhà cùng
cấp và khách hàng) và xã hội.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp góp phần
nâng cao hiệu quả tổng tài sản của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a) Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh tốn ngắn hạn.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp thương mại. Đây là những hệ số được nhiều người quan tâm như: các
nhà ngân hàng, nhà đầu tư, người cung cấp ... Trong mọi mối quan hệ với
11
doanh nghiệp, họ luôn đặt ra câu hỏi: liệu doanh nghiệp có đủ khả năng chi
trả các khoản nợ ngắn hạn không ? Để trả lời các câu hỏi trên, các chỉ tiêu sau
đây thuờng đuợc sử dụng:
_ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
. C , TXsinnginhzn
Hệ sơ khả năng thanh tốn nợ ngăn hạn = —τ._____ , —
■
Nợ ngăn hạn
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Hệ số này hàm ý có bao nhiều đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi
nhanh thành tiền để trả cho mỗi đồng nợ đến hạn. Mặt khác, khả năng chuyển
hóa thành tiền của các bộ phận tài sản là khác nhau. Nhìn chung, trong các tài
sản ngắn hạn kể trên, khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho đuợc
coi là kém nhất.
_ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Muốn đánh giá khả năng thanh toán một cách thận trọng hơn, ta sử
dụng hệ số khả năng thanh tốn nhanh:
Hệ sơ khả năng thanh tốn nhanh =- - - - -ʌ?- ———-------Tong nợ ngắn hạn
Hệ số này đo luờng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cả
doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn
kho thành tiền.
Trong nhiều truờng hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh
tốn nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhung vẫn khơng
có khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn do hàng tồn kho
khơng thể ngay lập tức chuyển hóa thành tiền cũng nhu các khoản phải thu
chua thể thu hồi đuợc.
_ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
12
Muốn biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm hiện tại của doanh
nghiệp ta dùng hệ số thanh toán tức thời:
........................................................... TỀn+ĐTTC ngắn hạn
Hệ sơ khả năng thanh tốn tức thời = - -τ.____ , --■
Nợ ng ăn h ạn
Hệ số này được dùng để đánh giá hiệu quả quản lý tiền mặt cũng như
công tác quản lý các khoản nợ đến hạn trả của doanh nghiệp.
Thông thường, nếu các hệ số trên cao, điều này thể hiện khả năng thanh
toán cao hơn so với nghĩa vụ phải thanh tốn. Tuy nhiên, một doanh nghiệp
có hệ số thanh tốn nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể do doanh nghiệp đã đầu
tư quá mức vào tài sản ngắn hạn, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả. Bởi
vậy, các nhà phân tích thường xem xét các hệ số thông qua những giới hạn
hợp lý. Nhiều nhà kinh tế cho rằng nhìn chung hệ số khả năng thanh tốn
ngắn hạn nên ở mức từ 2 đến 4, hệ số khả năng thanh toán nhanh ở mức từ 1
đến 2, hệ số thanh tốn tức thời thì nên ở mức từ 0,5 đến 1 là hợp lý. Tuy
nhiên, trên thực tế, các hệ số này được chấp nhận là cao hay thấp, tùy thuộc
vào đặc điểm, tính chất kinh doanh, mặt hàng kinh doanh của mỗi ngành kinh
doanh, cơ cấu, chất lượng của tài sản ngắn hạn ... Cách xem xét tốt nhất là so
sánh với hệ số thanh toán trung bình của ngành để có thể đưa ra nhận xét
đúng đắn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
b) Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.
Là hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh hiệu
quả sử dụng các bộ phận cấu thành tải sản ngắn hạn như khoản phải thu, hàng
tồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn. Để nâng cao hệ số hoạt động,
nhà quản trị phải biết những tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hay
không tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, cần phải biết cách sử dụng chúng
sao cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng. Khi phân tích chỉ tiêu hoạt động,
người ta thường dùng các chỉ tiêu sau :
13
_ Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn han:
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ bình quân một đồng vốn ngắn hạn trong kỳ
sẽ tạo ra đuợc bao nhiều đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này đo luờng hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suât sử dụng TSNH = τo~ ,j" ^"s^ .JJ Λ
TSNH bình quân trong kỳ
( Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản
ngắn hạn ở đầu kỳ và cuối kỳ. )
Nếu hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tu tồn đọng thấp, ít có các khoản phải thu.
Ngược lại, nếu hệ số này thấp phản ánh hàng tồn kho lớn, tiền tồn quỹ
nhiều, khoản phải thu nhiều do doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, từ đó,
doanh nghiệp phải xem xét lại tình hình tài chính của mình để có biện pháp
khắc phục.
_ Mức đảm nhiện tài sản ngắn hạn:
TSNH sử dụng bình quân trong kỳ
Mức đâm nhiệm TSNH =
Doarii thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp
phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng
thấp, hiệu quả kinh tế càng cao
_ Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn
____ .
. ? _______ So ng ày trong Acv
Kỳ luân chuyên TSNH = ττ .. _ . _ . ■
_
Hiệu Suat sử dụng TSNH
ʃ,,ŋ,
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày thực hiện một vòng quay tài sản ngắn
hạn, nếu thấp là tốt, nếu cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn bị ứ đọng hoặc vốn bị
chiếm dụng làm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn thấp.
_ Vòng quay các khoản phải thu
14
,z.
,,,„
,.
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =————:- - -———-—;- - -—
CÁC khoAn phAI thu bỉnh quÂn
Vòng quay KPT đo lường mức độ đâu tư vào các KPT để duy trì
doanh số bán hàng cân thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá hiệu
quả của một chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Thơng thường, vịng
quay khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản
phải thu hiệu quả.
_ Kỳ thu tiên bình quân
Đây là chỉ tiêu ngược của vòng quay khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình
quân cho biết khoảng thời gian trùng bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng cho
đến khi doanh nghiệp thu tiền về.
.....
..A .
,
So ng ày trong kỳ
Kỳ thu tiên trung bình = —- - - ■
, ι-—-————
vịng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cân được so sánh giữa các năm, giữa các doanh nghiệp
cùng ngành và xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những
khoản nợ quá hạn để từ đó đưa ra biện pháp sử lý kịp thời.
_ Vòng quay hàng tồn kho
.Gi Á VOTI hằna bÁn
Vòng quay HTK = —- -—
'
■
∖--—
HAng ton kho bình quần
Đây là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho
của mình hiệu quả như thế nào. Vòng quay hàng tồn kho là số lân mà hàng
hóa tồn kho bình qn ln chuyển tròng kỳ.
_ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Đây là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật
liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho.
_ Số ngÀy trong kỳ
Sô ngày một vòng
quay HTK =
___
SΙ
■
SQ vòng quay HTK
15
Các hệ số này được dùng để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
của doanh nghiệp. Thông thường so với kỳ trước, vòng quay hàng tồn kho
giảm hay số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng cho thấy thời gian hàng
tồn kho tồn tại trong kho dài hơn, hay hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ
đọng nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng.
c) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời:
_ Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn:
, r,^τrr
Lợi nhuận sau thuế
Hệ sô sinh lời của TSNH = rv∏ff Ti'T ''ɑ' Σ''~
•
TSNH bình qn trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại
bao nhiêu lợi nhuận sau thuế.
1.2.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp thương mại
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là quá trình hình
thành và sử dụng vốn kinh doanh. Ngày nay các doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế thị trường yêu cầu về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coi
tài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp người ta sử dụng thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh
giá một phần dựa trên hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Vì thế việc nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu mang tính bắt buộc và thường
xuyên với doanh nghiệp.
1.2.3.1. Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu
xuyên suốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này,
doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định