Tải bản đầy đủ (.docx) (101 trang)

591 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (933.2 KB, 101 trang )


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN HỒNG ĐỨC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NƠNG THƠN
TỈNH BẮC GIANG
CHUN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ:

60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Phạm Thị Hoa

HÀ NỘI, NĂM 2010


LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu
đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung
thực và chưa được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.



TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Cụm từ tiếng việt

Chữ viết tắt

Ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn

NHNo________________

Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng cổ phần công thương

NHCSXH_____________
NHCT_______________

Ngân hàng Đầu tư và phát triển

NHĐT&PT___________

Kho bạc Nhà Nước

KBNN_______________

Ngân hàng thương mại

NHTM_______________

Ngân hàng nhà nước


NHNN_______________

Ngân hàng

NH__________________

Tổ chức tín dụng

TCTD________________

Quĩ tín dụng nhân dân

QTDND______________

Uỷ ban nhân dân

UBND_______________

Nguyễn Hồng Đức


Bảng biểu,
Nội dung
sơ đồ_______

Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4

Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
Bảng 2.18
Bảng 2.19
Bảng 2.20
Bảng 2.21

Mục

Tài sản nợ của NHNo tỉnh Bắc Giang
2.2.1
từ năm 2005 - 2009__________________________
Kết cấu tài sản nợ của
NHNoMỤC
tỉnh BẢNG
Bắc Giang
DANH
BIỂU, SƠ ĐỒ
từ năm 2005 - 2009__________________________

Nguồn vốn chủ yếu của NHNo tỉnh Bắc Giang
từ năm 2005 - 2009
Kết cấu các nguồn vốn chủ yếu của NHNo tỉnh
Bắc Giang từ năm 2005 - 2009
Nguồn vốn NHNo Việt Nam điều hồ 2005-2009
Nguồn vốn tự huy động 2005-2009
Tiền gửi có kỳ hạn 2005-2009
Thị phần nguồn vốn tự huy động của các TCTD
trên địa bàn từ năm 2005 - 2009________________
Thị phần huy động vốn 2009

Trang

36
36
38
39
40
41
42
43
44

Tài sản có của NHNo tỉnh Bắc Giang
44
từ năm 2005 - 2009__________________________
Kết cấu tài sản có của NHNo tỉnh Bắc Giang
45
từ năm 2005 - 2009__________________________
Cho vay khách hàng của NHNo tỉnh Bắc Giang

48
từ năm 2005 - 2009__________________________
Mức tăng trưởng cho vay khách hàng
2.2.2 48
từ năm 2005 - 2009__________________________
Cơ cấu cho vay năm 2009 phân theo nhóm nợ
49
Cơ cấu cho vay năm 2009 phân theo thời hạn
Cơ cấu cho vay năm 2009 phân theo khách hàng

50
51

Tỷ lệ tài sản có sinh lời từ năm 2005-2009
52
Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của NHNo tỉnh
53
Bắc Giang từ năm 2005 - 2009_________________
Kết cấu các khoản thu nhập, chi phí
54
từ năm 2005 - 2009
____________________ 2.2.3
Quỹ thu nhập theo khốn tài chính của NHNo tỉnh
60
Bắc Giang từ năm 2005 - 2009_________________
Một số hệ số đo lường hiệu quả kinh doanh
61




MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................1
1.
T ính cấp thiết của đề tài..................................................................1
2.
Mục đích nghiên cứu của luận văn ..................................................2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................2
4.
Phương pháp nghiên cứu..................................................................2
5.
Kết cấu của luận văn........................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.....................................................................................4

Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI............................................................................................. 4

1.1
T ổng quan về NHTM và quản trị NHTM.....................................4
1.1.1 Tổng quan về NHTM.....................................................................4
1.1.2 Quản trị NHTM..............................................................................5
1.2
Quản trị tài chính NHTM...............................................................7
1.2.1 Khái niệm về quản trị tài chính NHTM.........................................7
1.2.2 Mục tiêu của quản trị tài chính NHTM..........................................8
1.2.3 Sự cần thiết của quản trị tài chính NHTM.....................................10
1.2.4 Nội dung quản trị tài chính NHTM................................................10
1.2.4.1 Quản trị tài sản nợ (Nguồn vốn)...................................................10
1.2.4.2 Quản trị tài sản có (Tài sản)..........................................................13

1.2.4.3 Quản trị thu nhập, chi phí và lợi nhuận........................................15
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị tài chính của NHTM..........18
1.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời....................................18
1.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn......................................22
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính của NHTM..............24
1.2.6.1 Nhân tố khách quan.......................................................................24
1.2.6.2 Nhân tố chủ quan..........................................................................25
1.3
Kinh nghiệm một số nước về quản trị tài chính NHTM...............26


1.4Đảm bảo đủ vốn tự có theo quy định................................................26
1.5Nâng cao chất lượng huy động vốn..................................................27
1.6Tăng thu nhập bằng cách mở rộng các dịch vụ có thu phí............28

Kết luận chương 1...........................................................30
Chương 2
THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG 31

2.1
Giới thiệu tổng quan về NHNo tỉnh Bắc Giang..............................31
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang có ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh NH .......................................................31
2.1.2 Tình hình chung về hoạt động của hệ thống NH trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang ..................................................................................... 33
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo tỉnh Bắc giang...........33

2.2
2.2.1

2.2.2
2.2.3
2.3
2.3.1
2.3.2

Thực trạng quản trị tài chính tại NHNo tỉnh BắcGiang..................35
Quản trị tài sản nợ...........................................................................35
Quản trị tài sản có ...........................................................................44
Quản trị thu nhập, chi phí và lợi nhuận ..........................................52
Đánh giá thực trạng quản trị tài chính tạiNHNo tỉnhBắc Giang . 63
Những kết quả đạt được .................................................................63
Những tồn tại và nguyên nhân........................................................65

Kết luận chương 2 ..........................................................68

Chương 3
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH BẮC GIANG...............................'...................................................69

3.1

Phương hướng, mục tiêu hoạt động của chi nhánh NHNo tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2010-2015.............................................................69


3.2

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại NHNo tỉnh Bắc

Giang...............................................................................................72

3.2.1

Xây dựng mục tiêu, chiến lược kinh doanh dài hạn .......................73

3.2.2

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và bố trí sử dụng hợp lý ..........74

3.2.3

Thường xuyên nâng cao trình độ và nhận thức về quản trị ngân
hàng nói chung, quản trị tài chính nói riêng, trong đó đặc biệt đề
cao vai trò của người đứng đầu đơn vị ..........................................76

3.2.4

Thường xuyên thực hiện đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh
và hoạt động tài chính.....................................................................76

3.2.5

Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ............................76

3.2.6

Đẩy mạnh cơng tác tự huy động vốn tại địa phương......................77

3.2.7


Làm tốt cơng tác tín dụng, thực hiện chuyển dịch và đa dạng hố
các hình thức đầu tư sinh lời...........................................................78

3.2.8

Điều hành thanh khoản linh hoạt, hiệu quả ....................................80

3.2.9

Tiếp tục quan tâm mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động
dịch vụ, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ...........................................80

3.2.10 Hoàn thiện và thực hiện hiệu quảcơ chế khốn .............................81
3.2.11 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường quản lý thu nhập
và chi phí........................................................................................82
3.3

Những kiến nghị..............................................................................83

3.3.1

Với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh BắcGiang ...............................................83

3.3.2

Với Ngân hàng Nhà Nước ..............................................................84

3.3.3


Với NHNo Việt nam.......................................................................86

Kết luận chương 3 ..........................................................89
KẾT LUẬN...............................................................................................9


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản trị tài chính là một trong những nội dung quản trị quan trọng hàng
đầu giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) đạt được mục tiêu lợi nhuận - mục
tiêu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh. Quản trị tài chính tốt sẽ làm
tăng hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, tăng thu nhập với chi phí hợp lý, từ đó
làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng (NH). Hiệu quả của cơng tác quản trị tài chính
có tính chất quyết định rất lớn đối với sự thành công hay thất bại của NHTM
trên thương trường, đặc biệt là trong bối cảnh mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế
như nước ta hiên nay. Do đó, có thể nói rằng, nâng cao hiệu quả quản trị tài
chính là địi hỏi hết sức cấp thiết đối với các NHTM Việt Nam nói chung và với
chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nơng thơn (NHNo) tỉnh Bắc
Giang nói riêng.
NHNo tỉnh Bắc Giang hoạt động trên địa bàn của một tỉnh miền núi, kinh
tế
cịn nghèo, chủ yếu là nơng nghiệp, nơng thơn, nơi thường được coi là rủi ro cao
và mức sinh lời thấp. Những năm qua chi, nhánh đã rất quan tâm đến cơng tác
quản trị tài chính để phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.
Song, một thực tế không thể phủ nhận là mặc dù quy mô hoạt động và doanh thu
tăng cao nhưng tốc độ tăng lợi nhuận lại có xu hướng giảm thấp, thị phần huy
động vốn và dư nợ cũng giảm. Năm 2009 so với năm 2007, tổng sử dụng vốn
tăng 39,1% (riêng dư nợ tăng 41,1%), doanh thu tăng 33,4% nhưng quỹ thu nhập
theo khốn tài chính chỉ tăng 9,3%, thị phần huy động vốn giảm 5%. Điều đó
chứng tỏ rằng, mơi trường kinh doanh khó khăn hơn, cạnh tranh gay gắt hơn,

hiệu
quả quản trị tài chính của chi nhánh cịn nhiều bất cập, làm ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính của
chi nhánh NHNo tỉnh Bắc Giang là một đòi hỏi cấp thiết trong giai đoạn hiện
nay.

1


Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu là "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại ngân hàng
nơng nghiệp và phát triển nơng thơn tỉnh Bắc Giang".
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hoá những nội dung lý luận cơ bản về quản trị tài chính của
NHTM trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng để đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những
tồn tại và nguyên nhân trong cơng tác quản trị tài chính của chi nhánh NHNo
tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị
tài chính tại chi nhánh NHNo tỉnh Bắc Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị tài chính của NHTM và cơng tác quản
trị tài chính tại chi nhánh NHNo tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu: Tài chính và quản trị tài chính NHTM là một lĩnh
vực rất rộng, do đó, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề về quản trị tài
sản nợ; quản trị tài sản có; quản trị thu nhâp, chi phí và lợi nhuận của NHTM
gắn liền với thực tế tại chi nhánh NHNo tỉnh Bắc Giang trên cơ sở số liệu 5 năm
gần nhất, từ 2005 đến 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Theo quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

gắn với thực tiễn và tôn trọng các quy luật khách quan.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng
tổng hợp các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, suy luận logic để khẳng
định kết quả nghiên cứu và minh chứng cho các kết luận của mình.
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết
cấu thành 3 chương, nội dung các chương có quan hệ chặt chẽ với nhau:

2


Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị tài chính trong NHTM.
Chương 2: Thực trạng cơng tác quản trị tài chính tại Ngân hàng nơng
nghiệp và phát triển nơng thôn tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang.

3


PHẦN NỘI DUNG
Ch--ng 1
lý luẼn c- bψn
vò quψn trh tμi chÝnh trong Ng©n hμng th--ng m1i

1.1- ɪỉng quan vị NHTM vμ qu^n trp NHTM
1.1.1- Tsng quan vò NHTM
NHTM là loại hình ngân hàng (NH) xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất
hiện nay. Đây là tổ chức nhận tiền gửi đóng vài trị là trung gian tài chính huy
động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những

chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các NHTM huy
động vốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có
kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá và đi vay. Vốn huy động được dùng để cho vay:
cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản và để đầu tư mua
chứng khốn chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phương, .... NHTM dù ở
quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất mà các chủ thể kinh
tế giao dịch thường xuyên nhất. NHTM và cơ cấu hoạt động của nó ln đóng
vai trị cực kỳ quan trọng trong thể chế tài chính của mỗi quốc gia.
Với vị trí quan trọng đó, NHTM đảm nhiệm những chức năng khác nhau
trong nền kinh tế. Dưới đây là một số chức năng cơ bản của NHTM:
Chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trị là cầu nối giữa người
thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai
trị là người đi vay, vừa đóng vai trị là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, đồng thời NHTM
góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Đối với nền kinh tế, chức năng
này có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp
ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất mở rộng được thực hiện liên

4


tục. Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
NHTM.
Chức năng trung gian thanh tốn', ở đây NHTM đóng vai trị là thủ quỹ
cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của họ.
Việc NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh tốn có ý nghĩa rất to lớn đối
với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các NHTM cung cấp cho khách
hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
chuyển tiền, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, .v.v. Từ đó làm thúc đẩy
lưu thơng hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh tốn, tố độ lưu chuyển vốn, góp

phần phát triển kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thơng tiền mặt và làm tăng nguồn
vốn cho vay của NH thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách
hàng.
Chức năng tạo tiền: Từ khoản tích trữ ban đầu, thơng qua việc cho vay
bằng chuyển khoản, hệ thống NHTM có khả năng tạo nên số tiền gửi (cịn gọi là
tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ ban đầu. Chức năng tạo tiền được thực
hiện trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng trung gian tín dụng
và chức năng trung gian thanh toán. Với chức năng tạo tiền hệ thống NHTM đã
làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh
toán, chi trả của xã hội.
Ngồi ra, NHTM cịn cung ứng rất nhiều dịch vụ tài chính và các dịch vụ
NH khác.
1.1.2- Qu^n trp NHTM
Cịng nh- mai doanh nghiồp kinh doanh khιc, ®Ĩ đT đ-c hiu qu^ thì
cc NHTM ph,'i thực hin công t1c qu,'n trh. "Q)u,'n tiT" cã thó ®-ĩc TTnh
nghủa lμ những hnh động nhằm vo vic điều ho c c nguân lùc con ng-êi,
nguân lùc vẼt chÊt sao cho sù hao tỉn thÊp nhEt ®Ĩ ®T ®-ĩc mơc ®Ých, mơc
tiau nhÊt ®hnh. Qu^n trT trong kinh doanh cha NHTM nãi chung l vic thiết
IEp c,c ch--ng trình hojt động kinh doanh ®Ĩ ®Jt ®-ĩc mơc ®Ých, mơc tiau

5


kinh doanh ng¾n h1n vμ dμi h1n cha NH, lμ viồc xic ®pnh vμ ®iỊu hoμ cic
nguản tμi nguyan ®Ĩ thùc hiồn ch--ng tr×nh, mơc tiau kinh doanh, lμ viồc tổ
choc, lnh đ]o v kiểm tra nhân vian chaNH thực hin cic ch--ng trình mục
tiau đề ra.
Cic IUnh vực chính cha qu^n trpNHTMbao gảm:
- Qu^n trh tæng qu1t;
- Qu^n trh tμi chÝnh (Qu^n trh tμi s^n nĩ; Qu^n trh tμi s^n cã; Qu^n trh

thu nhẼp, chi phÝ vμ lĩi nhuẼn);
- Qu^n trh tiÕp thh;
- Qu^n trh nh©n sù;
- Qu^n trh mi ro.
a
Mơc ti u c— b^n cha qu^n trp NHTMh-íng tíi lμ:
- Tèi ®a hoι lĩi nhuẼn;
- Gi,'m thiĨu cιc mi ro trong ho1t động kinh doanh;
- Đ^m b^o kh^ n"ng thanh toιn c^ trong ng¾n h⅛ vμ dμi h⅛.
Nhiồm vô cha ng-êi qu^n trp lμ:
- ThiÕt lẼp cιc môc tiau kinh doanh vμ thêi h⅛ ®Ĩ thùc hiồn chóng;
- Xιc ®hnh ngn tμi nguyan ®Ĩ thùc hiồn mơc tiau, nh- ngn tμi
nguyan vị lao ®éng, tμi chÝnh, c- sê vt chất, ku thut công ngh.v.v. ;
- Bố trí, phân bổ cc nguõn ti nguyan vo cc khâu công vic ®Ĩ
thùc hiồn cιc kÕ hoich, cιc ch- ng tr×nh mơc tiau ®- hoich ®hnh;
- KiĨm tra, ®,nh giι viồc thùc hiồn dùa tran ®-êng lèi vμ cιc tiau chn
mơc tiau.
Nh- vy, thực chất qu^n trh NH l những hoh động thèng nhÊt nh»m
phèi hĩp, lian kÕt cιc cι nh©n ng-êi lao động v cc yếu tố vt chất trong qu1
trình lao ®éng, s^n xt vμ cung cÊp cιc dhch vơ NH ®Ĩ ®it ®-ĩc mơc tiau
kinh doanh nhÊt ®hnh ê mẹi thêi kú víi ph--ng ch©m an toμn vμ hao tỉn Ýt
nhÊt vị ngn lùc.

6


Qu^n trp lμ mét nhu cỌu khich quan, bẻi v×:
- Ho1t ®éng NH lμ mét ho1t ®éng tẼp thó, cã mục đích. Để đit đ-c
mục đích đBi hỏi ph,'i có sù lian kÕt cna cιc cι nh©n, vμ khi cã nhiều c
nhân cớng lm vic với nhau thì đBi hỏi ph^i có sự phân công lao động, phối

hp lao động cna mi c nhân với nhau. Để lm đ-c điều ®ã th× ®Bi hái ph,'i
cã ng-êi qu^n trh ®0ng ra xιc ®hnh mơc tiau, ®iỊu khión, kióm tra viồc thùc
hiồn công vic cna cc c nhân thì mới có thú tiÕt kiồm ®-ĩc thêi gian vμ
tiỊn bic.
- Do nhu cỌu vỊ t"ng chÊt l-ĩng s^n phÈm dhch vơ, phιt trión qui mô
hoh động v t"ng kh^ n"ng ch tranh cna NH. Khi tiÕn hμnh mét hoh ®éng
trong lủnh vùc mang tính cinh tranh thì đBi hỏi cc tổ ch0c kinh doanh ph,'i
am hiúu c- chừ cinh tranh, nắm bắt đ-c diễn biến thh tr-ờng thì mới đ-a ra
đ-c những s^n phÈm dhch vơ mμ x∙ héi, thh tr-êng ®ang mong mn. Do vẼy,
®Bi hái cιc NH ph,'i th-êng xuyan ɪỉi mới về công ngh, chất l-ng đội ngũ
nhân vian, nâng cao trình độ qu^n lý, nâng cao chất l-ng s^n phẩm, mờ rộng
qui mô hoh động kinh doanh v đó chÝnh lμ c«ng viồc cna qu^n trh.
- Do nhu cỌu ph^i thích 0ng với những thay ổi về môi tr-ờng kinh
doanh trong n-íc vμ qc tÕ. Hoit ®éng NH cịng nh- hoh động cna cc ngnh
kinh tế khc luôn có sù thay ɪỉi vỊ m«i tr-êng kinh doanh, vμ vẼn ®éng theo
xu h-íng héi nhẼp, qc tÕ hoι. §iỊu ®ã ®Bi hái ph^i cã c«ng tιc qu^n trh vμ
th-êng xuyan ɪỉi míi trong c«ng tιc cμι,'n trh.
1.2- Qu^n trp tμi chÝnh NHTM
1.2.1- Khji niơm vị qurn trh tμi chÝnh NHTM
Trong q trình kinh doanh, các NHTM ln tìm kiếm các cơ hội để thu
lợi nhuận và tăng trưởng nguồn vốn bằng nhiều cách khác nhau phù hợp với môi
trường kinh tế - xã hội cụ thể mà trong đó việc quản trị NH buộc phải tiến hành.
Các NHTM luôn tạo ra nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu đối với các doanh
nghiệp, Chính Phủ và cá nhân. Tức là các NHTM đã tạo ra những điều kiện

7


thuận lợi cho quá trình sản xuất, cung ứng các dịch vụ cần thiết và làm dễ dàng
cho các hoạt động của Chính Phủ bằng cách cung ứng các cơng cụ ban đầu để

thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Do tầm quan trọng rất lớn đối với nền kinh tế và xã hội, hoạt động của
NHTM phải được quản trị một cách chặt chẽ, an tồn và có khả năng sinh lợi
cao trong mối quan hệ hài hoà với các lợi ích của tồn xã hội. Đồng thời, bản
thân các NHTM phải tạo cho mình đủ sức mạnh, có khả năng thích ứng với mọi
thay đổi của mơi trường kinh doanh nhằm đáp ứng đòi hỏi của xã hội. Hoạt
động kinh doanh của NHTM muốn đạt lợi nhuận cao, an tồn và phát triển bền
vững thì phải thực hiện quản trị tài chính có hiệu quả.
Quản trị tài chính là một trong những nội dung quan trọng trong quản trị
NHTM. Quản trị tài chính của NHTMlà sự tác động điều hành của nhà quản trị
tới các hoạt động tài chính của NH, nó được thực hiện thơng qua cơ chế quản
trị tài chính. Cơ chế quản trị tài chính NHTMđược hiểu là một tổng thể các
phương pháp, các hình thức, cơng cụ và chính sách được vận dụng để quản trị
các hoạt động tài chính của NH trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định.
Cơ chế quản trị tài chính của các NHTM Việt Nam phải được xây dựng
dựa trên cơ sở Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) và những văn bản dưới luật do
các cơ quan Nhà nước ban hành quy định về quản trị tài chính đối với doanh
nghiệp, trong đó có các NHTM.
1.2.2- Mục tiêu của quản trị tài chính NHTM
Mục tiêu hoạt động chính của NHTM là tối đa hố lợi nhuận, an tồn vốn
và tăng trưởng bền vững. Do đó, mục tiêu quản trị tài chính của NHTM chính là
quản trị nguồn vốn, sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất nhằm đạt được mục
tiêu nói trên. Cụ thể như sau:
- Phải đảm bảo đủ vốn kinh doanh NH với chi phí hợp lý: Các NHTM
muốn
tiến hành kinh doanh thì trước hết phải có đủ vốn, hay đủ tiềm lực tài chính để

8



duy trì hoạt động và phát triển. Quy mơ vốn sẽ quyết định quy mơ hoạt động tín
dụng, quyết định năng lực thanh toán, năng lực cạnh tranh của NHTM. Với
phương thức kinh doanh "đi vay để cho vay", quản trị tài chính phải xác định
được nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh, lựa chọn được hình thức
huy động vốn phong phú, phù hợp để có thể tập trung vốn kịp thời, đủ thoả mãn
nhu cầu kinh doanh hiệu quả.
- Phải sử dụng vốn kinh doanh của NH hợp lý, hiệu quả và an toàn: Sử
dụng vốn có hiệu quả tức là phải tạo ra lợi nhuận cao, NH phải tăng thu nhập,
tiết giảm chi phí, do đó:
Quản trị tài chính phải giảm thấp chi phí huy động vốn của NH, huy động
được các nguồn vốn có lãi suất thấp, lãi suất hợp lý, tiết kiệm các chi phí ngồi
lãi, chi phí quản lý....
Quản trị tài chính phải có biện pháp tăng doanh số cho vay từ đó tăng thu
nhập, bởi nếu huy động được nhiều vốn mà khơng cho vay được thì khơng tạo ra
thu nhập trong khi NH vẫn phải trả lãi.
Quản trị tài chính phải phòng ngừa và hạn chế khả năng xuất hiện các rủi
ro, các khoản nợ xấu, phải có các giải pháp tài chính nhằm làm giảm tỷ lệ nợ
xấu. Rủi ro và nợ xấu sẽ gây ra tình trạng mất vốn, mất khả năng thanh tốn của
NHTM, có thể dẫn đến sự sụp đổ của một NHTM và đe doạ đến sự tồn tại của
các NHTM khác.
An toàn vốn là vốn NH được bảo toàn và ngày càng tăng trưởng. Vốn
giúp NH chống đỡ rủi ro, đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh. Vốn lớn sẽ tạo
được uy tín lớn cho NHTM trên thị trường, tạo điều kiện cho NH mở rộng quy
mơ và phát triển. Vì vậy quản trị tài chính NH phải đặt vấn đề an tồn vốn là
mục tiêu hàng đầu. NHTM phải thực hiện tốt các biện pháp để phòng ngừa, hạn
chế đến mức thấp nhất những rủi ro, tổn thất.
1.2.3- Sự cần thiết của quản trị tài chính NHTM

9



Quản trị tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
hoạt động của NHTM. NHTM chỉ có thể hoạt động tốt, tăng trưởng và phát triển
bền vững khi NHTM nó được quản trị tốt về tài chính. Chất lượng của cơng tác
quản trị tài chính có tính chất quyết định rất lớn đối với sự thành cơng hay thất
bại của NHTM, bởi vì:
- Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của NHTM. Quản trị tài chính sẽ giúp
các NHTM nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, chi phí hợp lý, sử dụng
an tồn và hiệu quả các nguồn vốn, từ đó làm tăng lợi nhuận.
- Môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi, cạnh tranh ngày càng gay
gắt nên để tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi các NHTM phải thường
xuyên
đổi mới trong quản trị tài chính, tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả cơng tác
quản trị tài chính để tăng cường tiềm lực tài chính, mở rộng quy mơ hoạt động,
nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và tăng khả năng cạnh tranh trên thương
trường.
1.2.4- Nội dung quản trị tài chính NHTM
Quản trị tài chính NHTM bao gồm các nội dung cơ bản là: quản trị tài sản
nợ; quản trị tài sản có; quản trị thu nhập, chi phí và lợi nhuận.
Quản trị tài chính NH phải cân nhắc giữa rủi ro và sinh lợi, thường xuyên
phân tích tài chính để thấy được thực trạng để từ đó đưa ra những quyết định
quản lý kịp thời và đúng đắn.
1.2.4.1- Quản trị tài sản nợ (Nguồn vốn)
NghiOp vô t1o nan ngn vèn ho1t ®éng cna NH gai lμ nghiồp vơ nĩ hay
tμi s^n nĩ. (Cã tμi liỏuph©n chia nguẵn vèn thành Vèn chh sẽ h÷u vμ Tμi s*n nỉ; ho/Kc
chia thành Vèn chh sẽ h÷u vμ Nỉph^i tr\ Nh-ng trong luẼn v''n nμy ding khj niỏm Tμi s^n
nỉ ®Ĩ ch0 toμn bé Nguẵn vèn cha NHTM)

Việc quản trị tài sản nợ theo nghĩa rộng bao gồm các hoạt động liên quan

tới việc nhận vốn. Theo nghĩa hẹp, việc quản trị tài sản nợ đòi hỏi cân nhắc
chênh lệch giữa chi phí vay vốn (chủ yếu là lãi suất vay) và mức lợi nhuận có

10


thể kiếm được khi sử dụng những nguồn vốn đó. Quản trị tài sản nợ tức là sử
dụng các nghiệp vụ bên tài sản nợ của bảng tổng kết tài sản để đáp ứng nhu cầu
thanh tốn, tín dụng và đầu tư của NH. Một trong các mục tiêu quan trọng nhất
trong việc quản trị tài sản nợ là huy động đủ vốn, giảm thiểu các chi phí liên
quan đến huy động vốn, đồng thời ln bảo đảm tính thanh khoản để sẵn sàng
đáp ứng yêu cầu chi trả của khách hàng.
Quản trị tài sản nợ thực chất là kiểm sốt chi phí, kiểm sốt rủi ro của vốn
chủ sở hữu, vốn huy động và đi vay. Để kiểm soát được chi phí tạo vốn, các nhà
quản lý phải sử dụng kỹ thuật đo lường chi phí, qua đó để đánh giá về chi phí
vốn ở từng giai đoạn, làm căn cứ để định giá tài sản nợ, xác định giá cả tín dụng,
mức phí sản phẩm dịch vụ sao cho có thể bù đắp được chi phí, có lãi và thị
trường chấp nhận được.
Quản trị tài sản nợ bao gồm:
* Quản trị vốn chủ sở hữu:
Vèn chn sê h÷u lμ vèn riang cna NHTM do cιc chn sê h÷u ®ãng gãp vμ
®-ĩc bỉ sung trong qu1 tr×nh kinh doanh d-íi d1ng lĩi nhuẼn gi÷ l1i. Thμnh phQn
vèn chn sê hữu bao gõm: Vốn điều l, cc quu dự trữ, quu dù phβng vμ vèn
chn sê h÷u bỉ sung. XDt trong tỉng thó, vèn tù cã chiÕm mét tu trang nhá
trong tæng nguân vèn cna NHTM, nh-ng nã Hi lμ nguân vèn rÊt quan trang, nã
ph^n ιnh ®-ĩc thùc lùc, qui mô cna NH v l c- sờ để thu hót cιc nguân vèn
khιc.
Vốn chủ sở hữu là nguồn dự trữ cho những tổn thất ngồi dự tính có thể
phát sinh và là cơ sở cho bất cứ một NHTM nào. Vốn chủ sở hữu của NH là vật
bảo đảm cho các chủ nợ, người gửi tiền, làm tăng niềm tin của dân cư đối với

NH... Nhà quản trị tài chính NH phải đảm bảo NH có một tỷ lệ vốn chủ sở hữu
trên tổng tài sản đạt một mức độ an toàn giới hạn mà với tỷ lệ này có thể chống
đỡ được các cuộc khủng hoảng tài chính có thể xảy ra.

11


Mục tiêu của quản lý vốn chủ sở hữu là nhằm đảm bảo an toàn vốn bao
gồm việc bảo toàn vốn của NH và bảo đảm an toàn hoạt động NH.
* Quản trị nguồn vốn huy động, vốn đi vay và vốn chiếm dụng:
- Nguồn vốn huy động (nguồn tiền gửi ): là nguồn vốn chủ yếu, chiếm đa
số trong tổng nguồn vốn NH nên nó có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng, số
lượng các khoản cho vay và đầu tư, ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động của
NH. Nhiệm vụ của nhà quản lý là phải đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia
tăng quy mơ, cải thiện cơ cấu và chi phí vốn hợp lý, hiệu quả nhất. Tiền gửi bao
gồm Tiền gửi giao dịch và Tiền gửi phi giao dịch.
+ Tiền gửi giao dịch: cịn gọi là tiền gửi khơng kỳ hạn hay tiền gửi thanh
tốn. Đây là nguồn vốn được hình thành khi khách hàng gửi tiền vào tài khoản
của NH để thực hiện các nhu cầu về thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, hoặc rút
tiền mặt, phát hành séc..., thường NHTM không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp.
Nguồn vốn này chứa đựng nhiều rủi ro về kỳ hạn, nên hiện nay nhiều NH có xu
hướng giảm bớt sự lệ thuộc vào nó, song nó vẫn ln là nguồn vốn quan trọng
của các NHTM với lãi suất đầu vào rất thấp.
+ Tiền gửi phi giao dịch: gồm tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và
phát hành giấy tờ có giá. Đây cũng là nguồn vốn quan trọng của NHTM. Tiền
gửi phi giao dịch được NH và khách hàng thoả thuận rút vốn theo thời hạn với
mức lãi suất nhất định, lãi suất thường cao hơn lãi suất tiền gửi giao dịch.
Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức phổ biến của các NHTM trong việc huy
động vốn từ công chúng, phản ánh trong các tài khoản tiết kiệm hoặc sổ tiết
kiệm. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, ít gây sức ép rút tiền

đối với NH hơn là tiền gửi không kỳ hạn, NH chủ động hơn về thời hạn, nhưng
thường là những món nhỏ, phân tán.
Tiền gửi có kỳ hạn: là những khoản tiền gửi được định rõ về thời gian rút
vốn. Về nguyên tắc, khi khách hàng có nhu cầu rút tiền trước hạn phải báo trước

12


cho NH và có thể phải chịu phí rút trước hạn. NH có thể trả lãi cho khách hàng
theo lãi suất cố định hoặc lãi suất linh hoạt được điều chỉnh theo từng thời kỳ.
Phát hành giấy tờ có giá: là việc NHTM phát hành các loại giấy tờ có giá
như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi... để huy động vốn.
- Nguồn tiền vay: NHTM có thể vay trên thị trường tiền tệ, từ NH Trung
ương, NHTM khác và các trung gian tài chính khác. Thơng thường đây là
phương
pháp huy động vốn để điều chỉnh tình hình dự trữ của NHTM nhằm tăng tính
thanh khoản tại một thời kỳ nhất định.
- Vốn chiếm dụng: Ngoài nguồn huy động và đi vay thì NHTM cịn sử
dụng các khoản vốn chiếm dụng từ các loại tiền gửi nghĩa vụ của khách hàng
như:
tiền ký quỹ để bảo chi séc, mở thư tín dụng, bảo lãnh NH ....
1.2.4.2- Quản trị tài sản cú (Ti sn)
Những nghip vụ s dụng vốn hình thnh nan tμi s^n cna NH ®-ĩc gãi lμ
nghiồp vơ tμi s^n cã hay tμi s^n cã. Tμi s^n cã cho biÕt nh÷ng kho^n mμ c,c
chn thĨ trong nỊn kinh tÕ nĩ NH hay nh÷ng kho,'n mμ NH cho c,c chn thó
trong nỊn kinh tÕ vay.
Nghiồp vơ tμi s^n cã lμ vic phân chia vốn giữa ngân quu, đu tchng kho,n, tÝn dông vμ c,c tμi s^n kh,c. Nãi c,ch kh,c ®©y chÝnh lμ viồc
chun ho, c,c ngn vèn thμnh tiỊn mT∙l. tμi s^n sinh lêi vμ nh÷ng tμi s^n
kh,c. Mơc tiau ho1t động cna c,c NHTM l tìm kiếm li nhuẼn nh-ng ph,'i
®^m b^o an toμn thanh kho^n. Huy ®éng ngn vèn lμ ®Ĩ ®Ọu t-, cho vay

nh»m kiÕm lĩi nhun, nh-ng đu t- bao nhiau, đu t- vo đâu lμ vÊn ®Ị rÊt
quan trãng, võa ®Bi hái ®^m b^o thanh kho^n vμ võa ®it ®-ĩc kh^ n"ng sinh lêi
mong muốn. Đây chính l mâu thuẫn trong vic s dụng vèn cna NHTM mμ
c«ng t,c qu^n trh tμi s^n cã ph^i gi^i quyÕt.
Quản trị tài sản có bao gồm việc quản trị các khoản mục chính sau:
* Tiền mặt tại quỹ: Tiền mặt tại quỹ là lượng tiền nằm trong kho của
NHTM, đây là một phần trong số tài sản dự trữ thanh toán. Các nhà quản lý

13


NHTM ln có xu hướng giảm thấp số tiền này xuống càng thấp càng tốt, vì nó
khơng sinh lời, nhưng đồng thời phải bảo đảm an toàn thanh khoản.
* Tiền gửi tại ngân hàng Nhà Nước (NHNN) và các TCTD: Bao gồm tiền
gửi tại NHNN và tiền gửi tại các NH đại lý. Các khoản tiền gửi tại các NH này
là những khoản tiền gửi có tính "lỏng" cao, chỉ sau tiền mặt tại quỹ, NHTM có
thể rút bất kỳ lúc nào khi có nhu cầu để chi trả cho khách hàng hoặc cấp tín
dụng.
* Cấp tín dụng (cho vay): là một trong những hoạt động chính và truyền
thống, thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của NHTM. Cho vay
là khoản mục sinh lợi lớn nhất nhưng cũng thường chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
* Đầu tư giấy tờ có giá: Thơng thường các NHTM sử dụng một phần tài
sản có của mình để đầu tư vào các giấy tờ có giá như các cổ phiếu, trái phiếu
hoặc tín phiếu... nhằm mục đích nâng cao tính thanh khoản, đa dạng hoá hoạt
động, phân tán rủi ro, và sử dụng nó làm vật ký quỹ cho các khoản đi vay khi
cần thiết. Tỷ lệ lớn nhất của đầu tư giấy tờ có giá thường là trái phiếu của Chính
phủ, mặc dù với loại này thì mức lãi hạn chế song đây là loại giấy tờ có giá có
mức độ rủi ro thấp nhất, có thể coi bằng khơng và có tính lỏng cao nhất. Ngồi
ra các NHTM thường nắm giữ một số lượng nhất định các loại chứng khoán
khác để làm tăng thanh khoản, tăng lợi nhuận.

* Tài sản cố định: Tài sản cố định của các NHTM là cơ sở vật chất dùng
để tiến hành các hoạt động kinh doanh như trụ sở giao dịch, các trang thiết bị,
máy móc thiết bị tin học, thơng tin, truyền dẫn, các phương tiện đi lại... Do đặc
tính của tài sản cố định là tính thanh khoản kém, mặt khác nhằm hạn chế kinh
doanh đầu tư, đầu cơ bất động sản trong hoạt động NH và để bảo đảm an tồn
trong hoạt động, hầu hết các nước đều có quy định tỷ lệ tối đa đầu tư vào bất
động
sản là 50% vốn tự có, hoặc khơng q 5% tổng tài sản có của NH. Trên thực tế,
nhất là với những NH có vốn lớn, giá trị tài sản cố định chỉ chiếm vào khoảng
1%
giá trị tổng tài sản có.

14


Qua nghian C0u thùc tÕ, cιc nhμ qu^n trh ®-a ra lêi khuyan vò tu trang lý
t-êng Cna tõng lo1i tμi s^n tran tran tỉng tμi s^n cã ®èi víi C1C NHTM ViOt
Nam
nh- sau:
- C,c kho^n tiịn ®Qu t-, cho vay th-êng chiÕm tu trang 60% - 70% tran
tæng tμi s^n, vì đây l đối t-ng phục vụ chính cna NHTM vμ cịng lμ hoT
®éng mang Hi lĩi nhuẼn nhiịu nhEt cho NHTM.
- C,c kho,'n nhẼn vμ cung 0ng vèn tõ thT tr-êng lian NH th-êng chiÕm tu
trang khoang 30% tran tæng tμi s^n.
- Tμi s^n thiÕt bT chiÕm tu trang khoang 2% tran tæng tμi s^n.
- Tμi s^n nĩ vμ tμi s^n cã kh,c chn yÕu lμ c,c kho^n vèn ®i chiÕm dơng
vμ bT chiÕm dơng, tu trang d-íi 5% tỉng tμi s^n.
1.2.4.3- Quản trị thu nhập, chi phí và lợi nhuận
Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của NH được hình thành, phát sinh từ các
mặt hoạt động nghiệp vụ của NH, trong đó lợi nhuận là thước đo quan trọng

nhất để đánh giá hiệu quả cuối cùng hoạt động kinh doanh của NHTM.
* Quản trị thu nhập:
Thu nhập của NHTM chủ yếu do các tài sản có sinh lời tạo ra như các
hoạt động cho vay, đầu tư, ... Bên cạnh đó, một phần thu nhập cũng được hình
thành từ các hoạt động khác của NH như cung ứng các dịch vụ NH cho khách
hàng (dịch vụ thanh toán, dịch vụ mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý, bảo lãnh
cho khách hàng...) và các khoản thu nhập bất thường của NH (thu hồn nhập dự
phịng rủi ro tín dụng, thu thanh lý tài sản...). Các khoản thu nhập phản ánh khả
năng khai thác, sử dụng có hiệu quả hay khơng tài sản có cũng như phản ánh sự
đa dạng các lĩnh vực kinh doanh của NHTM. NHTM cần phải thường xuyên
phân tích các khoản thu để thấy được sự biến động và nguyên nhân để có chính
sách phù hợp cho kỳ kinh doanh tiếp theo được hiệu quả hơn.
Các khoản mục thu nhập chủ yếu của NHTM:

15


- Thu lãi cho vay: Thông thường đây là khoản thu lớn nhất của các
NHTM. Khoản thu này được hình thành từ việc người vay trả lãi cho NH, nó
phụ thuộc vào quy mơ tín dụng, lãi suất cho vay, khả năng thu hồi vốn của NH
(hay chất lượng tín dụng, độ rủi ro của các khoản cho vay)...
- Thu từ việc đầu tư vào chứng khoán: Đây cũng là khoản thu quan trọng
của NH. Thu từ chứng khốn có hai hình thức: Thu nhập lãi và thu nhập vốn (do
giá chứng khoán tăng lên trong kỳ kinh doanh của NH). Những khoản thu này
phụ thuộc vào quy mô và thành phần của khoản mục đầu tư, lãi suất và kỳ hạn
đối với từng loại chứng khoán khác nhau. Chứng khoán NH sở hữu gồm hai
loại: loại chứng khoán NH nắm giữ làm dự trữ thứ cấp để đảm bảo an tồn chi
trả khi cần thiết, chúng có thể được bán đi bất kỳ lúc nào để bổ sung cho dự trữ
ngân quỹ (tín phiếu kho bạc, các chứng khốn sắp đáo hạn) và loại chứng khoán
NH nắm giữ với mục đích kiếm lời, với loại này NH có mức thu lãi khác nhau

qua các năm, chứa đựng nhiều rủi ro khi chứng khoán xuống giá.
- Thu từ dịch vụ uỷ thác: Khoản thu này có được từ việc NH làm uỷ thác
cho khách hàng, đây là hình thức kinh doanh rất an toàn cho NHTM, mức độ rủi
ro hầu như khơng có vì rủi ro do khách hàng chịu, NH chỉ làm dịch vụ và hưởng
phí.
- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Cùng với sự phát triển của công
nghệ NH đặc biệt trong việc cung cấp dịch vụ thanh tốn, Internet Banking,
Mobile Banking ... thì thu nhập từ hoạt động dịch vụ ngày càng chiếm một tỷ
trọng cao trong tổng thu của NH.
- Thu từ các nghiệp vụ khác như: kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ, vàng
bạc đá quý...), bảo hiểm, tư vấn tài chính ...
* Quản trị chi phí:
Các khoản mục chi phí chủ yếu của NHTM bao gồm:
- Chi về huy động vốn: bao gồm các khoản chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền
đi vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá .v.v. Chi về huy động vốn là khoản chi

16


chiếm tỷ lệ cao nhất trong chi phí của NHTM (thường chiếm trên 70% tổng chi)
và nó phụ thuộc vào lãi suất, quy mô lượng vốn huy động, đi vay.
- Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Bao gồm các loại chi như chi về
dịch vụ thanh toán, chi cước phí bưu điện, mạng viễn thơng, chi vận chuyển bốc
xếp tiền, chi kiểm đếm phân loại đóng gói tiền, bảo vệ tiền... Đây là khoản chi
thường xuyên trong hoạt động của các NHTM. Khoản chi này nhiều hay ít phụ
thuộc vào quy mô hoạt động của NHTM.
- Chi phí về tài sản: là những khoản chi về khấu hao tài sản cố định, chi
bảo dưỡng sửa chữa tài sản, mua sắm công cụ dụng cụ, chi bảo hiểm tài sản,
thuê tài sản... Những chi phí này phụ thuộc vào quy mô tài sản và yêu cầu đầu tư
vào tài sản của NH.

- Chi phí dự phịng cho các khoản thiệt hại phát sinh từ các nghiệp vụ nội
bảng và ngoại bảng của NH về cho vay, đầu tư chứng khốn, cho th tài chính,
bảo lãnh của NH như chi dự phịng rủi ro tín dụng, dự phịng giảm giá chứng
khoán .... Các khoản chi này phụ thuộc vào quy mô, mức độ rủi ro trong cho
vay, đầu tư, bảo lãnh .... của NH và tỷ lệ trích theo quy định của NHNN.
- Chi phí cho nhân viên: như chi tiền lương, tiền công, chi trang phục giao
dịch, bảo hộ lao động, nộp các loại bảo hiểm và các khoản đóng góp khác cho
nhân viên theo chế độ ... Chi phí này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào số lượng nhân
viên, năng suất lao động và mức độ tự động hố nghiệp vụ.
- Các chi phí nghiệp vụ khác, các chi phí đảm bảo cho hoạt động NH
được hoạt động bình thường như: chi phí vật liệu, giấy tờ, văn phòng phẩm, chi
về tham gia thị trường tiền tệ, chi về kinh doanh ngoại hối, chi nộp thuế, chi về
hoạt động quản lý, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, chi quảng cáo, chi bảo
hiểm tiền gửi, chi kiểm tốn, các chi phí quản lý khác...
* Quản trị lợi nhuận:
Lĩi nhuẼn gép = Tffing thu nhÊp - Tffing chi phÝ
Lĩi nhuẼn rβng = Lĩi nhuẼn gép - ThuÕ thu nhẼp doanh nghiồp

17


×