NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHẠM THỊ DIỆU LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN
TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHẠM THỊ DIỆU LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN
TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN QUANG
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của tôi và chưa được
công bố trong bất cứ cơng trình khoa học nào. Các số liệu, tài liệu tham khảo được
trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và chính xác.
Học viên
Phạm Thị Diệu Linh
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP................................................................................................1
1.1Quản lý vốn trong doanh nghiệp................................................................ 1
1.1.1............................................................................Vốn trong doanh nghiệp
....................................................................................................................1
1.1.2...............................................................................Khái niệm quản lý vốn
.................................................................................................................... 1
1.1.3................................................Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp
....................................................................................................................2
1.1.3.1........................................................................Tạo lập và huy động vốn
2
1.1.3.2...........................................................................................Đảm bảo vốn
5
1.1.4..............................................Vai trò của quản lý vốn trong doanh nghiệp
..................................................................................................................11
1.2Hiệu quả quản lý vốn................................................................................12
1.2.1................................... Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập tài chính
..................................................................................................................12
1.2.2.......................Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
.................................................................................................................. 13
1.2.3
Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu với
địn bẩy tài chính.................................................................................................14
1.2.4...................................Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay
.................................................................................................................. 15
1.3Những nhân tố ảnh huởng tới hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp ....
16
1.3.1.................................................................................Các nhân tố chủ quan
..................................................................................................................16
1.3.2.............................................................................Các nhân tố khách quan
..................................................................................................................18
1.4Các phuơng pháp đánh giá hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp....20
1.4.1
Phuơng....................................................................... pháp so sánh
iii
ιv
DANH MỤC CHỮ VIẾT
2.1.3.1.........................................................Sơ
đồTẮT
cơ cấu tổ chức Tổng công ty
26
2.1.3.2........................................................................................Cơ cấu tổ chức
26
2.1.4
Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Tổng Công ty giai đoạn 2013 2015 .. 28
2.2.
Thực trạng hiệu quả quản lý vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch
Đằng . 29
2.2.1..............................................................Khái quát tình hình huy động vốn
29
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn..................................................................................30
2.2.3...................................................................Tình hình đảm bảo nguồn vốn
37
2.2.3.1
Tình
hình đảm bảovốn theo
quan..........điểm ln
chuyển vốn
37
2.2.3.2
Tình
hình đảm bảo
vốn theo tính ổnđịnh của nguồn
tài trợ
53
2.2.4...........................................Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý vốn
60
2.2.4.1
Mức
độ độc lập tài......................................................chính
60
2.2.4.2
Hiệu..................................................... quả sử dụng vốn chủ sở hữu
61
2.2.4.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với địn bẩy tài
chính 64
2.2.4.4.......................................................................Hiệu quả sử dụng vốn vay
65
2.3..................................................................................................................Đá
nh giá hiệu quả quản lý vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng......67
2.3.1........................................................................................Kết quả đạt được
67
2.3.2............................................................................Hạn chế và nguyên nhân
67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN............69
TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG.........................................69
DN
SXKD
: Doanh nghiệp
: Sản xuất kinh doanh
BDCC
: Bach Dang Construction Corporation
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
CSH
: Chủ sở hữu
TSDH
TSNH
: Tài sản dài hạn
: Tài sản ngắn hạn
ROE
: Return On Equity
: Return On Sales
ROS
NVL
: Nguyễn vật liệu
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng..........................24
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2013 - 2015.............................28
Bảng 2.2 Khái quát tình hình huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015.............................29
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 .................................................31
Bảng 2.4: Tìnhhìnhđảm bảo vốn theoquan điểm luân chuyển vốn.........................38
Bảng 2.5: Tìnhhìnhđảm bảo vốn theoquan điểm luân chuyển vốn.........................41
Bảng 2.6: Tìnhhìnhđảm bảo vốn theoquan điểm luân chuyển vốn.........................44
Bảng 2.6: Tìnhhìnhđảm bảo vốn theoquan điểm ln chuyển vốn.........................49
Bảng 2.7: Tìnhhìnhđảm bảo vốn theotính ổn định của nguồn tài trợ......................53
Bảng 2.8: Tìnhhìnhđảm bảo vốn theotính ổn định của nguồn tài trợ......................54
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn tài trợ.............................56
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ tài chính..................................60
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.............................................................62
Bảng 2.12: Chỉ số địn bẩy tài chính............................................................................64
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn vay.........................................................................65
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 ............................................32
Biểu đồ 2.2:Cân bằng1 giaiđoạn 2013 -...........................................................2015
40
Biểu đồ 2.3:Cân bằng2 giaiđoạn 2013 -...........................................................2015
43
Biểu đồ 2.4:Cân bằng3 giaiđoạn 2013 -...........................................................2015
48
Biểu đồ 2.5:Tài sản thanh toán và nguồn vốn thanh toán giai đoạn 2013 - 2015......52
Biều đồ2.6: Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu giai đoạn 2013 - 2015...................63
Biều đồ2.7: Chỉ số địn bẩy tài chính giai đoạn 2013 - 2015.......................................65
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường kinh doanh ngày nay đang ngày một mở rộng hơn, một mặt mang lại
những lợi ích dài hạn để doanh nghiệp phát triển thông qua mở rộng thị trường và đổi
mới cơ chế quản lý và kinh doanh theo yêu cầu cạnh tranh, mặt khác sẽ là những thách
thức không nhỏ đối với khả năng của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải cơ cấu
lại sản xuất kinh doanh, chuyển dịch đầu tư và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Q trình đối phó với các thách thức cạnh tranh đặt ra cho các doanh nghiệp cần
thiết có sự hỗ trợ từ nhiều phía nhằm tạo điều kiện để các nguồn vốn tài chính được
nhanh chóng chuyển sang sử dụng ở các lĩnh vực kinh doanh khác hiệu quả hơn. Và
trong quá trình này, vấn đề quản lý vốn là một vấn đề lớn mà các doanh nghiệp rất cần
phải quan tâm và chú trọng.
Quản lý vốn là việc sử dụng các thơng tin phản ánh chính xác tình hình nguồn vốn
của doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và lập các kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn vốn trong tương lai nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định. Quản lý vốn là q trình bao qt tổng thể và có liên quan mật
thiết với mọi hoạt động của doanh nghiệp, vì thế nếu hoạt động quản lý vốn đạt hiệu
quả khơng chỉ giúp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp mà còn thúc đầy mọi
hoạt động khác cùng phát triển.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của quản lý vốn trong doanh nghiệp,
qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Tổng Cơng ty Xây dựng Bạch Đằng
em đã quyết định thực hiện luận văn của mình với đề tài: iiGiai pháp nâng cao hiệu
quả quản lý vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng'”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hố những lý luận cơ bản về quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả quản lý nguồn vốn huy động tại Tổng Công ty Xây
dựng Bạch Đằng. Trên cơ sở đó rút ra những thành cơng, hạn chế trong hoạt
động
quản lý vốn của Tổng Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Tổng Công ty
Xây dựng Bạch Đằng
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả quản lý vốn của Tổng Công ty Xây dựng Bạch
Đằng trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu đề ra việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương
pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng. Ngồi ra, trong phân tích nghiệp vụ có sử
dụng phương pháp phân tích định tính, định lượng; phương pháp thống kê thu thập số
liệu, tài liệu và các thơng tin có liên quan; phương pháp loại trừ, phương pháp so sánh
đánh giá, phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp phân tích tài chính Dupont để
rút ra kết luận.
5. Ket cấu của khóa luận
Luận văn ngồi phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm có 3 chương sau:
CHƯƠNG 1 - Lý luận chung về hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 - Thực trạng hiệu quả quản lý vốn tại Tổng Công ty Xây dựng
Bạch Đằng
CHƯƠNG 3 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Tổng Công ty Xây
dựng Bạch Đằng.
1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Vốn trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động, đối tượng lao động và
tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này địi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số
vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương xuyên vận động và chuyển hóa từ hình
thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu
là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hồn của vốn.
Q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, khơng
nhừng. Do đó, sự tuần hồn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại
có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh. Sự chu chuyển của
vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành
nghề kinh doanh.
Từ những phân tích trên có thể rút ra: “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.” [4]
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh
nghiệp mà nó cịn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt
động và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm quản lý vốn
Quản lý đặc trưng cho quá trình điều kiển và hướng dẫn tất cả các bộ phận của
một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn
tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư và giá trị vơ hình).
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lý”. Thông thường, quản
lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra, điều
chỉnh... theo lý thuyết hệ thống: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể
quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái
2
khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ
thống” [10].
Trên cơ sở đó, có thể hiểu quản lý kinh tế là sự tác động của chủ thể quản lý lên
đối tuợng quản lý trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế nhằm đạt tới mục
tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra. Nhu vậy nội hàm khái niệm quản lý kinh tế đuợc hiểu
nhu sau:
Quản lý kinh tế là sự tác động giữa chủ thể quản lý và đối tuợng quản lý. Trong đó
chủ thể quản lý là những tổ chức và cá nhân, những nhà quản lý cấp trên. còn đối
tuợng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý là những tổ chức, cá nhân, nhà quản lý
cấp duới, cũng nhu các tập thể, cá nhân nguời lao động. Sự tác động trong mối quan
hệ quản lý mang tính hai chiều và đuợc thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức,
lãnh đạo, lập kế hoạch, kiểm tra điều chỉnh...
Quản lý vốn là một nội dung thuộc quản lý tài chính trong quản lý kinh tế. Do vậy,
có thể hiểu về quản lý vốn nhu sau: Quản lý vốn trong doanh nghiệp là tổng thể các
hình thức, các phương pháp, các nguyên tắc, các công cụ được vận dụng để quản lý
các hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định.
Quản lý vốn của các loại hình DN khác nhau, trong những ngành nghề, lĩnh vực
khác nhau thì có sự khác nhau nhung đều có vai trị quan trọng và tác động trực tiếp
đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Quản lý vốn phù hợp sẽ giúp DN sử
dụng hợp lý các nguồn tài trợ đáp ứng nhu cầu vốn của mình, đồng thời kích thích và
điều tiết sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, gia tăng kết quả
kinh doanh và giá trị tài sản cho chủ sở hữu.
Mục tiêu công tác quản lý vốn là huy động đủ vốn, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu
kinh doanh, đảm bảo quyền kiểm soát của các chủ sở hữu, đạt hiệu quả hoạt động và
sử dụng vốn cao, nhất là khi tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu DN.
1.1.3 Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Tạo lập và huy động vốn
Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới quá trình SXKD của các
doanh nghiệp. Cơ chế tạo lập và huy động vốn không chỉ ảnh huởng trực tiếp đến hoạt
3
động SXKD trong ngắn hạn mà còn tác động đến chiến lược kinh doanh dài hạn của
doanh nghiệp. Vì vậy, việc tạo lập và huy động vốn có vai trị quan trọng trong cơng
tác tài chính của doanh nghiệp.
Mục tiêu công tác quản lý vốn là huy động đủ vốn, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu
kinh doanh, đảm bảo quyền kiểm soát của các chủ sở hữu, đạt hiệu quả hoạt động và
sử dụng vốn cao, nhất là khi tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu DN.
Để đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra, doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn hiện có cũng như bảo tồn và phát triển vốn. Vì vậy việc quản lý vốn có ý
nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.
Xác định cơ cấu
Để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD, cũng như hiệu quả kinh
doanh nói chung. Một mặt cơng ty phải sử dụng tiết kiệm vốn SXKD ở mọi khâu của
quá trình SXKD, mặt khác phải sử dụng một cách hợp lý về cơ cấu vốn kinh doanh mà
công ty đang có. Cơ cấu vốn thường phụ thuộc tùy theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
từng ngành. Trong thực tế, các doanh nghiệp, công ty trong cùng một ngành kinh tế
cũng có các cơ cấu vốn khơng giống nhau. Do vậy khó có thể trả lời chính xác cho câu
hỏi: Cơ cấu vốn SXKD thế nào là hợp lý nhất. Tuy nhiên cơ cấu vốn hợp lý sẽ là cơ
cấu vốn phản ánh được hài hòa giữa vốn chủ sở hữu, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn,
nợ trái phiếu, nợ thương mại...
Với các điều kiện cụ thể về chế độ chính sách liên quan đến SXKD, khả năng tài
chính của DN, rủi ro tiềm ẩn trong tài sản của doanh nghiệp, quan điểm sử dụng vốn
của nhà quản lý... tại thời điểm nào đó, lãnh đạo cơng ty phải có mục tiêu một cơ cấu
vốn nhất định và những quyết định huy động vốn phải thích hợp với mục tiêu này. Tỷ
trọng của nguồn vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn cơng ty càng lớn thì
chứng tỏ rằng tình hình tài chính của cơng ty là ổn định, cơng ty có thể hồn tồn chủ
động về việc đảm bảo vốn cho việc SXKD của mình, hạn chế các rủi ro về tài chính
mà DN có thể gặp phải. Tuy nhiên tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu chiếm trong
tổng nguồn vốn công ty quá lớn là việc hiếm và hiệu quả sử dụng vốn lại không cao,
việc vận dụng khai thác các nguồn vốn nợ là một yêu cầu quan trọng trong DN. Các
4
DN thường cân bằng giữa nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ để giữ vững uy tín
cơng ty và đảm bảo khả năng thanh toán.
Xác định nguồn vốn hoạt động
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi DN thành lập và tiến hành các hoạt động
SXKD, DN có quyền sử dụng vốn của mình vào các lĩnh vực hoạt động mà công ty
thấy cần thiết, phù hợp các quy định của pháp luật và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nguồn vốn của DN bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Nguồn vốn chủ
sở hữu bao gồm: Vốn góp ban đầu; Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia; Phát hành cổ
phiếu. Các khoản nợ bao gồm: Nguồn tín dụng Ngân hàng; Nguồn tín dụng thương
mại; Phát hành trái phiếu Công ty.
- Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn mà các chủ sở hữu đóng góp từ ban đầu để thành
lập doanh nghiệp, thơng thường là vốn điều lệ. Trong quá trình hoạt động bổ
sung
vốn
từ lợi nhuận sau thuế và nguồn vốn khấu hao là nguồn tài trợ nội bộ, được ưu
tiên
huy
động. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì có thể bổ sung vốn từ lợi nhuận
không
chia, thực hiện tái đầu tư, mở rộng SXKD của DN. Tự tài trợ bằng nguồn vốn từ
lợi
nhuận là phương pháp tạo nguồn quan trọng và khá hấp dẫn trong DN. Chính
sách
phân phối lợi nhuận trong DN rất quan trọng, nếu tỷ lệ lợi nhuận khơng chia cao
DN
có điều kiện tái đầu tư, phát triển SXKD, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng
lên
cùng với việc đầu tư bằng nguồn vốn nội bộ, nhưng ngược lại cổ đông được
nhận
một
phần cổ tức nhỏ hơn, tỷ lệ cổ tức thấp có thể làm giá cổ phiếu giảm.
- Khi cần tăng vốn chủ sở hữu DN có thể phát hành thểm cổ phiếu để huy động
trong nội bộ và bên ngoài. Phát hành cổ phiếu mới để huy động vốn cho DN là
nguồn
5
nền kinh tế quốc dân. Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp gắn liền với các
dịch vụ tài chính đặc biệt là nguồn vốn do các ngân hàng thương mại cung cấp. Trong
quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay vốn ngân hàng để đảm bảo nguồn
tài chính cho các hoạt động SXKD, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở
rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm nhưng nguồn vốn này cũng có
những hạn chế nhất định, bởi vì nó gắn liền với các điều kiện tín dụng, sự kiểm sốt
của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn (lãi suất).
Các DN ngồi nguồn vốn tín dụng ngân hàng, hầu như là khai thác tín dụng
thương mại (tín dụng của người cung cấp). Nguồn vốn này hình thành một cách tự
nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp. Trong một số doanh
nghiệp nguồn vốn này chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn.
Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một phương
thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, mặt khác nó cịn tạo khả năng
mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều kiện cụ thể có thể
được ấn định khi hai bên ký hợp đồng kinh tế mua bán. Tuy nhiên nếu để quy mô tài
trợ tín dụng thương mại q lớn thì tính chất rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng tăng cao.
Lãi suất các khoản vay hay chi phí lãi vay là chi phí sử dụng các nguồn vốn tín
dụng, được tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ. Khi mua bán hàng hóa trả chậm
các chi phí này ẩn dưới hình thức thay đổi mức giá, tùy thuộc quan hệ và các thỏa
thuận của các bên. Trong xu thế hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, các hình
thức tín dụng ngày càng được đa dạng hóa và linh hoạt hơn, với tính chất cạnh tranh
hơn; do vậy các doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho
doanh nghiệp.
1.1.3.2 Đảm bảo vốn
Để tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp cần phải có tài sản, bao gồm cả tài
sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề
cốt yếu để đảm báo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu về tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần
6
phải tập hợp các Giải pháp tài chính cần thiết cho việc huy động hình thành nguồn tài
trợ tài sản - đó chính là nguồn vốn.
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xem xét
mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của doanh
nghiệp. Từ đó có thể thấy đuợc nguồn vốn của doanh nghiệp có đảm bảo đủ để tài trợ
cho tài sản của doanh nghiệp hay không, cách thức huy động vốn của doanh nghiệp
nhu thế nào, các Giải pháp đua ra để cải thiện tình hình đảm bảo vốn của doanh
nghiệp. Khi đã nắm rõ tình hình đảm bảo vốn, chủ doanh nghiệp có thể đua ra các kế
hoạch, phuơng thức huy động vốn phù hợp nhằm đảm bảo tính ổn định, bền vững của
nguồn tài trợ tài sản cho doanh nghiệp, góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
a, Đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn
Xét theo quan điểm luân chuyển vốn, doanh nghiệp sử dụng số vốn CSH của mình
để tài trợ tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. số tài
sản ban đầu đuợc tài trợ bằng vốn CSH này không bao gồm số tài sản trong thanh
toán. Mối quan hệ này đuợc thế hiện qua cân bằng sau:
Vốn chủ sở hữu = TSNH ban đầu + TSDH ban đầu (cân bằng 1)
Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu phản ánh tổng số vốn chủ sở hữu hiện có tại doanh nghiệp
- TSNH ban đầu: phản ánh số tài sản ngắn hạn đầu tu ban đầu bằng vốn CSH,
không bao gồm các khoản phải thu ngắn hạn phát sinh trong thanh toán.
- TSDH ban đầu: phản ánh số tài sản dài hạn đầu tu ban đầu bằng vốn CSH,
không
bao gồm các khoản phải thu dài hạn phát sinh trong thanh tốn.
Cân bằng 1 chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là vốn CSH của doanh nghiệp không
bao giờ có thể đủ để tài trợ cho các tài sản ban đầu nếu doanh nghiệp không đi vay và
cũng khơng đi chiếm dụng vốn.
Có 2 truờng hợp có thể xảy ra ở Cân bằng 1:
+ Vế trái > vế phải: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban đầu,
nghĩa là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không những đủ để tài trợ cho tài sản của
doanh nghiệp mà cịn có một phần bị du thừa. Số vốn chủ sở hữu du thừa này do
khơng sử dụng hết nên có thể sẽ bị chiếm dụng.
7
+ vế trái < vế phải: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ hơn số tài sản ban đầu,
nghĩa là vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Do vậy, để
đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thuờng, doanh nghiệp
sẽ phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngồi, đây chính là cơ sở để hình thành nên
cân bằng 2.
Từ cân bằng 1 có thể thấy, trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu vốn chủ sở
hữu không đủ để tài trợ cho tài sản và hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp
đuợc phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh. Do vậy, ta có cân bằng sau:
VCSH + Vốn vay hợp pháp = TSNH ban đầu + TSDH ban đầu
(Cân bằng 2)
Trong đó, Vốn vay hợp pháp bao gồm các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn.
Trong thực tế, Cân bằng 2 sẽ xảy ra 2 truờng hợp sau:
+ vế trái > vế phải: tổng vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp của doanh nghiệp
lớn hơn tài sản ban đầu, nghĩa là, sau khi đi vay, vốn của doanh nghiệp không những
đủ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh mà cịn có một số vốn du thừa, số vốn này của
doanh nghiệp có thể sẽ bị chiếm dụng.
+ vế trái < vế phải: tổng vốn chủ sở hữ và vốn vay hợp pháp của doanh nghiệp
nhỏ hơn tài sản ban đầu, nghĩa là sau khi đi vay, vốn của doanh nghiệp vẫn không đủ
để tài trợ cho tài sản. Bởi vậy, để có đủ tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, doanh
nghiệp buộc phải đi chiếm dụng vốn, đây là cơ sở để có thể hình thành nên cân bằng 3.
Ở cân bằng 2, khi doanh nghiệp đã vay thêm vốn nhung vẫn không đủ khả năng để
tài trợ cho tài sản ban đầu của mình, doanh nghiệp cần phải đi chiếm dụng vốn để đảm
bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thuờng. vì vậy ta có cân bằng sau:
VCSH + Vốn vay hợp pháp + Nguồn vốn thanh toán
= TSNH ban đầu + TSDH ban đầu + TS thanh toán
(Cân bằng 3)
Trong đó:
- Nguồn vốn thanh tốn: là tồn bộ số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của
các
đối tác trong thanh toán (kể cả chiếm dụng bất hợp pháp).
- Tài sản thanh toán: là số tài sản của doanh nghiệp nhung bị các đối tác chiếm
dụng, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi lại.
8
Có thể thấy, trong q trình doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn từ bên ngồi, thì một
phần vốn của doanh nghiệp cũng sẽ bị các đối tác khác chiếm dụng ngược lại qua chỉ
tiêu Tài sản thanh toán. Trong thực tế, Cân bằng 3 sẽ xảy ra 3 trường hợp sau:
+ vế trái > vế phải: sau khi đi chiếm dụng vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp dù
khả năng để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh, mua sắm tài sản của doanh nghiệp.
+ vế trái < vế phải: sau khi chiếm dụng vốn, vốn của doanh nghiệp vẫn không đủ
khả năng tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, muốn có đủ
tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có các Giải pháp thích
hợp để cải thiện tình hình.
+ vế trái = vế phải: sau khi đi chiếm dụng vốn, vốn của doanh nghiệp vừa đủ để
tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên, vẫn chưa phải là
đảm bảo chắc chắn an toàn, nguy cơ thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh vẫn ln tiềm
ẩn, cần tìm Giải pháp để gia tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp.
Để so sánh khoản vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng và vốn doanh nghiệp bị chiếm
dụng với nhau, ta tiếp tục có cân bằng sau:
VCSH + Vốn vay hợp pháp - Tài sản ban đầu
= Tài sản thanh tốn - Nguồn vốn thanh tốn
(Cân bằng 4)
Trong đó: Tài sản ban đầu = TSNH ban đầu + TSDH ban đầu
Có 2 trường hợp xảy ra ở cân bằng 4 trong thực tế:
+ Cân bằng < 0: tài sản trong thanh toán nhỏ hơn nguồn vốn trong thanh toán,
chứng tỏ doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều hơn là bị chiế, dụng, cần phải có các Giải
pháp thanh tốn bớt công nợ.
+ Cân bằng > 0: tài sản trong thanh toán lớn hơn nguồn vốn trong thanh toán.
Chứng tỏ doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn, cần phải có Giải pháp thu hồi
cơng nợ.
b, Đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ
* Dựa theo chỉ tiêu “Vốn luân chuyển thuần”
Xét trên góc độ ổn định của nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ nguồn vốn tài trợ tài sản
của doanh nghiệp chia thanh nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời:
9
+ Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp được sử dụng
thường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh. Nguồn tài trợ này bao
gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay, vốn thanh toán dài hạn, trung hạn.
+ Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào
hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn. Thuộc nguồn tài trợ này gồm
có các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay - nợ quá hạn, các khoản
chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua, người lao động...
Xét trên góc độ này, cân bằng tài chính thường được thể hiện qua cân bằng sau:
TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời (a)
Biến đổi cân bằng (a) sẽ được:
TSNH - Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ thường xuyên - TSDH
Thay chỉ tiêu “Nguồn tài trợ tạm thời” bằng chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” vào công thức
trên, ta được:
TSNH - Nợ ngắn hạn = Nguồn tài trợ thường xuyên - TSDH
Phần chênh lệch giữa TSNH với Nợ ngắn hạn chính là chỉ tiêu “Vốn luân chuyển
thần”. Vốn luân chuyển thuần là chỉ tiêu phản ánh số vốn tối thiểu của doanh nghiệp
được sử dụng để duy trì những hoạt động diễn ra thường xuyên tại doanh nghiệp. Như
vậy, từ 2 biến đổi trên, ta có thể rút ra được cơng thức tính vốn luân chuyển thuần:
Vốn luân chuyển thuần = TSNH — Nợ ngắn hạn
Và:
Vốn luân chuyển thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên — TSDH
Các trường hợp sau có thể xảy ra với chỉ tiêu “Vốn luân chuyển thuần”:
- Trường hợp Vốn luân chuyển thuần < 0: trường hợp này xảy ra khi số nợ ngắn
hạn lớn hơn tài sản dài hạn hoặc tài sản dài hạn lớn hơn nguồn tài trợ thường
xuyên.
Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài
sản
dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để
bù
đắp, do vậy doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng chịu áp lưc thanh tốn nợ ngắn
hạn,
cán
10
Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài
hạn nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để bù đắp. Vì thế, doanh
nghiệp ở trong trạng thái cân bằng tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn định vẫn
chưa cao, nguy cơ xảy ra cân bằng xấu vẫn có thể xảy ra.
- Trường hợp Vốn luân chuyển thuần > 0: trường hợp này xảy ra khi số nợ ngắn
hạn nhỏ hơn tài sản ngắn hạn hoặc tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn tài trợ thường
xuyên.
Trong trường hợp này, nguồn tài trợ thường xuyên không những được sử dụng
để
tài
trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn, lúc này,
doanh
nghiệp ở trong trạng thái cân bằng tốt, rất an toàn và bền vững.
* Dựa theo một số chỉ tiêu khác:
- Hệ số tài trợ thường xuyên: là chỉ tiêu cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản
của doanh nghiệp (nguồn vốn), nguồn tài trợ thường xuyên chiếm bao nhiêu
phần.
Giá
trị của hệ số này càng lớn, tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp
- Hệ số tài trợ tạm thời: là chỉ tiêu cho biết so với tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp, nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần. Giá trị của hệ số này càng nhỏ, tính ổn
định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Chỉ tiêu này được
xác định theo công thức:
Hệ số tài trợ
tạm thời
Nguồn tài trợ tạm thời
Tổng nguồn vốn
- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên: chỉ tiêu này cho biết
trong tổng nguồn tài trợ thường xuyên, vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần. Giá trị
của hệ số này càng lớn, tính tự chủ và độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Hệ số vốn CSH so với
nguồn tài trợ thường xuyên
Vốn chủ sở hữu
Nguồn tài trợ thường xuyên
11
- Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn: chỉ tiêu này cho biết
mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyên. Nếu giá trị của
hệ
số
này càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững về tài chính của doanh nghiệp
càng
cao.
Nếu giá trị của hệ số này càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng bị áp lực nặng nề
trong
thanh tốn nợ ngắn hạn. cân bằng xấu và khơng ổn định. Chỉ tiêu này được xác
định
theo công thức:
Hệ số giữa nguồn tài trợ thường
Nguồn tài trợ thường xuyên
xuyên so với tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn
- Hệ số giữa nợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn: chỉ tiêu này cho viết so với
tổng
giá trị thuần hiện có của tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn chiếm mấy phần. Giá trị
của
chỉ
tiêu này càng nhỏ hơn 1, tính ổn định và bền vững về tài chính của doanh nghiệp
càng
cao, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bảo đảm và có thừa để trang trải nợ ngắn
hạn.
Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, có nghĩa là nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản
ngắn
hạn, chứng tỏ tài sản ngắn hạn hiện có tại doanh nghiệp khơng đủ để trang trải
cho
nợ
ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về thanh toán và ở trong trạng thái cân
bằng
xấu. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Hệ số giữa nợ ngắn hạn
so với tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
1.1.4 Vai trò của quản lý vốn trong doanh nghiệp
12
tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế. Hơn nữa, doanh nghiệp hoạt
động trong một môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ
góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bởi vậy, quản lý vốn trong doanh nghiệp tốt
có
vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp và
hiệu quả quản lý tài chính của quốc gia.
1.2 Hiệu quả quản lý vốn
Hiệu quả quản lý vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực, các phương pháp, công cụ để quản lý các hoạt động sử dụng vốn của doanh
nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Hiệu
quả quản lý vốn được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau đây
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập tài chính
a, Hệ số tài trợ
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho viết, trong tổng nguồn vốn
tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phẩn. Trị số
của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao,
mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi trị số
của chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng
thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm. Hệ số tài trợ được xác
định theo công thức:
„
Hệ số tài trạ
Vốn chủ sở hữu
= -------- -----------,----,-------Tổng nguồn vốn
b, Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn phản án khả năng đáp ứng bộ phận tài sản dài hạn
bằng vốn chủ sở hữu. Nếu chỉ tiêu này ≥ 1, số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ
và thừa để trang trải tài sản dài hạn. Trong trường hợp này mặc dù mức độ độc lập tài
chính khơng cao, nhưng doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong thanh tốn các khoản
nợ, và do vậy, an ninh tài chính vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động
bình thường để phát triền và vượt qua khó khăn. Chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, chứng tỏ
13
14
Lợi
Doanh thu
Tơng tài sản
nhậnsau thuế
Tỷ suất sinh
thuần
bình qn
ĐiềuChỉ
nàytiêu
sẽ giúp
này cho
doanh
biết,
nghiệp
cứx 100
tự đồng
bảo đảm
vốn về
chủmặt
sở tài
hữuchính,
đầu tugóp
thì phần
tạp rabảo
đuợc
đảm
bao
annhiều
ninh
= —---------------——
x
=
- , ■
x
lời của VCSHđồng
tàitrước
sản
vơnchỉ
chủ
sở
tài chính
lợi Doanh
nhuận
để vượtsau
qua
thuế
khóTơng
thu
khăn
nhập
doanh
mắt.nghiệp.
Neu
Chỉ
tiêu
tiêu
này
này
< 1,
càng
vốncao,
chủcàng
sở hữu
biểukhơng
hiện
thu
đủ tài
xu
huớng
trợ tài
tíchsản
cực.
dàiChỉ
hạn,tiêu
doanh
nàynghiệp
cao thuờng
buộc giúp
phải sử
chodụng
các các
nhà nguồn
quản trị
vốn
cókhác
thể đi
(kểhuy
cả
vốn chiếm
động
thêm dụng
vốn mới
tài hạn)
trên để
thịtài
truờng
trợ nên
tài khi
chính
cácđể
khoản
tài trợ
nợcho
đáo sự
hạn,
tăng
doanh
truởng
nghiệp
của sẽ
doanh
gặp
khó khănNguợc
nghiệp.
trong thanh
lại, nếu
tốn.
chỉ Chỉ
tiêutiêu
nàynày
nhỏđược
và vốn
xác chủ
địnhsở
theo
hữucơng
duớithức:
mức vốn điều lệ thì
hiệu quả kinh doanhHệ
thấp,
số tựdoanh
tài trợnghiệp
tài sẽ gặp khóVốn
khăn
chủtrong
sở hữu
việc thu hút vốn. Tuy
nhiên sức sinh lời của sản
vốndài
chủhạn
sở hữu cao khôngTài
phảisản
lúcdài
nào
hạn
cũng thuận lợi vì có thể
c, ảnh
Hệhuởng
số nợ so
vốn
chủ
hữu khi đó mức độ mạo hiểm càng lớn. Do vậy khi
là do
củavới
địn
bẩy
tàisở
chính,
số này
Nợ cần
so với
cho vốn
biết chủ
cơ cấu
nguồn
vốntừng
của doanh
phânChỉ
tíchtiêu
chỉhệ
tiêu
kếtVốn
hợp chủ
với sở
cơ hữu
cấu của
sở hữu
trong
nghiệp,
cứthể.
1 đồng tài sản tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì tương ứng với bao nhiêu
nghiệp cụ
đồngĐể
tàiphân
trợ bằng
nợ phải
Hệ số
này cho
mức
độlời
độccủa
lậpvốn
về mặt
tài hữu,
chínhtacủa
tích các
nhântrả.
tố ảnh
huởng
đến thấy
tỷ suất
sinh
chủ sở
có
doanh
số này
sẽ chính
phản ánh
tỷ trọng Nợ nhỏ hơn tỷ trọng Vốn
thể
biếnnghiệp.
đổi chỉNếu
tieuhệ
ROE
theonhỏ
mơ hơn
hình1tài
Dupont.
chủ sở hữu, doanh nghiệp độc lập về tài chính. Ngược lại hệ số này lớn 1 sẽ cho biết
doanh nghiệp bị phụ thuộc về mặt tài chính. Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu được xác
định theo công thức:
Hệ số nợ so với
Nợ phải trả
vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
d, Hệ số nợ
Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn hiện nay DN đang sử dụng có mấy đồng
vốn đi vay. Hệ số nợ càng cao thì tính độc lập của DN càng kém. Nhưng hệ số nợ mà
cao thì DN lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng
vốn nhỏ. Nếu chất lượng kinh doanh của DN đang tăng lên thì hệ số nợ càng cao sẽ
làm cho doanh lợi chủ sở hữu càng cao. Hệ số nợ được xác định theo công thức:
Nợ phải trả
Hệ số nợ
=- - -
ʃ
;- - -;
Tổng nguồn vốn
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sử hữu, ta thường sử dụng chỉ tiêu ROE.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của vốn
Lợi nhuận sau thuế
thuần
sinh quân
hữu