Tải bản đầy đủ (.docx) (102 trang)

586 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 102 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

LƯƠNG THỊ THU NGÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2014


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

LƯƠNG THỊ THU NGÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng


Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ XUÂN


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong
luận văn được điều tra trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả trình bày
trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng
được ai công bố trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tác giả

Lương Thị Thu Ngân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA...........................................................................3
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ODA...................................................... 3
1.1.1...........................................................................Khái niệm nguồn vốn ODA
....................................................................................................................... 3
1.1.2.............................................................................Phân loại nguồn vốn ODA
....................................................................................................................... 4
1.1.3............................................................................Đặc điểm nguốn vốn ODA
....................................................................................................................... 7

1.1.4.........................................................Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA
..................................................................................................................... 11
1.2 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA..................18
1.2.1....Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
..................................................................................................................... 18
1.2.2.............Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
..................................................................................................................... 18
1.2.3......................Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
..................................................................................................................... 19
1.2.4..............................................Nội dung quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
..................................................................................................................... 20
1.2.5....Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
..................................................................................................................... 23
1.3 KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC VỀ QUẢN LÝ yÀ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN ODA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI............... ........23
1.3.1..................................................................................................................Ki
nh nghiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại một số nước.................23
1.3.2
Những bài học kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở
các
nước trên Thế giới.................................................................................................. 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I...................................................................................... 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
ODA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1993-2013..............................................29


năm 2013................................................................................................................. 38
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
ODA TẠI VIỆT NAM .................................................................... 46

2.2.1.............................................................Tính phù hợp của dự án ODA
.......................................................................................................... 46
2.2.2............................................................Tính hiệu quả của dự án ODA
.......................................................................................................... 47
2.2.3............................................................Tính hiệu suất của dự án ODA
.......................................................................................................... 49
2.2.4............................................................Tính tác động của dự án ODA
.......................................................................................................... 51
2.2.5...........................................................Tính bền vững của dự án ODA
.......................................................................................................... 53
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
ODA ..54
2.3.1
Những kết quả đạt được của việc quản lý và sử dụng nguồn vốn
ODA tại Việt
Nam từ năm 1993 đến năm 2013............................................................................ 54
2.3.2.....................Các hạn chế trong quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
.......................................................................................................... 57
2.3.3........................................................................................................Ng
uyên nhân gây ra hạn chế trong quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
.......................................................................................................... 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................... 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM............................................72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA
VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2020........................................................................................ .72
3.1.1..............................Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của Việt Nam đến năm 2020
..................................................................................................................... 72

3.1.2
Định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam đến
năm 2020
.................................................. .’............................................................................ 73
3.2GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN
VỐN ODA.................................... ........................................................................ 75


DANH MỤC BẢNG BIEU

Hình 2.1: Tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng nguồn vốn ODA giai đoạn 1993-2013
Hình 2.2: Tổng nguồn vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 1993-2013
Hình 2.3: Tổng nguồn vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 1993-2013
Hình 2.4: Cam kết nguồn vốn ODA của các nhà tài trợ giai đoạn 1993-2013
Hình 2.5: Nguồn vốn ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 1993-2013
Hình 2.6: Tổng nguồn vốn ODA theo ngành lĩnh vực giai đoạn 1993-2013
Hình 2.7: Viện trợ nguồn vốn ODA cho sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Hình 2.8: Nguồn vốn ODA ký kết phân theo vùng giai đoạn 1993-2013
Hình 2.9: Tỷ lệ nguồn vốn ODA vùng so với cả nước giai đoạn 1993-2013


1

MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa của đề tài
Nen kinh tế Việt Nam xuất phát điểm là một đất nước nông nghiệp lạc hậu,
bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh do vậy nền kinh tế đã trải qua một giai đoạn hết
sức khó khăn. Trong hồn cảnh đó thì vốn là điều kiện tiên quyết để đưa đất nước
thốt khỏi tình trạng đói nghèo, cải thiện nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa hiện đại hóa. Tuy nhiên
nguồn vốn cho đầu tư ở trong nước còn hạn hẹp, tốc độ tích lũy chưa cao nên khơng
thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu cần thiết, do vậy nguồn vốn từ bên ngồi có
ý nghĩa hết sức lớn lao đối với nước nông nghiệp đang phát triển như Việt Nam.
Trong đó, nguồn vốn vay có tính ưu đãi nhất là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA). Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích mà nguồn vốn ODA mang
lại, Nhà nước ta đã quan tâm sâu sắc trong việc vận động thu hút và sử dụng nguồn
vốn ODA. Sau 20 năm thực hiện kể từ năm 1993 - năm đầu tiên Việt Nam được
tiếp nhận nguồn vốn ODA, nguồn vốn ODA đã đóng góp phần quan trọng thúc đẩy
đầu tư phát triển kinh tế, xã hội về mọi mặt. Với kết quả đạt được từ những dự án đã
thực hiện trong thời gian qua Việt Nam được các nhà tài trợ đánh giá là điểm sáng
trong thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA. Việt Nam ngày càng chủ động hoà nhập,
tăng cường quan hệ với các đối tác và các nền kinh tế thế giới.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong việc quản lý và sử
dụng nguồn vốn ODA Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế như tỷ lệ giải ngân nguồn
vốn ODA chậm không tương xứng với lượng vốn đã được ký kết, xảy ra tình trạng
dùng vốn sai mục đích... Thêm vào đó, do bị ảnh hưởng của suy thối kinh tế tồn
cầu nên sự đóng góp của các nhà tài trợ cho nguồn vốn ODA ngày càng khó khăn.
Vì vậy tìm kiếm những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn
vốn ODA cho phát triển kinh tế hiện nay và cho giai đoạn tiếp theo là vấn đề bức
thiết của nước ta.


2

Xuất phát từ lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM”
để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xuất phát từ thực tiễn quản lý và sử dụng

nguồn vốn ODA tại Việt Nam, tìm ra các mặt hạn chế và đưa ra kiến nghị nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các văn bản pháp quy và hoạt
động thực tiễn liên quan đến công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt
Nam giai đoạn 1993-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Căn cứ vào đặc thù của các chương trình, dự án ODA, các phương pháp và
công cụ sau đây được sử dụng để thực hiện công tác đánh giá và nghiên cứu:
-

Phương pháp hệ thống: Hệ thống hóa các văn bản pháp lý về lĩnh vực ODA

-

Phương pháp xem xét/nghiên cứu tài liệu

-

Phương pháp so sánh, phân tích các số liệu đã thống kê

5. Ket cấu đề tài
Đề tài được trình bày gồm:
- Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt
Nam giai đoạn 1993-2013
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
tại Việt Nam



3

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN VĨN ODA

1.1TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VĨN ODA
1.1.1

Khái niệm nguồn vốn ODA

ODA là tên gọi tắt của: Official Development Assistance, có nghĩa là Hỗ trợ
phát triển chính thức hay cịn gọi là Viện trợ phát triển chính thức. Để hiểu được
chính xác và tồn diện về bản chất của nguồn vốn ODA và sử dụng nó có hiệu quả,
cần phải nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của nguồn vốn ODA. Sau đại
chiến thế giới thứ II các nước công nghiệp phát triển đã thoả thuận về sự trợ giúp
dưới dạng viện trợ khơng hồn lại hoặc cho vay với điều kiệm ưu đãi cho các nước
đang phát triển. Bắt đầu từ kế hoạch Masan của Mỹ viện trợ cho các nước Tây Âu
nhằm khôi phục kinh tế sau chiến tranh Thế Giới thứ II. Tiếp theo đó ngày 14 tháng
12 năm 1960 tại Pari các nước đã ký thoả thuận thành lập tổ chức hợp tác kinh tế và
phát triển (OECD). Tổ chức này bao gồm 20 thành viên ban đầu đã đóng góp phần
quan trọng nhất trong việc cung cấp nguồn vốn ODA song phương cũng như đa
phương. Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nước OECD đã lập ra các uỷ ban
chuyên môn trong đó có uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC) nhằm giúp các nước đang
phát triển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Khái niệm nguồn vốn ODA được Ủy ban viện trợ (DAC) của Tổ chức hợp
tác kinh tế và phát triển (OECD) đưa ra lần đầu tiên vào năm 1969. Về thực chất,
nguồn vốn ODA là một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển chuyển giao
sang các nước đang và chậm phát triển. Từ năm 1970 Liên Hiệp quốc yêu cầu các
nước phát triển dành ít nhất 0.7% GDP của nước mình để tạo nguồn vốn viện trợ

cho các nước nghèo. Đến năm 1990 tỷ lệ nguồn vốn ODA/GNI là 0.33% và tới năm
2005 tỷ lệ này cũng là 0.33%. Nguồn vốn ODA thể hiện mối quan hệ quốc tế giữa
các nước phát triển và một bên là các nước đang phát triển thông qua các khoản


4

viện trợ khơng hồn lại và các khoản vốn cho vay ưu đãi. Năm 1972, DAC đưa ra
một định nghĩa nguồn vốn ODA đầy đủ hơn, theo định nghĩa này thì nguồn vốn
ODA là các khoản viện trợ khơng hồn lại, các khoản viện trợ có hồn lại và các
khoản tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức
thuộc hệ thống Liên hiệp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho Chính phủ và
nhân dân các nước đang và chậm phát triển. Nguồn vốn chuyển giao phải thỏa
mãn: (1) Mục đích chính của nguồn vốn là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế và phúc
lợi của nước đang phát triển; (2)Yếu tố khơng hồn lại trong khoản cho vay ưu đãi
chiếm ít nhất 25% trong tổng vốn viện trợ.
Tại Việt Nam, theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
được ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2006 của Chính phủ Việt Nam thì nguồn vốn ODA là nguồn vốn được chuyển giao
trong hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hịa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài
trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ.
Tóm lại, theo các khái niệm và định nghĩa trên đều thống nhất là nguồn vốn
hỗ trợ chính thức là khoản vốn vay ưu đãi từ các cơ quan chính thức bên ngoài hỗ
trợ cho các nước đang phát triển để tạo điều kiện các nước này phát triển kinh tế xã
hội. Các khoản vốn vay ưu đãi đảm bảo yếu tố khơng hồn lại chiếm ít nhất 25%
tổng giá trị khoản vay.

1.1.2


Phân loại nguồn vốn ODA

1.1.2.1

Phân loại theo hình thức cấp

Nguồn vốn ODA khơng hồn lại: Là hình thức cung cấp nguồn vốn ODA mà
nước nhận viện trợ không phải hoàn trả vốn và lãi cho bên viện trợ.
Nguồn vốn ODA có hồn lại: Là khoản vốn vay ưu đãi về lãi suất, thời gian
ân hạn và thời gian trả nợ; đảm bảo yếu tố khơng hồn lại của khoản vay tối thiểu
phải là 25% tổng giá trị khoản vay đối với khoản vay không ràng buộc và 35% tổng
giá trị khoản vay đối với khoản vay có ràng buộc.


5

Nguồn vốn ODA hỗn hợp: Là khoản vốn ODA kết hợp một phần vốn khơng
hồn lại với một phần vốn vay có hồn lại theo các điều kiện của OECD.

1.1.2.2

Phân loại theo nguồn cấp

Nguồn vốn ODA song phương: là khoản vốn tài trợ trực tiếp từ nước này đến
nước kia thơng qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ.
Nguồn vốn ODA đa phương: là nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức của
các định chế tài chính quốc tế như Ngân Hàng Thế Giới (WB), Quỹ Tiền Tệ Quốc
Tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)... hoặc các tổ chức quốc tế và liên
minh quốc gia như: Tổ chức Nơng nghiệp và lương thực (FAO), Chương trình Phát
triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO), Quỹ mơi Trường

Tồn Cầu (GEF). dành cho một nước, hoặc nguồn vốn hỗ trợ của một Chính phủ
nào đó dành cho một Chính phủ khác thơng qua một tổ chức đa phương trên thế
giới.
Nguồn vốn ODA của các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Là nguồn vốn ODA
do các tổ chức phi chính phủ cung cấp. Các tổ chức phi Chính phủ hoạt động chủ
yếu mang tính nhân đạo và viện trợ thường là dạng khơng hồn lại.

1.1.2.3

Phân loại theo loại hình hỗ trợ

Cứu trợ và viện trợ khẩn cấp: là việc cung cấp nguồn lực cứu trợ khẩn cấp
để giảm nhẹ tác động và nâng cao mức sống cho người dân bị ảnh hưởng bởi thiên
tai hay thảm họa do con người gây ra.
Hỗ trợ lương thực: là hình thức cung cấp lương thực cho các nước nghèo để
tiêu dùng theo các Chương trình quốc gia và quốc tế với mục tiêu phát triển, bao
gồm viện trợ khơng hồn lại và khoản vốn hỗ trợ cho vay ưu đãi.
Hỗ trợ hợp tác kỹ thuật độc lập: là hoạt động cung cấp nguồn lực với mục
tiêu chuyển giao công nghệ và năng lực quản lý, kỹ năng sản xuất và bí quyết cơng
nghệ cho các nước đang phát triển theo các mục tiêu tăng cường năng lực tiến hành
các hoạt động phát triển, không liên quan đến việc thực hiện một dự án đầu tư cụ
thể nào.


6

Hỗ trợ ngân sách, chương trình hoặc hỗ trợ cán cân thanh tốn: Hỗ trợ cho
các chương trình phát triển mở rộng và theo các mục tiêu kinh tế vĩ mơ, với mục
đích cụ thể hỗ trợ cán cân thanh toán và cung cấp dự trữ ngoại tệ cho nước tiếp
nhận.

Hỗ trợ dự án: là hình thức hỗ trợ tài chính bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho
các nước đang phát triển theo các dự án cụ thể. Viện trợ thường bao gồm những dự
án tăng cường hoặc nâng cao nguồn vốn vật chất của nước tiếp nhận.

1.1.2.4

Phân loại theo mục đích sử dụng

Nguồn vốn đầu tư cho phát triển: Do chính phủ các nước nhận vốn trực tiếp
tổ chức đầu tư, quản lý, chịu trách nhiệm. Các dự án của nhóm này thường là trong
lĩnh vực nơng - lâm - ngư nghiệp hoặc các lĩnh vực cơng trình mũi nhọn của quốc
gia.
Nguồn vốn viện trợ kỹ thuật: Hỗ trợ để đào tạo chuyên gia, nâng cao năng
lực tổ chức.
Nguồn vốn viện trợ nhân đạo, cứu trợ: Chi cho mục đích cứu trợ đột xuất,
cứu đói, khắc phục thiên tai, chiến tranh, thường là từ các tổ chức phi chính phủ.
Viện trợ quân sự: Chủ yếu là viện trợ song phương cho các nước đồng minh
trong thời kỳ chiến tranh lạnh.

1.1.2.5

Phân loại theo điều kiện để nhận nguồn vốn ODA

Nguồn vốn ODA không rằng buộc: Đây là nguồn vốn ODA mà việc sử dụng
nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
Nguồn vốn ODA có rằng buộc: Là nguồn vốn ODA bị rằng buộc bởi nguồn
sử dụng: Việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn vồn ODA
chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện
trợ song phương), hoặc các công ty của nước thành viên (đối với viện trợ đa
phương). Hoặc bởi mục đích sử dụng: Đây là nguồn vốn ODA chỉ được sử dụng

cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể.


7

Nguồn vốn ODA có thể ràng buộc một phần: Đây là nguồn vốn ODA mà chỉ
một phần nguồn vốn ODA bị rằng buộc ở nước sử dụng, phần còn lại ở bất cứ nơi
nào.

1.1.3

Đặc điểm nguốn vốn ODA

Nguồn vốn ODA có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, nguồn vốn ODA mang tính ưu đãi. Với mục tiêu trợ giúp các
nước đang và chậm phát triển, nguồn vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn
tài trợ nào khác. Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA thể hiện ở các đặc điểm sau:
Một là: Chỉ các nước đang và chậm phát triển mới nhận được nguồn vốn
ODA. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể
nhận được nguồn vốn ODA là:
Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình qn đầu người
thấp. Nước có GDP bình qn đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ viện trợ
khơng hồn lại của nguồn vốn ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp, thời
hạn ưu đãi càng nhiều. Khi nào đạt được trình độ phát triển ổn định thốt khỏi
ngưỡng giới hạn tài trợ thì sự ưu đãi này sẽ giảm đi.
Điều kiện thứ hai là: Mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA của các nước này
phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ
giữa bên cấp nguồn vốn ODA và bên nhận nguồn vốn ODA. Các nước cung cấp
nguồn vốn ODA thường có những chính sách ưu tiên và đối tượng ưu tiên riêng tùy
từng giai đoạn cụ thể hoặc tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có

khả năng về kỹ thuật và tư vấn.
Hai là: Khối lượng vốn vay ODA lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu
USD.
Ba là: Nguồn vốn ODA có thời gian cho vay (hồn trả vốn) dài, có thời gian
ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc). Nguồn vốn ODA của WB, ADB, Ngân


8

hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (Japanese Bank for International Cooperation JBIC) có thời gian hồn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm.
Bốn là: Thơng thường nguồn vốn ODA có một phần viện trợ khơng hồn lại,
đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại. Thành tố
cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi
suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thưong mại.
Năm là: Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí khơng có lãi suất.
Lãi suất giao động từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài
chính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai
bên). Ví dụ, tại Việt Nam giai đoạn vừa qua có khoảng 45% khoản vay có lãi suất
dưới 1%/năm, thời hạn vay từ 30-40 năm; khoảng 40% khoản vay có lãi suất 13%/năm, thời hạn vay 12-30 năm.
Thứ hai, nguồn vốn ODA mang tính ràng buộc. Nguồn vốn ODA ln
chứa đựng tính hai mặt của nó là tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước
viện trợ. Lợi ích của nước viện trợ sẽ được thể hiện ở việc có thể gây ảnh hưởng
chính trị, kinh tế với nước viện trợ. Các nước cung cấp viện trợ cũng đều có những
rằng buộc này hoặc rằng buộc khác và nhiều khi các rằng buộc này rất chặt chẽ với
nước nhận. Các nước cấp nguồn vốn ODA thường sử dụng nguồn vốn ODA như
một công cụ buộc các nước nhận nguồn vốn ODA phải chấp nhận lập trường, quan
điểm nào đó của nước mình trong ngoại giao hay can thiệp vào tình hình chính trị
của nước nhận viện trợ.
Mục tiêu kinh tế: các nước tài trợ dùng nguồn vốn ODA để tạo lập và duy trì
các mối quan hệ ngoại giao, kinh tế với nước tiếp nhận. Bằng việc bỏ ra nguồn vốn

cho vay họ rằng buộc các quy định trong chưong trình, dự án ODA và đôi khi
những rằng buộc này rất khắt khe gây khơng ít khó khăn và bất lợi cho các nước
nhận tài trợ như: phải sử dụng chuyên gia của họ, mua vật tư, thiết bị máy móc của
họ với giá cao hon giá thị trường hoặc bắt buộc nước nhận tài trợ duy trì nguồn
cung cấp nguyên, nhiên liệu với giá cả quy định có lợi cho các nước cấp nguồn vốn


9

ODA. Các nước viện trợ nói chung đều muốn đạt được những ảnh hưởng về kinh tế.
Họ gắn nguồn viện trợ với các quy định về việc mua hàng hoá và dịch vụ của nước
họ như là một biện pháp nhằm kích thích xuất khẩu và giảm bớt tác động của viện
trợ đối với cán cân thanh toán.
Mặt khác, nước nhận viện trợ còn phải chịu rủi ro của đồng tiền viện trợ.
Nếu đồng tiền viện trợ tăng giá so với đồng tiền của các nước nhận viện trợ, thì
ngồi khoản nợ và lãi quy định sẵn thì sẽ phải trả thêm một khoản nợ mới phát sinh
do chênh lệch tỷ giá tại thời điểm vay và thời điểm trả nợ. Theo như thực tế trên thì
cho dù các nguồn tài trợ ODA không đi kèm theo điều kiện ràng buộc nào thì nó
vẫn đem lại lợi ích nhất định khơng nhỏ cho quốc gia viện trợ.
Mục tiêu chính trị: Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đon thuần là
việc trợ giúp hữu nghị hay việc muốn duy trì lợi ích kinh tế mà cịn là một cơng cụ
lợi hại để thiết lập và gây ảnh hưởng chính trị cho các nước tài trợ. Bên cấp viện trợ
thường cấp viện trợ cho những nước là đồng minh về chính trị và qn sự mà khơng
cấp viện trợ cho những đối tượng mà họ cho là kẻ thù. Những nước cấp tài trợ đòi
hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của
bên tài trợ. Khi nhận viện trợ các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện
của các nhà tài trợ khơng vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài.
Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo chủ quyền, tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ của
nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
Ví dụ như Hàn Quốc, trong giai đoạn nước này khó khăn nhất, nguồn vốn

ODA tiếp nhận chỉ khoảng 12,8 tỷ USD trong 50 năm (1945-1995) và thu hút FDI
cũng vô cùng hạn chế cho đến năm 1990. Hàn Quốc không đặt mục tiêu thu hút
nguồn vốn ODA càng nhiều càng tốt. Hiện nay, Hàn Quốc không những không sử
dụng nguồn vốn ODA mà còn trở thành thành viên Tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế (OECD), viện trợ nguồn vốn ODA cho các nước khác. Sự cẩn trọng với
nguồn vốn ODA của Hàn Quốc được giải thích là bởi co chế cho vay với những
ràng buộc chặt chẽ khiến cho nguồn vốn ODA bộc lộ khơng ít mặt trái, từ quy định


10

bắt buộc sử dụng nguyên vật liệu cho đến đơn vị thi công, tư vấn giám sát, thiết
kế... của nước viện trợ nguồn vốn ODA với chi phí cao.
Tại Việt Nam, vị thế của quốc gia ở “chiếu dưới” trong tiếp nhận nguồn vốn
ODA cũng khiến Việt Nam phải nhượng bộ chấp nhận nhiều yêu cầu có lợi cho
quốc gia viện trợ như bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành sản xuất non trẻ,
có cơ chế ưu đãi đặc biệt đối với các dự án FDI lớn của nước cho vay theo hướng
có lợi cho họ, trong khi mục đích chính của thu hút FDI là chuyển giao cơng nghệ
thì khơng nhận lại được bao nhiêu...
Bên cạnh đó khoản vay vốn ODA cịn gắn liền với chính sách hỗ trợ cho các
doanh nghiệp tại nước cấp vốn ODA. Tức là có sự rằng buộc của nhà tài trợ trong
việc lựa chọn nguồn cung đầu vào như hàng hóa, nguyên vật liệu, chuyên gia... cho
các dự án. Đây làm ngun nhân đội chi phí giá thi cơng cơng trình của các dự án
lên rất nhiều, đơi khi do đơn vị tư vấn cũng là của nhà thầu nước ngồi dẫn tới thiết
kế và thi cơng cơng trình khơng phù hợp với điều kiện tại nước nhận viện trợ.
Thứ ba, nguồn vốn ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ. Khi tiếp nhận
và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất
hiện, vốn vay ODA dù vay với thời hạn dài và lãi suất thấp nhưng cuối cùng khi tới
hạn thì vẫn phải trả nợ. Bên cạnh đó, rủi ro tỷ giá là một trong những nguy cơ đáng
quan tâm nhất. Thực tế nhiều năm qua trên thế giới đã chỉ rõ: cái được coi là lợi ích

của các khoản vay ODA cho vay với lãi suất thấp và thời hạn dài ngày hơm nay có
thể khơng bù lại được cho những thiệt hại to lớn do sự thay đổi bất lợi về tỷ giá hối
đối trong tương lai. Vì vậy, nếu như nước tiếp nhận khơng có chính sách quản lý
nợ thận trọng sẽ dẫn đến mất khả năng trả nợ. Mặc dù một số nước có thể tạo nên
sự tăng trưởng nhất thời sau khi sử dụng nguồn vốn ODA nhưng sau một thời gian
lại lâm vào vòng nợ nần do khơng có khả năng trả nợ. Vấn đề là ở chỗ nguồn vốn
ODA khơng có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong
khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, trong khi hoạch định


11

chính sách sử dụng nguồn vốn ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng
cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.

1.1.4

Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA

1.1.4.1

Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA

Nguồn vốn ODA bổ sung nguồn vốn phát triển cho các nước. Các nước
nhận nguồn vốn ODA thường là các nước nghèo đang thiếu vốn để phát triển kinh
tế xã hội, nên nguồn vốn ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng để các nước đầu tư
phát triển kinh tế và xã hội. Lịch sử phát triển của các nước trên thế giới đã chứng
minh rằng vốn đầu tư cùng với yếu tố tài nguyên thiên nhiên, lao động và yếu tố kỹ
thuật tạo thành nguồn lực quyết định của q trình sản xuất vật chất, xã hội, nó tác
động trực tiếp đến sự phát triển nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi

quốc gia. Bên cạnh đó các nhà nghiên cứu kinh tế kinh điển cho rằng, đầu tư là một
trong các động lực chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế. Khả năng cung ứng vốn đầu
tư lại phụ thuộc vào khả năng huy động vốn từ trong nước và khả năng huy động
các nguồn vốn từ bên ngoài. Trong giai đoạn đầu xây dựng và phát triển kinh tế, các
nước chậm và đang phát triển phải đối mặt với một thách thức lớn đó là thiếu vốn
đầu tư. Đặc biệt với những nước nghèo, trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển,
do mức thu nhập thấp nên khả năng tích lũy rất khiêm tốn trong khi lại cần khoản
vốn lớn để đầu tư nhằm mục tiêu hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng
các cơng trình nền tảng lâu dài cho phát triển kinh tế.
Hiện nay, với sự phát triển trên mọi phương diện và sự hiện đại của khoa học
công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho các nước trao đổi và giao dịch với nhau, do
đó ngồi việc tận dụng nguồn vốn tích lũy trong nước các nước cịn có thể huy động
nguồn vốn từ bên ngồi dưới hình thức đầu tư trực tiếp FDI hoặc vay nợ ODA. Đối
với nguồn vốn FDI, do các chủ đầu tư muốn bỏ vốn ra với mục đích thu lợi nhuận
và thu hồi vốn nhanh nên nguồn vốn này thường được đầu tư vào lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh. Trong khi đó, nguồn vốn ODA lại rất hấp dẫn vì vừa có khối lượng lớn,
vừa có tính ưu đãi nhiều nên được đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục,


12

hệ thống đường xá, thông tin viễn thông... Do vậy, nguồn vốn ODA thực sự bổ trợ
cho nguồn vốn trong nước trong công cuộc phát triển của các nước đang phát triển.
Theo tính tốn của các chun gia của WB, đối với các nước tiếp nhận nguồn vốn
ODA có thể chế và chính sách tốt, khi nguồn vốn ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ
tăng trưởng tăng thêm 0,5%.
Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhiều nước châu Á thiếu vốn để khôi phục và
phát triển nền kinh tế. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng đòi hỏi một lượng vốn lớn, lãi suất
thấp, thời gian thu hồi vốn lâu, nhiều rủi ro. Vì vậy các nước gặp nhiều khó khăn
trong việc thu hút vốn FDI vào lĩnh vực này. Nhiều nước đã tranh thủ được nguồn

vốn ODA từ các nước giàu có hơn. Ví dụ như, trong giai đoạn đầu phát triển kinh
tế, Đài Loan đã nhận được viện trợ của Hoa Kỳ lên tới 1,482 tỷ USD, tính từ năm
1950 đến năm 1965 Đài Loan đã nhận viện trợ của Hoa Kỳ mỗi năm 108 triệu
USD, khoản viện trợ này tới năm 1968 mới dừng lại. Trong thời kỳ này, Đài Loan
đã dùng viện trợ và nguồn vốn nước ngoài để thỏa mãn gần 50% tổng khối lượng
vốn đầu tư trong nước, sau khi nguồn tiết kiệm trong nước tăng lên Đài Loan mới
giảm dần sự lệ thuộc vào viện trợ. Vốn viện trợ đã góp phần đáng kể trong quá trình
phát triển kinh tế của Đài Loan, từ một nước nhận viện trợ Đài Loan đã trở thành
nước cung cấp viện trợ. Hoặc ta có thể kể tới Nhật Bản, hiện nay Nhật Bản là nhà
tài trợ hàng đầu thế giới, nhưng trước đây Nhật Bản cũng từng là nước nhận viện
trợ, với sự giúp đỡ của Hoa Kỳ, các nước trên thế giới, các tổ chức tài chính quốc tế
như WB, Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc và các tổ chức Liên hiệp quốc khác.
Ở Việt Nam, trong thời gian qua chúng ta đã chú trọng đến các nguồn vốn
trong nước, tuy nhiên vẫn chưa đủ để đảm bảo mức tăng trưởng cao. Theo số liệu
thống kê, tỷ lệ tiết kiệm trong GDP của Việt Nam là 23,5% năm 1995, đến năm
2007 tỷ lệ này đạt mức 35,8% GDP. Trong các năm tới tỷ lệ tiết kiệm nội địa có thể
tăng lên song khơng thể có đột biến do thu nhập dân cư cịn ở mức thấp, mạng lưới
huy động tiết kiệm của Việt Nam đã có nhiều tiến bộ trong thời gian vừa qua nhưng
vẫn cịn nhiều bất cập. Vì vậy, để đạt được mức tăng trưởng cao thì khơng thể
khơng nhờ tới nguồn vốn từ bên ngoài.


13

Nguồn vốn ODA giúp phát triển cơ sở hạ tầng, thơng q đó thu hút
thêm vốn FDI. Do tính chất ưu đãi, nguồn vốn ODA thường dành cho đầu tư vào
cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như đầu tư vào đường xá, cầu cảng, cơng trình điện,
cơng trình cấp thoát nước và các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và phát triển
nguồn nhân lực. Nguồn vốn ODA giúp các nước có điều kiện tốt hơn để xây dựng
những cơng trình địi hỏi vốn lớn, mức sinh lời thấp như đường xá, cầu cảng, sân

bay... nhưng lại là những cơng trình mang lại lợi ích vơ cùng to lớn cho nền kinh tế
và xã hội tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển lâu dài của nước nhận viện trợ.
Nhiều cơng trình hạ tầng kinh tế xã hội như sân bay, bến cảng, đường cao tốc,
trường học, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu khoa học mang tầm cỡ quốc gia ở Thái
Lan, Singapore, Indonexia và cả Việt Nam. đã được xây dựng bằng nguồn vốn
ODA.
Do tác động lan toả của nguồn vốn ODA khi tập trung đầu tư vào cơ sở hạ
tầng, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu hút FDI. Những nước chậm phát triển
thường có cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội thấp kém, nên việc thu hút vốn FDI vào
lĩnh vực này thường gặp nhiều khó khăn do hiệu quả kinh tế không cao. Để nâng
cao hiệu quả kinh tế, thu hút được nhiều vốn FDI thì cần phải có vốn ODA đi trước
để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tư vì thường
việc cải tạo cơ sở hạ tầng cần nhiều thời gian và vốn đầu tư rất lớn mà vốn đầu tư
trong nước q ít khơng thể nhanh chóng cải thiện được cịn vốn FDI thì địi hỏi
hiệu quả nhanh chóng. Như vậy, thu hút và tối đa hố hiệu quả sử dụng nguồn vốn
ODA cùng với các chính sách thu hút vốn FDI sẽ giúp thu hút nguồn ngoại lực cần
thiết cho nhu cầu phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Ở những quốc gia có cơ chế
quản lý kinh tế tốt, nguồn vốn ODA đóng vai trò như nam châm “hút” FDI theo tỷ
lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ. Đối với những nước đang trong tiến trình cải
cách thể chế, nguồn vốn ODA cịn góp phần củng cố niềm tin của khu vực FDI vào
cơng cuộc đổi mới của Chính phủ. Tuy nhiên, không phải lúc nào nguồn vốn ODA
cũng phát huy tác dụng đối với FDI. Ở những nền kinh tế có mơi trường bị bóp méo
nghiêm trọng thì viện trợ khơng những khơng bổ sung mà cịn “loại trừ” FDI. Điều


14

này giải thích tại sao các nước tiếp nhận nguồn vốn ODA mắc nợ nhiều, mặc dù
nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế song lại không hoặc tiếp
nhận được rất ít vốn FDI.

Nguồn vốn ODA giúp bên nhận viện trợ tiếp thu những công nghệ tiên
tiến, hiện đại và các kinh nghiệm quản lý từ các nước viện trợ. Nguồn vốn ODA
giúp các nước nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát
triển nguồn nhân lực. Tiếp cận được với nguồn vốn ODA, các nước nghèo có điều
kiện tiếp nhận những công nghệ, kỹ thuật hiện đại của các nước phát triển thơng
qua q trình mua sắm máy móc, thiết bị; được tiếp thu những kỹ thuật chun mơn
và trình độ quản lý tiên tiến của các đối tác nước ngoài và của các nhà tài trợ trong
quá trình thực hiện chng trình, dự án , thơng qua hợp tác, đào tạo kỹ thuật.. .Hoặc
tiếp nhận nguồn vốn ODA thông qua hỗ trợ kỹ thuật một hình thức cung cấp nguồn
vốn ODA của các nước, các tổ chức liên quan đến đến việc chuyển giao bí quyết kỹ
thuật, cơng nghệ, những kinh nghiệm hoặc trao đổi ý kiến nhằm mục đích phát triển
khả năng quản lý nền kinh tế ổn định, có hiệu quả của nước nhận viện trợ.
Như vậy, thơng qua các dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm
giúp các nước nhận tài trợ nâng cao trình độ khoa học cơng nghệ và phát triển
nguồn nhân lực như: hợp tác kỹ thuật, cử chuyên gia, cung cấp thiết bị và vật liệu
độc lập. Đây mới chính là những lợi ích căn bản lâu dài và có ý nghĩa quyết định
với con đường cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển của một quốc gia. Ưu tiên
phát triển nguồn nhân lực là sống còn cho một quốc gia vì phát triển nguồn nhân lực
có mối quan hệ chặt chẽ mật thiết với sự phát triển về mọi mặt , mọi phương diện
kinh tế, văn hóa, xã hội của một quốc gia.
Điểm lại lịch sử của ODA cho thấy có rất nhiều quốc gia tiếp thu được thành
tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ. của các nước tài trợ, cùng với chính sách, mơ
hình phát triển hợp lý đã vưôn lên trở thành các cường quốc về kinh tế, khoa học,
công nghệ, như Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trong đó Nhật Bản là một ví dụ
điển hình cho thành cơng đó. Cũng chính bằng con đường này Nhật Bản đã giúp đỡ


15

các nước khác thông qua hàng loạt hoạt động rộng rãi từ viêc xuất bản và cung cấp

sách, tài liệu kỹ thuật bằng nhiều thứ tiếng, các chương trình huấn luyện. Ngồi ra,
Nhật Bản cịn thường xun mở các lớp hoặc khóa đào tạo tại Nhật Bản và đưa
người ở các nước đối tác sang đào tạo, đây là một hình thức hợp tác kỹ thuật đã có
lịch sử lâu dài của Nhật Bản. Bên cạnh đó việc cung cấp thiết bị và vật liệu độc lập
cũng là một bộ phận của chương trình hợp tác kỹ thuật, Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật Bản JICA được thành lập vào năm 1974 đảm nhiệm thực hiện các chương
trình hợp tác kỹ thuật do Chính phủ Nhật tài trợ và bảo lãnh. Việt Nam có thuận lợi
khi nhà tài trợ lớn nhất của Việt Nam là Nhật Bản với nền công nghiệp tiên tiến và
nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Trong quá
trình tiếp nhận nguồn vốn ODA chúng ta cũng thu được trợ giúp rất nhiều để tiếp
thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến và phát triển
nguồn nhân lực.
Nguồn vốn ODA giúp điều chỉnh cơ cấu kinh tế . Nguồn vốn ODA giúp
các nước đang và chậm phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Các nước cấp viện trợ
và các nước nhận viện trợ phối hợp với các tổ chức (WB, IFC, ADB,...) và các nước
tài trợ, hướng các dự án vào việc hỗ trợ ngân sách, phát triển khu vực tư nhân, phát
triển sản xuất, hồn thiện cơ cấu kinh tế... Chính sách này làm chuyển dịch chính
sách kinh tế Nhà Nước đóng vai trị trung tâm sang chính sách khuyến khích nền
kinh tế phát triển theo định hướng hỗ trợ kinh tế tư nhân.
Việt Nam cũng đã tiến hành nhiều chương trình cải tổ kinh tế với sự giúp đỡ
của nhiều tổ chức quốc tế và đã thu được thành công và nguồn vốn ODA đã góp
phần khơng nhỏ trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế có điều chỉnh theo hướng tích
cực. Trong thời kỳ 1993-2013, lĩnh vực giao thông vận tải và bưu chính viễn thơng
được ưu tiên tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA lớn nhất trong tổng số 7 lĩnh
vực khoảng 18,3 tỷ USD, trong đó 16,9 tỷ USD là ODA vốn vay, chiếm 28.2% tổng
vốn ODA. Ngành giao thơng vận tải đã hồn thành và đang thực hiện 132 dự án,
trong đó đã hồn thành 83 dự án với nguồn vốn ODA đạt 5 tỷ USD và đang thực
hiện 49 dự án với số nguồn vốn ODA khoảng 12 tỷ USD. Ngành năng lượng và



16

cơng nghiệp có tổng nguồn vốn ODA được ký kết trong thời kỳ 1993-2013 đạt
khoảng xấp xỉ 12 tỷ USD, trong đó viện trợ khơng hồn lại khơng đáng kể, khoảng
0,1%. Tổng số nhà tài trợ là 32, trong đó có 26 nhà tài trợ song phương và 6 nhà tài
trợ đa phương. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nơng thơn kết hợp xóa đói giảm
nghèo nhận được nguồn vốn ODA đứng thứ ba với tổng trị giá ký kết khoảng 9,86
tỷ USD. Đây là một xu hướng tích cực của sự phát triển kinh tế ở nước ta. Bên cạnh
đó, trong thời gian qua, nhờ đóng góp tích cực của nguồn vốn ODA đã làm thay đổi
bộ mặt kinh tế, xã hội của nhiều địa phương, một số tỉnh, địa phương chuyển từ tỉnh
thuần nông thành tỉnh công nghiệp năng động như Bắc Ninh, Hưng Yên....
Nguồn vốn ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân
thanh toán quốc tế. Đa phần các nước nhận vốn ODA rơi vào tình trạng thâm hụt
cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này.
Nguồn vốn ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh
hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ.
Nguồn vốn ODA góp phần hỗ trợ cải cách hành chính, thể chế. Thơng
qua các chương trình viện trợ dự án, giúp cơ chế quản lý cấp Trung Ương nhanh
chóng tiếp thu và học hỏi những chuẩn mực chung của Thế giới về mọi mặt và mọi
lĩnh vực. Bên cạnh đó, nguồn vốn ODA giúp các nước tăng cường năng lực và thể
chế thơng qua các chương trình, dự án hỗ trợ cơng cuộc cải cách pháp luật, cải cách
hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thơng lệ quốc tế.
Nguồn vốn ODA góp phần hỗ trợ phát triển con người. Nguồn vốn ODA
giúp các nước tiếp nhận phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường. Một lượng
nguồn vốn ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho
đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh
vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học của các
nước. Bên cạnh đó, một lượng nguồn vốn ODA khá lớn cũng được dành cho các
chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng. Nhờ có sự tài trợ



17

của cộng đồng quốc tế, các nước nhận hỗ trợ nguồn vốn ODA đã gia tăng đáng kể
chỉ số phát triển con người của quốc gia mình.

1.1.4.2

Các mặt hạn chế của nguồn vốn ODA

Thứ nhất, nguồn vốn ODA là nguồn vốn mà các nước đang phát triển đi vay
từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Nếu các nước này khơng quản lý, sử dụng
hiệu quả và có kế hoạch trả nợ phù hợp thì dẫn đến nợ nần khơng có khả năng trả
nợ, gây khủng hoảng nền kinh tế. Dù là nguồn vốn ODA có điều kiện ưu đãi cao
nhất, cho đến các khoản vốn vay thương mại thơng thường trên thị trường tài chính
quốc tế thì nghĩa vụ nợ (bao gồm trả lãi và nợ gốc) cũng luôn luôn đặt ra cho người
vay. Một cơ cấu nợ mà chiếm tỷ trọng lớn nhất là những khoản vay thương mại
“nóng”, lãi cao, và bằng những ngoại tệ khơng ổn định theo xu hướng “đắt” lên sẽ
chứa đựng những xung lực lạm phát mạnh. Do vậy, sự chủ động và tỉnh táo khống
chế nợ ở mức độ an toàn, theo những dự án đầu tư cụ thể, được luận chứng kinh tế kỹ thuật đầy đủ, và chấp nhận sự kiểm tra, giám sát của chủ nợ để tránh hao hụt do
tham nhũng hay sử dụng nợ sai mục đích là những nguyên tắc hàng đầu cần được
tuân thủ trong q trình vay nợ nước ngồi.
Thứ hai, rủi ro tỷ giá: nguồn vốn ODA là vốn vay dài hạn bằng đồng ngoại
tệ. Đến thời hạn trả nợ nếu đồng tiền nước nhận tài trợ mất giá so với đồng tiền
ngoại tệ đã vay từ nhà tài trợ làm cho nước nhận tài trợ phải mất một lượng tiền nội
tệ nhiều hơn để mua lượng ngoại tệ đã vay để trả nợ.
Thứ ba, thông thường bên tài trợ đa phương lẫn song phương thường sử
dụng viện trợ như một công cụ để buộc bên nhận tài trợ thay đổi chính sách kinh tế
- xã hội, chính sách đối ngoại như nước nhận nguồn vốn ODA phải cam kết tự do
hoá thị trường, công khai dự trữ ngoại tệ quốc gia, cam kết đẩy mạnh cổ phần hóa

các doanh nghiệp nhà nước, giảm độc quyền trong cung cấp điện, nước, hàng
không, viễn thông...


18

1.2HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
1.2.1

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng

nguồn

vốn

ODA
Quản lý dự án ODA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều
kiện tốt nhất cho phép. Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA là một chỉ tiêu
tổng hợp bao gồm các yếu tố về mặt kinh tế - tài chính, xã hội, mơi trường và phát
triển bền vững và nó được đánh giá thông qua hiệu quả thực hiện của từng dự án sử
dụng nguồn vốn ODA. Nguồn vốn ODA là nguồn vốn quốc tế cần thiết cho các
quốc gia đang phát triển. Nó là một khoản nợ cần phải trả do đó đưong nhiên cần
phải có kế hoạch trả nợ trong tưong lai vì vậy Chính phủ cần phải quản lý và sử
dụng hiệu quả nguồn vốn này. Quản lý nguồn vốn ODA giúp liên kết tất cả các hoạt
động và công việc của dự án, tạo điều kiện tăng cường sự hợp tác giữa các thành
viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án. Ngoài ra quản lý tốt
những dự án ODA giúp cho những nhà quản lý phát hiện sớm những khó khăn

vướng mắc và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với dự án và môi trường mới. Bên
cạnh quản lý tốt nguồn vốn ODA cần phải sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, khi các
nước tài trợ đánh giá việc sử dụng vốn ODA là hiệu quả sẽ giúp việc thu hút nguồn
vốn ODA được nhiều hơn và phù hợp hơn. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn
ODA giúp ta xác định được tính phù hợp, hiệu quả và tác động của dự án tới kinh
tế, văn hóa, xã hội... Giúp cung cấp những thơng tin chính xác và cập nhật giúp cho
Chính Phủ của các nước đưa ra những quyết sách kịp thời và đúng đắn cho những
dự án đã đang và sẽ thực hiện.

1.2.2

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn

ODA
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA: Đánh


×