Tải bản đầy đủ (.docx) (87 trang)

583 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà và Xây dựng Tây Đô,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.78 KB, 87 trang )


W.................................................................................. ,
, , IW
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOÀNG PHƯƠNG ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIEN NHÀ VÀ XÂY DỰNG TÂY HÒ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


W.................................................................................. ,
, , IW
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOÀNG PHƯƠNG ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIEN NHÀ VÀ XÂY DỰNG TÂY HỊ

Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng


Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG ANH TUẤN

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện có sự hướng dẫn,
hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học và không sao chép các cơng trình nghiên cứu
của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn
gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Học viên

Hoàng Phương Anh


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.................................................................1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan.........................................2
3. Đối tượng và mục đích nghiên cứu....................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn.........................................................................................4
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
TRONG DOANH NGHIỆP....................................................................................6

1.1 Tài sản ngắn hạn và nguồn hình thành tài sản ngắn hạn................................ 6
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn và nguồn hình thành tài sản ngắn hạn...............6
1.1.2 Phân loại tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn....................................... 7
1.2 Quản lý tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp...............................................11
1.2.1 Nội dung quản lý tài chính ngắn hạn............................................................ 11
1.2.2 Các chính sách quản lý tài chính ngắn hạn.................................................. 17
1.2.3 Hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản
lý tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp................................................................. 18
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính ngắn hạn.............................. 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN TẠI
CƠNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀXÂYDựNG TÂY HỒ..........29
2.1 Khái qt q trình hình thành và

pháttriển của Cơng ty.......................29

2.1.1 Q trình thành lập và phát triển................................................................. 29
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty............................................................... 30
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2016.........31
2.2.1....Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 2016 ........................................................................................................31


2.2.2

DANH
MỤC
TẮT
Phân tích kết cấu
tài sản
ngắnVIẾT
hạn và

nguồn vốn ngắn hạn của Cơng ty

giai
đoạn 2014 - 2016....................................................................................................41
2.2.3

Phân tích hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn

2014 2016 ....................................................................................................................... 47
2.2.4

Phân tích hiệu quả quản lý nguồn tài chính ngắn hạn tại Công ty giai

đoạn
2014 - 2016............................................................................................................. 54
2.3 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và cơng tác quản lý tài chính
ngắn hạn của Cơng ty giai đoạn 2014 - 2016.............................................60
2.3.1............................................................................Những kết quả đạt được 60
2.3.2..........................................................................................Những hạn chế 61
2.3.3..............................................................Nguyên nhân của những hạn chế 62
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NHÀ VÀ XÂY DựNG TÂY HỒ...........................................................................64
3.1 Mục tiêu định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới..................64
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội................................................................................. 64
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty...........................................64
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính ngắn
hạn của Cơng ty.....................................................................................................65
3.2.1 Kế hoạch hố nguồn vốn.............................................................................. 65
3.2.2 về quản lý vốn bằng tiền............................................................................... 67

3.2.3 về quản lý khoản phải thu............................................................................. 68
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho.................................................. 70
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính..................................... 71
3.2.6 Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạobồi dưỡng cán bộ.............71
3.3 Những kiến nghị với Nhà nước........................................................................72
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BHXH

Bảo hiểm xã hội

CBCNV

Cán bộ công nhân viên


CP

Cổ phần

GTGT

Giá trị gia tăng

GVHB

Giá vốn hàng bán

HTK


Hàng tồn kho

NV

Nguồn vốn

NVDH

Nguồn vốn dài hạn

NVNH

Nguồn vốn ngắn hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TB

Trung bình

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSCD

Tài sản cố định


TSDH
TSNH

Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2016............32
Bảng 2.2: Bảng tổng quát tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014
- 2016...................................................................................................................... 38
Bảng 2.3: Tỷ trọng chỉ tiêu tài sản - nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 - 2016
................................................................................................................................ 40
Bảng 2.4: Bảng đánh giá kết cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 2016........................................................................................................................ 41
Bảng 2.5: Giá trị và tỷ trọng nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 - 2016......43
Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình vốn lưu động ròng giai đoạn 2014 - 2016......46
Bảng 2.7: Bảng lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) của Công

ty giai

đoạn 2014 - 2016..................................................................................................48
Bảng 2.8: Bảng phân tích hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2014 - 2016.........51
Bảng 2.9: Bảng phân tích các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty giai đoạn2014
- 2016...................................................................................................................... 52
Bảng 2.10: Bảng đánh giá khả năng thanh tốn của Cơng ty giai đoạn 2014 - 2016
................................................................................................................................ 55
Bảng 2.11: Bảng đánh giá hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn
2014 - 2016............................................................................................................. 57
Bảng 2.12: Bảng phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng bộ phận tài sản ngắn hạn

của Công ty giai đoạn 2014 - 2016........................................................................ 58


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển chung của cả thế giới, trong thời kỳ hội nhập, kể từ khi
Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế trong nước đã có những thành công vượt bậc
cũng như phải đối mặt với rất nhiều những khó khăn, thách thức, địi hỏi các nhà
quản trị phải có những chiến lược phát triển lâu dài để giúp doanh nghiệp phát triển
bền vững. Nền kinh tế phát triển đồng nghĩa với nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng
tăng cao, cơ hội lớn cho ngành xây dựng phát triển.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải
có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Vốn chính là tiền đề của
sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng vốn như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất
mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Trong các
doanh nghiệp, nguồn tài chính ngắn hạn là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư
nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung, quy mơ của vốn ngắn hạn, trình độ
quản lý, sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn là một nhân tố mang tính quyết định đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do ở một vị trí then chốt như vậy
nên việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngắn hạn hay nguồn tài chính ngắn hạn
được coi là một trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp.
Mặt khác, q trình hội nhập phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới
đã tạo cho nước ta nhiều cơ hội và thách thức mới. Do đó, để đứng vững trên thị
trường, các doanh nghiệp phải vận động tối đa các chính sách tín dụng, quản lý tiền
mặt và dự trữ hàng tồn kho. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải biết ứng dụng kịp thời
các thành tựu của khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất kinh doanh
nhằm tăng sức mạnh cạnh tranh. Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý tốt nguồn
tài chính ngắn hạn để phát triển hoạt động kinh doanh.
Trong cơ cấu nguồn vốn, nguồn tài chính ngắn hạn giữ một vai trị quan

trọng, có khả năng quyết định đến quy mô kinh doanh củ a doanh nghiệp. Do đó,


2
quản lý tài chính ngắn hạn có thể coi là một trong những cơng tác của quản lý tài
chính, đặc biệt cần thiết khi các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường hiện nay. Chính vì vậy, việc quản lý nguồn tài chính nói chung và nguồn
tài chính ngắn hạn nói riêng là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường.
Với Công ty CP Đầu tư Phát triển Nhà và Xây dựng Tây Hồ, nguồn tài chính
ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty. Khả
năng thu nợ của Công ty không hiệu quả dẫn đến Cơng ty bị chiếm dụng vốn khá
lâu. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng lớn dẫn đến lo
ngại về rủi ro thanh khoản tăng lên ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của doanh
nghiệp. Ngồi ra, khả năng sinh lời của Cơng ty khơng cao dẫn đến tình hình hoạt
động kinh doanh của Cơng ty kém hiệu quả. Do đó, Cơng ty nên quan tâm nhiều
hơn tới công tác tổ chức, quản lý và sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn sao cho có
hiệu quả. Xuất phát từ đó, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu luận văn
cao học của mình là iiGiai pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại
Cơng ty CP Đầu tư Phát triển Nhà và Xây dựng Tây Ho’” để nghiên cứu.
Để tổng quát cũng như làm nổi bật được các vấn đề về quản lý tài chính ngắn
hạn, luận văn bao gồm những nội dung liên quan sau:
-

Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu trong 3 năm gần đây;

-

Đánh giá tình hình và khả năng thanh tốn của Cơng ty;


-

Khái qt về tình hình huy động nguồn tài chính ngắn hạn của Cơng ty;

-

Đánh giá về hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn của Cơng ty.

2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn là một vấn đề mà có
nhiều các cơng trình nghiên cứu trước kia đã đề cập đến. Các đề tài trước kia của
nhiều tác giả cũng đã khái quát cơ sở lý luận về phương pháp và nội dung phân tích


3
hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn, cùng với đó là áp dụng cơ sở lý luận vào tình
hình của doanh nghiệp cụ thể. Để học hỏi và rút kinh nghiệm từ các cơng trình
nghiên cứu trước, tác giả đã tham khảo một số luận văn thạc sĩ về vấn đề nâng cao
hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cịn
tham khảo thêm một số bài báo được đăng trên các tạp chí kinh tế trong nước.
Sau khi lựa chọn đề tài cũng như đọc qua một số tài liệu tham khảo cho luận
văn, tác giả nhận thấy các đề tài thường đi từ các lý thuyết từ đơn giản đến phức tạp.
Đặc điểm chung của các đề tài nghiên cứu là trình bày những lý thuyết liên quan
đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, sau đó sử dụng các chỉ tiêu tài chính đã trình
bày ở phần lý thuyết để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp kèm
theo những nhận xét khách quan chủ quan của tác giả. Mặc dù mỗi doanh nghiệp,
mỗi ngành nghề khác nhau sẽ có quy mơ tài sản và nguồn vốn khác nhau và các lý
thuyết sử dụng để phân tích cũng khác nhau. Có thể vẫn là các chỉ tiêu tài chính đấy
nhưng lại có sự sắp xếp khác nhau giữa các bài nghiên cứu tùy thuộc vào cách thức
tiếp cận của mỗi tác giả. Hạn chế mà các tác giả hay gặp phải là không hệ thống

được các chỉ tiêu rời rạc thành một nhóm các chỉ tiêu lớn, cũng như sử dụng một số
mơ hình khơng thực sự phù hợp với việc đánh giá hiệu quả quản lý tài chính ngắn
hạn, điều này gây khó khăn trong việc áp dụng những cơ sở lý thuyết đó nhằm phục
vụ phân tích cũng như đưa ra những giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính
ngắn hạn cho doanh nghiệp.
3. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý tài chính ngắn hạn và các giải pháp
tăng cường quản lý tài chính ngắn hạn tại Cơng ty.
Mục đích nghiên cứu: Tìm ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý tài
chính ngắn hạn của Công ty CP Đầu tư Phát triển Nhà và Xây dựng Tây Hồ, từ đó
đề xuất những giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn của
Cơng ty.


4
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Số liệu được sử dụng để nghiên cứu trong luận văn được
lấy trong thời gian 3 năm trở lại đây (2014, 2015, 2016).
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi tại Công ty CP
Đầu tư Phát triển Nhà và Xây dựng Tây Hồ.
Phạm vi về nội dung: Hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn trong doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn của
Công ty CP Đầu tư Phát triển Nhà và Xây dựng Tây Hồ, tác giả đã tiến hành thu
thập dữ liệu tài chính của Cơng ty trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Bên
cạnh đó là những yếu tố bên trong của chính Cơng ty như q trình hình thành và
phát triển của Cơng ty, trình độ quản lý, quy trình cơng nghệ hay n ăng lực của lao
động. Ngoài ra, tác giả cũng chú ý tới những yếu tố khách quan từ bên ngoài
doanh nghiệp như chế độ chính trị xã hội, tình hình tăng trưởng của nền kinh tế,
tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ hay chính sách thuế của các

cơ quan có thẩm quyền. Từ những dữ liệu thu thập được, vận dụng các phương
pháp phân tích tài chính doanh nghiệp truyền thống như: sử dụng phương pháp
thống kê và phương pháp phân tích tổng hợp để thu thập tồn bộ số liệu tài chính;
sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá mức độ thay đổi cũng như những ưu
điểm, nhược điểm của tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, từ đó tác
giả đưa ra những giải pháp khắc phục những nhược điểm và phát huy những ưu
điểm vốn có của doanh nghiệp.
6. Ket cấu của luận văn
Để làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài nói chung và mục tiêu
nghiên cứu nói riêng, luận văn được nghiên cứu và trình bày theo kết cấu ngoài
phần mở đầu, kết luận, nội dung gồm 3 chương như sau:


5
Chương 1: Những vấn đề quản lý tài chính ngắn hạn trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính ngắn hạn tại Cơng ty CP Đầu tư Phát
triển Nhà và Xây dựng Tây Hồ
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn
tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Nhà và Xây dựng Tây Hồ


6
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản ngắn hạn và nguồn hình thành tài sản ngắn hạn
1.1.1

Khái niệm tài sản ngắn hạn và nguồn hình thành tài sản ngắn hạn

a. Khái niệm tài sản ngắn hạn:

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt
động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc làm
dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữu
ích đó để kiếm lời. Dựa trên điều 4 của Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005 thì
doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động kinh doanh.
“Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn
gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư
ngắn hạn, hàng tồn kho... Ngồi ra, do tính chất có thể chuyển hóa thành tiền
nhanh chóng, một số tư liệu lao động như cơng cụ, dụng cụ, bao bì, vật đóng gói.
cũng được liệt kê và tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. ” [2, tr. 57]
Thông thường, tài sản ngắn hạn được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn
sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông, cụ thể:
-

Tài sản ngắn hạn sản xuất bao gồm nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng
cụ, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang.

-

TSNH lưu thông bao gồm: thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền và các
khoản phải thu.

b. Khái niệm nguồn vốn ngắn hạn:


7
Để tiến hành các hoạt động SXKD, doanh nghiệp cần có các yếu tố đầu vào cơ

bản như nhà xưởng, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu ... và sức lao động. Trong điều
kiện
nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó, địi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra
một
lượng tiền nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Vậy, “vốn là
toàn
bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài
sản
cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” [3, tr. 123]
Như vậy, nguồn vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, cịn tài sản là hình thái
hiện vật của vốn tại từng thời điểm nhất định. Khi phân loại theo thời gian thì vốn
có hai hình thái biểu hiện là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. “Vốn ngắn hạn là các
khoản vốn có thời hạn trả dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Vốn
ngắn hạn thường chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được chuyển
dịch tồn bộ trong một lần vào giá trị sản phẩm.” [3, tr. 125]
Nguồn vốn ngắn hạn là rất cần thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất luôn luôn cần
nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào nguyên vật liệu sản xuất và q trình tiêu thụ sản
phẩm. Cịn đối với doanh nghiệp thương mại việc đầu tư vào hàng hóa dự trữ là vô
cùng quan trọng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục đảm bảo
tình hình hoạt động cho doanh nghiệp.
1.1.2

Phân loại tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn

a. Phân loại tài sản ngắn hạn:
Để có thể quản lý tài sản ngắn hạn một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần có
những tiêu thức phù hợp với loại hình kinh doanh cũng như định hướng và mục tiêu
quản lý của chính doanh nghiệp đó. Chính vì lẽ đó, tài sản ngắn hạn được phân loại



8
-

Tài sản ngắn hạn ở khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ.

-

Tài sản ngắn hạn ở khâu sản xuất: bao gồm các khoản thành phẩm dở dang,
bán thành phẩm, chi phí trả trước ngắn hạn.

-

Tài sản ngắn hạn ở khâu lưu thông: bao gồm thành phẩm chờ tiêu thụ,
nguồn vốn bằng tiền, nguồn vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn
hạn, khoản thế chấp ký quỹ, ký cược ngắn hạn...
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại tài sản ngắn hạn trong từng

khâu của q trình SXKD, từ đó doanh nghiệp đưa ra các biện pháp điều chỉnh cơ
cấu tài sản ngắn hạn một cách hợp lý sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.
Thông thường trong doanh nghiệp sản xuất, tài sản ngắn hạn bao gồm toàn bộ
những loại tài sản được liệt kê ở trên, còn đối với doanh nghiệp thương mại, tài sản
ngắn hạn thường chỉ bao gồm vốn dự trữ và vốn lưu thơng.
• Phân loại tài sản ngắn hạn theo hình thái biểu hiện:

-

Tài sản bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Tài sản bằng tiền gồm các khoản tiền tệ như: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi


ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn (thông thường
dưới 3 tháng).
+ Các khoản phải thu là các khoản vốn trong thanh toán như: phải thu của

khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, khoản tạm ứng cho công
nhân viên đi công tác hoặc tạm ứng để mua hàng.
-

Tài sản về vật tư hàng hóa là các khoản tài sản ngắn hạn có hình thái biểu
hiện bằng vật thể như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay
thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và hàng hóa trong kho
chờ tiêu thụ.


9
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được tác dụng cụ thể của từng loại
tài sản ngắn hạn, từ đó có biện pháp quản lý thích hợp, đặc biệt cần chú ý tới tài sản
về vật tư hàng hóa, đó là khoản mục rất quan trọng. Để đáp ứng tính liên tục trong
SXKD, doanh nghiệp cần tính tốn sao cho hợp lý mức vật tư dự trữ, thành phẩm,
hàng hóa để phịng tránh tình trạng thừa, thiếu dẫn đến ứ đọng hoặc thiếu hụt nguồn
vốn gây khó khăn tài chính ảnh hưởng đến tình hình SXKD của doanh nghiệp.
• Phân loại tài sản ngắn hạn theo tính thanh khoản của từng khoản mục tài sản

ngắn hạn:
Trên bảng cân đối kế toán tại một thời điểm xác định của doanh nghiệp, các
khoản mục tại phần tài sản thường được sắp xếp theo thứ tự tính thanh khoản giảm
dần. Tính thanh khoản hay tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển đổi thành tiền
của tài sản đó. Các loại tài sản ngắn hạn đó là:
-


Tiền và các khoản tương đương tiền;

-

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;

-

Các khoản phải thu ngắn hạn;

-

Hàng tồn kho;

-

Tài sản ngắn hạn khác.
Ở cách phân loại này, nhà quản lý có thể biết được tính thanh khoản của từng

loại tài sản ngắn hạn để từ đó cân đối và điều chỉnh cơ cấu của từng loại tài sản
ngắn hạn sao cho đáp ứng đúng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, giúp khả
năng thanh toán của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, chi phí sử dụng vốn là thấp
nhất, tạo điều kiện cho sự phát triển của doanh nghiệp trở nên bền vững hơn.
b. Phân loại nguồn vốn ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau. Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân loại nguồn hình thành
tài sản ngắn hạn thành nhiều bộ phận như sau:



10
• Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn ngắn hạn được

chia thành:
-

Nguồn vốn ngắn hạn tạm thời: là nguồn vốn ngắn hạn dưới một năm chủ
yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong quá trình
SXKD của doanh nghiệp, bao gồm các khoản như vay ngắn hạn ngân hàng,
các tổ chức tín dụng hay các khoản nợ ngắn hạn khác...

-

Nguồn vốn ngắn hạn thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài
hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

• Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

gồm:
-

Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động đầu tư từ chính hoạt
động của bản thân doanh nghiệp tạo ra, thể hiện khả năng tự tài trợ của
doanh nghiệp.

-

Nguồn vốn bên ngoài: việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức

quan trọng với mỗi doanh nghiệp. Nguồn vốn bên ngồi bao gồm một số
nguồn chủ yếu như: tín dụng thương mại nhà cung cấp, vay ngân hàng
thương mại và tổ chức tín dụng, góp vốn liên doanh liên kết, vốn từ phát
hành chứng khoán.
Qua các cách phân loại này, nhà quản lý doanh nghiệp có thể thấy được cơ cấu

nguồn vốn của doanh nghiệp, nhận biết được mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt
tài chính của doanh nghiệp, đồng thời thấy được chính sách sử dụng nguồn tài trợ
của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có thể đưa ra những phương án hợp lý nhằm
ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như tận dụng được địn bẩy tài
chính một cách hiệu quả.


11
1.2 Quản lý tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1

Nội dung quản lý tài chính ngắn hạn

Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian hồn trả trong
vòng một năm. Nguồn vốn ngắn hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức như
nợ tích lũy, mua chịu hàng hóa, vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng hay các tổ
chức cá nhân khác và th hoạt động.
Cơng tác quản lý tài chính ngắn hạn thường bao gồm những nội dung chủ yếu
sau:
-

Xác định nhu cầu vốn để quyết định sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn như
thế nào cho hợp lý nhất;


-

Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, chi ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh
toán, trả nợ của doanh nghiệp cho các tổ chức tín dụng hay các chủ nợ, nhà
cung cấp;

-

Phân phối nguồn tài chính ngắn hạn một cách phù hợp, đảm bảo kiểm tra,
kiểm soát thường xuyên đối với việc sử dụng các nguồn tài trợ này;

-

Quản lý các dòng tiền trong ngắn hạn, dự báo về kế hoạch tài chính doanh
nghiệp trong kỳ và kỳ kế tiếp.
Trong doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn thường chiếm một tỷ trọng lớn trong

tổng tài sản, đặc biệt là các tài sản ngắn hạn có tốc độ vịng quay nhanh với tính
sinh lợi thấp. Nếu quản lý lỏng l ẻ o thì lượng tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn
kho sẽ bị mất kiểm soát dẫn đến doanh nghiệp gặp rất nhiều rủi ro trong kinh doanh
làm giảm khả năng sinh lời và gây tổn thất nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
a. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng là một bộ phận quan trọng cấu thành
vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Vì vậy, quản trị vốn tiền mặt là nội dung chủ yếu
trong quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các
doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng nhu cầu thanh toán như mua sắm hàng


12
hóa, vật liệu, thanh tốn đầu tư chứng khốn ngắn hạn, thanh tốn các khoản chi

phí cần thiết. Ngồi ra, việc dự trữ tiền mặt còn xuất phát từ nhu cầu dự phịng để
ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực “đầu
cơ” trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh
doanh có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một mức tiền mặt đủ lớn còn tạo điều
kiện cho doanh nghiệp tăng hệ số khả năng thanh tốn giúp doanh nghiệp có được
sự độc lập tài chính bền vững.
Tuy nhiên, khi nắm giữ một lượng tiền mặt lớn cũng có những bất lợi cho
doanh nghiệp do chi phí cơ hội. Tiền mặt là một loại tài sản không sinh lời hoặc
sinh lời rất kém và tính thanh khoản lớn dẫn đến dễ bị mất giá. Dự trữ tiền mặt quá
lớn khiến doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu tư vào các tài sản khác sinh lời tốt hơn
khiến chi phí cơ hội tăng lên và làm giảm tỷ suất lơn nhuận của doanh nghiệp. Vì
vậy, dự trữ tiền mặt bao nhiêu để vừa đảm bảo được khả năng thanh tốn mà khơng
làm ảnh hưởng tới những cơ hội đầu tư sinh lời địi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp
phải có những tính toán hợp lý để đưa ra mức dự trữ tối ưu nhất.
b. Quản lý các khoản phải thu:
Quản lý thu tiền là việc đưa ra các quyết định đẩy nhanh tốc độ thu tiền, tức là
giảm thời gian chuyển tiền. Thời gian chuyển tiền là khoản thời gian từ khi một
khách hàng viết séc cho đến khi người thụ hưởng nhận được và có thể sử dụng.
• Chính sách tín dụng thương mại:

Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể sử dụng
chiến lược về chất lượng sản phẩm về quảng cáo, giá cả, dịch vụ giao hàng và các
dịch vụ sau khi mua bán như vận chuyển, lắp đặt và bảo hành ... Tuy nhiên, trong
nền kinh tế thị trường thì việc mua bán chịu là khơng thể tránh khỏi. Tín dụng
thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu
có nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Tín dụng thương mại tác động trực tiếp đến doanh thu bán hàng. Do được


13

trả tiền chậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hóa của doanh nghiệp hơn và từ đó
làm cho doanh thu tăng. Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì tất nhiên
doanh nghiệp sẽ bị chậm trễ trong việc trả tiền và bởi vì tiền có giá trị theo thời gian
nên doanh nghiệp sẽ quy định giá cao hơn. Tín dụng thương mại làm giảm được chi
phí lưu kho của hàng hóa và làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả hơn,
hạn chế phần nào chi phí hao mịn vơ hình. Tuy nhiên, tín dụng thương mại lại làm
tăng chi phí địi nợ, tăng rủi ro thanh tốn cho doanh nghiệp, tăng chi phí trả cho
nguồn tài trợ để bù đắp cho sự thiếu hụt ngân quỹ. Thời gian cấp tín dụng thương
mại càng dài thì chi phí sẽ càng lớn.
Với những tác động nêu trên buộc nhà quản lý phải so sánh giữa thu nhập và
chi phí tăng thêm để quyết định xem có nên cấp tín dụng thương mại hay khơng và
các điều khoản quy định như thế nào cho phù hợp. Thực tế cho thấy, doanh thu có
xu hướng tăng lên khi các quy định được nới lỏng.
Để theo dõi và quản lý các khoản phải thu, thông thường các nhà quản lý dựa
vào chỉ tiêu sau:
Cơng thức tính thời gian thu nợ trung bình:
ɪɪʌ Ẫ „
, λ.
Doanh thu thuần
Hệ số thu hồi nợ = τrt,. ., 1vχ. 1..;_________
Phải thu khách hàng
Thời gian thu hồi nợ trung bình =

365
Hệ số thu hồi nợ

• Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mơ của các khoản phải thu:

Khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng: Trong một
số trường hợp để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương

pháp bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng. Điều này có thể
làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm khoản phải thu khách hàng (chi phí
quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro...). Đổi lại, doanh nghiệp có
thể làm tăng thêm lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ.


14
Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có
tính chất thời vụ, trong những thời điểm sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu
thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn thì doanh thu của sản phẩm sẽ có
xu hướng tăng lên.
Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu q lớn thì
khơng thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
Thời hạn thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ (số ngày cho khách hàng
nợ đến khi bắt đầu thu hồi nợ): Thời hạn thu hồi nợ càng dài thì khoản phải thu
khách hàng sẽ càng tăng lên và ngược lại.
• Biện pháp thu hồi nhanh các khoản phải thu:

Doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp phòng ngừa rủi ro như là phải mở
sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thường
xuyên cân đối để thu hồi đúng hạn. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro từ việc lựa
chọn khách hàng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần giá trị của đơn
hàng. Phải có chính sách bán chịu đúng đắn đối với khách hàng và có sự ràng buộc
chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng. Nếu vượt quá giới hạn thanh toán trong hợp
đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của khách
hàng. Phân loại các khoản nợ quá hạn và có biện pháp xử lý thích hợp đối với từng
khoản nợ.
c. Quản lý hàng tồn kho:
• Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng tới tồn kho dự trữ:


Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu trữ để
sản xuất hoặc để bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ
thường ở ba dạng là nhiên liệu, nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất, các sản phẩm
dở dang và bán thành phẩm, sản phẩm chờ tiêu thụ. Tùy theo ngành nghề kinh
doanh mà tỷ trọng các loại hàng tồn kho dự trữ có sự phân bổ khác nhau. Các doanh


15
nghiệp sản xuất thường có hàng tồn kho ở dạng nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất
hay sản phẩm dở dang và thành phẩm. Còn các doanh nghiệp thương mại thường dự
trữ hàng tồn kho là các hàng hóa chờ tiêu thụ. Việc quản lý tồn kho dự trữ là rất
quan trọng trong quản lý tài sản ngắn hạn. Mức độ tồn kho dự trữ của doanh nghiệp
nhiều hay ít chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Tùy theo từng loại tồn kho dự trữ
mà có những đặc điểm riêng.
-

Mức tồn kho dự trữ nguyên nhiên vật liệu sản xuất thường phụ thuộc vào:
+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất của

doanh nghiệp: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ thời vụ.
+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên

vật liệu với doanh nghiệp.
+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
+ Giá cả của các loại nguyên nhiên vật liệu cung ứng.

-

Mức dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang chịu ảnh hưởng của các nhân

tố:
+ Đặc điểm của các yêu cầu về kỹ thuật, cơng nghệ trong q trình chế tạo

sản phẩm.
+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
+ Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

-

Mức dự trữ sản phẩm, thành phẩm các nhân tố ảnh hưởng gồm có:
+ Sự phân hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng.
+ Khả năng gia nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp.


16
Mục tiêu của việc quản trị hàng tồn kho là nhằm tối thiểu hóa các chi phí dự
trữ hàng tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh
nghiệp được tiến hành bình thường. Việc giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh
rất nhiều chi phí như chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phí kho bãi, chi phí bốc dỡ,
vận chuyển, chi phí cơ hội ... nhưng mặt khác lại làm giảm các chi phí thiệt hại
ngừng sản xuất do thiếu hụt nguyên nhiên vật liệu sản xuất, bán thành phẩm ... Vì
vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để giảm tới mức thấp nhất tổng
chi phí dự trữ hàng tồn kho.
-

Mơ hình EOQ:
Phương pháp quản lý dự trữ hàng tồn kho theo mơ hình EOQ được gọi là


phương pháp tổng chi phí tối thiểu. Nội dung của mơ hình này là coi việc bán hàng
trong kỳ của doanh nghiệp là đều đặn thì việc cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho
doanh nghiệp trước đó cũng phải diễn ra đều đặn. Giả định số lượng nhu cầu mỗi
lần cung cấp là Q thì mức dự trữ trung bình là Q/2. Việc tồn kho dự trữ sẽ kéo theo
hai loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí q trình thực hiện đơn đặt hàng. Chi
phí lưu kho bao gồm các dự phòng giảm giá biến chất, chi phí cơ hội của vốn bị lưu
giữ, chi phí trả tiền lãi vay để mua hàng hóa dự trữ, chi phí hao hụt, mất mát. Chi
phí q trình thực hiện đơn đặt hàng là chi phí thực hiện việc cung cấp và giao nhận
vật tư hàng hóa theo hợp đồng bao gồm các chi phí quản lý, giao dịch ký kết hợp
đồng, chi phí vận chuyển hàng hóa. Phương pháp tổng chi phí tối thiểu bằng cách
sử dụng mơ hình EOQ như sau:
Số lần đặt hàn

Chi phí đặt hàng =

g

S

^

=xO
Chi phí cho một lần đặt hàng Q

Mức lưu kho trung bình Q
Chi phí
dự trữ =
,i, , 1, 1.___. = ɔ x C
t

Chi phí lưu kho đơn vị 2
Tổng chi phí lưu kho = Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ
-

Mơ hình đặt hàng đúng lúc hay dự trữ bằng 0:


×