Tải bản đầy đủ (.docx) (104 trang)

573 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng xăng dầu Petrolimex,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 104 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÙI THỊ YẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG
XĂNG DẦU PETROLIMEX

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


J1 . . . ,

. ,

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

. .

l

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG



BÙI THỊ YẾN


GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG
XĂNG DẦU PETROLIMEX

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:TS. Đào Văn Tuấn

HÀ NỘI - 2017



(i)
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn “GIAI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG XĂNG
DÂU PETROLIMEX ” là cơng trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các
nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là hồn tồn trung
thực và rõ ràng. Các thơng tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 thángll năm 2017
Tác giả luận văn


Bùi Thị Yến


(ii)
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành Khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự
chỉ bảo nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Đào Văn Tuấn. Em cũng xin cảm ơn tồn thể các thầy cơ giáo trong
Khoa sau đại học- Học viện Ngân hàng đã trang bị cho em những kiến thức
bổ ích trong suốt q trình em học tập, nghiên cứu tại trường. Đây là hành
trang vững chắc cho em trong những chặng đường sắp tới. Đồng thời em cũng
xin gửi lời cảm ơn đến Ban Tổng giám đốc cùng các anh/chị/em Hội sở Ngân
hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
trong q trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Học viên
Bùi Thị Yến


(iii)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................5
1.1.................................TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH NHTM
................................................................................................................5
1.1.1...................................................................................Một số khái niệm
5
1.1.2....................Một số đặc điểm cơ bản của dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng

................................................................................................................ 6
1.1.3...........................................................................................Phí bảo lãnh
................................................................................................................ 9
1.1.4....................Quyền và nghĩa vụ của các bên trong bảo lãnh ngân hàng
................................................................................................................ 9
1.1.5...........................................Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng
.............................................................................................................. 14
1.1.6................................................................Phân loại bảo lãnh ngân hàng
.............................................................................................................. 17
1.1.7..................................Các loại rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh ngân hàng
.............................................................................................................. 24
1.2NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ
BẢO
LÃNH TẠI NHTM...............................................................................26
1.2.1..................................Khái niệm hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo lãnh
.............................................................................................................. 26
1.2.2

Một số chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo lãnh

của NHTM......................................................................................................27


TÓM TẮT CHƯƠNG 1..................................................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI
NGÂN HÀNG XĂNG DẦU PETROLIMEX GIAI ĐOẠN 2014-2016.....................42

2.1................TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG XĂNG DẦU PETROLIMEX
...............................................................................................................42
2.1.1.


Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Xăng Dầu

Petrolimex42
2.1.2...........................Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex
44
2.1.3.

Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu giai đoạn 2014-

2016 của
2.2.1.............................Tình
hình kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại PG Bank
51
2.2.2.......Một số chỉ tiêu kinh doanh dịch vụ bảo lãnh chủ yếu tại PG Bank
53
2.3ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH
TẠI
PG BANK TRONG GIAI ĐOẠN 2014- 2016................................65
2.3.1.................................................................Một số đánh giá chung
.................................................................................................... 65
2.3.2...........................................................Những thành tựu đạt đuợc
.................................................................................................... 66
2.3.3...................................................Những hạn chế và nguyên nhân
.................................................................................................... 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 2..................................................................................75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH
VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG XĂNG DẦU PETROLIMEX......................76

3.1MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH



3.2.1
Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động bảo lãnh thích hợp
trong từng
giai đoạn phát triển..........................................................................................78
3.2.2

Nâng cao chất lượng thẩm định, thường xuyên kiểm tra giám sát

món bảo lãnh.................................................................................................. 80
3.2.3
Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp với mục tiêu phát triển
trong
từng giai đoạn................................................................................................. 81
3.2.4..............Ban hành biểu phí cạnh tranh, hấp dẫn, cơ chế giá năng động
81
3.2.5..............................................Xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả
82
3.2.6.....................................Có cơ chế, chính sách khuyến khích nhân viên
82
3.2.7
về

Phân cấp phán quyết và bố trí bộ phận chuyên trách, hỗ trợ riêng

bảo lãnh ......................................................................................................... 83
3.2.8............................Xây dựng chính sách sản phẩm độc đáo và khác biệt
83
3.3MÔT SỐ KIẾN NGHỊ.........................................................................84

3.3.1......................................................Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước


(iv)5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU, BẢNG
Sơ đồ 1.1 Bảo lãnh trực tiếp...........................................................................19
Sơ đồ 1.2 Bảo lãnh gián tiếp..........................................................................20
Sơ đồ 1.3 Bảo lãnh được xác nhận................................................................21
Sơ đồ 1.4 Đồng bảo lãnh...............................................................................22
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex.............44
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản, Dư nợ, Vốn huy động, Vốn chủ sở hữu PG Bank
2014-2016.......................................................................................................46
Biểu đồ 2.2: Thu nhập - Chi phí - Lợi nhuận PG Bank 2014-2016...........50
Biểu đồ 2.3: Số thư bảo lãnh, Doanh số phát hành bảo lãnh giai đoạn 20142016.

53

Biểu đồ 2.4 So sánh tỷ cơ cấu tỷ lệ bảo lãnh có ký quỹ và không ký quỹ 60
Biểu đồ 2.5 So sánh số lượng điểm giao dịch...........................................68
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ PG Bank 2014 - 2016.........................................47
Bảng 2.2: Mức tăng trưởng tổng tài sản, Dư nợ, Vốn huy động,

Vốnchủ sở

hữu PG Bank 2014-2016.................................................................................48
Bảng 2.3: Thu nhập - Chi phí - Lợi nhuận PG Bank 2014-2016...............49
Bảng 2.4: Mức tăng trưởng thu nhập - Chi phí - Lợi nhuận PG Bankgiai đoạn
2014-2016.......................................................................................................51
Bảng 2.5: Số thư bảo lãnh phát hành -Doanh số phát hành bảo lãnh giai đoạn
2014-2016.......................................................................................................53

Bảng 2.6 Cơ cấu bảo lãnh theo đối tượng bảo lãnh........................................55
Bảng 2.7: Tỷ trọng dư bảo lãnh/Tổng dư nợ..................................................56
Bảng 2.8: Bảng phân tích kết quả doanh số bảo lãnh theo đối tượng khách
hàng:...............................................................................................................57
Bảng 2.9: Bảng kết quả dư bảo lãnh theo thời gian........................................59
Bảng 2.10: Bảng kết quả dư bảo lãnh theo hình thức đảm bảo.......................60
Bảng 2.11: Kết quả kinh doanh hoạt động bảo lãnh theo lợi nhuận...............62


(v)
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Diễn giải

CIC

Trung tâm thơng tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

ĐVKD

Đơn vị kinh doanh

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp


NHNN

Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thuơng mại

PG Bank

Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex

QLRRTD

Quản lý rủi ro tín dụng

QLTD

Quản lý tín dụng

TCTD
TMCP

Tổ chức tín dụng
Thuơng mại cổ phần



1


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, do sự chuyển biến tích cực của môi trường
kinh
tế xã hội của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàng ngày
càng
phát triển. Cùng với sự phát triển đó, từ khi Việt Nam trở thành thành viên của
Tổ
chức thương mại thế giới (WTO), bên cạnh các cơ hội mở rộng hoạt động và
đẩy
mạnh hợp tác quốc tế, các ngân hàng trong nước cũng đứng trước những cơ
hội
và thách thức rất lớn, đòi hỏi phải vượt qua để có thể đứng vững và phát triển.
Hiện nay, hệ thống Ngân hàng đã và đang đổi mới từ cơ cấu tổ chức đến các
hoạt
động kinh doanh. Các nghiệp vụ ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa.
Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, Ngân hàng ngày càng phát triển
thêm các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại phù hợp với xu hướng cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa và một trong những nghiệp vụ đó chính là nghiệp vụ bảo
lãnh ngân hàng. Nghiệp vụ bảo lãnh đã ra đời và đi vào hoạt động, cho đến
nay đã trở thành một trong những nghiệp vụ mạnh nhất của Ngân hàng trong
xu hướng tồn cầu hóa về các ngành đầu tư, tín dụng, thương mại...
Nghiệp vụ bảo lãnh chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây nhưng
nó đã phát huy được vai trò hết sức to lớn. Đặc biệt, khi nền kinh tế nước ta
cịn gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn, thiếu thiết bị cơng
nghệ hiện đại, uy tín trên thị trường thế giới còn chưa cao. Với việc áp dụng
nghiệp vụ này các doanh nghiệp Việt Nam đã có được sự hỗ trợ đắc lực về tài
chính để phát triển sản xuất kinh doanh đồng thời giảm thiểu rủi ro từ các đối



2

Dịch vụ bảo lãnh nằm trong các tài sản ngoại bảng và đang ngày càng
chứng tỏ được vai trò quan trọng trong kinh doanh khi luôn được xem như
tấm giấy thông hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm.
Nó khơng chỉ tạo thuận lợi cho những kế hoạch kinh doanh mà còn là cơ sở
để các đối tác đặt niềm tin vào các doanh nghiệp. Mặt khác, tỷ lệ thu phí trên
tổng thu ngồi lãi của Ngân hàng ngày càng tăng, do đó để dịch vụ này ngày
càng hiệu quả thì cần phải có chính sách, chiến lược thúc đẩy phát triển mảng
dịch vụ này.
Cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần khác, nguồn thu chủ yếu
của Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) hiện nay đến từ hoạt động tín
dụng, các loại sản phẩm dịch vụ khác đã được PG Bank triển khai song hiệu
quả chưa được như kỳ vọng, cần phải được đẩy mạnh, phát triển hơn nữa để
tăng nguồn thu khác ngoài tín dụng cho Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ bảo
lãnh đang chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng thu ngoài lãi của ngân hàng hiện
nay. Tuy vậy, hiệu quả từ bảo lãnh vẫn chưa được như kỳ vọng và chưa đáp
ứng hết được nhu cầu của khách hàng hiện hữu hoặc nhu cầu đa dạng của
khách hàng mới do đó làm mất đi nguồn thu khơng nhỏ cho Ngân hàng. Xuất
phát từ lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex” với
mục đích đưa ra những giải pháp đề xuất làm tăng hiệu quả kinh doanh dịch
vụ này cho Ngân hàng, chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến dịch vụ này chưa
đạt hiệu quả như kỳ vọng, từ đó đề xuất những giải pháp cải thiện tình hình
kinh doanh trong thời gian tới, nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo lãnh
nói riêng và hiệu quả hoạt động ngân hàng nói chung cho PG Bank.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những tồn tại trong kinh doanh
dịch vụ bảo lãnh tại PG Bank gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bảo



3

lãnh, từ đó kiến nghị những giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại đó nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh từ dịch vụ này. Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu,
luận văn gồm có ba nhiệm vụ chính sau đây:
+ Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ bảo lãnh và hiệu quả
kinh doanh dịch vụ bảo lãnh ngân hàng tại NHTM
+ Hai là, đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại PG Bank
+ Ba là, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng
cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại PG Bank.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
3.1Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ bảo lãnh và hiệu quả kinh
doanh dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng
3.2.

Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Luận văn nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo
lãnh của Ngân hàng thương mại
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng kinh doanh dịch vụ bảo lãnh
từ năm 2014 đến năm 2016
- Không gian: Nghiên cứu thực tế được thực hiện trên toàn hệ thống
Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp
nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử làm phương pháp
nghiên cứu, đồng thời kết hợp nhiều phương pháp khác như: Phương pháp

thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh. Cụ thể như sau:
- Phương pháp thống kê: Số liệu được thu thập từ các báo cáo hoạt
động kinh doanh của PGBank từng năm. Thông tin được thu thập từ
sách, báo,


4

internet, các bài nghiên cứu, tạp chí chuyên ngành kinh tế ngân hàng, cũng
như
các cơng văn quy trình nghiệp vụ của PGB qua các thời kỳ.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Sàng lọc và đúc kết các thông tin, từ
đó đưa ra các so sánh nhận định.
Qua đó rút ra kết luận những vấn đề cần nghiên cứu.
5. Những đóng góp khoa học của đề tài
Luận văn đã đưa ra được những nhận xét về những tồn tại và khó
khăn của mảng kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại PG Bank trong giai đoạn
2014-2016. Từ đó, luận văn đã đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục và
tháo gỡ những khó khăn đó để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ phi tín
dụng nói chung và bảo lãnh nói riêng.
6. Bố cục của luận văn
Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 03
chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ bảo lãnh của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kinh doanh bảo lãnh tại Ngân hàng Xăng dầu
Petrolimex
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo
lãnh tại Ngân hàng xăng dầu Petrolimex



5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
1.1.1.

TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH NHTM
Một số khái niệm

- Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo luật các Tổ chức tín dụng, Ngân hàng thương mại là tổ chức tín
dụng được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng và các quy định của pháp luật.
- Khái niệm về bảo lãnh
Căn cứ theo Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, bảo
lãnh được định nghĩa như sau: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (Bên bảo lãnh)
cam kết với bên có quyền (Bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho
bên có nghĩa vụ (Bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ
mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.
- Khái niệm về dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng
Theo thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 Bảo lãnh ngân
hàng được hiểu như sau: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam
kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh
phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thoả thuận.

Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là hình thức tài trợ
ngoại thương, nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởng bảo lãnh
cho sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan.


6

Trong giới hạn mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ đi sâu nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến bảo lãnh Ngân hàng do Ngân hàng thuơng mại
(NHTM) phát hành.
NHTM là loại hình TCTD đuợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận và góp
phần thực hiện các mục tiêu kinh tế khác của Nhà nuớc.
Các ngân hàng thuờng thực hiện các loại bảo lãnh chủ yếu là bảo lãnh
dự
thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng truớc, bảo lãnh
bảo hành, bảo lãnh mua thiết bị trả chậm, bảo lãnh thanh tốn, bảo lãnh vay
vốn
trong nuớc và ngồi nuớc, bảo lãnh phát hành trên thị truờng chứng khoán.
Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
+ Bên bảo lãnh: NHTM phát hành cam kết bảo lãnh. Đó là NHTM có
khả năng tài chính, có chức năng phát hành cam kết và đuợc nguời thụ huởng
chấp thuận. Có thể là một hoặc nhiều NHTM tham gia cùng bảo lãnh cho một
khách hàng.
+ Bên xin bảo lãnh hay bên đuợc bảo lãnh: Là khách hàng đuợc ngân
hàng bảo lãnh. Bên đuợc bảo lãnh có thể là tổ chức, cá nhân trong hoặc ngồi
nuớc có đủ điều kiện để đuợc ngân hàng bảo lãnh.
+ Bên thụ huởng hay bên nhận bảo lãnh : Là tổ chức, cá nhân trong và
ngồi nuớc có quyền thụ huởng bảo lãnh của NHTM
Ngồi ra, có thể cịn có các bên liên quan khác: Bên bảo lãnh đối ứng,

bên xác nhận bảo lãnh, bên đảm bảo cho nghĩa vụ đuợc bảo lãnh.
1.1.2

Một số đặc điểm cơ bản của dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng mang những đặc điểm chung của bảo lãnh đã nêu
trên và đuợc cụ thể hóa trong hoạt động của ngân hàng ở những đặc điểm sau:
1.1.2.1

Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương

Để tiến hành đuợc một nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, thông thuờng


7

nhận bảo lãnh. Giữa các chủ thể này có mối quan hệ với nhau qua hợp đồng
kinh tế. Quan hệ giữa bên đuợc bảo lãnh và nhận bảo lãnh thông quan hợp
đồng mua bán hàng hóa, quan hệ giữa ngân hàng phát hành và bên nhận bảo
lãnh thông qua cam kết bảo lãnh duới hình thức thu bảo lãnh, thu L/C. Do đó,
bảo lãnh ngân hàng khơng chỉ là mối quan hệ song phuơng mà là mối quan hệ
đa phuơng.
1.1.2.2

Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng của ngân

hàng
Khi ngân hàng phát hành một cam kết bảo lãnh thì ngân hàng chua thực
sự phải bỏ ra số tiền bảo lãnh, ngân hàng chỉ tiến hành thu phí bảo lãnh do
bên đuợc bảo lãnh đóng. Bảng cân đối tài sản chua bị thay đổi, do vậy nghiệp

vụ bảo lãnh đuợc coi là một hoạt động ngoại bảng. Bảng cân đối tài sản chỉ
thay đổi khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo
lãnh, khi đó ngân hàng sẽ phải chuyển một phần nguồn vốn dùng để cho vay
sang hay phải huy động từ các nguồn khác. Nếu bên đuợc bảo lãnh chua hoàn
trả số tiền này thì sẽ phải tiến hành nhận nợ.
1.1.2.3

Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất đảm bảo gián tiếp

Ngân hàng bảo lãnh không phải ngay lập tức dùng vốn của mình để
thực hiện nghĩa vụ, mà nguời có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là
nguời đuợc bảo lãnh. Chỉ khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thì nguời
bảo lãnh mới phải thực hiện thay.
1.1.2.4

Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải được lập bằng văn bản

Văn bản bảo lãnh có thể là hợp đồng bảo lãnh, thu, điện, telex hoặc ký
hậu trên các giấy tờ có giá nhu hối phiếu, lệnh phiếu, giấy nhận nợ (trong
truờng hợp giấy tờ có giá quy định phải có sự bảo lãnh của Ngân hàng); nội
dung văn bản bảo lãnh phải thể hiện đuợc sự cam kết của Ngân hàng đối với
bên nhận bảo lãnh.
- Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh số tiền đã
trả thay.


8

- Đặc trưng này phản ánh một quan hệ ràng buộc giữa ba bên là bên
bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh. Trường hợp

bên
được bảo lãnh không thực hiện các nghĩa vụ đối với bên thụ hưởng thì
bên
bảo lãnh thực hiện thay và bên được bảo lãnh phải có trách nhiệm nhận
nợ



hồn trả lại cho bên bảo lãnh số tiền bên bảo lãnh đã trả thay. Như vậy,
lúc
này quan hệ bảo lãnh đã chuyển thành quan hệ tín dụng trực tiếp giữa
bên

bảo

lãnh và bên được bảo lãnh.
- Tính độc lập tương đối trong nhiệm vụ bảo lãnh
Nghiệp vụ bảo lãnh độc lập tương đối với hợp đồng chính. Mục đích
của bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ
việc không thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng của người được bảo lãnh
nhưng nó vẫn có một sự độc lập tương đối với hợp đồng chính. Việc thanh
tốn bảo lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiện ghi trong
cam kết bảo lãnh của Ngân hàng mà không căn cứ vào những quyền kháng
nghị phát sinh trong hợp đồng chính.
Tính độc lập của bảo lãnh phụ thuộc và chính các điều kiện của bảo
lãnh. Nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn bản yêu cầu của
người thụ hưởng thì người thụ hưởng có quyền lập u cầu thanh tốn mà
khơng cần thiết phải chứng minh việc vi phạm của người được bảo lãnh.
Ngược lại, nếu cam kết bảo lãnh yêu cầu phải kèm chứng từ (như Thư tín
dụng) thì người thụ hưởng phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo quy định

đến ngân hàng phát hành thì mới nhận được khoản thanh toán.


9

trì hỗn việc thanh tốn cho bên thụ hưởng nếu các điều kiện của bảo lãnh
được đáp ứng đầy đủ.
1.1.3

Phí bảo lãnh

Phí bảo lãnh chính là chi phí mà Bên được bảo lãnh phải trả cho Ngân
hàng do được hưởng dịch vụ này. Phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp được các
chi phí mà Ngân hàng bỏ ra, có tính đến sự rủi ro mà Ngân hàng phát hành
phải gánh chịu. Xét dưới góc độ một sản phẩm dịch vụ thì phí bảo lãnh chính
là giá cả của dịch vụ đó. Phí bảo lãnh có thể tính bằng số tuyệt đối hoặc trên
cơ sở tỷ lệ phí.
Số tiền bảo lãnh*Tỷ lệ phí*Thời gian bảo lãnh
Phí bảo lãnh =
360
Phí bảo lãnh được tính vào phí dịch vụ của Ngân hàng và đóng góp trực tiếp
vào lợi nhuận của Ngân hàng
1.1.4

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong bảo lãnh ngân hàng

1.1.4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh
Theo điều 27 của thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 26/5/2015, bên
bảo lãnh có quyền:
- Chấp thuận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh

- Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với
khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh
- Yêu cầu bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng và các bên
liên quan cung cấp các tài liệu, thơng tin có liên quan đến việc thẩm
định

bảo

lãnh và tài sản bảo đảm
- Yêu cầu bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng có các biện
pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh


10

- Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh
- Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh, áp dụng điều chỉnh lãi
suất, lãi suất phạt
- Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu
lực hoặc hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không đáp ứng đủ
các
điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh, hoặc có bằng chứng chứng
minh
chứng từ xuất trình là giả mạo.
- Yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
- Hạch toán ghi nợ cho bên được bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh
ngân hàng) hoặc bên bảo lãnh đối ứng (trong trường hợp bảo lãnh trên



sở

bảo lãnh đối ứng) ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, yêu cầu bên
được
bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã
trả
thay theo cam kết.
- Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả số tiền đã trả thay
cho bên được bảo lãnh trong trường hợp thành viên làm đầu mối thực
hiện
nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh.
- Xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
- Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngồi khác theo thỏa thuận của các bên liên quan


11

1.1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng:
Theo điều 28 của thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 26/5/2015, bên
bảo
lãnh đối ứng có quyền và nghĩa vụ:
- Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng.
- Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng
của mình đối với bên nhận bảo lãnh.
- Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thơng tin có liên quan đến
việc
thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản đảm bảo (nếu có).
- Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh
(nếu cần).

- Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.
- Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất.
- Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng khi cam kết bảo lãnh hết
hiệu lực hoặc hồ sơ u cầu thanh tốn khơng đáp ứng đủ các điều kiện
quy
định trong cam kết bảo lãnh hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ
xuất
trình là giả mạo.
- Hạch tốn ghi nợ cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ
bảo
lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh, yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả số
tiền



bên

bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo


12

- Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngồi khác theo thỏa thuận của các bên liên quan
phù

hợp

với quy định của pháp luật.

- Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật.
1.1.4.3

Quyền của bên xác nhận bảo lãnh

- Chấp thuận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh.
- Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu thơng tin có liên quan đến
việc
thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).
- Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh
(nếu cần).
- Thỏa thuận với bên được bảo lãnh và/hoặc khách hàng về nghĩa vụ xác
nhận bảo lãnh, trình tự, thủ tục hồn trả đối với nghĩa vụ xác nhận bảo
lãnh mà
bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện đối với bên nhận bảo lãnh.
- Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.
- Hạch toán ghi nợ cho bên bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ xác
nhận
bảo lãnh, yêu cầu bên bảo lãnh hoàn trả số tiền mà bên xác nhận bảo
lãnh đã trả
thay theo cam kết.
- Xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh theo
thỏa
thuận và quy định của pháp luật.


13


- Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu lực
hoặc hồ sơ yêu cầu thanh tốn khơng đáp ứng đủ các điều kiện quy định
trong
cam kết bảo lãnh hoặc bằng chứng chứng minh chứng từ xuất trình là
giả mạo.
- Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật.
1.1.4.4

Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh

Theo điều 31 của thơng tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 26/5/2015 quy
định:



Khách hàng có quyền

- Đề nghị tổ chức tín dụng cấp bảo lãnh cho mình;
- u cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các
thỏa thuận trong Hợp đồng cấp bảo lãnh;
- Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi tổ chức tín dụng vi phạm
nghĩa vụ đã cam kết
- Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình nếu được các bên
có liên quan chấp thuận bằng văn bản



Khách hàng có nghĩa vụ:


- Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông
tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cấp bảo lãnh;
- Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận
bảo lãnh;
- Thanh tốn đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng
theo thỏa thuận;
- Nhận nợ và hoàn trả đầy đủ số tiền cho tổ chức tín dụng đã trả thay
mình, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực
hiện


×