Tải bản đầy đủ (.docx) (91 trang)

570 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Việt Hàn,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (924.18 KB, 91 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
———————————————————————

PHAN THÙY DƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VĨN
VÀ SỬ DỤNG VĨN TẠI CƠNG TY CÔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014


ʌ ,

, ,

,

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

_ la

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHAN THÙY DƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÓN
VÀ SỬ DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN XÂY DỰNG

VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TẠO

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy
động vốn và sử dụng vốn tại Công ty CP xây dựng và đầu tu thuong mại Việt Hàn”
là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu trích
dẫn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHAN THÙY DƯƠNG


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN, SỬ DỤNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP...................................................................................................3
1.1.TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...........................3

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh..................................................3
1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh...............................................................................6
1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh...........................................................................14
1.1.4.Các hình thức huyđộng vốn......................................................................... 15
1.1.5.Phương pháp xác định nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp..............17
1.2. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP......................................................................................................................21

1.2.1.Hiệu quả huy động vốn................................................................................21
1.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh................................................................ 24
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụng VKD................30
1.2.4.Tính cấp thiết phải nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường hiện nay......................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VIỆT HÀN........39
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VIỆT HÀN...........................................................................................................................39

2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty............................39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................39
2.1.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh................................................................40
2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh..................................................................40
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...................................40
2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG
TY................................................................................................................................42


2.2.1. Khái quát thực trạng huy động vốn..............................................................42
2.2.2. Thực trạng hiệu quả huy động vốn...............................................................47


2.3..............................THỰC
TRẠNG
HIỆU
QUẢ
SỬ DỤNG
DANH MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮTVKD CỦA CƠNG TY
................................................................................................................................50

2.3.1......................Khái qt tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
..............................................................................................................50
2.3.2.....................Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
..............................................................................................................54
2.4.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH CỦA CÔNG TY...................................................................................................64

Viết tắt
VLĐ


Nguyên
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP
NÂNGnghĩa
CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ
Vốn cố VỐN
định CỦA CÔNG TY CỔ PHẦM XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ
DỤNG
Vốn lưu động
THƯƠNG
MẠI VIỆT HÀN.................................................................................68

VKD

VốnĐỊNH
kinh HUỚNG
doanh PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY................................................................68
3.1.

TSCĐ

TàiMỘT
sản cốSỐđịnh
3.2.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUYĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VĨN

TSLĐ

Tài CƠNG
sản lưuTY...................................................................................................................69
động

CỦA

SXKD

Sản xuất
3.2.1.
Giảikinh
phápdoanh
nâng cao hiệu quả huy động vốn................................................. 69

LNST

Lợi nhuận
sau thuế
3.2.2.
Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củacông ty.................................73

TMCP

Thương
3.2.3.
Mộtmại
số cô
giảiphân
pháp chung................................................................................78

VCĐ

3.3................................................................................................MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

................................................................................................................................79

3.3.1...................................................................................Đối với chính phủ
..............................................................................................................79



DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1: Ket quả sản xuất kinh doanh của Công ty Việt Hàn...............................41
Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn vốn thực tế huy động..................................................42
Bảng 2.3: Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn của Việt Hàn..........................................48
Bảng 2.4: Chi phí sử dụng vốn của Cơng ty Việt Hàn...........................................49
Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản của Việt Hàn...................................................................50
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản cố định của Việt Hàn......................................................52
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Việt Hàn....................................55
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Việt Hàn............................57
Bảng 2.9: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty Việt Hàn.................................58
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn luu động của Công ty Việt Hàn.........................61

Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Quy mô và kết cấu nguồn vốn bên trong của Việt Hàn......................43
Biểu đồ 2.2: Quy mô và kết cấu nguồn vốn bên ngoài của ViệtHàn......................45
Biểu đồ 2.3 : Quy mô nguồn vốn tự bổ sung của Việt Hàn....................................46
Biểu đồ 2.4: Quy mô và kết cấu tài sản của Việt Hàn............................................51
Biểu đồ 2.5: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty Việt Hàn...............................59
Biểu đồ 2.6: Quy mô và kết cấu vốn luu động của Công ty Việt Hàn.....................62
Biểu đồ 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn luu động của Công ty Việt
Hàn.......................................................................................................................... 63
Sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty............................................................................39


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nen kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển mình mạnh mẽ, với chủ
trương của Nhà nước là đa dạng hoá các thành phần kinh tế, trong đó Nhà nước
khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Tuy vậy, một
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn. Vốn là
điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, vấn đề đặt ra đối với mỗi
doanh nghiệp là lợi nhuận, uy tín, thương hiệu và thị phần. Làm sao để hàng hoá
sản xuất ra phải cạnh tranh được với hàng hoá của các doanh nghiệp khác trong
nước và hàng hoá nhập khẩu, để chiếm được thị phần lớn hơn.Do đó huy động
vốn đầu tư từ đâu, sử dụng vốn như thế nào để đạt được những mục tiêu trên là vấn
đề quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.
Nhận thức sâu sắc vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty
cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại Việt Hàn ” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn nói trên.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động và sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả
huy động vốn và sử dụng vốn của Việt Hàn nhằm tổng kết các kết quả đạt được,
những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những kết quả đó. Từ đó, tác giả đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn cho
công ty.

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
-

Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động và sử
dụng vốn của doanh nghiệp.

-

Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả huy động và sử dụng vốn của công ty Việt


2

Hàn trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 2013.
-

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu, trong đó lấy phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử làm phương
pháp cơ bản, đồng thời kết hợp sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, hệ
thống hố, tổng hợp và phân tích, tham khảo ý kiến chuyên gia.. .và các tài liệu
để
làm sáng tỏ đề tài nghiên cứu.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
-

Hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động và sử dụng
vốn của doanh nghiệp.

-


Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn của công ty cổ phần
xây dựng và đầu tư thương mại Việt Hàn từ năm 2011 đến 2013, đưa ra những
điểm
được coi là hiệu quả và chưa hiệu quả trong việc huy động vốn và sử dụng vốn
của
công ty.

-

Đề xuất một số giải pháp và các điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng và đầu

thương mại Việt Hàn trong những năm tới.

5. Ket cấu của luận văn.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Vốn và hiệu quả huy động vốn, sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây


3

CHƯƠNG 1
VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN, SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn đóng một vai trị quan trọng trong
sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Việc huy động và cách thức sử dụng
vốn nhu thế nào luôn được các nhà kinh tế, nhà lý luận quan tâm nghiên cứu nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vậy vốn là gì?
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển thì vốn là một trong các yếu tố đầu vào được
sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động, tiền, tư liệu
sản xuất...). Vốn là sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất kinh doanh
như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm. Theo quan điểm này vốn
được nhìn dưới góc độ hiện vật là chủ yếu. Quan điểm này có ưu điểm đơn giản, dễ
hiểu, phù hợp trình độ quản lý thấp. Tuy nhiên, nó chưa nói lên được đặc điểm vận
động cũng như vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh.
Trong cuốn “Kinh tế học” David Begg đã đưa ra hai định nghĩa như sau:
Vốn hiện vật: là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất để sản xuất ra hàng hố khác.
Vốn tài chính: là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp.
Có quan niệm cho rằng vốn bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn
trí lực, tiền bạc và các quan hệ đã tích luỹ được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Từ những quan niệm trên và cách hiểu chung nhất về vốn có thể đưa ra quan
niệm về vốn như sau:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Như vậy vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


4

1.1.1.2. Đặc trưng
Trong nền kinh tế thị trường vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
Một là: vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Thực chất vốn là
biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình và tài sản vơ hình mà doanh nghiệp

đang nắm giữ. Các tài sản này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó
khơng mất đi mà vẫn thu hồi được giá trị. Nhận thức được đặc trưng này của vốn,
các doanh nghiệp phải tìm cách huy động được nhiều tài sản vào quá trình sản xuất
kinh doanh để biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động.
Hai là: vốn phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lời.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên
tục nên vốn của doanh nghiệp cũng vận động không ngừng. Sự vận động của vốn
trong lĩnh vực sản xuất thông thường được khái quát theo sơ đồ sau:
, TLSX ( TLLĐ + ĐTLĐ )
T ------- H

...... SX ................ H’ T’
SLĐ

Quá trình vận động của vốn được chia làm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: vốn hoạt động trong q trình lưu thơng, lúc đầu vốn tiền tệ ( T)
tích luỹ được mang ra thị trường mua hàng hố gồm tư liệu sản xuất và sức lao
động với tư cách là các yếu tố đầu vào. Giai đoạn này vốn chuyển từ hình thái vốn
tiền tệ sang hình thái vốn sản xuất.
Giai đoạn 2: vốn rời khỏi lưu thông và đi vào trong lĩnh vực sản xuất. Ở đây
các yếu tố của vốn sản xuất (TLSX) được kết hợp với sức lao động để tạo ra sản
phẩm. Trong giai đoạn này vồn sản xuất được chuyển hoá thành vốn hàng hố.
Giai đoạn 3: vốn trở lại lưu thơng dưới hình thái vốn hàng hố và được trở
lại hình thái vốn tiền tệ ban đầu nhưng với giá trị lớn hơn.
Quá trình vận động liên tục của vốn từ hình thái này sang hình thái khác và
trải qua 3 giai đoạn để rồi quay về hình thái ban đầu gọi là q trình tuần hồn vốn.
Sự tuần hồn vốn khơng chỉ diễn ra một lần mà nó được lặp đi lặp lại cho thấy
nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo tồn vốn. Đặc trưng này của vốn địi hỏi doanh



5

nghiệp phải tìm cách tạo điều kiện cho vốn được vận động liên tục nhằm tăng mức
sinh lời và huy động mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất.
Ba là: vốn được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng.
Để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn phải được tập trung đến
một lượng để lớn để mua máy móc, nguyên vật liêu phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Bốn là: vốn phải gắn liền với chủ sở hữu.
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ đồng vốn nào luôn gắn với chủ sở hữu
nhất định. Song tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà người sở hữu vốn có đồng thời
là người sử dụng hay khơng, bởi trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng
hố đặc biệt, người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng trong thời gian nhất định
và sẽ nhận được một khoản phí gọi là chi phí sử dụng vốn. Điều này đảm bảo lợi ích
và quyền được tơn trọng của người sở hữu vốn. Đây là nguyên tắc quan trọng trong
việc huy động, quản lý và sử dụng vốn giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng vốn
có hiệu quả tránh thất thốt, lãng phí.
Năm là: trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Vốn
là hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hóa khác- giá trị sử
dụng của vốn là để sinh lời. Nó là hàng hóa đặc biệt khác các hàng hóa khác là
quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể
tách rời nhau.
Sáu là: vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có nghĩa là phải xét đến yếu
tố thời gian của vốn. Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh hưởng của giá cả,
lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau.
Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn vào đầu tư và xác định hiệu quả do hoạt động
đầu tư mang lại, các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn.
Tóm lại : Từ những đặc điểm của vốn cho thấy vốn là nguồn lực có hạn, là
cơ sở cho việc hoạch định cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp. Hơn nữa, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các


6

bước tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và đặc điểm luân chuyển
Căn cứ vào phương thức luân chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai loại vốn là : vốn
cố định và vốn lưu động.
a. Vốn cố định của doanh nghiệp
-

Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt
các TSCĐ của doanh nghiệp.

-

Đó là vốn đầu tư ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để mua sắm các yếu tố
đầu vào cho sản xuất, doanh nghiệp sẽ thu hồi được sau khi tiêu thụ các sản
phẩm,
hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp.

-

Vốn cố định là vốn ứng trước cho đầu tư TSCĐ nên quy mô của VCĐ sẽ
quyết định quy mô của TSCĐ. Ngược lại, những đặc điểm kỹ thuật của TSCĐ
cũng
có ảnh hưởng quyết định đến đặc điểm tuần hồn và chu chuyển VCĐ. Vì vậy để


thể hiểu chi tiết về VCĐ trước hết ta cần tìm hiểu về TSCĐ.

-

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị
lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, cịn giá trị của nó được dịch chuyển dần
từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. Thông thường một tư
liệu
lao động được coi là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn:
+ Một là: có thời gian sử dụng tối thiểu, thường là từ một năm trở lên.
+ Hai là: phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định. Tiêu chuẩn nay được

quy định riêng ở từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp giá cả của từng
thời kỳ.
Ở Việt Nam, theo quyết định số QĐ45/2013 của Bộ Tài Chính ban hành
ngày 25 tháng 4 năm 2013, quy định giá trị của TSCĐ phải từ 30 triệu đồng trở lên.


7

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Trong điều kiện ngày nay có những khoản đầu tư của doanh nghiệp có giá trị
lớn và có tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng khơng tạo nên tài
sản có hình thái vật chất. Tuy nhiên đó là những yếu tố tạo ra các giá trị gia tăng của
sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và bán ra trên thị trường, như uy tín, thương
hiệu, vị thế của sản phẩm, của doanh nghiệp,.. .Những yếu tố này được gọi là TSCĐ
vơ hình của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn cố định là giá trị tiền tệ của tài sản cố định hữu hình và vơ hình
của doanh nghiệp được sử dụng trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.

Sự vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể được khái
quát qua hai đặc trưng sau:
-

Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

-

Vốn cố định được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.
Khi tham gia vào q trình sản xuất, chỉ có một bộ phận giá trị của vốn cố

định luân chuyển vào giá trị sản phẩm sản xuất và cấu thành chi phí sản xuất kinh
doanh dưới hình thức chi phí khấu hao tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ.
Như vậy, trong quá trình tham gia vào sản xuất, một bộ phận giá trị của VCĐ được
rút ra khỏi quá trình sản xuất và được tích luỹ lại dưới hình thức quỹ khấu hao,
trong khi đó một bộ phận giá trị vẫn được cố định trong hình thái của TSCĐ.
-

Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hồn thành một vịng luân chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, bộ phận giá trị hao mịn rút ra khỏi q trình sản

xuất tăng dần, do đó quỹ khấu hao tài sản tăng dần lên cịn bộ phận cố định trong
TSCĐ thì giảm dần đi cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó
chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hồn thành một vịng tuần hồn
cịn gọi là một vòng luân chuyển.
Từ những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đã chi phối việc bảo toàn vốn ở tất
cả
các khâu từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng, quản lý TSCĐ trong kinh doanh và
phương pháp tính khấu hao để thu hồi và sử dụng quỹ khấu hao. Bên cạnh đó, việc
kinh



8

nên thu nhập khơng đủ bù đắp mức hao mịn của TSCĐ. Lạm phát cũng là nguyên
nhân
gây thất thoát vốn mà trong cơng tác bảo tồn VCĐ doanh nghiệp phải chú trọng.
Nhu vậy: Vốn cố định của doanh nghiệp là toàn bộ vốn đầu tu ứng truớc về
TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuất và hồn thành một vịng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
b. Vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp
VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng truớc để đầu tu, mua sắm các tài
sản luu động (TSLĐ) của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD đuợc
thực hiện thuờng xuyên liên tục.
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn
chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ. Trong các doanh nghiệp nguời ta
thuờng chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ luu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nhu nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.. .và tài sản ở khâu sản xuất nhu sản phẩm
đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ. TSLĐ luu thơng của doanh
nghiệp bao gồm: sản phẩm hàng hóa chua tiêu thụ, vốn bằng tiền và khoản phải thu.
TSLĐ sản xuất và TSLĐ luu thơng ln vận động, thay thế và chuyển hóa
lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đuợc tiến hành liên tục.
Từ cách phân loại TSLĐ, VLĐ của doanh nghiệp đuợc chia làm các loại sau:
-

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị của các khoản nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ,
bao bì, vật đóng gói.


-

VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.

-

VLĐ trong khâu luu thông: gồm các khoản giá trị thành phẩm trong kho
chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tu ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký
cuợc, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán.
Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất TSLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ

sản xuất và khơng giữ ngun hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đuợc chuyển


9

dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Đặc điểm này đã quyết định đến sự vận
động chu chuyển của vốn luu động, đó là:
-

Vốn luu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.

-

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn luu động
thuờng xun vận động và chuyển hóa các hình thái biểu hiện khác nhau qua các
giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.
Khởi đầu vịng tuần hồn, VLĐ ở hình thái tiền tệ đuợc sử dụng để mua sắm


đối tuợng lao động trong khâu dự trữ sản xuất nh u nguyên nhiên vật liêu, công cụ
dụng cụ.. .Qua giai đoạn sản xuất vật tu đuợc đua vào chế tạo sản xuất thành bán
thành phẩm và thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm đuợc tiêu
thụ VLĐ trở lại hình thái ban đầu: hình thái tiền tệ. Cứ nhu thế các chu kỳ sản xuất
lặp đi lặp lại, VLĐ liên tục tuần hoàn và chu chuyển.
Từ đặc điểm, phuơng thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ mà
trong công tác quản lý vốn, doanh nghiệp cần quan tâm:
-

Phải xác định đuợc VLĐ cần thiết cho chu kỳ SXKD của doanh nghiệp.
Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý vốn, đảm bảo đầy đủ, kịp thời
VLĐ
cho quá trình SXKD đuợc liên tục tránh ứ đọng vốn.

-

Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ cũng nhu bảo toàn và phát triển
VLĐ để việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Nhu vậy: Vốn luu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng truớc để đầu

tu, mua sắm TSLĐ mà đặc điểm của nó là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và
thuờng xun vận động, chuyển hóa các hình thái biểu hiện qua các giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh.
Tóm lại : Việc phân chia thành VCĐ và VLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong quản lý và sử dụng đối với mỗi loại. Nếu VCĐ phản ánh trình độ năng lực sản
xuất của doanh nghiệp thì VLĐ là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra liên tục và ổn định. Do vậy doanh nghiệp phải xác định cơ cấu và quy
mô mỗi loại vốn một cách chính xác khoa học dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật
nhằm chủ động bảo toàn và phát triển vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.



10

1.1.2.2.

Căn cứ vào quan hệ sở hữu

Căn cứ vào quan hệ sở hữu: vốn kinh doanh của doanh nghiệp đuợc hình
thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp gồm:
+ Vốn góp ban đầu: khi doanh nghiệp thành lập ban đầu bao giờ cũng có một
số vốn góp ban đầu nhất định do các thành viên chủ sở hữu sáng lập đóng góp. Tuy
nhiên tuỳ từng loại hình pháp lý tổ chức của doanh nghiệp mà quyết định tính chất
và hình thức tạo nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn sử dụng
lâu dài, ổn định phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận khơng chia để lại: trong q trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ có điều
kiện
để tăng truởng vốn của doanh nghiệp. Nguồn tích luỹ lợi nhuận khơng chia của doanh
nghiệp là bộ phận lợi nhuận để tái đầu tu, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn bổ sung rất hiệu quả cho vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, tuy nhiên nguồn vốn này bị giới hạn bởi số luợng cũng nhu thời điểm sử dụng
vốn do chịu tác động bởi kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhu
quyết định tỷ lệ vốn để lại để tái đầu tu của các thành viên công ty.
+ Phát hành cổ phiếu: để huy động tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp,
các cơng ty cổ phần có thể phát hành thêm cổ phiếu để thu hút các nhà đầu tu bên
ngoài. Việc phát hành cổ phiếu ra thị truờng thuờng đuợc các doanh nghiệp chọn
thời điểm sau khi có sự tăng giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Việc thu hút vốn thông
qua phát hành cổ phiếu mang lại hiệu quả cao tuy nhiên có hạn chế là chia sẻ lợi ích
và quyền quản lý cho các thành viên khác bên ngoài doanh nghiệp.

+ Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong q trình sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế. Bao gồm: vay
ngắn hạn, vay dài hạn, thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nuớc, phải trả
cho công nhân viên, phải trả nội bộ...
+ Vốn vay ngắn hạn và vay dài hạn: bao gồm các khoản tín dụng. Các nguồn
tài trợ vốn vay thuờng là tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà cung cấp, bao gồm:


11

* Phải trả cho người bán (tín dụng nhà cung cấp): đây có thể coi là nguồn
vốn vay ngắn hạn. Nguồn vốn này được khai thác tự nhiên trong quan hệ mua
bán
chịu, mua bán trả chậm hay trả góp. Tín dụng nhà cung cấp là phương thức tài trợ
linh hoạt và tiện lợi trong kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ là khoản vốn tài trợ nhỏ
lẻ,
thời hạn ngắn, bên cạnh đó doanh nghiệp vẫn phải trả chi phí sử dụng vốn thơng
qua giá bán chịu của nhà cung cấp.
* Tín dụng ngân hàng: là hình thức huy động vốn thơng qua các khoản vay
của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn vay qua tín dụng ngân hàng có thể là
nguồn
vốn ngắn hạn cũng có thể là nguồn vốn dài hạn tùy theo mục đích và nhu cầu sử
dụng vốn vay của doanh nghiệp. Tuy nhiên khi sử dụng nguồn vốn này doanh
nghiệp sẽ trả cho ngân hàng một khoản phí gọi là lãi tiền vay (chi phí sử dụng
vốn
vay) và có trách nhiệm hoàn trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Do vậy khi sử
dụng
nguồn vốn này doanh nghiệp phải tính tốn và xác định số lượng vốn vay cũng
như
thời hạn sử dụng vốn sao cho phù hợp với tình hình của doanh nghiệp cũng như

hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cho ngân hàng.
* Thuê tài chính: đây là nguồn vốn vay dài hạn để đáp ứng được nhu cầu về
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tận dụng cơ hội tiếp cận cơng
nghệ hiện đại các doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn tài trợ bằng cách sử dụng
hình thức th tài chính.
Th tài chính (finance lease) hay cịn gọi là thuê vốn là phương thức tín
dụng trung và dài hạn. Theo phương thức này, người cho thuê cam kết mua tài sản,
thiết bị theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho
thuê. Người thuê nắm giữ tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn đã
được thoả thuận và không được huỷ bỏ hợp đồng trước hạn. Khi kết thúc thời hạn


12

Sử dụng th tài chính giúp doanh nghiệp khơng phải tập trung tức thời một
luợng vốn lớn để mua tài sản mà vẫn có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh.
Sử dụng thuê tài chính giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động
vốn. Bởi lẽ doanh nghiệp khơng cần thế chấp tài sản cũng có cơ hội sử dụng một
luợng vốn lớn từ công ty cho thuê tài chính.
+ Thuế và khác khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nuớc: đây là khoản tiền
doanh nghiệp còn nợ chua nộp cho ngân sách Nhà nuớc, nó là nguồn vốn tài trợ
ngắn hạn của doanh nghiệp.
+ Phải trả công nhân viên, trả nội bộ: đây là các khoản tiền công, tiền luơng,
tiền thưởng... của công nhân mà doanh nghiệp chua trả cho nguời lao động. Nguồn
vốn tài trợ này khơng thuờng xun, khơng phải trả chi phí sử dụng vốn. Tuy nhiên
nó ảnh huởng khơng tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do
doanh nghiệp chậm luơng, thuởng. của công nhân sẽ ảnh huởng đến tâm lý nguời
lao động từ đó ảnh huởng đến năng suất và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy đây là hình thức tài trợ vốn mà doanh nghiệp khơng nên sử dụng.
Tóm lại: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều có những uu điểm và

nhuợc điểm riêng. Trong quá trình hoạt động SXKD thì doanh nghiệp nên kết hợp
hài hòa hai nguồn vốn này để tạo ra hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.2.3.

Căn cứ vào thời gian huy động

Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn thì có thể chia nguồn vốn
của doanh nghiệp thành: nguồn vốn thuờng xuyên và nguồn vốn tạm thời.
-

Nguồn vốn thuờng xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có tính
chất ổn định và lâu dài trong SXKD gồm: vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài
hạn.
Đây là nguồn vốn lâu dài, đuợc dùng để đầu tu, mua sắm TSCĐ và một bộ phận
TSLĐ tối thiểu thuờng xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

-

Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (duới một năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời
nhu

:

các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải


13

Việc phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xem xét huy động

các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng kịp thời vốn cho SXKD với
chi sử dụng vốn hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.2.4.

Căn cứ vào hình thức biểu hiện của vốn

Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn, vốn đuợc chia thành: vốn hữu hình
và vốn vơ hình.
Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện bằng
hiện vật nhu máy móc thiết bị, nhà cửa, ngun vật liệu...
Vốn vơ hình gồm những giá trị tài sản vơ hình nhu thuơng hiệu, nhãn hiệu,
bản quyền, sáng chế phát minh.
Tóm lại: Việc nhận thức đúng đắn đầy đủ về hình thức tồn tại của vốn sẽ
giúp ích cho việc quản lý, khai thác triệt để vốn cũng nhu giúp cho việc phát triển
những tiềm năng về vốn đặc biệt là phát triển vốn vơ hình vì đây là lợi thế riêng có,
vốn vơ hình đuợc sử dụng tốt sẽ là một lợi thế cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh, đồng thời giúp cho việc đánh giá chính xác giá trị của vốn, làm cơ sở góp
vốn kinh doanh, kêu gọi hợp tác đầu tu.
1.1.2.5.

Căn cứ theo phạm vi huy động vốn

Nếu căn cứ vào phạm vi huy động thì nguồn vốn kinh doanh đuợc chia
thành 2 loại là: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động đuợc từ chủ sở hữu
doanh nghiệp và đuợc hình thành từ kết quả hoạt động kinh doanh, đó là lợi nhuận
để lại, từ tiền khấu hao TSCĐ, từ các quỹ của doanh nghiệp (quỹ khuyến khích phát
triển sản xuất, quỹ dự phịng tài chính) và các khoản thu từ thanh lý, nhuợng bán
TSCĐ. Đây là nguồn vốn đảm bảo vững mạnh về tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên ngồi doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể

huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu thiếu vốn SXKD của mình. Nguồn
vốn này bao gồm: vốn liên doanh, liên kết, vốn vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín
dụng, vốn huy động do phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác. Đây là nguồn
vốn khá quan trọng bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


14

1.1.3.

Vai trò của vốn kinh doanh
Trong cơ chế thị trường, VKD có tầm quan trọng đặc biệt. Đồng thời nền

kinh tế thị trường là môi trường để cho VKD bộc lộ và phát huy vai trị của nó.
-

Trong q trình sản xuất kinh doanh vốn đóng vài trị đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi theo mục tiêu đã định. Nó là
một
trong các yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất: vốn, sức lao động, tài nguyên và kỹ
thuật công nghệ. Tuy nhiên khi có vốn doanh nghiệp có thể sử dụng để mua tài
ngun và cơng nghệ, th lao động. Vì vậy vốn được coi là yếu tố quan trọng
nhất
để tiến hành sản xuất kinh doanh.

-

Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả.
Tương ứng với mỗi quy mơ sản xuất kinh doanh địi hỏi phải có một lượng vốn
nhất

định. Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần có để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, tránh gián đoạn. Nếu
doanh nghiệp thiếu vốn trong quá trình sản xuất sẽ bị đình trệ, khơng đảm bảo
được
hợp đồng đã ký với khách hàng.. .dẫn đến bị mất thị phần, mất khách hàng, doanh
thu và lợi nhuận giảm sút và các mục tiêu khác đề ra không thực hiện được.

-

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng có của mình.
Nhưng dù có lợi thế nào đi chăng nữa nhưng khơng có vốn, thiếu vốn thì doanh
nghiệp không thể sử dụng và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đó để phục vụ cho
việc phát triển sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, VKD có vai trò như đòn bảy,
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện
để
tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường.

-

Vốn kinh doanh cịn là cơng cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thơng qua các chỉ tiêu tài chính như hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ số


15

chính và thực hiện u cầu hạch tốn kinh doanh. Điều này có nghĩa là doanh
nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn, hiệu quả và đảm bảo vốn phải sinh lời.
1.1.4.


Các hình thức huy động vốn

1.1.4.1.

Các hình thức huy động vốn trong ngắn hạn

-

Nợ phải trả có tính chất chu kỳ: Đây là những khoản nợ phát sinh thuờng
xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhung chua đến kỳ thanh tốn.
Những
khoản này bao gồm: Tiên luơng, tiền cơng phải trả cho nguời lao động nhung
chua
đến kỳ trả; các khoản thuế và bảo hiểm xã hội phải nộp nhung chua đến kỳ nộp.
Những khoản nợ có tính chất thuờng xun này phát sinh nhu một khoản tài trợ
ngắn hạn mà doanh nghiệp tận dụng truớc nhung khơng phải trả chi phí.

-

Tín dụng nhà cung cấp: Việc mua chịu, bán chịu giữa các doanh nghiệp đã
xuất hiện từ lâu, hình thức tín dụng này chiếm vai trò quan trọng trong các nguồn
tài
trợ ngắn hạn của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới hình thành hoặc
doanh nghiệp nhỏ, quy mơ vốn cịn hạn chế. Tín dụng nhà cung cấp khơng phải là
hình thức tín dụng miễn phí, do đó doanh nghiệp cần xem xét chi phí thuơng mại
cho các khoản tín dụng này.

-

Tín dụng ngân hàng: Nguồn vốn của ngân hàng thuơng mại là một nguồn

tài trợ đặc biệt cho doanh nghiệp. Các tổ chức tín dụng có thể cho doanh nghiệp
vay
tối đa 12 tháng. Tuy nhiên để vay đuợc nguồn vốn này, doanh nghiệp phải hội tụ
đầy đủ một số điều kiện của tín dụng ngân hàng.

-

Chiết khấu thuơng phiếu: Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu có thể
sử dụng thuơng phiếu để chiết khấu trên thị truờng tiền tệ để đáp ứng nhu cầu vay
ngắn hạn.

-

Bán nợ: Cơ chế mua bán nợ đuợc hình thành trong nền kinh tế thị truờng.
Doanh nghiệp có thể bán nợ phải thu từ khách hàng bao gồm cả nợ phải thu ngắn
hạn, nợ khó địi cho tổ chức mua bán nợ thơng qua hợp đồng mua bán nợ.


16

Điểm lợi của việc huy động nguồn tài trợ ngắn hạn là giúp cho doanh nghiệp
dễ dàng huy động, các điều kiện vay đơn giản, nhanh chóng, chi phí sử dụng vốn
thấp hơn so với nguồn tài trợ dài hạn. Ngồi ra cịn giúp cho doanh nghiệp dễ dàng
chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn của mình.
Tuy nhiên, huy động vốn ngắn hạn cũng có những điểm bất lợi. Đó là doanh
nghiệp phải chịu rủi ro về lãi suất cao hơn so với huy động nguồn vốn dài hạn. Mặt
khác doanh nghiệp chịu nhiều sức ép về khả năng thanh toán vì nguồn tài trợ ngắn
hạn địi hỏi doanh nghiệp phải hồn trả trong ngắn hạn.
1.1.4.2.
-


Các hình thức huy động vốn trong dài hạn

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từ
chính bản thân doanh nghiệp, bao gồm: Lợi nhuận để lại tái đầu tu, khấu hao
TSCĐ. Hàng năm, các doanh nghiệp có thể sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế
để
bổ sung nguồn vốn kinh doanh, tự đáp ứng nhu cầu tăng truởng của doanh
nghiệp.
Khoản trích khấu hao TSCĐ cũng là một nguồn tài trợ đáng kể cho nhu cầu vốn
dài
hạn của doanh nghiệp.

-

Phát hành cổ phiếu: Đối với cơng ty cổ phần nguồn hình thành vốn điều lệ
và bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu là từ việc phát hành cổ phiếu. Hoạt
động
này giúp doanh nghiệp tăng đuợc vốn đầu tu trong dài hạn nhung không bắt buộc
trả cổ tức cố định nhu việc sử dụng vốn vay. Bên cạnh đó, việc phát hành cổ
phiếu
ra công chúng làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, làm giảm hệ số nợ và tăng thêm
mức độ vững chắc về tài chính cho cơng ty.

-

Vay dài hạn: Vay dài hạn của doanh nghiệp thuờng đuợc thực hiện thơng
qua hai hình thức là vay dài hạn tại các tổ chức tín dụng và phát hành trái phiếu.
Vay tín dụng dài hạn là một thoả uớc tín dụng duới dạng hợp đồng giữa doanh
nghiệp và các tổ chức tín dụng về việc doanh nghiệp đuợc sử dụng một khoản



17

ngang. Theo phương thức này, các công ty cho thuê tài chính sẽ mua tài sản, thiết bị
theo yêu cầu của doanh nghiệp đi thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho
thuê. Doanh nghiệp có thể sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt
thời gian thuê đã được thoả thuận trong hợp đồng và không được huỷ ngang hợp
đồng. Khi kết thúc thời hạn thuê, doanh nghiệp có thể được chuyển giao quyền sở
hữu tài sản hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo điều kiện đã thoả thuận.
- Trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Trái phiếu
chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ nhất
định, tuỳ theo sự thoả thuận của công ty khi phát hành trái phiếu. Khi mua trái phiếu
chuyển đổi, trái chủ nhận được trái phiếu kèm theo quyền chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu. Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu là trái phiếu có kèm theo chứng
quyền cho phép trái chủ có quyền mua một lượng cổ phiếu nhất định của công ty
với giá xác định tại một thời điểm nhất định. Đây cũng là một hình thức huy động
vốn trong dài hạn của doanh nghiệp.
1.1.5.

Phương pháp xác định nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5.1.

Xác định nhu cầu VCĐ

Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố
định là khâu đầu tiên trong quản trị vốn cố định của doanh nghiệp. Để định hướng
cho việc khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng yêu cầu đầu tư của các
doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn đầu tư vào tài sản cố định trong

những năm trước mắt và lâu dài. Căn cứ vào các dự án đầu tư tài sản cố định đã
được thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu tư phù hợp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn
vốn đầu tư vào tài sản cố định từ nhiều nguồn khác nhau như từ lợi nhuận để lại tái
đầu tư, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nước, tài trợ, từ vốn vay
dài hạn ngân hàng.... Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều
kiện thực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lập
các nguồn vốn cố định, các doanh nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài
trợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu nguồn tài


×