Tải bản đầy đủ (.docx) (105 trang)

555 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn khối khách hàng tập đoàn, tổng công ty tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 105 trang )


ʌ ʌ ʌ , , . , ʌ ʌ ⅞

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THÁI HÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VƠN
KHƠI KHÁCH HÀNG TẬP ĐỒN, TỔNG CÔNG TY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Ì1

íf


ʌ ʌ ʌ , , . , ʌ ʌ ⅞

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THÁI HÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VƠN
KHƠI KHÁCH HÀNG TẬP ĐỒN, TỔNG CÔNG TY


TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO VĂN TUẤN

Ì1

HÀ NỘI - 2015

'

íf


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chua từng đuợc ai cơng bố trong bất
kỳ cơng trình nào khác.
Hà Nội, Ngày

tháng
năm
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thái Hà



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TỪ TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
..................................................................................................................................4
1.1.TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.. 4

1.1.1...............................................................................................................Các
khái niệm.......................................................................................................4
1.1.2. Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thương mại...............................................................................................................5
1.1.3....................................Cấu phần nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 6
1.1.4..............................................Vốn huy động của Ngân hàng thương mại 8
1.2....................................KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN, TỔNG CƠNG TY 11
1.2.1..........................................................Khái niệm Tập đồn, Tổng cơng ty 11
1.2.2..............................................Đặc điểm của các Tập đồn, Tổng cơng ty 14
1.2.3..............................................................Vai trị của các Tập đoàn kinh tế 16
1.3. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHỐI TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................................17
1.3.1.....................................................Quan điểm về hiệu quả huy động vốn 17
1.3.2. Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả huy động vốn từ Tập đồn,
Tổng cơng ty của Ngân hàng thương mại..............................................................18
1.3.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng huy động vốn khối Tập đồn, Tổng
cơng ty....................................................................................................................23
1.3.4. Các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn khối Tập đồn, Tổng
cơng ty..........................................................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHỐI
KHÁCH HÀNG TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ... 31


2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.......................................................................31
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TẬP ĐỒN, TỔNG
CƠNG TY GIAI ĐOẠN 2011 - 2013............................................................. 40
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHỐI KHÁCH HÀNG
TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM...................................................43
2.3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng huy động vốn khối Tập đồn, Tổng cơng

ty .................................................................................................................... 44
2.3.2. Tỷ trọng huy động vốn khối Tập đồn, Tổng cơng ty........................ 47
2.3.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động khối Tập đoàn, Tổng cơng ty................48
2.3.4. Chi phí huy động vốn.......................................................................... 51
2.3.5. Một số chỉ tiêu phản ánh về định tính..................................................53
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHỐI KHÁCH HÀNG TẬP
ĐỒN, TỔNG CƠNG TY TẠI NGÂN HÀNG THưƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM...............................................................54
2.4.1. Kết quả đạt được..................................................................................54
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
KHỐI KHÁCH HÀNG TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM...............................................................................................................72
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2011 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2020..........................................................................72
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHỐI KHÁCH

HÀNG TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ
PHÁTMỤC
TRIỂN
VIỆT
NAM............................................75
DANH
CÁC
CHỮ
VIẾT TẮT
3.2.1. Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn dành cho khách hàng
Tập đồn, Tổng cơng ty..........................................................................................75
3.2.2. Hồn thiện chính sách khách hàng và cơ chế phối hợp giữa Hội sở
chính và các Chi nhánh trong công tác huy động vốn khối khách hàng Tập
đồn, Tổng cơng ty.................................................................................................77
3.2.3. Đánh giá việc thực hiện các cam kết, thỏa thuận của các Tập đồn,
Tổng cơng ty về việc chuyển doanh thu về Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam................................................................................80
3.2.4........................................................................Nâng cao năng lực cán bộ
81
3.2.5. Thực hiện chính sách marketing nhằm nâng cao thương hiệu, hình ảnh
của Ngân hàng.................................................
3.3. KIẾN NGHỊ.............................................
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ................
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
83
85
85

87
Viết tắt
AGB
ALCO
BIDV

3.3.3. Kiến nghị đối Nguyên
với Ngânnghĩa
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.........................................................................................................88
Agribank
- Ngân...................................................................................................
hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn
KẾT LUẬN
90
Việt Nam
Asset/Liability Management Committee - Hội đồng Quản lý tài
sản Nợ - Có
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development
of Vietnam - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triên Việt Nam

CTCP

Công ty cô phần

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

TCTD

Ngân hàng Thương mại
Tô chức tín dụng

VCB

Vietcombank - Ngân hàng thương mại cơ phần Ngoại
Thương Việt Nam



DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức Ngân hàng tmcp Đầu tư và Phát triển Việt Nam34
Sơ đồ 2.2: Mơ hình quản lý tại Hội sở chính bidv..........................................35

DANH MỤC BẢNG


Bảng 1.1: Một số Tập đồn thuộc Tổng công ty 91...............................................13
Bảng 2.1: Tăng trưởng huy động vốn khối khách hàng Tập đồn, Tổng cơng
ty giai đoạn 2011-9T/2014..................................................................................... 45
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động bình quân theo đối tượng khách hàng........................47
giai đoạn 2011 - 2013.............................................................................................47
Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn Tập đồn, Tổng cơng ty theo kỳ hạn..................49
giai đoạn 2010 - 9T/2014.......................................................................................49
Bảng 2.4: Chi phí trả lãi bình qn khối Tập đồn, Tổng cơng ty......................... 52
giai đoạn 2011-9T/2014..........................................................................................52
Bảng 2.5: 10 Tập đồn, Tổng cơng tyNhà nướccó quy mơ huy động vốn lớn
nhất tại BIDV......................................................................................................... 59

Bảng 2.6: Một số Tập đồn, Tổng cơng ty tiềm năng có số dư..............................60
huy động vốn hạn chế tại BIDV.............................................................................60
Bảng 2.7: Một số Tập đồn Tư nhân có quan hệ tiền gửi tại BIDV.......................61
Bảng 2.8: Thị phần tiền gửi 10 Tập đồn, Tổng cơng ty lớn tại BIDV..................62
Bảng 2.9: Một số Tập đoàn, Tổng cơng ty đã ký kết thỏa thuận hợp tác tồn
diện với BIDV thời gian vừa qua...........................................................................68
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu Kế hoạch Kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015...............74


DANH MỤC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 2.1: Mạng lưới hoạt động và thị phần của BIDVnăm 2013.............36
Biểu đồ 2.2: Tổng Tài Sản BIDV 2011-9T/2014..........................................36
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế BIDV 2011-9T/2014 .............................36
Biểu đồ 2.4: Các TĐ, TCT có LNTT 2013 lớn nhất......................................41
Biểu đồ 2.5: Các TĐ, TCT có LNTT 2013 thấp nhất....................................41
Biểu đồ 2.6: Tăng trưởng HĐV TĐ, TCT 2011 - 9T/2014............................46
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu HĐV Tập đoàn, Tổng công ty theo đối tượng sở hữu
2011-9T/2014.................................................................................................48
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu huy động vốn Tập đồn, Tổng cơng ty theo loạitiền tệ
giai đoạn 2011-9T/2014................................................................................. 50


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường mở cửa đã mang đến rất nhiều cơ hội thuận lợi,
đồng thời cũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước sự cạnh tranh khốc liệt
không chỉ với các đối thủ trong nước mà còn với các quốc gia khác trên tồn

cầu. Vì vậy, ngành ngân hàng ngày càng đóng vai trị quan trọng hơn đối với
sự phát triển của đất nước thông qua chức năng huy động và phân bổ nguồn
vốn trong nền kinh tế.
Sau nhiều năm nghiên cứu và xây dựng, ngày 20/11/2014, NHNN đã
ban hành Thông tư số 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngồi.
Theo đó, để đảm bảo an toàn thanh khoản, khả năng chi trả của các TCTD,
các ngân hàng thương mại Nhà nước phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với
tổng tiền gửi (LDR) ở mức tối đa 90%. Tuy nhiên, nguồn tiền gửi khi xem xét
tính tốn khơng bao gồm tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà nước. Quy định
này đã ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược kinh doanh của các ngân hàng
thương mại Nhà nước - loại hình TCTD nắm giữ một khối lượng lớn tiền gửi
thanh toán của Hệ thống Kho bạc Nhà nước. Chính vì vậy, bên cạnh tăng
trưởng tín dụng, việc nâng cao quy mơ và chất lượng huy động nguồn vốn
(ngoài nguồn tiền gửi Kho bạc Nhà nước) là một trong những mục tiêu quan
trọng của hệ thống ngân hàng nói chung và khối ngân hàng thương mại Nhà
nước nói riêng cần thực hiện.
Khơng nằm ngồi quy luật đó, Thơng tư 36 cũng ảnh hưởng đáng kể
đối với hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV) với khoảng 19.000 tỷ đồng tiền gửi Kho bạc Nhà nước bị
loại trừ khi tính tốn tỷ lệ LDR. Điều này đã đặt ra thách thức đối với BIDV
trong việc điều chỉnh chiến lược huy động vốn, đảm bảo lộ trình thực hiện các


2
tỷ lệ an tồn vốn khi Thơng tư 36 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/02/2015.
Với tiền thân là Ngân hàng kiến thiết, BIDV có lợi thế trong việc tiếp
cận khách hàng là các doanh nghiệp, đặc biệt là khối khách hàng Tập đồn,
Tổng cơng ty. Đây là đối tượng khách hàng chiếm tỷ trọng 50% tổng quy
mô huy động vốn khách hàng tổ chức kinh tế và hơn 15% tổng quy mơ huy

động vốn của tồn BIDV. Biến động nguồn huy động vốn của nhóm khách
hàng này ảnh hưởng nhất định đến tổng nguồn huy động vốn của tồn hệ
thống BIDV.
Vì vậy, xuất phát từ địi hỏi của thực tiễn, cũng như trên cơ sở những
quan sát, đánh giá trong thời gian cơng tác tại Phịng Khách hàng lớn - Ban
Khách hàng doanh nghiệp, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn khối
khách hàng Tập đồn, Tong cơng ty tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài luận văn của mình.
Tơi mong muốn áp dụng những kiến thức đã học và những nhận định
thực tế trong quá trình làm việc tại Ngân hàng để đưa ra một số đề xuất có ý
nghĩa đối với việc nâng cao hiệu quả huy động vốn khối khách hàng Tập đồn
Tổng cơng ty tại BIDV.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài luận văn nhằm làm rõ 3 mục đích sau:
Một là, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu
quả huy động vốn từ Tập đồn, Tổng cơng ty của Ngân hàng thương mại.
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn khối
khách hàng Tập đồn, Tổng cơng ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam.
Ba là, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả huy động vốn khối khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty tại Ngân


3
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Lấy phạm vi là thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến hết 9 tháng đầu năm 2014, luận văn tập
trung vào hoạt động huy động vốn của ngân hàng với đối tượng nghiên cứu

cụ thể là hiệu quả huy động vốn khối khách hàng Tập đồn, Tổng cơng ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
phương pháp thống kê, phân tích,so sánh, tổng hợp kết hợp với việc sử dụng
các bảng biểu, số liệu thực tế để chứng minh. Qua đó, rút ra kết luận tổng quát
về vấn đề nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ,
danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về hiệu quả huy động vốn từ Tập đồn,
Tổng cơng ty của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn khối khách hàng Tập đồn,
Tổng cơng ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn khối khách hàng
Tập đoàn, Tổng công ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TỪ TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Các khái niệm

>

Nguồn vốn của NHTM

Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc

huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh
doanh khác.
Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên vốn của NHTM.
về thực chất vốn của NHTM là bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân
ngân hàng và của những khách hàng có vốn nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng.
Khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và số tiền ngân hàng
phải trả chính là giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó. Nguồn vốn chính
là nhân tố duy trì và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh của ngân hàng (cho
vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính...)
Dù tổ chức và hoạt động dưới mơ hình nào (ngân hàng thương mại Nhà
nước, ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh), việc điều phối nguồn vốn một
cách linh hoạt và hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của các NHTM, thể hiện rõ nét
vai trò trung gian luân chuyển vốn trong nền kinh tế.

>

Huy động vốn của NHTM

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rồi từ các
tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn
vốn hoạt động của ngân hàng.
Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng, tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt
động kinh doanh của NHTM. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có


5
thể đo lường uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
Từ đó NHTM sẽ khơng ngừng hồn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững
và mở rộng quan hệ với khách hàng.
1.1.2. Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

thương mại
Đối với NHTM, huy động vốn là cơ sở để Ngân hàng thực hiện các
hoạt động kinh doanh khác mà điển hình nhất là hoạt động cấp tín dụng. Các
yếu tố của nguồn huy động như quy mô, cơ cấu, kỳ hạn, chi phí huy
động.sẽ đóng vai trị quyết định đối với hoạt động cấp tín dụng cũng như
các hoạt động sử dụng vốn khác. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, các
NHTM cũng phần nào đo lường được uy tín, thị phần của Ngân hàng trong
nền kinh tế, từ đó có những giải pháp hồn thiện chất lượng cung cấp dịch
vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng. Vai trò của hoạt động huy động vốn thể
hiện qua một số nội dung:
Thứ nhất, nguồn vốn là tiền đề để Ngân hàng tổ chức, thực hiện mọi
hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho
ngân hàng nhưng nó lại là điều kiện cần để ngân hàng đạt được lợi nhuận.
Khơng có hoạt động huy động vốn, xem như khơng có hoạt động của NHTM.
Vốn điều lệ tối thiếu bằng vốn pháp định thường chỉ đủ tài trợ cho các tài sản
cố định ban đầu (trụ sở làm việc, máy móc thiết bị.), muốn thực hiện hoạt
động cho vay hay đầu tư sinh lời, buộc ngân hàng phải triển khai nghiệp vụ
huy động vốn. Chính vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa và vai trò rất
quan trọng đối với kinh doanh ngân hàng.
Thứ hai, vốn quyết định khả năng sinh lời và mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Trong kinh doanh Ngân hàng, đối tượng kinh doanh là tiền
tệ, do đó q trình tìm kiếm lợi nhuận chủ yếu thơng qua hoạt động huy động
và cho vay đối với các chủ thể trong nền kinh tế. Lượng vốn dồi dào giúp


6
NHTM có khả năng cho vay nhiều hơn, gia tăng quy mơ du nợ tìm kiếm được
nhiều lợi nhuận.
Thứ ba, vốn quyết định khả năng phòng chống rủi ro cho Ngân hàng.
Nguồn vốn lớn tạo cho Ngân hàng nâng cao năng lực dự trữ, phòng chống rủi

ro thanh khoản, duy trì độ an tồn và khả năng sinh lời của ngân hàng. Nguồn
vốn lớn cũng cho phép ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư và cho vay,
giảm rủi ro đối với hoạt động cho vay.
Thứ tư, nguồn vốn lớn chứng tỏ ngân hàng có uy tín cao, ngân hàng có
thể dễ dàng hiện đại hóa cơng nghệ và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch
vụ nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Chỉ có các Ngân hàng lớn
mới có thể tạo ra một danh mục đa dạng các sản phẩm tài chính đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng.
1.1.3.
Cấu phần nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM bao gồm nhiều cấu phần với tỷ trọng khác nhau,
có tính chất và vai trị riêng, tác động nhất định đến tồn bộ hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.1.3.1. Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ
các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và được dùng làm vốn để kinh
doanh. Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ
có quyền sử dụng và phải hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn. Vốn này ln
biến động, tuy nhiên nó chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 70 - 80% tổng nguồn
vốn), có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng.
1.1.3.2. Vốn tự có
Vốn tự có của ngân hàng là vốn khởi đầu do ngân hàng tạo lập, thuộc
sở hữu ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động.Vốn này tuy
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của NHTM song lại là điều kiện pháp lý


7
bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Vốn tự có mang tính ổn định và là căn
cứ để quyết định đến khả năng và khối lượng vốn huy động của ngân hàng.
Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ, quỹ dự phịng tài chính, quỹ khen

thưởng phúc lợi, lợi nhuận để lại...
Theo quy định tại Thông tư 36/2014-NHNN, vốn tự có của ngân hàng
bao gồm các cấu phần sau:

>
-

>

Vốn cấp 1 riêng lẻ
Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp).
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.
Lợi nhuận không chia lũy kế.
Thặng dư vốn cổ phần.
Vốn cấp 2 riêng lẻ

- 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy
định của pháp luật.
- 40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư
dài hạn theo quy định của pháp luật.
- Quỹ dự phịng tài chính.
- Dự phịng chung.
- Trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do TCTD phát hành thỏa
mãn một số điều kiện nhất định.
1.1.3.3. Vốn đi vay
Vốn đi vay là phần vốn các ngân hàng đi vay để bổ sung vào vốn hoạt
động của mình trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng. Nguồn vốn này có
chi phí tương đối cao cho nên chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân
hàng. NHTM có thể vay vốn của các chủ thể như vay NHNN dưới hình thức

chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá; vay lại theo hợp đồng tín dụng,


8
vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại,
vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế.
1.1.3.4. Vốn tiếp nhận
Đây là vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách
Nhà nước. để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã
hội, cải tạo môi sinh. Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng
và mục tiêu đã được xác định.
1.1.3.5. Vốn khác
Vốn khác là phần vốn phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ
thanh tốn khơng dùng tiền mặt như tiền ký quỹ, tiền trên tài khoản sẽ định
mức, tiền phong tỏa do ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thương mại.Tuy
nhiên, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp trong tổng huy động vốn của toàn
ngân hàng.
1.1.4. Vốn huy động của Ngân hàng thương mại
Tùy theo từng tiêu chí, mục đích huy động khác nhau mà các NHTM
có các nguồn vốn huy động khác nhau.
1.1.4.1. Phân loại theo hình thức huy động
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn tiền của NHTM. Để gia tăng nguồn tiền gửi trong môi
trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các
ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau.
- Tiền gửi khơng kỳ hạn (tiền gửi thanh tốn): Đây là tiền gửi của
doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào NHTM để nhờ giữ và thanh toán hộ.
Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá
nhân đều được Ngân hàng thực hiện. Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này
rất thấp. Thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ NHTM

mới với mức phí thấp. Người sở hữu chủ yếu đối với các khoản tiền gửi


9
không kỳ hạn thường là các doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu chi trả
thường xuyên và thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp. Các cá nhân và
các hộ gia đình thường chiếm phần ít hơn trong trong tổng tiền gửi không kỳ
hạn trên bảng cân đối của các NHTM.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều
khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức được chi trả sau một
thời gian xác định. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh
toán song lãi suất lại thấp. Để đáp ứng nhu cầu tăng lợi ích của người gửi tiền,
các NHTM đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Chủ tài khoản tiền gửi có
kỳ hạn khơng được sử dụng các hình thức thanh tốn đối với tiền gửi thanh
toán để áp dụng đối với loại tiền gửi này. Tuy không thuận lợi cho khách
hàng nhưng tiền gửi có kỳ hạn được hưởng mức lãi suất cao hơn tùy theo độ
dài của kỳ hạn.
- Tiền gửi của các TCTD khác: Nhằm mục đích nhờ thanh tốn hộ và một
số mục đích khác, NHTM có thể gửi tiền tại các Ngân hàng khác. Tuy nhiên,
quy mô nguồn vốn này thường không lớn với kỳ hạn chủ yếu là ngắn hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản
thu nhập tạm thời chưa sử dụng (các khoản tiền tiết kiệm). Trong điều kiện có
khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện
các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là
nhu cầu bảo toàn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng
đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại
nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động
đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn.
- Giấy tờ có giá: Bên cạnh các phương thức nhận tiền gửi, các NHTM
cịn phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn như chứng chỉ tiền gửi và trái

phiếu. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu của NHTM là cá nhân


10
và các tổ chức. Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành có tính thanh khoản
cao, chúng có thể dễ dàng chuyển hóa thành tiền thơng qua mua bán trên thị
trường vốn hoặc chiết khấu tại các Ngân hàng. Để có thể mua bán được trên
thị trường vốn, các giấy tờ có giá phải được chuẩn hóa về mệnh giá, thời hạn,
ngày phát hành và ngày đáo hạn.
1.1.4.2. Phân loại theo loại tiền
Hình thức phân loại theo loại tiền xem xét vốn huy động của các
NHTM theo đồng nội tệ và các loại ngoại tệ khác.
- Huy động vốn bằng đồng nội tệ: Huy động vốn bằng đồng nội tệ
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn huy động của NHTM đáp ứng chủ yếu
mọi nhu cầu sử dụng vốn trong nước. Huy động bằng đồng nội tệ có thể thơng
qua nhiều hình thức khác nhau với các mục đích sử dụng khác nhau.
- Huy động vốn bằng ngoại tệ: Mục đích huy động ngoại tệ của các
NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay bằng đồng ngoại tệ, thanh toán quốc
tế cũng như hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng. Vốn huy động
bằng ngoại tệ của ngân hàng chủ yếu là các đồng tiền mạnh như Đô la Mỹ
(USD), đồng tiền chung Châu Âu Euro (EUR), Bảng Anh (GBP)...
1.1.4.3. Phân theo đối tượng huy động vốn
- Huy động vốn từ dân cư: Đây là khu vực huy động tiềm năng cho các
ngân hàng. Ngân hàng huy động từ dân cư, thường là các khoản dự phòng tạm
thời nhàn rỗi và sau đó chuyển đến cho những đối tượng cần vốn để mở rộng
đầu tư, kinh doanh. Hình thức huy động vốn chủ yếu từ dân cư là tiền gửi tiết
kiệm. Nguồn vốn huy động từ dân cư tương đối ổn định.
- Huy động từ tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, định chế tài chính, cơ quan
Nhà nước: Đây là nguồn huy động được đánh giá cao của mỗi ngân hàng vì khối
lượng huy động lớn và chi phí thấp. Để tiết thời gian và chi phí trong thanh toán,

các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thường giao dịch thông qua tài khoản ngân


11
hàng. Do có sự đan xen giữa các khoản thanh toán và các khoản phải thu nên
trên tài khoản của các tổ chức này luôn tồn tại một số dư tiền gửi nhất định và trở
thành nguồn vốn có chi phí thấp để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn
hạn, thậm chí cả trung hạn. Tuy nhiên, tính ổn định và độ lớn của nguồn vốn này
phụ thuộc nhiều vào quy mơ, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như
những tiện ích mà ngân hàng đem lại cho doanh nghiệp. Điều này khiến cho việc
huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng,
nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
1.1.4.4. Phân theo kỳ hạn huy động
- Huy động vốn ngắn hạn: là hình thức ngân hàng huy động vốn có thời
hạn dưới một năm. Vốn ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng tương đối cao trong
tổng nguồn vốn huy động của các NHTM.
- Huy động vốn trung và dài hạn: Đây là hình thức ngân hàng huy động
với thời hạn từ một năm trở lên. Đây là khoản vốn huy động mà ngân hàng
phải trả lãi cao.
1.2. KHÁI QT VỀ TẬP ĐỒN, TỔNG CƠNG TY
1.2.1.
Khái niệm Tập đồn, Tổng cơng ty
Mặc dù khái niệm về Tập đồn, Tổng cơng ty (Tập đồn kinh tế) cịn
chưa thống nhất giữa các quốc gia, nhưng điểm chung giữa các khái niệm là:
một tổ hợp các doanh nghiệp, bao gồm Công ty mẹ, công ty con và doanh
nghiệp liên kết khác. Công ty mẹ là hạt nhân của Tập đoàn, là đầu mối liên
kết giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết với nhau, nắm
quyền kiểm soát, chi phối các chính sách, chiến lược phát triển, chi phối hoạt
động của các thành viên. Bản thân Tập đồn khơng có tư cách pháp nhân.
Công ty mẹ, công ty con và doanh nghiệp liên kết có tư cách pháp nhân. Tập

đồn hoạt động trong một ngành hay nhiều ngành khác nhau; công ty con và
doanh nghiệp liên kết khác có quan hệ với nhau về vốn, đầu tư, tài chính,


12
13
STT
1
2

Tên Tập đồn
Tập đồn Bưu chính Viên thơng Việt Nam (VNPT)

nước trong
công
nghệ thông
nền kinh
tin,tếđào
thị trường
tạo, nghiên
theo định
cứu và
hướng
các xã
liênhội
kếtchủ
khác
nghĩa.
xuất phát từ lợi
Tập đồn

íchCơng
của- các
nghiệp
Đếndoanh
thời
Thannghiệp
điểm
- Khống
trước
tham
sản
tháng
gia
Việt
liên
Nam
10/2011,
kết(Vinacomin)
[11].đã có 13 Tập đồn kinh tế Nhà
nước được
Tại Việt
thànhNam,
lập [11]:
từ cuối những năm 1970 và trong những năm 1980,
Đảng và Nhà nuớc ta đã có chủ truơng phát triển các liên hiệp xí nghiệp. Sau
đó mơ hình Tổng cơng ty đã thay thế cho các liên hiệp xí nghiệp vào đầu
Bảng 1.1: Một số Tập đồn thuộc Tổng cơng ty 91
những năm 1990 (Các Tổng công ty 90,91 đuợc thành lập theo Quyết định
90,91 của Thủ tuớng Chính Phủ). Các Tổng cơng tyNhà nuớc mang dáng dấp
mơ hình Tập đồn kinh tế đầu tiên tại Việt Nam.


> Tổng công ty 90

Tổng công ty 90 là tên gọi chung phổ biến cho các liên hiệp xí nghiệp
và Tổng công tyNhà nuớc ở Việt Nam đuợc thành lập căn cứ vào Điều 5 của
Quyết định số 90/Ttg của Thủ tuớng Chính phủ Việt Nam về việc sắp xếp lại
doanh nghiệp Nhà nuớc. Vào thời điểm tháng 2 năm 2000, có 76 Tổng cơng
ty 90, đến năm 2004, số luợng Tổng công ty 90 đã lên tới 80. Hiện nay, danh
sách Tổng công ty 90 là 78 Tổng công ty.

> Tổng công ty 91

- Tháng 3/1994, Thủ tuớng Chính phủ có quyết định 91/TTg ngày
07/3/1994 thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh. Tuy nhiên, các tổ chức
kinh doanh đuợc hình thành theo quyết định này thời gian đầu đuợc gọi là
Tổng công ty 91. Tháng 3/2005, Thủ tuớng Việt Nam quyết định thí điểm
hình thành Tập đồn Buu chính Viễn thơng Việt Nam. Từ đó, một số Tổng
cơng ty 91 đuợc chuyển thành các tập đồn kinh tế thí điểm. Song, phải đến
tháng 11/2009, Thủ tuớng Việt Nam mới có quyết định chính thức về việc thí
điểm thành lập tập đoàn kinh tế Nhà nuớc.
- Khác với một Tổng công ty 90, một Tổng công ty 91 có thể hoạt
động đa ngành tuy vẫn đuợc yêu cầu theo đuổi một ngành kinh doanh chủ
đạo. Mục đích thành lập các Tổng công ty 91 là để phát huy vai trò của Nhà


3

Tập đồn Tài chính-Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo Việt)

4


Tập đồn Dệt May Việt Nam (Vinatex)

5

Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam (VRG)

6

Tập đồn Cơng nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin)

7

Tập đồn Điện lực Việt Nam (EVN)

8

Tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam),

9

Tập đồn Viên thơng Qn đội (Viettel)

10

Tập đồn Cơng nghiệp Hóa chất Việt Nam (Vinachem)

11

Tập đồn phát triển nhà và đơ thị Việt Nam (HUD)


12

Tập đồn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam (VNIC)


Ngày 26-6-2007, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 111/2007/NĐCP về tổ chức quản lý Tổng công tyNhà nước và chuyển đổi Tổng công
tyNhà nước, công ty Nhà nước độc lập, cơng ty mẹ là cơng ty Nhà nước theo
hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật doanh nghiệp (thay
thế Nghị định 153/2004/NĐ-CP).
Ngoài các Tập đồn Nhà nước được Chính Phủ thành lập, đối với khu
vực sở hữu tư nhân, hiện nay có một số nhóm doanh nghiệp tư nhân hoạt
động theo mơ hình Cơng ty mẹ - Công ty con theo quy định của Luật doanh
nghiệp như: Cơng ty cổ phần FPT, Hịa Phát, Hoàng Anh Gia Lai, Bitexco...
Để thống nhất cách sử dụng tên gọi và tính pháp lý của Tập đồn tại Việt


14
Nam, Chính phủ đã có quy đinh hướng dẫn bổ sung về Tập đoàn kinh tế
tại
Điều
38 Nghị định số 102/2010/NĐ - CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi
hành
một số điều của Luật Doanh nghiệp: “Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các
cơng
ty có quy mơ lớn, có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ
sở
tập
hợp, liên kết thơng qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại
hoặc

các
hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, cơng
nghệ,
thị
trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ
hai
cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức cơng ty mẹ - cơng ty con. Tập
đồn
kinh tế khơng có tư cách pháp nhân, khơng phải đăng ký kinh doanh theo
quy
định của Luật Doanh nghiệp. Việc tổ chức hoạt động của tập đồn do các
cơng
ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định. ”
1.2.2.
Đặc điểm của các Tập đồn, Tổng cơng ty
- Có quy mơ lớn về nguồn vốn, nhân lực và doanh số hoạt động: Trong
tập đoàn, vốn được tập trung từ nhiều nguồn khác nhau, được bảo tồn và
phát triển khơng ngừng, đẩy nhanh q trình tích tụ và tập trung vốn cho Tập
đồn. Với số vốn lớn, các Tập đồn có khả năng chi phối và cạnh tranh mạnh
mẽ trên thị trường. Nhờ ưu thế về vốn, các Tập đồn có khả năng mở rộng
nhanh chóng quy mơ sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng
suất lao động và chất lượng sản phẩm.. .nhờ đó đạt được quy mơ doanh thu
lớn. Bên cạnh đó, lực lượng lao động trong Tập đồn kinh tế khơng chỉ lớn về
số lượng mà cịn về chất lượng, được tuyển chọn và đào tạo nghiêm ngặt.
- Có phạm vi hoạt động lớn trong một hoặc nhiều quốc gia: Phạm vi
hoạt động của Tập đoàn kinh tế rất rộng, không chỉ phạm vi lãnh thổ một
quốc gia mà có thể cịn ở nhiều quốc gia, thậm chị trên toàn cầu. Thực hiện
chiến lược cạnh tranh, chiếm lĩnh và khai thác thị trường trong nước và quốc
tế, các Tập đoàn kinh tế mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra nhiều quốc gia, tăng
cường hợp tác và liên kết quốc tế, do đó các Tập đồn kinh tế có thể có rất



×