Tải bản đầy đủ (.docx) (104 trang)

600 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bỉm Sơn,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (564.71 KB, 104 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
~~~~~~

TRỊNH THỊ THU HÒNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN XI MĂNG
VICEM BỈM SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRỊNH THỊ THU HÒNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN XI MĂNG
VICEM BỈM SƠN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS. HÀ ĐỨC TRỤ

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký ghi rõ họ tên)

Trịnh Thị Thu Hồng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ... 4
1.1.......................................VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
................................................................................................................4
1.1.1..........................................Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh
4
1.1.2............................................Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
6
1.2.

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH


NGHIỆP . . 11
1.2.1...........................................................................................................Kh
ái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.........11
1.2.2...........................................................................................................Sự
cần thiết nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp...........12
1.2.3.......................Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
13
1.3.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.......................................................19
1.3.1...........................................................................................................Cá
c nhân tố khách quan............................................................................19
1.3.2...........................................................................................................Cá
c nhân tố chủ quan...............................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BỈM SƠN.......23


2.2.

THỰCDANH
TRẠNG
MỤC
HIỆU
CÁC
QUẢ
CHỮ

SỬVIẾT
DỤNG
TẮT
VỐN KINH DOANH

TẠI
CÔNG TY........................CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BỈM SƠN
44
2.2.1.

Hiệu quả sử.................................................................dụng

vốn luu động...............................................................................44
2.2.2.

Hiệu quả sử................................................................. dụng

vốn cố định 55
2.2.3.

Hiệu quả sử

dụng...............................tổng vốn kinh

doanh 64
2.3.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ

DỤNG VỐN

KINH DOANH...............................................................................................69
2.3.1...............................................................Những kết quả đạt đuợc
....................................................................................................69
2.3.2...................................................Những hạn chế và nguyên nhân
....................................................................................................71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BỈM
SƠN................................................................................................................75
3.1.

MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

CỔ
PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN TRONG NHỮNG NĂM TỚI..........................75
T
T

tiêu
CHỮ VIÊT3.1.1.................................................................................................Mục
TÀT
Giải nghĩa

1



Cô định

2


CP

Cổ phần

3

CSH

Chủ sở hữu

4

DN

Doanh nghiệp


Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
5

DTT

6

LNST

Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp

7


LNTT

Lợi nhuận trước thuê thu nhập doanh nghiệp

8

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên vôn kinh doanh

vụ

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuê trên vôn
9

ROAE

10

ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vôn chủ sở hữu

11

ROS

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

12


SXKD

13

TS

14

TSCĐ

Tài sản cô định

15

TSDH

Tài sản dài hạn

16
17

TSLĐ
TSNH

Tài sản lưu động
Tài sản ngắn hạn

18


VCĐ

Vôn cô định

19

VCSH

vôn chủ sở hữu

20

VKD

Vôn kinh doanh

21

VLĐ

Vôn lưu động

kinh doanh

Sản xuất kinh doanh
Tài sản



DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xi măng Bỉm Sơn trong
3 năm (2013 - 2015)........................................................................................ 31
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty Xi măng Bỉm Sơn trong 3
năm (2013 - 2015)........................................................................................... 33
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty Xi măng Bỉm Sơn năm 2013 2015.................................................................................................................36
Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động vốn cố định của Công ty Xi măng Bỉm Sơn
qua các năm 2013 - 2015.................................................................................39
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2013 2015.................................................................................................................42
Bảng 2.6: Các hệ số về khả năng thanh tốn của Cơng ty Xi măng Bỉm Sơn
qua các năm 2013 - 2015.................................................................................46
Bảng 2.7: Chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ phải thu của Cơng ty Xi măng Bỉm
Sơn năm 2013 - 2015...................................................................................... 48
Bảng 2.8: Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho của Công ty Xi măng Bỉm
Sơn trong 3 năm 2013 - 2015..........................................................................50
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hàng tồn kho của Cơng ty Xi măng
Bỉm Sơn năm 2013 - 2015...............................................................................52
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công
ty Xi măng Bỉm Sơn trong các năm 2013 - 2015............................................54
Bảng 2.11: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Xi măng Bỉm Sơn trong 3 năm
2013 - 2015......................................................................................................57
Bảng 2.12: Tình hình hao mịn và giá trị cịn lại của TSCĐ của Cơng ty Xi
măng Bỉm Sơn trong năm 2015.......................................................................60
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Xi măng Bỉm Sơn
trong năm 2013 - 2015.................................................................................... 63


Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty Xi măng Bỉm Sơn qua các năm 2013 - 2015.....................................65
Bảng 2.15: Các chỉ tiêu chủ yếu so sánh về khả năng sinh lời của một số công
ty cùng ngành năm 2015................................................................................. 69

Biểu đồ 2.1: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Xi măng Bỉm Sơn
qua 3 năm 2013 - 2015....................................................................................66
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xi măng Bỉm Sơn .. 25
Sơ đồ 2.2: quy trình cơng nghệ sản xuất xi măng...........................................27


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một trong những yếu tố sản xuất quan trọng hàng đầu đối với các
doanh nghiệp. Đặc biệt, tại các nuớc đang phát triển nhu Việt Nam, mức độ
tích lũy vốn thấp lại càng khiến cho tính khan hiếm của vốn cao và việc sử
dụng vốn sao cho đạt hiệu quả cao đóng một vai trị quyết định đến sự thành
bại của các doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn phát triển và có khả năng cạnh tranh trong nền
kinh
tế thị truờng thì cần phải có đủ vốn và phải sử dụng nguồn vốn đó hiệu quả.
Do
đó, doanh nghiệp phải đổi mới cơ chế quản lý vốn và hoàn thiện hệ thống chỉ
tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Qua những chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể
đánh
giá đuợc phuơng diện sử dụng vốn, khả năng khai thác các tiềm năng có sẵn
để
biết doanh nghiệp đang ở cung đoạn nào trong quá trình sản xuất, đứng ở vị trí
nào
trong q trình cạnh tranh với các doanh nghiệp khác...
Công ty cổ phần xi măng Vicem Bỉm Sơn là cơng ty cổ phần đuợc hình
thành từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nuớc. Những năm gần đây, trong điều
kiện cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới và các điều kiện kinh doanh

ngày càng khó khăn, việc sử dụng vốn kinh doanh một cách tiết kiệm và hiệu
quả đuợc đặt ra nhu một mối quan tâm hàng đầu của Công ty.
Xuất phát từ tầm quan trọng và những ý nghĩa thực tiễn trên, tôi đã chọn
nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần xi măng Vicem Bỉm Sơn”


2
có thể đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần xi măng Vicem Bỉm Sơn và những kiến nghị nhằm thực hiện
các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Cơng ty Cổ phần Xi măng
Bỉm Sơn nói riêng. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian là Công
ty Xi măng Bỉm Sơn; giới hạn thời gian nghiên cứu khảo sát là giai đoạn 2013
- 2015, giải pháp đề xuất đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã vận dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp diễn dịch,
phương pháp quy nạp, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp và
phương pháp đánh giá các số liệu thống kê.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với nội dung đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bỉm Sơn”, luận văn đưa ra những
đánh giá về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Xi măng Bỉm Sơn,
để có cái nhìn đầy đủ và tổng quát về tình hình sử dụng vốn kinh doanh hiện
tại. Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra các giải pháp có thể vận dụng vào thực tiễn
nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh tài doanh nghiệp
nói chung và Cơng ty Xi măng Bỉm Sơn nói riêng.

6. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, các ký
hiệu chữ viết tắt, các bảng biểu, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.


3
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ
phần xi măng Vicem Bỉm Sơn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty cổ phần xi măng Vicem Bỉm Sơn.


4
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1.

Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong bất kỳ điều kiện kinh tế xã hội nào, đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thì
một trong những yếu tố quan trọng nhất là vốn kinh doanh (VKD). Đó là điều
kiện cần thiết ban đầu để đảm bảo các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD,

mua sắm nguyên vật liệu, đổi mới thiết bị công nghệ, tăng quy mô sản xuất,
nâng cao chất luợng sản phẩm, tạo việc làm và thu nhập cho nguời lao động,
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Theo học thuyết kinh tế cổ điển và phái cổ điển mới: Vốn là một trong
các yếu tố đầu vào để SXKD. Tuy nhiên nói về vốn thì tồn tại rất nhiều quan
điểm khác nhau.
Theo P.Samuelson: “Vốn là các hàng hóa đuợc sản xuất ra để phục vụ
cho q trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất của một doanh
nghiệp (máy móc, trang thiết bị, vật tu, nguyên vật liệu...)”.
Theo David Beeg tác giả của cuốn kinh tế học cho rằng vốn bao gồm
hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa sản phẩm đã
sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ
có giá của doanh nghiệp. Với định nghĩa trên, D.Begg đã đồng nhất vốn với
tài sản của DN.
Từ đó có thể hiểu: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vơ hình đuợc đầu tu vào kinh
doanh nhằm mục đích sinh lời.


5
Trong cơ chế thị trường, VKD có tầm quan trọng đặc biệt và trong môi
trường doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó lại được phát huy tác dụng hơn
bao giờ hết. Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản ban đầu. Điểm khởi đầu cho một
chu trình luân chuyển, nên có thể nói nó là yếu tố quan trọng nhất để tiến
hành q trình sản xuất kinh doanh. Nó là yếu tố đảm bảo cho sự hoạt động
liên tục và có hiệu quả của doanh nghiệp. Chính vì thế, một công ty không thể
một giây một khắc nào thiếu đi sự hiện diện của những dịng vốn lưu thơng
như là dịng huyết mạch để duy trì sự sống cho cơ thể.
Phát huy vai trị của vốn kinh doanh là chìa khóa để doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh

nghiệp cần phải hiểu thấu đáo các đặc trưng của vốn. Vốn có những đặc trưng
cơ bản sau:
- Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản
được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu tư vào SXKD. Trong q trình SXKD, các
doanh
nghiệp khơng chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn có mà cịn phải tìm
cách

huy

động thêm vốn
- Vốn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tuy nhiên tiền chỉ là dạng
tiềm năng của vốn. Để tiền được gọi là vốn thì đồng tiền đó phải được
vận
động vì mục đích sinh lời
- Vốn là hàng hóa đặc biệt, tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng, vì
vây các chủ thể tạm thời thừa vốn hoặc tạm thời thiếu vốn có thể thỏa
thuận
để thỏa mãn nhu cầu của mình


6
bởi rất nhiều yếu tố nhu lạm phát, khủng hoảng.. .mà sức mua của đồng tiền ở
những thời điểm khác nhau thì khác nhau
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và đuợc quản lý chặt chẽ. Tùy
từng loại hình doanh nghiệp mà nguời sở hữu vốn có đồng thời là nguời sử
dụng
vốn hay không. Nhung trong truờng hợp nào thì vốn cũng gắn với chủ sở hữu

bởi lẽ sử dụng vốn nhu thế nào sẽ liên quan đến lợi ích của mỗi doanh nghiệp.
1.1.2.

Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn, VKD đuợc chia làm hai hoại
là Vốn cố định và Vốn luu động
1.1.2.1. Vốn cố định
Trong nền kinh tế thị truờng, để có đuợc các tài sản cố định cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tu ứng truớc một
luợng tiền tệ nhất định. Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản
cố định đuợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
VCĐ là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ mà
đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ
kinh doanh và hồn thành một vịng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ
về mặt giá trị.
Quy mô của VCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mơ, tính đồng bộ
của TSCĐ, ảnh huởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và cơng nghệ sản
xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên đặc điển
kinh tế kĩ thuật của TSCĐ lại chi phối đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển
của VCĐ. TSCĐ có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh; TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu; giá trị của nó
dịch chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Đặc điểm này của TSCĐ đã quyết định đến đặc điểm luân chuyển VCĐ. Cụ
thể, đặc điểm luân chuyển của VCĐ là:


7
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển
giá

trị dần dần từng phần và đuợc thu hồi giá trị từng phần sau mỗi kỳ kinh
doanh
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hồn thành một vịng
chu chuyển. Trong q trình hoạt động SXKD, một phần VCĐ sẽ gia
nhập
vào chi phí sản xuất tuơng ứng với phần hao mòn của TSCĐ, phần còn
lại

của

VCĐ đuợc giữ nguyên trong TSCĐ. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp
theo,
phần vốn luân chuyển dần dần tăng lên, còn phần vốn cố định lại dần
dần
giảm đi tuơng ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ. Quá
trình

ấy

diễn ra đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng thì VCĐ hồn thành một
vịng
ln chuyển.
- VCĐ chỉ hồn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đuợc TSCĐ
về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
- VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD. Để quản lý VKD có hiệu
quả thì phải quản lý VCĐ có hiệu quả. Xuất phát từ đặc điểm chu
chuyển

của


VCĐ, để quản lý VCĐ có hiệu quả, địi hỏi phải kết hợp quản lý các
hình

thái

giá trị và hình thái hiện vật - TSCĐ của nó.
Để tiến hành SXKD, doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào, trong đó
khơng thể thiếu tu liệu lao động. Tu liệu lao động có hai loại là TSCĐ và


8
Theo phương pháp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và cơng
dụng kinh tế thì TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm hai loại là TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vơ hình.
- TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động SXKD như nhà cửa, máy móc thiết bị,
phương
tiện vận tải...
- TSCĐ vơ hình là những tài sản khơng có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị, do DN quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản
xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác th phù hợp
với
tiêu chuẩn TSCĐ vơ hình. Thơng thường, TSCĐ vơ hình gồm các loại
sau:
quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành,
phần
mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế.
Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư
vào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư và có biện

pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSCĐ.
1.1.2.2. Vốn lưu động
Một trong những yếu tố đầu vào quan trọng khác khơng thể thiếu của
q trình sản xuất kinh doanh chính là đối tượng lao động. Hình thái biểu hiện
của đối tượn lao động về mặt hiện vật là Tài sản lưu động (TSLĐ), về mặt giá
trị là vốn lưu động (VLĐ).
TSLĐ của doanh nghiệp chia thành hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo


9
doanh nghiệp như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh tốn...
Trong q trình SXKD, giữa hai loại TSLĐ này ln có sự thay thế chỗ
cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
được tiến hành liên tục và thuận lợi. Chính những đặc điểm này của TSLĐ đã
chi phối đến đặc điểm của VLĐ.
VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ
nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và
được thu hồi toàn bộ, hồn thành một vịng ln chuyển khi kết thúc một chu
kỳ kinh doanh.
Từ những đặc điểm của TSLĐ mà VLĐ bị chi phối và có các đặc điểm
sau:
VLĐ ln thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển; VLĐ luân
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi
chu

kỳ


kinh doanh; VLĐ hồn thành một vịng tuần hồn sau một chu kỳ kinh doanh.
Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ. Phân loại VLĐ là việc
chia VLĐ của DN ra thành các nhóm theo các tiêu thức nhất định. Thơng
thường
các doanh nghiệp thường phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện của vốn.
Theo
phương pháp này, có thể chia VLĐ thành vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn
kho.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển
+ Các khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể


10
vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm.
Phân loại theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét
đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, định
hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả VLĐ của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường VKD có tầm quan trọng đặc biệt. Đồng thời nền
kinh tế thị trường thực sự là môi trường để VKD bộc lộ và phát huy vai trị
của nó.
- VKD là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động
SXKD của mình. Nếu khơng có VKD doanh nghiệp sẽ khơng thực hiện
được
các hoạt động SXKD bởi VKD là điều kiện để doanh nghiệp mua sắm
nguyên
vật liệu, TSCĐ, thuê mướn nhân cơng, hình thành nên VLĐ cần thiết...

- VKD giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả. Tương
ứng với mỗi quy mơ SXKD địi hỏi phải có một lượng vốn nhất định.
Lượng
vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần có để đảm
bảo
cho hoạt động SXKD diễn ra liên tục. Nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì
q
trình sản xuất sẽ bị đình trệ, gián đoạn, khơng đảm bảo các hợp đồng ký
kết
với khách hàng, ảnh hưởng đến uy tín của cơng ty.dẫn đến mất thị phần,
doanh thu, lợi nhuận giảm sút và các mục tiêu đề ra sẽ không thực hiện
được.
- Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có những tiềm năng lợi thế riêng của
mình.


11
chỉ tiêu tài chính như: hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh tốn, hệ số sinh
lời...thơng qua đó nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng của khâu
sản xuất, đánh giá hiệu quả SXKD, phát hiện được các tồn tại, tìm ra nguyên
nhân và đưa ra biện pháp khắc phục.
1.2.

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

1.2.1.

Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh


nghiệp
Thuật ngữ “hiệu quả sử dụng vốn” được đưa ra sử dụng với tất cả hoạt
động có tính chất kinh doanh. Tuy nhiên cách nhìn nhận về hiệu quả sử dụng
vốn ở mỗi giai đoạn, mỗi mục đích kinh doanh khơng hồn tồn giống nhau.
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm
liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là mối
tương qua giữa đầu vào và đầu ra của q trình kinh doanh (hàng hóa, dịch
vụ). Mối tương quan này được đo lường bằng thước đo tiền tệ.
Đứng trên góc độ kinh tế, hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp là tối
đa hóa lợi nhuận, có nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động
SXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh
sôi nảy nở. Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo toàn được vốn và
tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh đặc biệt là kết quả về sức
sinh lời của đồng vốn. Bên cạnh đó phải chú ý cả mặt tối thiểu hóa lượng vốn
và thời gian sử dụng vốn của doanh nghiệp. Kết quả sử dụng vốn phải thỏa
mãn được lợi ích của doanh nghiệp và các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn
cao nhất đồng thời nâng cao được lợi ích xã hội.
Đứng trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp thì ngồi mục tiêu lợi
nhuận, sử dụng VKD có hiệu quả cịn phải đảm bảo an tồn, lành mạnh về mặt
tài
chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài.


12
nhất trong q trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Nhìn chung, qua những phân tích trên, hiệu quả sử dụng vốn có thể được
hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh tương qua giữa kết quả thu được từ
hoạt động SXKD với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
1.2.2.


Sự cần thiết nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh

nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và
xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối
đa hóa lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ
là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là
một hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động
SXKD của doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp khơng thể hoạt động nếu
thiếu vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh
cuối cùng của doanh nghiệp. Do đó, trong q trình hoạt động và SXKD, việc
bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD đã trở thành một trong số các
mục tiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp.
Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn VKD của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường. Tuy nhiên, việc bảo toàn VKD cũng là một vấn đè đặt ra đối với
các nhà quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, u cầu bảo tồn vốn để từ đó khơng
chỉ dừng lại ở bảo tồn vốn mà cịn mở rộng và phát triển quy mơ vốn.
Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.


13
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp

nào khi tiến hành hoạt động SXKD cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch
toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận.
Nếu không đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải ln có những biện pháp để bảo toàn
vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trí của
mình trên thị trường.
Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển
mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt. Doanh
nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ
có điều kiện tốt để đứng vững trên thị trường. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế
nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh là đỏi hỏi
khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề kinh
doanh. Đó là cơng cụ chính hãng nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường, mở rộng quy mô SXKD, đem lại lợi nhuận cao và góp phần mang lại
lợi ích kinh tế cho xã hội.. .thúc đầy kinh tế đất nước phát triển nhanh chóng,
là điều kiện cấp thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
1.2.3.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là vốn ứng trước về TSCĐ sau một thời gian dài mới thu
hồi được toàn bộ. Do vậy, việc sử dụng tốt số vốn cố định hiện có là vấn đề ý
nghĩa kinh tế rất lớn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởng của doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VCĐ của doanh nghiệp thường sử
dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:



14

• Hiệu suất sử dụng vốn cố định và hiệu suất sử dụng TSCĐ
,
Hiệu suât sử dụng VCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ
___,___,___,____________________________
Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng VCĐ của từng thời
kỳ, chỉ tiêu hiệu suât sử dụng TSCĐ. Chỉ tiêu này có thể đuợc xác định theo
cơng thức sau:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suât sử dụng TSCĐ = ________________________________________
Nguyên giá TSCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá
trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.

• Hệ số hao mịn tài sản cố định:
Số khâu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mịn TSCĐ = ______________________________________________
Tơng ngun giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
r

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh

nghiệp, mặt khác nó phản ánh tơng qt tình trạng về năng lực còn lại của
TSCĐ cũng nhu VCĐ tại thời điểm đánh giá.

• Hệ số hàm lượng vốn cố định:
Hàm luợng VCĐ =

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
__________________,______________
Doanh thu thuần trong kỳ

Hàm luợng VCĐ là số nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suât sử dụng VCĐ.
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần
trong kỳ. Hay nói cách khác để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần
bao nhiêu VCĐ.
Hàm luợng VCĐ càng thâp, hiệu suât sử dụng VCĐ càng cao.


Doanh thu
Vòng quay các khoản phải thu = ___,_____________________________
15
16
Số du bình qn các khoản phải thu

• Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Lợi nhuận trước (sau) thuế
____,___,______________.________
Vốn cố định bình quân trong kỳ

r


Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ được sử dụng có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế. Mức doanh lợi càng cao chứng tỏ hiệu
quả sử dụng VCĐ càng cao và ngược lại.
Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá tình hình đầu tư vào TSCĐ và hiệu
suất sử dụng VCĐ của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể sử dụng một số chỉ
tiêu bổ sung như chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ. Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỷ lệ
giữa nguyên giá của từng loại, nhóm TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của
doanh nghiệp. Căn cứ vào các phương pháp phân lại TSCĐ có thể tính được
các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ. Chỉ tiêu này có thể đánh giá được tính chất hợp
lý hay khơng hợp lý của kết cấu TSCĐ để có định hướng đầu tư, điều chỉnh
kết cấu TSCĐ và giúp người quản lý xác định trọng tâm quản lý TSCĐ nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp, ta có thể sử dụng
một số chỉ tiêu sau:

• Vịng quay hàng tồn kho:
r

λ

Số vịng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán
_______,_______________
Hàng tồn kho bình qn

Vịng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln

chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho
trong một thời kỳ nhất định. Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh
doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn
kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao.

• Vịng quay các khoản phải thu:
Vòng

quay

các

khoản

phải

thu

phản

ánh

tốc

độ

chuyển

đổi


các

khoản

phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc


×