LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ này là một công trình nghiên cứu địi hỏi sự nỗ lực rất
lớn từ bản thân tác giả và sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cơ giáo cùng
Ban Lãnh Đạo và các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
- Chi nhánh Hà Nội.
Tác giả xin bày tỏ lịng biết ơn về sự giúp đỡ tận tình của TS. Nguyễn
Quốc Việt, giảng viên hướng dẫn khoa học đã trực tiếp hướng dẫn tác giả
hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh Đạo và
phòng Quan hệ khách hàng, ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội đã
tạo điều kiện và hỗ trợ cho tác giả trong suốt q trình nghiên cứu.
Cảm ơn các thầy cơ giáo Học Viện Ngân hàng, các thầy cô đang công tác
tại Khoa Sau Đại Học - Học Viện Ngân hàng cùng bạn bè và gia đình đã ln
ủng hộ cho tác giả.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI............................................................................................................................................4
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA...........................................4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa............................4
1.1.2 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế.....................11
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA........14
1.2.1 Ngân hàng thương mại và vai trị tín dụng ngân hàng..........................14
1.2.2 Vai trị của tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.......18
1.3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................21
1.3.1 Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa............21
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa....................................................................................................... 22
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa.......................................................................................................24
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa...........................................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á CHI
NHÁNH HÀ NỘI...................................................................................................................33
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI.....................................................................................................33
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mạicổ phần Bắc A............................33
2.1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc A- Chi nhánh Hà Nội..................38
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Bắc
A- Chi nhánh Hà Nội.......................................................................................41
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI.....................................................................................................51
2.2.1 Chính sách, quy
trình tínMỤC
dụng đối
với doanh
và vừa.........51
DANH
CÁC
CHỮnghiệp
VIETnhỏ
TẮT
2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa..........58
2.2.3 Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.............67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN BẮC Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI.............................................................................77
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BẮC Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI......................................................................................77
3.1.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc A - Chi
BACABANK
CBTD
DNNVV
HĐTD
HTTD
nhánh
Hàhàng
Nội..................................................................................................77
Ngân
TMCP Bắc A
3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với Doanh
Cán bộ tín dụng
nghiệp
nhỏDoanh
và vừa.......................................................................................................
78
nghiệp nhỏ và vừa
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HợpNGHIỆP
đồng tínNHỎ
dụng
DOANH
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BẮC Á
NHÁNH
Hỗ- CHI
trợ tín
dụng HÀ NỘI......................................................................................79
3.2.1 Hồn thiện quy trình, chính sách tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và
vừa ..79
3.2.2 Hồn thiện hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với Doanh
nghiệp
nhỏ và vừa....................................................................................................... 81
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định của các cán bộ tín dụng đối với Doanh
nghiệp
nhỏ và vừa....................................................................................................... 82
3.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
84
3.2.5 Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ................................... 85
3.2.6 Xây dựng hệ thống Marketing để tiếp cận các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiềm năng......................................................................................................... 87
3.3 KIẾN NGHỊ...............................................................................................................90
3.3.1 Kiến nghị đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa......................................... 90
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ, ban, ngành cơ quan Nhà..............nước
92
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước................................................. 93
KẾT LUẬN.............................................................................................................................95
NASB
North Asia Commercial Joint Stock Bank
NHNN
NHTM
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
QHKH
Quan hệ khách hàng
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGTK
Tiên gửi tiết kiệm
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
TSBĐ
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản bảo đảm
TTQT
Thanh tốn quốc tế
UBND
Ủy ban nhân dân
USD
Đơ là Mỹ
VNĐ
Việt Nam đông
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIEU
SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BACABANK HÀ NỘI.........................40
BẢNG 1.1: PHÂN LOẠI DNNVV THEO KHU Vực KINH TẾ Ở VIỆT NAM
....4
BẢNG 1.2: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI...............................................................6
BẢNG 2.1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI BACABANK HÀ NỘI NĂM 2010
- 201342
BẢNG 2.2: HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI BACABANK HÀ NỘI NĂM
2010-2013...............................................................................................................45
BẢNG 2.3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI BACABANK HÀ NỘI NĂM 20102013......................................................................................................................... 46
BẢNG 2.4: HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BACABANK HÀ
NỘI NĂM 2010-2013.............................................................................................59
BẢNG 2.5: CƠ CẤU DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BACABANK
HÀ NỘI NĂM 2010-2013......................................................................................59
BẢNG 2.6: NỢ QUÁ HẠN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BACABANK HÀ NỘI
NĂM 2010-2013.....................................................................................................62
BẢNG 2.7: DOANH SỐ THU NỢ DNNVV TẠI BACABANK HÀ NỘI NĂM
2010 - 2013.............................................................................................................64
BẢNG 2.8: HỆ SỐ THU NỢ TẠI BACABANK HÀ NỘI NĂM 2010 - 2013. . .66
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong
những hoạt động quan trọng tại các Ngân hàng thương mại bởi nguồn lợi
nhuận mà nó đưa lại. Tuy nhiên hoạt động tín dụng vốn chứa đựng rất nhiều
rủi ro làm tổn thất không những cho bản thân các ngân hàng, các doanh
nghiệp mà còn đối với nền kinh tế.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế đang lâm vào khủng hoảng,
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn, do vậy
các ngân hàng thương mại cần phải có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp này nhằm mục đích vừa tạo
được các mối quan hệ bền vững lâu dài, vừa tìm kiếm được nguồn lợi nhuận
đáng kể lại vừa tự bảo vệ chính mình.
Với mong muốn được góp một phần sức lực nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội, đề tài: "Giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội " đã
được tác giả lựa chọn để phân tích và nghiên cứu kỹ hơn, từ đó có thể đưa ra
được những giải pháp, kiến nghị thiết thực, hữu hiệu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Khái quát các vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội.
- Tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng
đối
2
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh Hà Nội.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TCMP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội.
- Mốc thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2013.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập thông tin, xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích so sánh.
- Phương pháp duy vật lịch sử.
- Phương pháp duy vật biện chứng.
5. ĐĨNG GĨP CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai
trò của hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với bản thân doanh
nghiệp nhỏ và vừa, các ngân hàng thương mại, và đối với nền kinh tế, từ đó
khẳng định sự cần thiết phải phát triển loại hoạt động cho vay này.
- Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội, từ đó
rút ra những kết quả cũng như những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng
tới việc hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội làm cơ sở đưa ra các giải pháp,
kiến nghị.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín
dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa đi đôi với nâng cao chất lượng hoạt
43
động tín dụng, phù hợp với định
hướng phát1 triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa
CHƯƠNG
của
nướcCHUNG
nói chungVỀ
và NÂNG
định hướng
chiến
lượcQUẢ
của Ngân
hàng
TMCP
LÝNhà
LUẬN
CAO
HIỆU
HOẠT
ĐỘNG
Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội nói riêng.
TÍN DỤNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
HÀNG
MẠI
Chương r. Lý luận NGÂN
chung về
nâng THƯƠNG
cao hiệu quả
hoạt động tín dụng đối với
Doanh
nghiệp
nhỏ vàVỀ
vừaDOANH
tại NgânNGHIỆP
hàng Thương
1.1 TỔNG
QUAN
NHỎMại.
VÀ VỪA
Chương 2. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ
1.1.1
niệmhàng
và đặc
điểm mại
của cổ
Doanh
vừa Hà Nội.
và vừaKhái
tại Ngân
thương
phầnnghiệp
Bắc Á nhỏ
- Chivànhánh
Chương
3: niệm
Giải pháp
cao nhỏ
hiệuvàquả
Khái
Doanhnâng
nghiệp
vừahoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được hiểu một cách chung nhất là
một tổ chức kinh tế (TCKT) có số lao động hay tổng nguồn vốn ở dưới một
mức giới hạn nào đó được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng
hoá hoặc dịch vụ nào đó trên thị trường.
Doanh
nghiệp
Ở Việt
Nam
siêu nhỏ
Doanh
nghiệp vừa
theo Doanh
Nghị nghiệp
định sốnhỏ
56/2009/NĐ-CP ngày
30/6/2009
của
Chính phủ, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký
kinh doanh theo quy định
Tổng ,
So lao
động
pháp luật,
được
Tổng
nguồn
vốn
chia thành
So lao động
nguồn vốn
So lao động
ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
I. Nông, lâm
ngườinguồn vốn
20 tỷ
từ trêntổng
10 người
trên 20xác
tỷ đồng
trên 200
vốn10
(tổng
tương đương
tài sảntừđược
định từ
trong
bảng cân
nghiệp và thủy
trở xuống
đồng
đến 200 người
đến 100 tỷ đồng
người
sản
trở
xuống
đến
300200
người
đối 10
kếngười
toán của doanh
nghiệp)từhoặc
sốngười
lao động
bình
qn
(tổng
nguồn
II. Cơng nghiệp
20 tỷ
trên 10
từ trên
20 tỷ
đồngnăm
từ trên
và
trở xuống
đồng
đến 200 người
đến 100 tỷ đồng
người
vốn
là
tiêu
chí
ưu
tiên),
ngồi
các
tiêu
chí
trên
Nghi
định
này
cịn
căn
cứ vào
xây
dựng
trở
xuống
300
III. Thương mại
10 người
10 tỷ
từ trên 10 người
từ trên 10 tỷ đồng đến
từ trên
50người
người
và
trở xuống
đồng để phân đến
người
đếnthể
50 tỷhiện
đồngở bảng
đến 1.1
100 như
ngườisau:
ngành
nghề hoạt động
loại,50cụ
thể được
dịch vụ__________
trở xuống
BẢNG 1.1: PHÂN LOẠI DNNVV THEO KHU Vực KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP [11]
65
BẢNG
TIÊU
PHÂNtrình
LOẠIđộDOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ
Ở mỗi1.2:
quốc
gia CHUẨN
tuỳ theo
và các
VỪA
TẠI
MỘTtừng
SỐ NƯỚC
TRÊN
THẾgiai
GIỚIđoạn phát triển sẽ có
__________________■____■_____________________________________
những
cách phân chia khác nhau. Ví dụ ở Mỹ - một trong những quốc gia có
nền kinh tế phát triển bậc nhất thế giới, tiêu chí phân loại DNNVV sẽ phụ thuộc
vào việc doanh nghiệp đó hoạt động ở lĩnh vực nào, nếu doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực ngành chế tạo thì số nhân viên làm việc dưới 500 người,
riêng ngành chế tạo ô tô dưới 1.000 người, ngành chế tạo máy hàng không dưới
500 người; nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngành dịch vụ bán lẻ thì
mức tiêu thụ hàng năm dưới 80.000 USD; nếu doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực bán bn thì mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.000 USD, còn nếu hoạt
động trong lĩnh vực nơng nghiệp thì mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu USD.
Trong khi đó ở Singapore, doanh nghiệp nhỏ là những doanh nghiệp có tài sản
cố định dưới 5 triệu đô la Sing; doanh nghiệp vừa là những doanh nghiệp có
vốn cố định từ 5 - 10 triệu đơ la Sing. Sau đây là tiêu chí phân loại DNNVV tại
một số nước trên thế giới.
Tên
quốc gia
Nhật Bản
Braxin
Indonesia
Malaysia
Tên và Tiêu chuẩn phân loại
Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dưới 300 người hoặc vốn đầu tư khoảng dưới 100
triệu Yên
Ngành bán buôn: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư dưới 10 triệu Yên___________
Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50-249 người
Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên 5-49 người
Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5-19 người,vốn khoảng 70 triệu Rubi (trừ đất đai và
bất
động sản)
Doanh
Sốvừa:
nhânNhân
viên viên
khoảng
20-29
người vốn tài sản cố định hoặc tài sản
Doanh nghiệp
nghiệp vừa:
nhỏ và
dưới
250 người,
khoảng 1 triệu Ringis
Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Ngành chế tạo,vận tải có số lượng nhân viên khoảng dưới 300 người hoặc có tài sản
dưới
Hàn Quoc
500 triệu Won
Ngành kiến trúc có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 500 triệu Won
Ngành thương mại, ngành dịch vụ có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 50
Công nghiệp quy mô nhỏ và vừa: Tổng tài sản trên 250 nghìn và dưới 1 triệu Pêsơ
Philippin Công nghiệp quy mô nhỏ: Số lượng nhân viên từ 5-99 người, tổng tài sản từ 100 nghìn
đến 1 triệu Pêsô
Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dưới 5 triệu đô la Sing
Singapore Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5 - 10 triệu đô la Sing
Đài Loan
Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Ngành chế tạo: Vốn dưới 40 triệu Đài tệ, tổng tài sản dưới 120 triệu Đài tệ
Ngành khoáng sản: Tổng vốn dưới 40 triệu Đài tệ
Ngành thương mại, vận tải: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 40 triệu Đài tệ_______________
Công nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và dưới 50 nhân viên
Thái lan
Mỹ
Ngành chế tạo: Có số nhân viên dưới 500 người, ngành chế tạo ô tô dưới 1.000 người,
ngành chế tạo máy hàng không dưới 500 người
Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80.000 USD
Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.000 USD
Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu USD______________________
Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý [12]
7
Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các DNNVV chiếm một lượng lớn trên thị trường kinh tế, hoạt động đa
dạng trên tất cả các loại hình cũng như ngành nghề kinh doanh, nghiên cứu về
DNNVV có những đặc điểm cơ bản sau:
- Vc ưu điểm:
Thứ nhất, DNNVV có tính linh hoạt và năng động rất cao, tồn tại và
phát triển ở mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề: Các DNNVV có thể là
doanh nghiệp nhà nước, cơng ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
(TNHH), công ty tư nhân hay công ty hợp danh. Xuất phát từ tính chất hoạt
động trong quy mơ nhỏ và vừa, ít vốn, số lượng lao động không lớn,... nên các
DNNVV thường dễ dàng chọn lựa ngành nghề sản xuất kinh doanh và có thể
hoạt động tại mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội như: thương mại dịch
vụ, nông sản, thủy hải sản, gia công chế biến, thủ công mỹ nghệ, hàng hóa
tiêu dùng... DNNVV có thể sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho
nhiều đối tượng khách hàng, cho những phân đoạn thị trường nhỏ. Đặc biệt,
DNNVV có thể dễ dàng thay đổi ngành nghề kinh doanh trước những khó
khăn nội tại hoặc những biến động khó lường của thị trường để cung ứng
những sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Họ có thể phản ứng
nhanh trong việc chuyển hướng kinh doanh, nắm bắt các cơ hội kinh doanh
linh hoạt theo sự thay đổi của thị trường để đạt giảm thiểu tốt thất và hiệu quả
kinh doanh cao nhất.
Thứ hai, DNNVV thường có quy mơ nhỏ, ít vốn, chi phí quản lý thấp,
số lượng lao động không nhiều, đào tạo không lớn: thường hướng vào những
lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống của con người, những sản phẩm có sức
mua cao, dung lượng thị trường lớn, nên huy động được các nguồn lực xã hội,
các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân cư, tận dụng được các nguồn nguyên
nhiên vật liệu, nguồn nhân lực tại chỗ.
8
Thứ ba, DNNVV có bộ máy sản xuất quản lý gọn nhẹ: mơ hình tổ chức
của các doanh nghiệp này thường đơn giản, linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết
định với số lượng lao động không nhiều. Thông thường, với số lượng lao động
tối đa là 300 người thì việc bố trí sản xuất cũng như đội ngũ quản lý điều hành
khơng q khó khăn và phức tạp. Thực tế, theo một thống kê năm 2009 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, lao động trung bình trong một doanh nghiệp dưới 50
lao động chiếm tới 49% tổng số DNNVV trên thị trường. Với ưu điểm này,
các DNNVV tiết kiệm đáng kể chi phí quản lý. Đây là một lợi thế để tăng
doanh thu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ tư, DNNVV có khả năng thu hồi vốn nhanh: Là loại hình doanh
nghiệp có quy mô nhỏ nên lượng vốn yêu cầu ban đầu để thành lập doanh
nghiệp
không quá lớn. Hơn thế chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp này thường
ngắn,
nên vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh, hiệu quả kinh tế thường sẽ cao hơn
các
doanh nghiệp lớn. Khi các ngân hàng tài trợ vốn cho nhiều DNNVV thì khả
năng
thu hồi vốn nhanh hơn nên các ngân hàng phân tán được rủi ro hơn so với việc
tài
trợ cho một doanh nghiệp lớn có cùng dư nợ.
- Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, các DNNVV còn tồn tại những
nhược điểm sau:
Thứ nhất, năng lực tài chính hạn chế: Tài chính hay cụ thể hơn là vốn
luôn là yếu tố quan trọng để thực hiện sản xuất kinh doanh đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính của các DNNVV hầu hết
đều hạn chế, hơn thế khả năng tiếp cận các nguồn vốn cịn gặp rất nhiều khó
khăn. Tài chính của DNNVV xuất phát từ ba nguồn chính: vốn tự có, tín dụng
thương mại và các khoản vay từ các tổ chức tín dụng (TCTD). Trong đó, tỷ lệ
vốn tự có tự huy động thường rất thấp. Vì vậy, hai nguồn tài chính cịn lại
đóng vai trị rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của DNNVV. Tín
dụng thương mại được hình thành trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả
9
chậm. DNNVV cần có quan hệ hợp tác lâu dài, uy tín với nhà cung cấp thì
mới có thể khai thác được phương thức tiếp cận vốn tiện dụng và linh hoạt
này. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tạo lập và duy trì được
nguồn tín dụng thương mại nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập,
hoạt động chưa lâu trên thị trường. Khi đó, giải pháp của doanh nghiệp là vay
vốn từ các tổ chức tín dụng. Theo nghiên cứu thống kê của Phòng thương mại
và cơng nghiệp Việt Nam có đến hơn 75% doanh nghiệp muốn tìm vốn bằng
hình thức vay vốn ngân hàng, nhưng thực chất không phải đơn vị nào cũng
tiếp cận được. Các DNNVV thường gặp nhiều khó khăn về hồ sơ thủ tục vay,
phương án vay vốn, tài sản đảm bảo...do vậy hiện chỉ có khoảng 30%
DNNVV có nhu cầu được tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng.
Thứ hai, trình độ khoa học cơng nghệ cịn lạc hậu, ít được tiếp cận
với các khoa học kỹ thuật mới tiên tiến: Công nghệ đóng vai trị rất quan
trọng trong q trình sản xuất, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao với chi
phí sản xuất thấp. Để đạt được thành cơng trong thị trường cạnh tranh đầy
khốc liệt, doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng phải thường xuyên
ứng dụng các khoa học kỹ thuật hiện đại, thực hiện đổi mới công nghệ, máy
móc. Trên thực tế, năng lực tài chính của DNNVV cịn hạn chế nên chi phí
để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, cơng nghệ tiên tiến gặp nhiều
khó khăn. Hơn thế, các nhà quản lý cũng không chú trọng đến việc đào tạo
kiến thức và kỹ năng cho người lao động tiếp cận với công nghệ mới nên
hiệu quả sản xuất chưa cao. Mặt khác, hầu hết các ơng chủ của các
DNNVV ít kinh nghiệm, chưa được tiếp xúc nhiều với các hội thảo công
nghệ, diễn đàn khoa học nên vẫn thường gặp những trường hợp mua phải dây
chuyền công nghệ đã qua sử dụng cũ kỹ, lỗi thời.
Thứ ba, khả năng quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, chưa thực sự
quan tâm đến việc nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp theo định hướng
10
thị trường hiện đại: Nhà quản lý của các DNNVV thường hạn chế về kiến
thức chuyên môn cũng như năng lực quản trị. Phần lớn họ điều hành doanh
nghiệp theo thói quen, ít được đào tạo bài bản chính quy hoặc thậm chí có
người cịn chưa qua một khố đào tạo cơ bản nào. Họ có thể là những lao
động phổ thơng hoặc cũng có thể là người trong gia đình có truyền thống
làm nghề đứng ra tự thành lập và vận hành doanh nghiệp. Họ vừa là người
quản lý doanh nghiệp cũng vừa là người trực tiếp tham gia vào q trình
sản xuất do đó mức độ chun mơn hố trong cơng việc khơng cao.
Thứ tư, trình độ tay nghề của người lao động thấp: Đa phần người lao
động trong các DNNVV là lao động phổ thơng, trình độ văn hóa thấp, thiếu
kỹ năng làm việc. Họ ít được đào tạo, đào tạo lại do nguồn kinh phí của doanh
nghiệp hạn hẹp hoặc do người chủ doanh nghiệp chưa quan tâm chú trọng.
Hơn nữa do chế độ lương thưởng của các DNNVV còn chưa ổn định, thoả
đáng nên các doanh nghiệp này không thể thuê được những người lao động có
kinh nghiệm, tay nghề cao.
Thứ năm, khả năng cạnh tranh trên thị trường chưa cao: Khả năng cạnh
tranh có được là do sự kết hợp của các yếu tố về vốn, cơng nghệ và nhân lực.
Do
cịn yếu kém về nhiều mặt, hạn chế về nguồn vốn, công nghệ chưa tân tiến,
trình
độ nhân lực cịn thấp, khả năng lập phương án kinh doanh chưa thực sự hiệu
quả
nên chất lượng sản phẩm chưa cao. Phần lớn sản phẩm của các DNNVV nhằm
phục vụ nhu cầu tại một khu vực thị trường nhất định hoặc đáp ứng cho nhu
cầu của khách hàng tại những phân khúc thị trường nhỏ. Hơn nữa, các
DNNVV mới chỉ chú trọng vào khâu sản xuất, chưa quan tâm đúng mức đến
hoạt động PR, Marketing như quảng bá, truyền thơng, giới thiệu sản phẩm.
Chính vì vậy, khả năng chiếm lĩnh thị trường, phát triển thị trường của các
doanh
nghiệp này hạn chế, vị thế của các DNNVV thấp kém khơng thể khẳng định
được mình hoặc cần thời gian dài để khẳng định.
11
1.1.2 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế
- Tạo ra công ăn việc làm, góp phần ổn định xã hội
Do đặc tính sẵn có của các DNNVV nên chúng được công nhận là
phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất
Thứ nhất, do đặc tính phân bố rải rác của chúng: Các doanh nghiệp loại
này thường phân tán trong các khu dân cư nên chúng có thể đảm bảo cơ hội
việc làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với
các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao
động có trình độ tay nghề thấp. Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp, tạo
ra thu nhập vừa góp phần giảm số người chuyển về thành phố tìm việc làm.
Điều này làm giảm tải dân số tại các thành phố lớn, góp phần tạo ra sự trật tự,
ổn định xã hội.
Thứ hai, khả năng linh hoạt cao dễ thích ứng với các thay đổi của thị
trường. Trong trường hợp có biến động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối
phó khá chậm chạp, khơng phải vì cấp quản lý khơng có năng lực mà bởi sự
chun mơn hố cao của họ, khi họ theo đuổi sản xuất ra một mặt hàng nào đó
cho thị trường thì các doanh nghiệp lớn này sẽ đầu tư một lượng tài sản cố
định rất lớn để sản xuất như: nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị... do vậy khi
thị hiếu người tiêu dùng đối với sản phẩm ấy giảm sút hoặc thay đổi họ sẽ
phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do chi phí đầu tư ban đầu là quá lớn, buộc
họ phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại. Trong
khi đó do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị
trường, các DNNVV vẫn có thể tồn tại được mà không phải sử dụng đến biện
pháp cắt giảm lao động.
- Cung cấp cho xã hội khối lượng hàng hoá đáng kể về cả chất lượng,
số lượng và chủng loại
Để có thể cạnh tranh trực tiếp với các công ty lớn, tập đoàn đa quốc gia,
12
hàng hoá của các DNNVV làm ra phải ngày càng cải thiện về chất lượng và
đặc
biệt phải đa dạng về chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội được
lựa chọn. Mặt khác họ cũng tiến vào nhiều thị trường, phân khúc nhỏ mà các
cơng ty tập đồn lớn thường bỏ qua vì doanh thu từ các thị trường đó q nhỏ.
- Tạo mơi trường cạnh tranh lành mạnh góp phần làm cho nền kinh tế
năng động và hiệu quả hơn
Do đặc tính của các DNNVV là rất linh hoạt và năng động ra đó buộc các
doanh nghiệp khác nếu muốn tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế
đầy khốc liệt phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình. Muốn làm
được điều đó buộc các doanh nghiệp cũng phải dần thích ứng, nói cách khác
họ cũng phải năng động và linh hoạt hơn, đầu tư tìm tịi nhiều phương án để
khai thác tận dụng được các cơ hội phát triển. Chính điều đó tạo cho nền kinh
tế ngày càng hiệu quả, môi trường cạnh tranh ngày càng cao.
- Góp phần đào tạo, bồi dương doanh nhân, gieo mầm cho các tài
năng
kinh doanh phát triển
Một số những người có tài trong kinh doanh khơng muốn làm việc trong
các công ty lớn mà muốn mở cơng ty riêng để có con đường riêng phát triển
sự nghiệp. Các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ và vừa rất thích hợp đối với họ
trong việc thử sức của mình, bởi số vốn đầu tư ban đầu là khơng nhiều. Bên
cạnh đó các cơng ty tư nhân lớn nói chung đều xuất phát từ các công ty nhỏ đi
lên. Tập đoàn Microsoft của tỷ phú Bill Gates là một ví dụ điển hình. Ơng ta
vào lúc 20 tuổi vẫn cũng là một người chưa có nhiều tài sản, thơi học đại học
để mở doanh nghiệp riêng của mình. Chưa đầy 30 năm sau đó trở thành người
giàu nhất thế giới và tập đoàn Microsoft trở thành một trong những tập đoàn
mạnh nhất trên thế giới về lĩnh vực máy tính, cơng nghệ thơng tin.
Các cơng ty nhỏ cũng là nơi huấn luyện nguồn nhân lực quan trọng cho
sự phát triển kinh tế- xã hội, những nhân viên làm việc tại đó sẽ học được
13
những kỹ năng ban đầu cần thiết trong công việc như: Quan hệ với khách
hàng (QHKH), Bán hàng và tiếp thị, Xúc tiến sản phẩm và dịch vụ,.. .Đây là
các kỹ năng cần thiết mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ thực hiện “hộ” khâu
này. Nhân viên công ty này sau một thời gian có được kinh nghiệm sẽ có
nhiều con đường để chọn lựa cho sự phát triển của bản thân mình.
- Tận dụng và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần tăng
trưởng kinh tế
Một quốc gia bao giờ cũng có “vùng sâu, vùng xa”. Đó là các khu vực
địa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát triển, xa tuyến giao thông,
thiếu tài nguyên... Các công ty lớn thường bỏ qua các khu vực đó vì cho rằng
nguồn lợi thu được từ đó khơng lớn bằng nguồn lợi thu được từ nơi khác với
cùng một chi phí bỏ ra. Nếu một nền kinh tế chỉ có các doanh nghiệp lớn thì
điều này sẽ dẫn đến một sự phát triển không đều giữa các vùng, không tận
dụng hết tài nguyên và giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế cũng như gây
ra các thiệt hại tiềm tàng cho nền kinh tế. Tuy nhiên đối với các DNNVV thì
chi phí cơ hội của các vùng này là chấp nhận được, xứng đáng với nguồn lợi
thu lại. Vì vậy họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu có các chính sách ưu đãi thích
hợp của chính quyền địa phương. Mặt khác, khi một chủ doanh nghiệp quyết
định thành lập doanh nghiệp trên một địa bàn nào đó, họ đã tính tốn các bài
tốn về kinh tế, ví dụ như nguồn nhân lực ở đó giá rẻ hay địa bàn đó có nguồn
tài nguyên dồi dào để khai thác do đó có thể tận dụng triệt để được các nguồn
lực của địa phương để sản xuất phát triển kinh tế.
- Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương
Nhìn chung các DNNVV được mở ra ở địa phương nào đều có phần
đơng cơng nhân là người ở địa phương đó. Khi các doanh nghiệp loại đó
được mở ra thì người dân lao động ở địa phương có cơng ăn việc làm, có
nguồn thu nhập. Kết quả là quỹ tiền tiết kiệm và đầu tư của địa phương đó
14
được tăng lên.
- Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, mang đậm bản sắc
dân tộc
Trong quá trình hiện đại hố, cơng nghiệp hố, các ngành nghề truyền
thống đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo sản phẩm thủ
công với sản xuất dây chuyền hàng loạt. Loại hình DNNVV có thể nói là rất
thích hợp cho sản xuất thủ công. Các ngành nghề truyền thống có thể dựa vào
đó để sản xuất, kinh doanh, quảng cáo. Đây là ưu điểm rất lớn của DNNVV
trong bối cảnh ở Việt Nam, nơi có rất nhiều các ngành nghề thủ công mỹ nghệ
truyền thống, giúp cho các ngành nghề này trước mắt là tồn tại, sau đó là phát
triển ra thị trường trong và ngoài nước.
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA
1.2.1 Ngân hàng thương mại và vai trị tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Ngân hàng thương mại
Cho đến thời điểm hiện nay đã có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng
thương mại (NHTM), tuỳ theo từng phương diện những loại hình dịch vụ
cung cấp hoặc tuỳ theo từng quốc gia.
Đứng trên phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp:
“NHTM là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là cho vay, tiết kiệm và dịch vụ thanh
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. [9]
Ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài chính”.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NHTM là
những
xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của cơng
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên
15
đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hồ xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2011, quy định rõ:
“NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
1.2.1.2 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản
xuất hàng hóa. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng
hóa và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển lên
những giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã
hội, đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra, song khái
quát lại có thể hiểu cơ bản sau:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa
hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia
được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải
cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận.
“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử
dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở
lịng tin khách hàng có khả năng hồn trả gốc và lãi khi đến hạn”.[8]
Như vậy có thể hiểu tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng chủ yếu bằng
tiền tệ mà một bên là ngân hàng với một bên là các TCKT, cá nhân trong xã
hội,
trong đó ngân hàng giữ vai trị là trung gian tài chính (ngân hàng vừa là người
đi
vay, vừa là người cho vay) luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu
vốn.
Giá (lãi suất) của khoản vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả cho ngân
hàng trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. Với tư cách là người đi
vay: ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng
16
hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc phát hành
chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Với tư cách là
người
cho vay: ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
khi
có nhu cầu về vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
tiêu
dùng thơng qua hình thức cấp tín dụng, cho vay.
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo
nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho th
tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín
dụng khác”.[10]
Trong khi đó:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc
có hồn trả cả gốc và lãi”.[10]
Thông thường tuỳ vào từng tiêu chí cụ thể sẽ chia ra các loại cho vay của
ngân hàng thương mại như sau:
- Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
+ Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
- Nếu căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: được áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vay vốn thường xuyên, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, kế
hoạch
sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả trong một giai đoạn nhất định và được