NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HOÀNG THỊ HỒNG YẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
.........................
_
_ ∣a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HOÀNG THỊ HỒNG YẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG NƯỚC
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO MINH TÚ
HÀ NỘI - 2015
⅛
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Hà Nội, ngày... tháng... năm 2015
Hoàng Thị Hồng Yến
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG TRONG NƯỚC.............................................................4
1.1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TRA NGÂN HÀNG CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM........................................................4
1.1.1..............................................................Khái niệm thanh tra ngân hàng
4
1.1.2.........................................Mục tiêu của hoạt động thanh tra ngân hàng
4
1.1.3............................................Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng
5
1.1.4...............................................................Đối tượng thanh tra ngân hàng
6
1.1.5...........................................................................Phương pháp thanh tra
7
1.1.6.................................................Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra
1.2.1...............................................................................................Khái niệm
19
1.2.2....................Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra ngân hàng
20
1.2.3.
Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh tra tại chỗ ...
22
1.3.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HỆ THỐNG THANH TRA, GIÁM
SÁT
CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI...............................................25
1.3.1.
Kinh nghiệm của một số quốc gia về hoạt động thanh tra ngân hàng ..
25
1.3.2.................................................Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
2.1.
KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM...................................................................36
2.1.1...................Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
.................................................................................................... 36
2.1.2...............................Tình hình biên chế của Thanh tra ngân hàng
....................................................................................................39
2.1.3.
Khái quát tình hình hoạt động của cácTổ chức tín dụng trong
nước .... 40
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÂN HÀNG CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.......................................44
2.2.1..................................................Về xây dựng cơ chế, chính sách
.................................................................................................... 44
2.2.2.
Về xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm
45
2.2.3............................................................Về phương pháp thanh tra
.................................................................................................... 47
2.2.4...................................................................Về nội dung thanh tra
.................................................................................................... 48
2.2.5..................................................................Về quy trình thanh tra
.................................................................................................... 50
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÂN
HÀNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM................................55
2.3.1......................Về số đoàn thanh tra, kiểm tra được tiến hành hàng năm
55
2.3.2..............................Về kết quả phát hiện và các kiến nghị sau thanh tra
55
2.3.3.
Về các quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau thanh tra, kiểm
tra ... 58
2.3.4.
Một số vụ án điển hình liên quan đến cơng tác thanh tra ngân hàng ....
3.2.
GIẢI PHÁP
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ TẮT
HOẠT ĐỘNG THANH TRA
DANH
MỤC
CÁC
TỪ VIẾT
CỦA NGÂN HÀNH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN
TRONG NƯỚC..............................................................................................74
DỤNG
3.2.1................................................................................................Nhóm
giải pháp hồn thiện mơ hình tổ chức thanh tra, giám sát.........74
3.2.2.........................................Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
....................................................................................................76
3.2.3.
Nhóm giải pháp về đổi mới phương pháp thanh tra từ thanh tra
tuân thủ
sang thanh tra trên cơ sở rủi ro........................................................................78
3.2.4............Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
....................................................................................................83
3.2.5. Một số giải kháp..............................................................khác
87
Viết tắt
3.3.........................................................................................KIẾN
NGHỊ
.........................................................................................................94
Nguyên nghĩa
NHNN
TCTD
Ngân hàng nhà nước
Tổ chức tín dụng
NHTW
Ngân hàng trung ương
TTGSNH
Thanh tra giám sát ngân hàng
TTNH
TTTC
Thanh tra ngân hàng
Thanh tra tại chỗ
KSNB
Kiểm soát nội bộ
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
HĐQT
Hội đông quản trị
VAMC
Công ty mua bán quản lý tài sản Việt Nam
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình biên chế của Thanh tra Ngânhàng................................39
Bảng 2.2: Số lượng chi nhánh TCTD............................................................41
Bảng 2.3: Tổng tài sản của các TCTD...........................................................41
Bảng 2.4. Nguồn vốn huy động Thị trường 1................................................42
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay Thị trường 1..........................................................42
Bảng 2.6. Chênh lệch thu nhập - chi phí........................................................43
Bảng 2.7: Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tracủaThanh tra NHNN đối với
các TCTD trong nước......................................................................................55
Bảng 2.8: Số lượng các kiến nghị của Thanh tra NHNN đối với các TCTD
trong nước....................................................................................................... 56
Bảng 2.9: Số lượng các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
NHNN đối với các TCTD trong nước.............................................................58
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Singapore.................26
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Trung quốc...............28
Sơ đồ 1.3: Hệ thống quản lý tài chính Việt Nam.........................................32
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Thanh tra Ngân hàng................................39
Sơ đồ 3.1: Quy trình thanh tra, giám sát dựa trên cơ sở rủi ro........................79
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản trị rủi ro của TCTD...............................................82
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ cơ chế phối hợp hoạt động và trao đổi thông tin giữa Cơ
quan TTGSNH với các Cơ quan chức năng có liên quan...............................95
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế của nền kinh tế, hệ thống
ngân hàng Việt Nam cũng đang từng bước chuyển mình, từng bước đổi mới
nhằm theo sự phát triển chung của đất nước và các nước trên thế giới. Trong
tiến trình đổi mới của nền kinh tế, của ngành Ngân hàng, nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh tra của ngân hàng nhà nước được xác định là nhiệm vụ trọng
tâm nhằm đảm bảo duy trì một hệ thống ngân hàng an toàn, lành mạnh.
Hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước ngày càng có những
bước phát triển mới và bước đầu khẳng định vị trí của mình trong hệ thống
Ngân hàng Nhà nước. Thông qua hoạt động thanh tra đánh giá đúng tình hình
chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan tổ chức, cá nhân, kịp
thời phát hiện, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật, giúp cho cơ quan quản
lý đưa ra những quyết định đúng đắn; phát hiện những sơ hở, bất cập, để kịp
thời bổ sung sửa đổi cơ chế quản lý Nhà nước. Xây dựng một hệ thống thanh
tra ngân hàng hiện đại hữu hiệu về thể chế, về phương pháp, về mơ hình tổ
chức trên cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về thanh tra nhằm
phát huy vai trị là một cơng cụ để kiểm sốt và bảo đảm sự an tồn, ổn định
của hệ thống tài chính.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động thanh tra
cũng còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, giám sát an tồn
hoạt động các TCTD. Trong đó, nhiều vấn đề cịn khá cấp bách cần được tiếp
tục đổi mới hồn thiện như: mơ hình tổ chức thanh tra, phương pháp thanh
tra, giám sát, hệ thống pháp lý cho hoạt động thanh tra, đội ngũ cán bộ và
năng lực thanh tra ...
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài; “Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với
2
các Tổ chức tín dụng trong nước” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thanh tra và hiệu quả hoạt động
thanh tra nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát của NHNN trong lĩnh
vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động thanh tra của NHNN
đối với các TCTD trong nước.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh tra của NHNN trong điều kiện hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Để hệ thống ngân hàng phát
triển an toàn và ổn định thì hoạt động thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa
phải đi kèm để hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài
viết này, luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu về hoạt động thanh tra của NHNN
đối với các TCTD trong nước.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Hoạt động thanh tra của NHNN từ
năm 2012 đến nay, trong đó tập trung đi sâu vào mơ hình, tổ chức của thanh
tra NHNN, phương pháp thanh tra, hệ thống pháp lý cho hoạt động thanh
tra
và đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được hiệu quả cao, luận văn dựa trên cơ sở lý thuyết đã nghiên
cứu, các văn bản pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, từ đó thống kê,
phân tích, tổng hợp, so sánh để đưa ra các nhận định, đánh giá cụ thể; dùng
các sơ đồ, nguồn số liệu hoặc tình hình thực tế để minh họa, chứng minh làm
sáng tỏ các vấn đề lý luận nhằm ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Đồng
thời vận dụng kinh nghiệm làm việc thực tiễn của cá nhân, khảo sát, trao đổi
trực tiếp với một số thanh tra viên đã trực tiếp tham gia thanh tra để nắm bắt
3
thông tin, thu thập thêm ý kiến nhận xét, đánh giá. Từ thực trạng đó đề xuất
những giải pháp thực tiễn để hoàn thiện hoạt động thanh tra của NHNN.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, nội dung cơ bản của Luận văn được
chia thành ba chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động Thanh tra của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các TCTD trong nước
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động Thanh tra của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam đối với các TCTD trong nước
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Thanh tra của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các TCTD trong nước
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG NƯỚC
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TRA NGÂN HÀNG CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1.1.1.Khái niệm thanh tra ngân hàng [1]
Theo định nghĩa tại Điều 6 Luật NHNN năm 2010 thì Thanh tra ngân
hàng là hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tượng thanh tra ngân
hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Theo đó, thanh
tra tại chỗ là việc cơ quan thanh tra, giám sát trực tiếp đến nơi làm việc của
đối tượng thanh tra và tại các tổ chức kinh tế, cá nhân là khách hàng của ngân
hàng trên cơ sở kiểm tra, xem xét các văn bản, chỉ đạo, các hồ sơ tín dụng,
giao dịch, các báo cáo kế toán, chứng từ sổ sách, thống kế, tài liệu... có liên
quan đến nội dung cần thanh tra nhằm đánh giá chi tiết hoạt động kinh doanh
và tình hình tài chính của ngân hàng.
1.1.2.Mục tiêu của hoạt động thanh tra ngân hàng
Mục tiêu của hoạt động thanh tra là:
- Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng từ đó bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người gửi tiền. Hoạt động ngân hàng có tính lây lan hệ thống,
nếu một TCTD bị đổ vỡ có thể tác động xấu đến toàn bộ hệ thống tài chính ngân hàng của một quốc gia. Như vậy, mục tiêu của thanh tra, giám sát ngân
hàng là xem xét, tác động vào những yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn định và
phát triển hệ thống ngân hàng. Trên cơ sở đảm bảo an toàn hoạt động của
TCTD, hoạt động thanh tra ngân hàng cịn góp phần bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người gửi tiền do đặc điểm kinh doanh ngân hàng là huy động
5
vốn để cho vay, đây là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.
- Đảm bảo hoạt động của TCTD một cách có hệ thống theo quy định,
chính sách pháp luật của nhà nước và của ngành. Hoạt động thanh tra ngân
hàng là một chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về ngân hàng, có vai
trị
hết sức quan trọng trong công tác quản lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
của NHNN, góp phần đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh tiền
tệ, dịch vụ ngân hàng của hệ thống TCTD theo đúng khuôn khổ nhà nước.
- Phát hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉ đạo và thực tế
phát sinh, qua đó giúp cho việc ban hành các văn bản của Nhà nước phù
hợp
với thực tế hơn. Qua thanh tra nhằm phát hiện những vi phạm, đánh giá
đúng
thực trạng hoạt động của các TCTD, từ đó có kiến nghị và xử lý những sai
phạm, tồn tại nhằm giúp TCTD hoạt động có hiệu quả, hạn chế rủi ro và
đảm
bảo an toàn vốn, đồng thời phát hiện những điểm bất hợp lý, sơ hở trong cơ
chế, quy chế để kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa kịp thời, góp phần hồn thiện
hệ
thống cơ chế, chính sách ngành Ngân hàng.
1.1.3.
Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng
Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 51
Luật Ngân hàng Nhà nước:
“Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm
chính xác, khách quan, trung thực, cơng khai, dân chủ, kịp thời; khơng làm
cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng
thanh tra, giám sát ngân hàng.
STT
Nội dung
Thanh tra tuân thủ
Thanh tra trên cơ sở rủi ro
76
tra, giám
“Điều
sát52.
tồn
Đối
bộtượng
hoạt động
thanhcủa
tra tổ
ngân
chứchàng
tín dụng.
4. Thanh
Ngân hàng
tra, Nhà
giámnước
sát thanh
ngân tra
hàng
các được
đối tượng
thựcsau
hiện
đây:theo quy định của
1. Luật
Tổ chức
này và
tíncác
dụng,
quy chi
địnhnhánh
khác của
ngân
pháp
hàng
luậtnước
có liên
ngồi,
quan;văn
trường
phịng
hợpđại
có
sự
diện của tổ chức tín dụng nước ngồi, tổ chức nước ngồi khác có hoạt
khác
độngnhau giữa quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng của Luật này với
quy
ngânđịnh
hàng.
củaTrong
luật khác
trường
thì thực
hợp cần
hiện thiết,
theo quy
Ngân
định
hàng
củaNhà
Luậtnước
này. u cầu cơ
5. Thống
quan nhà
đốcnước
Ngâncóhàng
thẩm Nhà
quyềnnước
thanhquy
trađịnh
hoặctrình
phối tự,
hợpthủ
thanh
tụctra
thanh
cơngtra,
ty
giám
con, sát ngân hàng.” [1, tr16]
1.1.4.Đối
cơng tytượng
liên kết
thanh
của tổ
trachức
ngân
tínhàng
dụng;
2. TổTheo
chứcquy
có định
hoạt tại
động
Khoản
ngoại
1 Điều
hối, hoạt
2 Nghị
động
định
kinh
số doanh
26/2014/NĐ-CP
vàng; tổ chức
ngày
07/4/2014
hoạt động
về tổ thơng
chức và
tinhoạt
tín dụng;
động của
tổ chức
thanhcung
tra, giám
ứng dịch
sát ngân
vụ trung
hàng gian thanh
toán
“Đối tượng thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng (sau
đây gọi
không
chung
phải
làlà
đối
ngân
tượng
hàng;
thanh tra ngân hàng):
a)
3. Cơ
Cơ quan, tổtổ chức,
chức,cácánhân
nhân
Việtthuộc
Nam phạm
và cơ quan,
vi quản
tổ chức,
lý củacá Ngân
nhân nước
hàng
Nhà
ngoài
nước
tại Việt
Việt Nam
Nam trong
(sau đây
việcgọi
thực
là Ngân
hiện các
hàng
quyNhà
định
nước);
của pháp luật về tiền
b) Đối
tệ tượng thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 52 Luật
và
Ngân
ngân hàng Nhà
thuộcnước
phạm
Việt
vi Nam,
quản bao
lý nhà
gồmnước
cả ngân
của Ngân
hàng chính
hàng sách
Nhà nước.
và cơng
”
ty
con của tổ chức tín dụng;
c) Doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết
định thành lập;
d) Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ,
hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng)
theo
quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
đ) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi;
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành các quy định
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân
1
Mục đích thanh
Giữ an tồn cho hệ thống Giữ an toàn cho hệ thống
tra
TCTD và bảo vệ quyền lợi TCTD và bảo vệ quyền lợi
của người gửi tiền
của người gửi tiền
Nội dung thanh
Thực hiện thanh tra, giám Hoạt động thanh tra, giám sát
tra, giám sát
sát việc chấp hành các quy tập trung vào rủi ro và tình
định trong văn bản quy hình quản trị rủi ro của các
2
phạm pháp luật của các TCTD, trong đó bao gồm cả
TCTD
Quy trình và các 3 bước:
3
bước tiến hành
- Chuẩn bị thanh tra;
việc tuân thủ pháp luật
Quy trình khép kín gồm 6
bước:
-
Tiến hành thanh tra;
-
Kết thúc thanh tra;
Trong đó hoạt động thanh
-
Tìm hiểu tổ chức tín
dụng
8
và xây dựng kế hoạch
tra và hoạt động giám sát
thanh
tương đối độc lập và kết
tra;
quả của thanh tra tại chỗ
-
Quyết định thanh tra và
không là sản phẩn đầu vào
tiến
tiếp theo của hoạt động
hành thanh tra;
giám sát.
-
Thành lập đồn thanh
tra
và
cơng tác chuẩn bị của
đồn;
-
Hoạt động thanh tra tại
chỗ;
-
Báo cáo kết quả thanh
tra
và
ban hành Kết luận
thanh tra;
-
Giám sát liên tục đối
với
Hiệu quả của
TCTD.được tình hình
Chỉ kết luận việc tuân thủ Khái quát
thanh tra, giám
pháp luật của TCTD; các TCTD hoặc các lĩnh vực được
sát
vụ việc cụ thể, không khái thanh tra; đánh giá tình hình
quát được các vấn đề trọng rủi ro chung của TCTD; đánh
4
yếu cần quan tâm đối với giá thực trạng công tác quản
TCTD.
trị rủi ro chung của TCTD,
Qua thanh tra tuân thủ, ngoài những đánh giá về tuân
hiệu ứng đối với thị trường thủ pháp luật cịn đưa ra
là rất thấp do khơng thúc
những nội dung cảnh báo
đẩy cạnh tranh và kỷ luật nguy cơ rủi ro của TCTD để
thị trường.
đưa ra những kiến nghị và
9
khuyến cáo
Qua thanh tra trên cơ sở rủi
ro, hiệu ứng đối với thị trường
là rất tốt do tôn trọng các
nguyên tắc thị trường, tăng
cường tính minh bạch, thúc
đẩy kỹ năng quản trị rủi ro
của TCTD
Phân định trách
Không phân định rõ ràng Phân định rõ trách nhiệm của
nhiệm
trách nhiệm của cơ quan cơ quan giám sát và trách
giám sát và trách nhiệm nhiệm của TCTD trong việc
5
của TCTD trong việc rủi ro rủi ro mất an toàn hoạt động.
và mất an toàn trong hoạt
động.
1.1.6.
Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra [5], [6] , [7]
Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là thanh tra đối với các TCTD trong
nước, ở Việt Nam hiện nay khi thanh tra đối với các TCTD trong nước áp
dụng phương pháp thanh tra tuân thủ, do đó, trong mục này chỉ đề cập đến
Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tuân thủ.
Khi tiến hành một cuộc thanh tra, chúng ta triển khai thực hiện các
bước theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 (tiến
hành qua 03 bước), cụ thể:
Bước 1: Chuẩn bị thanh tra
- Thu thập thơng tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định
thanh tra: Trước khi ban hành quyết định thanh tra, nếu thấy cần thiết chỉ đạo
10
việc thu thập thơng tin (Khảo sát nắm tình hình) theo quy định tại Điều 16
Thông tư 05/2014/TT-TTCP. Khảo sát phải được thể hiện bằng văn bản và
được tiến hành phân tích, đánh giá tình hình, báo cáo kết quả khảo sát.
- Ra Quyết định thanh tra: Căn cứ vào Điều 38 Luật thanh tra và báo
cáo khảo sát nắm tình hình (nếu có) Người có thẩm quyền ra Quyết định
thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra
(Điều 17 Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra: Trưởng đoàn xây
dựng kế hoạch thanh tra (kế hoạch theo mẫu số 05) để trình Người ra
Quyết
định phê duyệt (Điều 18 Thông tư 05/2014/TT-TTCP). Lưu ý: Kế hoạch
thanh tra là tài liệu nội bộ.
- Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra: Trưởng đồn họp đồn để phổ
biến và phân cơng nhiệm vụ. Cần thiết tập huấn nghiệp vụ; Tổ
trưởng/thành
viên đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công
(Điều 19 Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
- Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo: Căn cứ vào
nội dung, kế hoạch thanh tra, trưởng đoàn cùng thành viên xây dựng Đề
cương yêu cầu đối tượng báo cáo. Đề cương, kèm văn bản yêu cầu báo cáo
gửi đối tượng thanh tra ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh
tra
(Điều 20 Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
- Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra: được thực hiện theo
quy định tại Điều 21 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP về thanh tra chuyên
ngành. Thông báo nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần...
Bước 2: Tiến hành thanh tra
- Công bố Quyết định thanh tra: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ký quyết
11
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra: Trưởng
đoàn, thành viên Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo theo
đề
cương, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra (Điều
23
Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
- Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu: Trưởng đồn, thành viên Đồn
thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được
để
làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh
tra
được phân cơng; u cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải
trình
về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần thiết phải tiến hành làm việc,
kiểm
tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác. Kết
quả
kiểm tra, xác minh phải được thể hiện bằng văn bản (Điều 24 Thông tư
05/2014/TT-TTCP).
- Thủ tục thực hiện quyền trong q trình thanh tra: Trưởng đồn/thành
viên thực hiện quyền trong quá trình thanh tra theo quy định tại Điều 25
Thông tư 05/2014/TT-TTCP và Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
- Xử lý sai phạm phát hiện qua thanh tra: Khi tiến hành thanh tra, nếu
phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lý ngay thì Trưởng đồn, thành
viên
Đồn thanh tra phải lập biên bản về việc sai phạm để làm cơ sở cho việc xử
12
- Kéo dài thời gian thanh tra nếu phát sinh phải có văn bản gia hạn thời
gian thanh tra (Điều 29 Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: việc bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu
hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra thực hiện theo quy định về quan hệ
phối
hợp giữa Cơ quan thanh tra với cơ quan chức năng trong việc phát hiện,
điều
tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị
khởi
tố và phải được lập thành biên bản (Điều 30 Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
- Kết thúc việc thanh tra tại đơn vị: Trưởng đoàn họp thống nhất các nội
dung công việc cần thực hiện cho đến ngày dự kiến kết thúc thanh tra trực
tiếp,
báo cáo người ra quyết định thanh tra và thông báo bằng văn bản về thời
gian
kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra (Điều 31 Thông tư 05/2014/TTTTCP).
Bước 3: Kết thúc thanh tra
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra:
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra tại đơn vị,
các thành viên phải có báo cáo bằng văn bản gửi Tổ/trưởng đồn thanh tra.
(Điều 32 Thơng tư 05/2014/TT-TTCP).
- Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra: Trưởng đồn có trách
nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thanh tra (thực hiện theo Điều 25 Nghị
định
số 07/2012/NĐ-CP về thanh tra chuyên ngành). Trường hợp cần thiết tham
khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để đảm bảo cho việc
thanh
13
TTCP). Kết luận thanh tra chuyên ngành được gửi cho đối tượng thanh tra và
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Khoản 4 Điều 27
Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định khác có liên quan.
- Công khai kết luận thanh tra: trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký
kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực
hiện
việc
cơng khai kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 39 Luật thanh tra và
Điều
46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.
- Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra có
trách nhiệm tổ chức họp Đồn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về
hoạt
động của Đoàn thanh tra (Điều 38 Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
- Lập, bàn giao hồ sơ cho đơn vị quản lý hồ sơ thanh tra (Điều 39
Thông tư 05/2014/TT-TTCP).
1.1.7.
Nội dung thanh tra
Nội dung thanh tra thường được chia ra làm 2 nội dung: thanh tra các
yếu tố mang tính định tính và thanh tra các yếu tố mang tính định lượng, cụ
thể:
(i) Nội dung định tính
- Thanh tra quản trị, điều hành và kiểm soát:
Thanh tra ngân hàng tiến hành kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về cơ cấu
tổ
chức bộ máy, mạng lưới chi nhánh, sắp xếp và bố trí cán bộ so với qui mơ, tính
chất và địi hỏi của hoạt động kinh doanh của TCTD bảo đảm tuân thủ pháp
luật,
giảm thiểu rủi ro hoạt động và hỗ trợ cho các việc chỉ đạo, điều hành.
Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về các tiêu chuẩn,
14
định của pháp luật và NHNN (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009;
Luật các TCTD năm 2010); Kiểm tra các văn bản quản lý nội bộ, các quy
trình nghiệp vụ có được ban hành đầy đủ, kịp thời đúng quy định của pháp
luật, đảm bảo bao quát được toàn bộ hoạt động của ngân hàng, nội dung có
phù hợp với chủ trương, chính sách, quy định pháp luật, chỉ đạo của NHNN;
cơ chế phân cấp uỷ quyền trách nhiệm của cấp quản lý kinh doanh. Quá trình
thanh tra kết hợp với kết quả thanh tra các nội dung khác của kế hoạch thanh
tra của Ngân hàng này để đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của bộ máy
quản trị, kiểm soát, điều hành ngân hàng.
- Thanh tra về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ:
Kiểm tra mơ hình tổ chức và hoạt động theo các quy định của pháp luật
như việc phân bố mạng lưới kiểm tra từ hội sở tới tất cả các chi nhánh, sở
giao dịch, đơn vị sự nghiệp; Quy chế tổ chức và hoạt động có bảo đảm tính
chun trách của bộ máy kiểm sốt, kiểm tốn nội bộ, tính độc lập của các
kiểm tra viên; Việc xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm sốt nội bộ đảm bảo an
tồn trong hoạt động, ban hành đầy đủ, kịp thời các quy định, quy trình, thủ
tục nội bộ về các hoạt động, nghiệp vụ kinh doanh cụ thể đặc biệt là các
nghiệp vụ mới, nghiệp vụ có nhiều rủi ro;
Đánh giá việc xây dựng chương trình kế hoạch kiểm sốt, kiểm tốn
nội bộ và kết quả triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch đề ra; Đánh giá
chi tiết hoạt động kiểm toán nội bộ đối với từng nội dung được thanh tra;
đánh giá chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ,
mức độ đảm bảo an toàn trong kinh doanh; xác định sai phạm của ngân hàng
mà hoạt động kiểm tra, kiểm tốn nội bộ khơng phát hiện ra hoặc phát hiện
nhưng không kiến nghị xử lý; Việc chấp hành quy định của Ngân hàng Nhà
nước về chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất về kiểm toán nội bộ; Đánh
giá việc thực hiện Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của
15
Thống đốc NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tốn nội bộ
của TCTD trong đó chú ý các nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân
sự; mức độ áp dụng mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc của hoạt động kiểm tra,
kiểm soát và kiểm tốn nội bộ; lý do TCTD khơng triển khai hoặc chưa triển
khai đầy đủ các hoạt động này trong hệ thống; Căn cứ kết quả thanh tra các
mặt nghiệp vụ, đánh giá khả năng phát hiện, cảnh báo nguy cơ rủi ro, kiến
nghị biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội
bộ để đánh giá chất lượng hoạt động của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
(ii)Nội dung định lượng
- Thanh tra vốn và thực trạng sở hữu TCTD
Đánh giá việc chấp hành các quy định của NHNN về vốn điều lệ, cổ
đông, cổ phần, cổ phiếu, chuyển nhượng cổ phần; Đánh giá mức độ đầy đủ,
tính tồn diện, sự phù hợp của các chính sách, thủ tục, quy trình hướng dẫn
của Ngân hàng đối với hoạt động góp vốn điều lệ, cổ đông, cổ phần, cổ phiếu,
chuyển nhượng cổ phần; Đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, việc theo
dõi, cập nhật thông tin liên quan đến vốn điều lệ, cổ đông, cổ phần, cổ phiếu,
chuyển nhượng cổ phần; Xác định nguồn vốn tài trợ cho khoản góp vốn, mua
cổ phần của Công ty con, công ty liên kết của TCTD; làm rõ bản chất, nguồn
vốn sử dụng để tăng vốn điều lệ, nhận chuyển nhượng vốn góp và cổ phiếu;
Xác định thực trạng cơ cấu sở hữu vốn điều lệ (cổ đơng, thành viên góp vốn
là cá nhân, doanh nghiệp, TCTD, đối tượng khác; cổ đông/ thành viên góp
vốn trong nước, cổ đơng/ thành viên góp vốn nước ngồi; cổ đơng là doanh
nghiệp nhà nước); Xác định mức độ ảnh hưởng cổ đơng lớn, nhóm cổ đơng
lớn và người có liên quan của các đối tượng này đối với quản trị, điều hành và
hoạt động của TCTD; Việc ủy quyền, đứng tên hộ phần vốn góp, cổ phần của
chủ sở hữu tại TCTD; Đánh giá tiến độ thực hiện tái cơ cấu về nội dung tăng
vốn điều lệ như Đề án, Phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt.