Tải bản đầy đủ (.docx) (96 trang)

539 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhò và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (573.3 KB, 96 trang )


I

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ LAN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CÔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


a

, , , , . . ⅞

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG


NGUYỄN THỊ LAN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CÔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. CẤN QUỐC HƯNG

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu độc lập của
riêng tơi. Các số liệu trong đề tài này đuợc thu thập và xử lý một cách trung
thực. Những kết quả nêu trong luận văn là thành quả lao động của bản thân
tôi duới sự chỉ bảo của thầy huớng dẫn TS. CẤN QUỐC HỪNG, tôi xin
cam đoan luận văn này không sao chép bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày..... tháng......năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Lan


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU................................................................................................................1
CHƯƠNG 1...........................................................................................................4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.........................................................................................4
1.1.

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA

NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................................4
1.1.1.

Tín dụng ngân hàng đối với

nghiệp nhỏ
1.1.2.

và vừa

4

Các hình thức phổ biến của

dụng

ngân hàng

với doanh nghiệp nhỏ và
vừa..........................................................................................................................15
1.2.......................THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

20
1.2.1................................................................................................................... Khái
niệm............................................................................................................. 20
1.2.2................................................................................................................... Các
nội dung cơ
bản L
của
thẩm định tín dụng
doanh nghiệp nhỏ và vừa..............21
KINH NGHIỆM
CHO
IENVIETPOSTBANK
............................................................30
1.3.1.

Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

(VPBank)................................................................................................................ 30
1.3.2.
Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt
Nam
(VietcomBank)........................................................................................................ 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................... 33
CHƯƠNG 2...........................................................................................................34
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNGTHẨM ĐỊNH

TÍNDỤNG..............................34

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT...................................... 34



2.1.

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN

LIÊN VIỆT.............................................................................................................34
2.1.1.

Giới thiệu chung về Ngân hàng Thuong mại cổ phần Buu điện Liên

Việt ....34
2.1.2.

Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Thuong mại cổ phần

Buu điện
Liên Việt.................................................................................................................. 35
2.1.3.

Co cấu tổ chức của Ngân hàng Thuong mại cổ phần Buu Điện Liên

Việt ....37
2.1.4.

Tình hình hoạt động của.............................. LienVietPostBank
37

2.2. CƠNG TÁC THẨM TÍNDỤNGTẠI LIENVIETPOSTBANK.............................50
2.2.1.


Quy trình thẩm định tín dụng áp dụng cho khách hàng DNNVV tại

LienVietPostBank...................................................................................................50
2.2.2.

Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

LienVietPostBank...................................................................................................64
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI LIENVIETPOSTBANK.................................65
2.3.1.................................................................................Những kết quả đạt đuợc
65
2.3.2.................................................................................Những mặt còn hạn chế
68
2.3.3..............................................................................Nguyên nhân của hạn chế
69
KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................................. 72
CHƯƠNG 3...........................................................................................................73
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆPNHỎ VÀ VỪA....................................... 73
TẠI LIENVIETPOSTBANK.......................................................................................73
3.1.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA. .LIENVIETPOSTBANK


3.2.2........................................................................Nhóm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT giải pháp cụ thể
..........................................................................................................83

3.3...............................MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
................................................................................................................83
3.3.1.................................................Kiến nghị với Ngân hàng trung ương
.......................................................................................................... 83

Viết tắt

Nguyên nghĩa

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

HĐTD

Hội đồng tín dụng

CGPD

Chuyên gia phê duyệt

ĐVKD

Đơn vị kinh doanh

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TTĐ


Tái thẩm định

ARM

Trợ lý giám đốc quan hệ khách hàng

^C!C

Trung tâm thơng tin tín dụng Ngân hàng trung uơng

HĐQT

Hội đồng quản trị

KHDN

Khách hàng Doanh nghiệp

LienVietPostBank Ngân hàng thuơng mại cổ phần Buu điện Liên Việt
NHTM

Ngân hàng thuơng mại

NHTMCP

Ngân hàng thuơng mại cổ phần

NHTW


Ngân hàng trung uơng

RM

Giám đốc Quan hệ khách hàng

SRM

Giám đốc Quan hệ khách hàng cao câp

TCTC

Tổ chức tài chính

TCTD

Tổ chức tín dụng



DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank.................................4
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia.............................5
Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam................................6
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank (2014 - 2016)....41
Bảng 2.2 : Tình hình sử dụng vốn của LienVietPostBank (2014 - 2016).......43
Bảng 2.3 Chi tiết du nợ vay theo kỳ hạn và ngoại tệ; loại hình Khách hàng . 46
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh LienVietPostBank 2014 -2016.....48
Bảng 2.5: Bộ máy phê duyệt tín dụng tại LienVietPostBank.........................50
Bảng 2.6: Quy trình thẩm định tín dụng tại LienVietPostBank......................52

Bảng 2.7: Số luợng hồ sơ vay vốn, hồ sơ đuợc phê duyệt và tỷ

lệnợ xấu...64

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động LienVietPostBank qua các năm................38
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay LienVietPostBank qua các năm...................47
Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức Ngân hàng TMCP Buu Điện Liên Việt..............37


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với xu thế phát triển chung của kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam hiện nay đang ngày càng phát triển theo huớng hiện đại hóa và đa dạng
hóa. Đó là cơ hội cũng nhu là những thách thức lớn đối với hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
Hoạt động của các Ngân hàng ở Việt Nam ngày càng phong phú và đa
dạng, có sự cải tiến và cải thiện cả về số luợng và chất luợng hoạt động của
mình. Tuy nhiên phần lớn các NHTM Việt Nam hiện nay nói chung và của
Ngân hàng TMCP Buu điện Liên Việt nói riêng mới chỉ phát triển về chiều
rộng với nhiều mạng luới chi nhánh, phòng giao dịch chứ chua thực sự phát
triển về chiều sâu, cụ thể là chua phát triển kinh doanh đa năng, sản phẩm
dịch vụ cịn nghèo nàn, cơng nghệ chua đủ và chua đồng bộ, chua có nhiều
kết nối với nhau và liên kết với khách hàng; các công ty kinh doanh phi ngân
hàng chua nhiều. Trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì hoạt
động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tài sản có của ngân
hàng và doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng vẫn là chủ yếu. Chính vì
vậy đẩy mạnh hiệu quả của quy trình tín dụng cũng nhu nâng cao chất luợng
hoạt động thẩm định tín dụng đặc biệt là đối với hoạt động tín dụng khách

hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa - loại hình doanh nghiệp chủ yếu hiện nay là
một trong những nhân tố quan trọng ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng. Trong những năm gần đây, ngoài các ngân hàng lớn đã phát triển
mạnh về mảng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thì LienVietPostBank là một
trong những ngân hàng non trẻ mới thành lập không lâu nhung cũng đã rất
chú trọng vào mảng tín dụng này.
Xuất phát từ thực tế đó và sau một thời gian trực tiếp làm việc tại Ngân


2

hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, đề tài nghiên cứu được chọn là “Giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt”.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Về hoạt động thẩm định tín dụng, hiện nay đã có nhiều cơng trình
nghiên cứu của các tác giả trong nước. Các cơng trình nghiên cứu trên đã đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phê duyệt tín dụng đối với các tổ
chức tín dụng như: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Nội”
của tác giả Trần Huy Hùng; “Tăng cường chất lượng hoạt động thẩm định tín
dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nơng
thơn Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Thanh Huyền; hay
“Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thăng Long” của tác
giả Lê Thị Thanh Mai.... Tuy nhiên, hiện nay chưa có cơng trình nào nghiên
cứu chun sâu về vấn đề hồn thiện hoạt động thẩm định tín dụng khách
hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở phạm vi Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên
Việt. Chính vì vậy, học viên đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

TMCP Bưu điện Liên Việt” làm đề tài nghiên cứu của mình.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thẩm định tín
dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng khách
hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt từ
đó chỉ ra những kết quả đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định tín


34

Quy mô công
Nhân viên
Tài sản (USD)
Doanh thu hàng
ty
(người)
năm (USD)
dụng khách hàng doanh nghiệp CHƯƠNG
nhỏ và vừa1tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên LÝ
Việt.LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
4. ĐỐI TƯỢNG DOANH
VÀ PHẠM
VI NGHIÊN
CỨU
NGHIỆP
NHỎ VÀ
VỪA

- Đối tượng nghiên cứu: Cơng tác thẩm định tín dụng khách hàng
doanh nghiệp
và vừa
của Ngân
hàng thương
mại.NHỎ VÀ VỪA CỦA
HOẠT
ĐỘNGnhỏ
TÍN
DỤNG
DOANH
NGHIỆP

1.1.

- Phạm
vi nghiên
cứu: Các
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm
NGÂN
HÀNG
THƯƠNG
MẠI
tín dụng
doanh
nghiệp
nhỏ
1.1.1. định
Tín dụng
ngânkhách

hàng hàng
đối với
doanh
nghiệp
nhỏvàvàvừa
vừatại Ngân hàng
1.1.1.1.thương
Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó trong nền kinh tế

mại

Bưu điện
Liên
Việt trong
03 vừa
năm: 2014, 2015 và 2016.
❖TMCP
Khái niệm
doanh
nghiệp
nhỏ và
5.Thị
PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN
trường DNNVV
có quy CỨU
mơ và tầm quan trọng đáng kể trong nền
giảinay,
quyếtcóvấn
đặt ra,định

tác giả
vậnvàdụng
phápkhác
luận nhau
duy vật
kinh tếĐểhiện
kháđềnhiều
nghĩa
cáchphương
phân loại
về thị
biện
chứng
duytiêu
vật lịch
sử phù
hợp
lý luận
vàthế
thực
tiễn(World
tại ViệtBank),
Nam. căn cứ
trường
này.và
Theo
chí phân
loại
củavới
Ngân

hàng
giới
Bênmơcạnh
đó, chia
luận DNNVV
văn cũng thành
vận dụng
một số
phương
pháp
cụ nhỏ
thể như:
vào quy
có thể
ba loại:
doanh
nghiệp
siêu
(micro),
phương
pháp thu
thơng tin,
phương
tíchđểtàiphân
liệu, loại
phương
pháp của
doanh nghiệp
nhỏthập
và doanh

nghiệp
vừa.pháp
Các phân
tiêu chí
DNNVV
thống
so sánh,
tổng
hợp
từ các
cáobình
... để
phântàitích
trạng thu
Worldkê,
Bank
chủ yếu
dựa
vàosốsốliệu
lượng
laobáo
động
qn,
sảnthực
và doanh
hoạt
định tín
dụngNgồi
khách ra
hàng

doanh
nghiệp
nhỏ thêm
và vừa
Ngân
hàngđộng
năm thẩm
của doanh
nghiệp.
World
Bank
cịn đưa
tiêutạichí
về quy
hàng,
từtrung
đó đềbình
xuấtđểcác
giảiloại
pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định tín
mơ vay
phân
DNNVV.
dụng khách
hàng1.1:
doanh
nhỏloại
và DNNVV
vừa tại Ngân

hàng TMCP
Bảng
Tiêunghiệp
chí phân
của World
Bank Bưu điện
Liên Việt.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động thẩm định tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm
định
tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Bưu điện


Siêu nhỏ

<10

<100.000

<100.000

Nhỏ

<50


<3.000.000

<3.000.000

Vừa

<300

<15.000.000

<15.000.000

Quy mơ vay trung bình (USD)
Siêu nhỏ

<10.000

Nhỏ

<100.000

Vừa

<1.000.000 (<2.000.000 đối với một số quốc gia tiên


tiến)
5

Nhân viên (người)

Châu Au
Châu Mỹ
Hoa Kỳ

Cananda

<250

Doanh thu hàng năm
<50 triệu Euro

Nguồn: Tổng hợp từ World Bank
<500 (đối với phần lớn hoạt động sản <7 triệu USD (đối với đa số
Ngoài ra, quan niệm về DNNVV cũng khác nhau tại các quốc gia có nền
xuất và khai thác)
các
kinh tế khác nhau theo từng giai đoạn phát triển kinh tế. Chẳng hạn tại các
ngành không liên quan tới sản
quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có
xuất, mức tối đa là 35.5 triệu
số luợng nhân viên duới 250 nguời và<50
doanh
hàng năm nhỏ hơn 50 triệu
USD)
<250
triệuthu
CAD
Euro. Còn tại Mỹ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số luợng nguời lao
động duới 500 nguời (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có
doanh thu hàng năm là duới 7 triệu USD đối với đa số các ngành không liên

quan đến sản xuất.
Tại Châu Á, các DNNVV tại Hồng Kông đuợc phân loại theo ngành sản
xuất và số luợng nhân viên. Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất
có số nhân viên duới 100 nguời và ngành phi sản xuất có số nhân viên duới
50 nguời. Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại
Hồng Kơng cịn đua ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí nhu doanh thu
hàng năm, mức độ tập trung tu bản, năng lực tín dụng...(Kỷ yếu Hội thảo,
2006 “Tăng cuờng hỗ trợ và hợp tác vì sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và
vừa APEC”).
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia


Mexico

<500 đối với hoạt động sản xuất
<50 đối với hoạt động dịch vụ

6

Châu Phi
Nam Phi

<200

<50 triệu ZAR

<200 (ngành sử dụng nhiều lao động)

<200 triệu BATH


Châu Á
Thái Lan

<100 (ngành sử dụng nhiều vốn)
Hông Kông <100 (ngành sản xuất)
<50 (ngành phi sản xuất)
Quy


Doanh

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Tổng

Tổng

nghiệp
siêu nhỏ
Số lao

Số lao

Số lao IFC, 2009
Nguồn:
nguồn
nguồn
vốnBank động

Từđộng
các tiêu chí
phân loại động
DNNVV của
Worl
và ở một số quốc gia
trên thế giới, chúng ta thấy rằng DNNVV là những doanh nghiệp có quy mơ
nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế
của mỗi quốc gia thì việc áp dụng các tiêu chí để xác định DNNVV có khác
nhau.
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về
việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng
tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam


vốn
I.

Nông,

lâm 10 nguời

nghiệp và thủy trở xuống

20 tỷ đồng Từ trên 10
Từ trên 20

7
trở xuống

sản

Từ

trên

nguời đến

tỷ đồng đến 200 nguời

200 nguời

100 tỷ đồng đến

300

nguời
II. Công nghiệp 10 nguời
và xây dựng

trở xuống

20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20
trở xuống

Từ


trên

nguời đến

tỷ đồng đến 200 nguời

200 nguời

100 tỷ đồng đến

300

nguời
III. Thuơng mại 10 nguời 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10
và dịch vụ

trở xuống

trở xuống

Từ trên 50

nguời đến

tỷ đồng đến nguời đến

50 nguời

50 tỷ đồng


100 nguời


Nguồn: tổng hợp theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:
về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
về quy mô: đuợc phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo tổng quy mô
nguồn vốn.
về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mơ và loại hình doanh nhiệp.
về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mơ và loại
hình doanh nghiệp.
❖ Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngồi những đặc trung vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong
nền kinh tế, DNNVV cịn có những đặc điểm riêng riêng biệt xuất phát từ tính
chất hoạt động nhu sau:
V Thứ nhất, DNNVV có quy mơ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm

lực tài chính nhỏ


8

Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người
thì quy mơ của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này mang lại một lợi thế
cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu
hồi vốn nhanh. Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển
trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các
doanh nghiệp lớn để lại.

Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng
tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật
liệu. Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh
nghiệp lớn. Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế
cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà
đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng
khốn. Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức,
chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiếp cận
được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc
nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay
vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài
sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng.
V Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

phong phú
DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp
tư nhân, cơng ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.. .trên nhiều lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tận dụng được nguồn
lao động và nguyên liệu tại địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi
trong nhu cầu thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố
đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh
tế.


9

V Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và
năng lực cạnh tranh hạn chế
Nhiều DNNVV thiếu một chiến luợc kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ
mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp và đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản

xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động
của thị truờng. Do đó, DNNVV thuờng có xu huớng đi chệch ra sứ mệnh và
mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng khi tồn thế giới
đã bắt đầu buớc vào cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 4, cịn gọi là
cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0, đầu tu vào khoa học kỹ thuật để nâng cao
chất luợng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để
giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với
DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tu nâng cấp, đổi mới các
máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thuờng không đuợc thuờng xuyên nên
dẫn tới xu huớng rơi vào tình trạng cơng nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu
kém. Hệ quả là các DNNVV thuờng sử dụng cơng nghệ lạc hậu, chi phí sản
xuất cao, thiếu kinh nghiệm và khả năng bắt thông tin thị truờng cũng nhu
marketing sản phẩm, dịch vụ.
S Thứ tư, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi

trường kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời
vụ, thiếu chiến luợc kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến
mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV
tuơng đối thấp. Chính vì vậy, những thay đổi trong môi truờng kinh tế vĩ mô
và môi truờng kinh doanh thuờng có ảnh huởng đáng kể đến hoạt động của
DNNVV. Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định
khi dễ dàng chuyển huớng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí


10

di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn.
S Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng

năng lực quản trị chưa cao
Với số luợng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng nhu bộ
máy quản lý trong các DNNVV tuơng đối gọn, khơng có q nhiều các khâu
trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các
quyết định, các chỉ tiêu...đến với nguời lao động một cách nhanh chóng, tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Áp dụng mơ hình quản lý trực tiếp nên
các quyết định thuờng đuợc đua ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi
mới trong môi truờng kinh doanh.
Tuy nhiên, việc đua ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc
thiếu nghiên cứu tình hình thị truờng dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các
quyết định đua ra thiếu tính chuẩn xác. Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế
một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít đuợc đào tạo qua các truờng lớp chính
quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh
doanh.
❖ Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế

DNNVV có vai trị rất to lớn trong quá trình tăng truởng kinh tế của
nhiều quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở quốc gia phát triển và đang phát
triển. Các DNNVV hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế từ sản xuất
công nghiệp, xây dựng, thuơng mại, dịch vụ.đáp ứng đuợc nhu cầu ngày
càng đa dạng, phong phú của nguời tiêu dùng. Ở những nền kinh tế có đặc
điểm phát triển khác nhau, vai trò của DNNVV đuợc thể hiện ở các mức độ
khác nhau. Nhung thực tế cho thấy tầm quan trọng của DNNVV ngày càng
lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện qua số luợng
doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nhu
một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia.


11


Thứ nhất, DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần
giảm thất nghiệp. Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành
nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo
cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều vùng miền khác nhau.
Đặc biệt, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn
phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất linh
hoạt và năng động của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị
trường, có thể đứng vững mà khơng phải cắt giảm nhân cơng, hoặc có thể
nhanh chóng thu hút lực lượng lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục
hồi.
Thứ hai, DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế. Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà
thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các
thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì vậy, DNNVV được
xem như thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn. Với lợi
thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua,
DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong
tổng số doanh nghiệp, DNNVV cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng
phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa
chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu
thụ của nền kinh tế. Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổng sản
lượng của nền kinh tế là rất lớn.
Thứ ba, DNNVV khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những
vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự nhiên không
thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển. Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các
doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị xã, các khu công


12


nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển
mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc
gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mơ
vốn đầu tu nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể
tham gia vào nhiều thị truờng nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất
đai, tài nguyên và lao động của từng vùng.
Thứ tư, DNNVV thúc đẩy nền kinh tế năng động. Một nền kinh tế đặt tỷ
lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh nghiệp lớn thì nền
kinh tế sẽ chậm chạp do quy mô lớn dẫn tới bộ máy quản lý cồng kềnh với
các quyết định kinh doanh chậm chạp. Nguợc lại, với một tỷ lệ thích hợp các
doanh nghiệp có quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động, nền kinh tế sẽ trở nên
năng động, linh hoạt hơn, thích nghi đuợc với những biến động thị truờng bắt
kịp xu huớng của nền kinh tế thế giới.
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong các hoạt động ngân hàng, cấp tín dụng là giao dịch tài sản giữa
ngân hàng với bên đi vay (tổ chức, các nhân trong nền kinh tế), trong đó ngân
hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vô điều kiện cả vốn
gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. Tài sản giao dịch trong hình
thức cấp tín dụng chủ yếu duới dạng tiền tệ. Trong một số hình thức tín dụng
nhu cho th tài chính thì tài sản trong giao dịch có thể là tài sản khác nhu tài
sản cố định.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đuợc Quốc hội Việt
Nam ban hành ngày 29/06/2010, hoạt động cấp tín dụng đuợc thực hiện thông
qua các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (mục 14, Điều 4, Chuơng 1).
Như vậy, tín dụng ngân hàng đối với DNNVV có thể được hiểu là việc



13

thỏa thuận giữa ngân hàng và DNNVV, theo đó ngân hàng chuyển giao tài
sản cho DNNVV sử dụng theo nguyên tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác.
1.1.1.3. Vai trị của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong nền kinh tế
Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng
vai trị rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế
này mà thơng qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới
chính sách tiền tệ hồn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh tốn
ngoại hối... Để thấy được vai trị của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, ta xét một số vai trị sau:
❖ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các

doanh nghiệp nhỏ và vừa được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường địi hỏi các doanh nghiệp ln cần phải cải
tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới cơng nghệ máy móc thiết bị
để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế khơng một
doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh. Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh
doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản
xuất kinh doanh đựơc liên tục.
❖ Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tơn trọng
hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hồn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn

trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả


14

hay khơng. Do đó địi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân
hàng phải có phương án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các
doanh nghiệp cịn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng
vịng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì
mới trả được nợ và kinh doanh có lãi. Trong q trình cho vay ngân hàng thực
hiện kiểm sốt trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử
dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
❖ Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho

doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào chỉ dùng vốn tự có để
sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính là cơng cụ địn bẩy để doanh nghiệp
tối ưu hố hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa do hạn
chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì khả năng vốn
hạn hẹp. Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu
hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá
vốn bình qn rẻ nhất.
❖ Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao

khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn
tại và đứng vững thì địi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do có một số hạn chế
nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn
trong nước và nước ngồi là một vấn đề khó khăn. Xu hướng hiện nay của các

doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và
mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy
nhiên, để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự
có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện


15

được. Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển khơng cịn. Như vậy, có thể đáp úng
kịp thời, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng.
Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục
đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh và đứng vững trong
các cuộc cạnh tranh trên thương trường.
1.1.2. Các hình thức phổ biến của tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
❖ Cho vay:

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết
giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Các hình thức thường thấy trong hoạt động cho vay của ngân hàng đối
với DNNVV bao gồm:
Cho vay trực tiếp từng lần: Mỗi lần vay vốn, doanh nghiệp và Ngân
hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Ngân hàng áp
dụng phương thức cho vay từng lần khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn
khơng thường xun ví dụ như mua sắm đầu tư tài sản cố định, mua bất động
sản, ô tô.... Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn theo
quy định.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp

dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc
điểm sản xuất - kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức
cho vay từng lần. Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu
cầu vay vốn của khách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, Ngân hàng và khách
hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất
định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh. So với hình thức cho vay từng


×