.........................
_
_ ∣a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THÁI THỊ MINH TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG MƠI GIỚI CHỨNG KHỐN
TẠI CƠNG TY CƠ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG
CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
.........................
_
_ ∣a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THÁI THỊ MINH TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG MƠI GIỚI CHỨNG KHỐN
TẠI CƠNG TY CƠ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG
CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TIẾN ĐẠT
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là cơng trình nghiên cứu độc lập
của riêng tơi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ
thực tế của Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội. Tơi xin hồn
tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Thái Thị Minh Tâm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MƠI GIỚI
CỦA CƠNG TY CHỨNG KHỐN.......................................................................4
1.1..........TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠNG TY CHỨNG KHỐN
....................................................................................................................... 4
1.1.1....................................................Khái niệm, đặc điểm cơng ty chứng khốn
4
1.1.2..........................................Các hoạt động chủ yếu của cơng ty chứng khốn
8
1.2.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA
CÔNG
1.2.2...................................................................................................................
Các chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động mơi giới của Cơng ty chứng khốn.........17
1.3.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG MƠI
GIỚI CHỨNG KHỐN...............................................................................24
1.3.1...........................................................................................Nhân
tố
chủ
quan
khách
quan
24
1.3.2.......................................................................................Nhân
tố
28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MƠI GIỚI CHỨNG
KHỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM.........................................................................................32
2.1.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG
CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM...............................................................................32
2.1.1........................................................................................................Sơ luợc
q trình hình thành và phát triển...................................................... 32
2.1.2................................................Cơ cấu tổ chức - nhân sự của Công ty
.......................................................................................................... 33
2.1.3.......................................Kết quả các hoạt động chủ yếu của Công ty
2.2.2 Kết quả hoạt động mơi giới chứng khốn của cơng ty.................................... 43
2.2.3...................................................Thị phần mơi giới chứng khốn tại Cơng ty
48
2.2.4 Số lượng tài khoản giao dịch tại Công ty....................................................... 50
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG CƠNG THƯƠNG VIỆT
NAM....................................................................................................................... 54
2.3.1............................................................................................Kết
54
quả
đạt
được
2.3.2
Hạn chế3:vàGIẢI
nguyên
nhân................................................................................55
CHƯƠNG
PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CHỨNG KHỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM................................................................ 69
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHỐN
NGÂN HÀNG CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM....................................................... 69
3.1.1.....................................................Định hướng hoạt động chung của Công ty
69
3.1.2.
Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới của Công ty Cổ phần
Chứng khốn Ngân hàng Cơng thương Việt Nam................................................... 71
KHỐNVIỆT
TẠI NAM...........................................................................................72
CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN NGÂN HÀNG CƠNG
THƯƠNG
3.2.1.
Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà
đầu tư và đảm bảo quản trị rủi ro............................................................................ 72
3.2.2.
mục
Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động môi giới, xác định khách hàng
tiêu, tăng cường marketing quảng bá hình ảnh........................................................ 74
3.2.3........................................................................Xây dựng biểu phí cạnh tranh
76
3.2.4...........Xây dựng cơ chế lương động lực, cạnh tranh cho nhân viên mơi giới
76
3.2.6.Hồn thiện nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, rút ngắn quy trình thủ tục
80
3.2.7.
Nâng cao
hiệu quả
hệ thống
luớiVIẾT
giao dịch
tại các Điểm hợp tác kinh
DANH
MỤC
CÁCmạng
CHỮ
TẮT
doanh....................................................................................................................... 81
3.2.8..........Đẩy mạnh hoạt động tu vấn niêm yết và hoạt động có liên quan khác
82
3.2.9..................................................................................................................Tăng
cuờng quy mơ vốn cho hoạt động môi giới.................................................. 83
3.2.10................................................................................................................Xây
dựng hệ thống điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng.................................... 83
3.3......................................................................................MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
..................................................................................................................... 83
Stt
3.3.1.........................................................Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nuớc
Chữ viết tắt
___________________Giải nghĩa___________________
J____ CTCK________ Cơng ty chứng khốn_____________________________
_2___ TTCK________ Thị trường chứng khốn___________________________
3___ VSD__________ Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam_____________
_4___ KH___________ Khách hàng_____________________________________
_5___ GDKQ________ Giao dịch ký quỹ_________________________________
_6___ HĐQT________ Hội đồng Quản trị________________________________
2____ OTC__________ Thị trường chứng khoán chưa niêm yết_______________
_8___ BLPH________ Tự doanh bảo lãnh phát hành_______________________
_9___ UBCKNN
Ủy ban chứng khoán nhà nước______________________
10
Cơng ty cổ phần chứng khốn Ngân hàng Cơng thương
Việt Nam_______________________________________
VietinbankSc
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tổng hợp của VietinbankSc.............................................41
Bảng 2.2: Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động môi giới Công ty giai đoạn 2005- 2015
................................................................................................................................ 44
Bảng 2.3: Tỷ trọng tăng trưởng doanh thu từ hoạt động môi giới Công ty giai đoạn
2006- 2015 .............................................................................................................45
Bảng 2.4: Ket quả hoạt động các nghiệp vụ kinh doanh chính của Công ty năm
2015........................................................................................................................47
Bảng 2.5: Thị phầnmôi giớiHSX của các công ty chứng khốn năm 2015.........48
Bảng 2.6: Thị phầnmơi giớiHNX của các cơng ty chứng khốn q 4/2015.......48
Bảng 2.7: Thị phầnmơi giớichứng khốn của Cơng ty giai đoạn 2009-2015.......49
Bảng 2.8: Thống kêđóng mở tài khoản của Cơng ty 2011 - 2015..........................51
Bảng 2.9: Biểu phí mơi giới áp dụng tại Cơng ty....................................................60
Biểu đồ
2.1:..................Q trình tăng vốn điều lệ của Cơng ty từ năm 2000-2015
33
Biểu đồ
2.2:.................. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2005-2015
38
Biểu đồ
2.3:................................................... Cơ cấu doanh thu năm Công ty 2015
41
Biểu đồ
2.4:........Doanh thu hoạt động môi giới của Công ty giai đoạn 2005-2015
43
Biểu đồ 2.5: So sánh lợi nhuận từ hoạt động môi giới Công ty so với lợi nhuận
Công ty 2013-2015..................................................................................................46
Biểu đồ 2.6: Thị phần môi giới chứng khốn của Cơng ty giai đoạn 2009-2015....49
Biểu đồ 2.7: Số lượng tài khoản được mở cho nhà đầu tư giai đoạn 2005-2015 ....50
Biểu đồ 2.8: Số lượng tài khoản tại các cơng ty chứng khốn tính đến 31/12/2015 53
Biểu đồ 2.9: Doanh thu môi giới các công ty chứng khốn 2011 -2015..................56
Biểu đồ 2.10: Doanh thu mơi giới các cơng ty chứng khốn 2011 -2015................57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tài chính,
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ tài chính hết sức quan tâm đến sự phát
triển của thị trường chứng khoán (TTCK) và coi đây là giải pháp để hỗ trợ, thúc đẩy
tiến trình cải cách nền kinh tế hiện nay. Thơng qua TTCK, Chính phủ huy động
được lượng vốn lớn phục vụ cho đầu tư phát triển, cân đối ngân sách; Doanh nghiệp
cũng huy động được nguồn vốn lớn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Với hàng trăm
nghìn tỷ đồng vốn được huy động mỗi năm, TTCK là kênh huy động vốn quan
trọng các nguồn vốn trong nước và nước ngoài, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh
tế xã hội của đất nước.
Một trong những yếu tố cơ bản, quyết định thành công của thị trường chứng
khốn khơng thể thiếu sự tham gia đóng góp của các cơng ty chứng khốn thành
viên. Để cơng ty chứng khốn có thể thành cơng trên thị trường, địi hỏi phải có sự
kết hợp tổng thể của nhiều hoạt động nghiệp vụ, trong đó hoạt động mơi giới chứng
khốn giữ vị trí quan trọng và là một hoạt động khó khăn và phức tạp. Chính vì vậy,
để tồn tại và phát triển, có vị thế trên thị trường, được nhiều nhà đầu tư biết đến địi
hỏi hoạt động Mơi giới phải đạt hiệu quả cao và có nhiều đóng góp vào kết quả hoạt
động kinh doanh của cơng ty.
Trải qua 15 năm hoạt động trên thị trường, được sự hậu thuẫn của ngân hàng
mẹ
là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, với bề dày kinh nghiệm
cùng với hệ thống mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng Cơng thương trải dài trên
tồn
quốc, Cơng ty Cổ phần Chứng khốn Ngân hàng Cơng thương Việt Nam đã đạt
nhiều
thành tựu rất đáng khích lệ, tạo được thương hiệu trên thị trường.
Tuy nhiên, hoạt động môi giới của Công ty chưa thực sự hiệu quả. Hoạt động
môi giới tại Công ty không phải là thế mạnh so với các công ty trong ngành, sức
cạnh tranh không cao, chịu sức ép cạnh tranh không chỉ từ những công ty cũ, mà
2
động môi giới là hoạt động kinh doanh “mũi nhọn” của Công ty. Điều này thể hiện
rõ nhất ở thị phần môi giới của Công ty trong những năm qua ln nằm ngồi “top
10” thị phần mơi giới của các cơng ty chứng khốn trên thị truờng chứng khốn
Việt Nam. Doanh thu bình qn từ hoạt động mơi giới trong 03 năm gần nhất chua
đến 30% tổng doanh thu toàn Cơng ty.
Những năm truớc đây, đã có một số chun đề báo cáo, luận văn nghiên cứu
việc
phát triển hoạt động mơi giới chứng khốn tại Cơng ty. Các chun đề, luận văn
cũng
đua ra một số giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại Công ty nhu:
-
“Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động mơi giới tại Cơng ty Chứng
khốn Ngân hàng Công Thương” - Luận văn tốt nghiệp, tác giả Lê Thị Thủy
-
Đại
học KTQD (năm 2006)
-
“Phát triển hoạt động mơi giới của Cơng ty cổ phần Chứng khốn Ngân
hàng Công thương Việt Nam”- Luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Thị Hà - Đại
học
KTQD (năm 2010)
Luận văn của tác giả Lê Thị Thủy đuợc thực hiện đã khá lâu khi Cơng ty chua
thực hiện cổ phần hóa (Cơng ty cổ phần hóa năm 2009). Các giải pháp mang tính
chất dàn trải chua có trọng tâm, khơng có lộ trình triển khai cụ thể, tính khả thi chua
cao. Trong khi đó luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hà đuợc thực hiện từ năm 2010,
sau hơn 4 năm thị truờng đã có những buớc phát triển mới mạnh mẽ hơn, hạ tầng
công nghệ, khung pháp lý cho hoạt động của thị truờng và các cơng ty đã có nhiều
thay đổi, cạnh tranh giữa các cơng ty chứng khốn ngày càng gay gắt địi hỏi phải
có một nghiên cứu mới để thúc đẩy, nâng cao hiệu quả của hoạt động môi giới tại
Công ty trong giai đoạn hiện nay.
Với những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động mơi giới chứng khốn tại Cơng ty Cổ phần Chứng khốn
Ngân hàng Cơng thương Việt Nam” để nghiên cứu.
3
•
Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động mơi giới của Cơng ty Cổ phần
Chứng khốn Ngân hàng Cơng thuơng Việt Nam
•
Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại
Công ty Cổ phần Chứng khốn Ngân hàng Cơng thuơng Việt Nam
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
•
Đối tuợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến thị truờng
chứng khoán, cơng ty chứng khốn, hoạt động mơi giới chứng khốn tại
Cơng
ty
cổ
phần Chứng khốn Ngân hàng Cơng thuơng Việt Nam (VietinBankSc).
•
Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả hoạt động môi giới của Cơng ty cổ phần
Chứng
khốn Ngân hàng Cơng thuơng Việt Nam từ năm 2003 đến năm hết năm
2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong q trình thực hiện đề tài này tơi đã sử dụng phuơng pháp phân tích,
tổng
hợp, so sánh, thống kê để đánh giá, phân tích và đặc biệt là khảo sát thực tế hoạt
động
mơi giới chứng khốn tại VietinbankSc để đạt đuợc mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
5. Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hố các vấn đề lý luận và khảo sát thực tiễn hoạt động mơi giới của
một cơng ty chứng khốn, có giá trị tham khảo tốt cho các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quản lý thị truờng nhằm phát triển TTCK Việt nam. Đua ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mơi giới chứng khốn tại Cơng ty Cổ phần
Chứng khốn Ngân hàng Cơng thuơng Việt Nam.
6. Ket cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn đuợc
kết cấu thành 3 chuơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động mơi giới của Cơng ty
chứng khốn
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MÔI GIỚI CỦA CƠNG TY CHỨNG KHỐN
1.1.
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠNG TY CHỨNG
KHỐN
1.1.1.
Khái niệm, đặc điểm cơng ty chứng khốn
1.1.1.1.
Khái niệm
Cơng ty chứng khốn hiểu một cách chung nhất là một định chế tài chính
trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị truờng chứng khoán. Ở Việt Nam khái
niệm về cơng ty chứng khốn đuợc hiểu nhu sau “Cơng ty chứng khốn là tổ chức
có tu cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số
hoặc tồn bộ các hoạt động: mơi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh
phát hành chứng khoán, tu vấn đầu tu chứng khoán, luu ký chứng khoán, tu vấn tài
chính, các dịch vụ tài chính khác.”1. “Cơng ty chứng khốn là cơng ty cổ phần,
cơng ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, đuợc Uỷ ban chứng
khoán Nhà nuớc cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh
chứng khốn.”2
Với vai trị quan trọng là một tổ chức tài chính trung gian trên TTCK - thị
truờng tài chính bậc cao của nền kinh tế thị truờng, CTCK đuợc xây dựng và phát
triển rất đa dạng về loại hình và quy mơ.
Nếu căn cứ vào mơ hình tổ chức kinh doanh chứng khốn, có thể phân chia
CTCK thành 2 nhóm sau:
Cơng ty chứng khốn đa năng: là loại hình trong đó các cơng ty chứng khốn
thực hiện tất cả các hoạt động nhu kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và
các dịch vụ tài chính khác. Đây là mơ hình mà các ngân hàng thuơng mại hoạt động
với tu cách vừa là chủ thể kinh doanh chứng khoán, vừa là chủ thể kinh doanh bảo
hiểm và vừa là chủ thể kinh doanh tiền tệ.
1
Thông tu 210/2012/TT-BTC ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài Chính
5
Cơng ty chứng khốn chun doanh: là loại hình cơng ty chứng khốn độc
lập, chỉ chun mơn hóa trong lĩnh vực chứng khoán.
Nếu căn cứ vào việc thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK, có thể phân chia
cơng ty chứng khốn thành các loại sau:
-
Cơng ty mơi giới chứng khốn: Là cơng ty chứng khốn chỉ thực hiện việc
trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng để huởng hoa hồng.
-
Cơng ty bảo lãnh phát hành chứng khốn: Là cơng ty chứng khốn có lĩnh
vực hoạt động chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh để huởng phí, hoặc
chênh
lệch giá chứng khốn phát hành.
-
Cơng ty kinh doanh chứng khốn: Là cơng ty chứng khốn chủ yếu thực
hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khốn. Cơng ty chứng khốn tự bỏ vốn đầu tu
chứng khoán và tự chịu trách nhiệm về kết quả đầu tu của mình.
-
Cơng ty chứng khốn phi tập trung: Là cơng ty chứng khốn hoạt động chủ
yếu
trên thị truờng OTC (Over the counter), họ đóng vại trị là các nhà tạo lập thị
truờng.
Trong thực tế, rất ít công ty chỉ đăng ký hoạt động chuyên biệt vào một lĩnh
vực,
mà thuờng kết hợp một vài nghiệp vụ hay thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh
chứng khoán mà pháp luật cho phép. Việc kết hợp các nghiệp vụ có tác dụng hỗ trợ
lẫn
nhau trong q trình hoạt động và gia tăng hiệu quả hoạt động của công ty.
1.1.1.2.
Đặc điểm của cơng ty chứng khốn
Cơng ty chứng khốn là trung gian tài chính
Trung gian giao dịch: Cơng ty chứng khoán là trung gian mua bán giữa các
nhà đầu tu, các giao dịch chứng khoán đã niêm yết của nhà đầu tu đều phải thực
hiện qua công ty chứng khốn. Đặc điểm này đuợc thấy rõ khi cơng ty chứng khoán
tham gia trên thị truờng thứ cấp.
Trung gian về vốn: Khi một doanh nghiệp thực hiện huy động vốn thông qua
6
cho việc huy động vốn của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, hiệu quả hơn. Ngồi
ra,
các cơng ty chứng khoán đuợc cho khách hàng vay tiền để mua chứng khốn theo
quy
định [13]. Theo đó, nhà đầu tu có thể vay tiền của cơng ty chứng khốn để thanh
tốn
cho các hoạt động đầu tu của mình. Với vai trị đó, cơng ty chứng khốn đóng vai trị
là
nguời cấp vốn cho thị truờng, làm gia tăng về số luợng giao dịch, nhờ đó cải thiện
tính
thanh khoản cho thị truờng, tạo sự sôi động trên thị truờng.
Trung gian giảm thiểu rủi ro: thông qua cơ chế trung gian về giao dịch, trung
gian vốn cơng ty chứng khốn sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tu
tham gia trên thị truờng thông qua cơ chế giám sát hoạt động của mình, giảm thiểu
rủi ro liên quan tới thơng tin bất cân xứng trên thị truờng.
Trung gian thông tin: Mỗi công ty chứng khốn đều có bộ phận phân tích,
nghiên cứu chun sâu về thị truờng. Qua đó, các cơng ty chứng khốn cung cấp
thơng tin đầy đủ tới nhà đầu tu về tình hình kinh tế vĩ mơ, tình hình thị truờng,
doanh nghiệp để từ đó nhận định và đua ra xu huớng tuơng lai của TTCK giúp nhà
đầu tu định hình và đua ra những quyết định đầu tu của mình.
Trung gian thanh tốn: Là một trong những thành viên tham gia vào quá trình
giao dịch của thị truờng, cơng ty chứng khốn đóng vai trị là trung gian thanh toán
(tiền, chứng khoán, cổ tức, quyền...) cho các nhà đầu tu tham gia trên thị truờng đảm
bảo các khâu thanh tốn đuợc diễn ra nhanh chóng, kịp thời theo đúng quy định.
Cơng ty chứng khốn là tổ chức tài chính kinh doanh có điều kiện
Tùy đặc điểm tình hình tài chính, kinh tế xã hội mà mỗi quốc gia đua ra những
quy định khác nhau về điều kiện để thành lập cũng nhu tổ chức hoạt động của công
ty
chứng khoán, mức vốn pháp định đối với từng loại hoạt động của CTCK cũng nhu
tổng mức nợ của một CTCK.... Điều này có thể hiểu đuợc do cơng ty chứng khoán
7
hoạt động : hoạt động cho vay, hoạt động tự doanh, hoạt động bảo lãnh phát
hành.... Tài sản của công ty chứng khốn chủ yếu là tài sản tài chính.
Cơng ty chứng khoán cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng
Với sự phát triển ngày càng mạnh của thị truờng chứng khốn cả về quy mơ,
chất luợng địi hỏi các cơng ty ngày càng phải hồn thiện sản phẩm, dịch vụ tài
chính của mình để cạnh tranh trên thị truờng. Các cơng ty thuờng tự mình hoặc kết
hợp với các định chế tài chính khác đua ra các sản phẩm tài chính cạnh tranh về
giá/lãi suất để thu hút khách hàng. Trong tuơng lai, khi thị truờng tài chính nói
chung và thị truờng chứng khốn nói riêng phát triển đến một mức độ nhất định,
khung pháp lý hồn chỉnh thì sự đa dạng, phong phú và cạnh tranh trong sản phẩm,
dịch vụ tài chính sẽ quyết định đến sự thành cơng của cơng ty chứng khốn.
Xung đột lợi ích giữa cơng ty chứng khốn và nhà đầu tư
Với đặc thù bao gồm nhiều hoạt động dịch vụ trong hoạt động của mình: mơi
giới, tự doanh, tu vấn.. .các cơng ty chứng khốn khơng tránh khỏi các xung đột lợi
ích, đặc biệt đối với nghiệp vụ tự doanh chứng khốn và hoạt động tu vấn đầu tu.
Chính vì vậy, pháp luật thuờng có những quy định rất chặt chẽ về việc tách bạch hai
hoạt động này của một cơng ty chứng khốn.
Yeu tố lịng tin trong hoạt động
Tham gia hầu hết các khâu trong hoạt động giao dịch của nhà đầu tu cũng nhu
trong hoạt động cung cấp các sản phẩm tài chính, vì vậy để duy trì và phát triển các
cơng ty chứng khốn phải tạo dựng đuợc lòng tin đối với khách hàng trong hoạt
động của mình. Chính vì vậy, các cơng ty chứng khốn rất chú trọng tới đạo đức
nghề nghiệp đối với các nhân viên tham gia vào các hoạt động kinh doanh của cơng
ty, nhất là với hoạt động mơi giới chứng khốn. Trong mơi truờng kinh doanh có
tính cạnh tranh cao thì lịng tin là yếu tố quan trọng nhất giúp cơng ty duy trì đuợc
khách hàng cũ và phát triển các khách hàng mới.
Hoạt động của cơng ty chứng khốn bị kiểm sốt chặt chẽ
Cơng ty chứng khốn là trung gian tham gia vào tất cả các hoạt động trên thị
truờng, cùng với sự đa dạng trong loại hình nghiệp vụ nên buộc các cơ quan quản lý
phải
8
ln kiểm sốt chặt chẽ đối với hoạt động của các cơng ty chứng khốn. Một cơng ty
chứng khốn mất khả năng thanh toán hay những trục trặc về hệ thống giao dịch sẽ
kéo
theo sự đổ vỡ dây chuyền, ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư và sự ổn định
của
thị
trường. Do đó, các cơng ty chứng khốn thường bị kiểm soát chặt chẽ bởi các cơ
quan
quản lý thị trường trong mọi yếu tố: vốn, cơ sở vật chất, công nghệ, con người...
1.1.2.
Các hoạt động chủ yếu của công ty chứng khoán
1.1.2.1.
Hoạt động tự doanh chứng khoán
Tự doanh chứng khốn là hoạt động cơng ty chứng khốn thực hiện mua bán
chứng khốn nhằm mục đích kiếm lời.
Hoạt động tự doanh chứng khoán là một hoạt động phức tạp, hoạt động này có
thể mang lại những khoản lợi nhuận lớn xong chứa đựng nhiều rủi ro. Để thực hiện
hoạt động tự doanh chứng khốn u cầu cơng ty chứng khốn phải có đội ngũ nhân
viên giỏi, có khả năng phân tích tốt. Bên cạnh đó, để hạn chế rủi ro trong hoạt động
tự
doanh, cơng ty chứng khốn phải tổ chức phân cấp quản lý và ra quyết định đầu tư
hợp
lý, đồng thời xây dựng quy trình quản lý chặt chẽ từ khâu ra quyết định đầu tư đến
khâu chốt lời, cắt lỗ nhằm đảo bảo an toàn vốn và quản trị rủi ro cho công ty. Hoạt
động tự doanh khá phổ biến và được các cơng ty chứng khốn coi là một trong
những
hoạt động chính tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
Bên cạnh đó, hoạt động tự doanh cịn hỗ trợ hoạt động môi giới của công ty
trong
trường hợp xảy ra lỗi giao dịch. Thông thường, các lỗi phát sinh trong q trình
nhận,
nhập lệnh của khách hàng sẽ được cơng ty chứng khốn xử lý thơng qua hoạt động
tự
9
chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại; hoặc mua số chứng khốn cịn lại
chưa được phân phối hết; hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng
khốn ra cơng chúng.
Trên TTCK, khơng chỉ cơng ty chứng khoán được phép làm tổ chức bảo lãnh
phát hành, mà cịn có cả các ngân hàng đầu tư được thực hiện nghiệp vụ này. Ngân
hàng đầu tư nhận bảo lãnh cho tổ chức phát hành, sau đó phân phối chứng khốn
cho các cơng ty hoặc các thành viên khác. Cơng ty chứng khốn nhận bảo lãnh phát
hành thường kiêm ln việc phân phối chứng khốn.
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng một khoản phí bảo lãnh nhất định
trên số tiền thu được từ mỗi đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát hành cao hay thấp tùy
thuộc vào quy mơ của đợt phát hành lớn hay nhỏ, tính chất và mức độ phức tạp của
đợt
phát hành. Đối với trái phiếu, phí bảo lãnh phát hành phụ thuộc vào lãi suất của trái
phiếu phát hành, lãi suất trái phiếu thấp thì phí bảo lãnh phát hành cao và ngược lại.
Một số phương thức bảo lãnh phát hành.
-
Bảo lãnh cam kết chắc chắn: Là hình thức tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua
tồn bộ số chứng khốn phát hành cịn lại mà tổ chức phát hành khơng phân
phối hết.
-
Bảo lãnh cố gắng cao nhất: Là hình thức tổ chức bảo lãnh phát hành khơng
cam kết mua số chứng khốn cịn lại mà tổ chức phát hành khơng phân phối
hết.
Tổ
chức bảo lãnh sẽ làm đại lý phát hành cho tổ chức phát hành và hưởng hoa
hồng
trên số chứng khoán tổ chức bảo lãnh phân phối được. Tổ chức bảo lãnh phát
hành
chỉ cam kết sẽ cố gắng tối đa để phân phối được nhiều chứng khốn nhất có
thể.
Với hình thức này, việc lựa chọn tổ chức bảo lãnh phát hành là rất quan trọng.
-
Bảo lãnh tất cả hoặc khơng: Là hình thức đợt bảo lãnh phát hành sẽ bị hủy
bỏ khi khơng bán được số lượng chứng khốn vượt q một giới hạn xác định
10
thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Neu số luợng chứng khoán bán
đuợc
đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ u cầu thì tồn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.
1.1.2.3.
Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp
Là việc cơng ty chứng khốn ký kết hợp đồng tu vấn với các doanh nghiệp để
thực hiện các hoạt động nhu:
-
Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp: Là nghiệp vụ thực hiện định giá các
tài sản của doanh nghiệp truớc khi doanh nghiệp đó thực hiện chào bán chứng
khốn ra cơng chúng.
-
Tư vấn phát hành: Là tu vấn cho tổ chức phát hành về cách thức, hình thức
phát hành chứng khoán, xây dựng hồ sơ phát hành chứng khoán, bản cáo
bạch
...
và
lựa chọn tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán.
-
Tư vấn chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp: Là hỗ trợ về phuơng
pháp- kỹ thuật khi doanh nghiệp muốn chia tách, sáp nhập hay hợp nhất.
-
Tư vấn niêm yết chứng khoán: Là nghiệp vụ thực hiện các hồ sơ, thủ tục theo
quy định của pháp luật để đua chứng khoán của một doanh nghiệp niêm yết
trên
sàn
giao dịch chứng khoán.
-
Tư vấn đăng ký chứng khoán:là nghiệp vụ hỗ trợ tổ chức phát hành đăng ký
chứng khoán tại Trung tâm luu ký Chứng khốn Việt Nam .
1.1.2.4.
Hoạt động mơi giới chứng khốn
Mơi giới chứng khốn là việc cơng ty chứng khoán làm trung gian thực hiện
mua, bán chứng khoán cho khách hàng. Nghiệp vụ mơi giới chứng khốn sẽ đuợc
chi tiết trong mục 1.2.
1.1.2.5.
-
Hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính khác
Lưu ký chứng khốn: Là việc luu giữ, bảo quản chứng khoán và giúp khách
hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khốn đã luu ký tại cơng ty
chứng khốn. Đây là hoạt động hết sức quan trọng và cần thiết, vì trên TTCK
tập
11
q trình thanh tốn trên cơ sở giao dịch chứng khốn được thực hiện nhanh chóng,
chính xác. Đối với người nắm giữ chứng khốn, lưu ký đảm bảo chứng khốn
khơng bị hư hỏng, rách hay thất lạc. Thông qua lưu ký, cơng ty chứng khốn giúp
khách hàng dễ dàng thực hiện tất cả các quyền lợi liên quan đến chứng khoán như:
Nhận cổ tức, trái tức, cổ phiếu thưởng, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm...
-
Giao dịch ký quỹ: Là hoạt động cơng ty chứng khốn cho khách hàng của
mình vay một phần tiền dựa trên tài sản thực có của khách hàng để mua
chứng
khoán theo một tỉ lệ nhất định.
-
Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: Là nghiệp vụ cơng ty chứng
khốn làm trung gian phối hợp với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, xác
nhận
giao dịch để cho khách hàng vay trước tiền bán chứng khoán đồng thời khách
hàng dùng chính tiền bán chứng khốn để làm tài sản đảm bảo cho Ngân
hàng
hoặc tổ chức tài chính.
Theo quy định thanh toán bù trừ, sau một thời gian thanh toán quy định (
hiện tại là T+2) tiền bán chứng khoán sẽ về tài khoản chứng khoán. Tuy nhiên
trong thời gian chờ tiền bán chứng khoán về, khách hàng có thể vay ứng trước tiền
bán chứng khốn để dùng vào việc riêng của mình hoặc mua chứng khốn mà
khơng phải đợi đến khi tiền về tài khoản.
-
Tư vấn đầu tư chứng khốn: Là việc cơng ty chứng khốn cung cấp thơng
tin và những phân tích - nhận định về TTCK, các doanh nghiệp niêm yết hay
về
một chứng khoán nào đó theo yêu cầu của khách hàng. Đây là nghiệp vụ khó,
yêu cầu đội ngũ nhân viên phải có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm về
TTCK để đưa ra những thơng tin chính xác và lời tư vấn hợp lý cho khách
hàng.
Các thông tin và nhận định đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo, nó có thể
đem
12
2) Luôn nhắc nhở khách hàng rằng các ý kiến tư vấn chỉ mang tính chất tham
khảo, mọi quyết định và rủi ro do khách hàng quyết định và chịu trách nhiệm.
3) Không dụ dỗ hay chào mời khách hàng mua một loại chứng khốn cụ thể vì
mục đích riêng.
4) Không đưa ra những thông tin khiến khách hàng hiểu lầm về giá trị hay tình
hình thực tế của một loại chứng khoán nào.
1.2.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MƠI GIỚI
CỦA
CƠNG TY CHỨNG KHỐN
1.2.1.
Quan điểm về hiệu quả hoạt động mơi giới chứng khốn của Cơng
ty
Chứng khốn
1.2.1.1.
Khái niệm hoạt động mơi giới của cơng ty chứng khốn
Mơi giới là khâu trung gian giúp thúc đẩy quá trình lưu thơng hàng hóa đối với
những hàng hóa mà người mua và người bán không dễ gặp nhau. Trên cơ sở rút
ngắn khoảng thời gian tìm kiếm giữa người mua và người bán, qua đó tiết kiệm
đáng kể chi phí. Hoạt động môi giới được phát triển dựa trên những cơ sở:
Thứ nhất, do thông tin không cân xứng, cung không gặp được cầu nên cần có
mơi giới. Với TTCK thì điều này lại càng cần thiết. Với tính chất hàng hố đặc biệt
của chứng khốn, mơi giới xuất hiện nhằm cung cấp thông tin đa dạng cho các
thành viên tham gia thị trường từ đó nâng cao hiệu quả của giao dịch, giảm chi phí
thu thập xử lý thơng tin, giảm chi phí giao dịch và giảm rủi ro trong giao dịch, giúp
khách hàng lựa chọn phương thức đầu tư, loại chứng khốn phù hợp với nhu cầu
của mình nhất.
Thứ hai, do quy định của thị trường, cần phải có tổ chức trung gian tham gia.
Vì vậy, nghề mơi giới là sản phẩm tất yếu của thị trường.
Môi giới chứng khốn là việc cơng ty chứng khốn làm trung gian thực hiện
mua, bán chứng khoán cho khách hàng3.
“Mua bán hàng hố là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao
Điều 6 Luật chứng khốn sửa đổi 2010
3
13
nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa
thuận” 4. Nhu vậy, trong giao dịch chứng khốn hàng hóa là các loại chứng khốn
đuợc phép tự do chuyển nhuợng, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên bán
và
nguợc lại bên bán có nghĩa vụ giao chứng khốn cho bên mua.
Trong mối quan hệ mua bán chứng khốn, cơng ty chứng khoán là trung
gian thuơng mại đại diện cho bên mua và bên bán chứng khốn. Cơng ty chứng
khốn nhận u cầu mua - bán chứng khoán của khách hàng và thực hiện các
giao dịch đó trên Sở giao dịch chứng khốn. Ngồi ra, cơng ty chứng khốn là
nguời đại diện cho bên mua - bán chứng khoán, thay bên mua thanh toán tiền và
nhận chứng khoán đồng thời thay bên bán giao chứng khoán và nhận tiền.
Nhu vậy, hoạt động mơi giới chứng khốn là việc cơng ty chứng khốn cung
ứng
dịch vụ làm trung gian thuơng mại đại diện cho bên mua và bên bán chứng khốn.
Cơng ty chứng khốn đại diện cho bên mua và bên bán chứng khoán thực hiện các
giao
dịch mua - bán chứng khoán đồng thời thanh toán tiền - nhận chứng khoán, giao
chứng
khoán - nhận tiền thay khách hàng. Trên TTCK các nhà đầu tu cá nhân cũng nhu tổ
chức trong và ngoài nuớc đều không thể trực tiếp đặt lệnh giao dịch mua bán chứng
khốn mà phải thơng qua các cơng ty chứng khốn. Chỉ có cơng ty chứng khốn mới
đảm bảo đuợc các điều kiện về địa điểm, hệ thống máy móc, nhân lực và pháp lý để
thực hiện các giao dịch. Nhu vậy vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo giao dịch đuợc
thuận tiện, an tồn, nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Trong hoạt động này
cơng
ty chứng khốn thu một khoản phí đối với các giao dịch mua bán thực hiện thành
công.
Tuy nhiên, hoạt động môi giới không đơn thuần là hoạt động trung gian giao
dịch
Điều 3 Luật thương mại 2005
4
14
không thể tự tổng hợp được từ nhiều nguồn thông tin và dữ liệu khổng lồ mà cần
phải
nhờ đến những chun gia trong lĩnh vực chứng khốn. Cơng ty chứng khoán với
đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp được tổ chức đào tạo bài bản và được chun mơn hóa
sẽ
đưa ra các báo cáo nghiên cứu và những khuyến nghị đầu tư cho khách hàng.
1.2.1.2.
Hoạt động môi giới trên Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán là thị trường tập trung (một địa điểm giao dịch cụ
thể còn gọi là sàn giao dịch, hoặc thơng qua hệ thống máy tính). Đây là thị trường
chính thức được thừa nhận về mặt pháp lý, có cơ quan quản lý Nhà nước và hoạt
động theo Luật chứng khoán.
Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán được các thành viên giao
dịch theo những quy định nhất định về phương thức giao dịch, thời gian giao dịch và
địa điểm cụ thể. Những thành viên tham gia trên Sở giao dịch là các chuyên gia thị
trường, các nhà môi giới, nhà tạo lập thị trường và người giao dịch cạnh tranh.
Mơi giới chứng khốn niêm yết gồm:
-
Mơi giới lập giá: là hình thức mơi giới nhằm duy trì thị trường liên tục cho
một
số loại cổ phiếu. Nhà môi giới lập giá sẽ thực hiện mơi giới để tiến hành các
giao
dịch,
hoặc kinh doanh chứng khốn - tức là mua hoặc bán chứng khốn bằng tiền
của
chính
mình chỉ với mục đích duy trì thị trường mà khơng vì mục tiêu lợi nhuận.
-
Mơi giới thơng thường: là hình thức mơi giới mua hoặc bán chứng khốn để
hưởng hoa hồng. Đây là hoạt động của các nhà môi giới thuộc các cơng ty
chứng
khốn là thành viên của Sở giao dịch chứng khốn.
-
Mơi giới tập sự (mơi giới 2 đơla): Môi giới tập sự là các nhà môi giới chỉ
được phép làm môi giới theo ủy quyền của môi giới lập giá hoặc môi giới
15
mơi giới chính thức và tạo áp lực cho các nhà mơi giới chính thức phải thường
xun nâng cao năng lực của mình.
1.2.1.3.
Hoạt động mơi giới chứng khốn trên thị trường OTC
TTCK chưa niêm yết (hay còn gọi là chứng khoán OTC - Over the counter) là
TTCK phi tập trung, khơng có trung tâm giao dịch chứng khốn. Thị trường sẽ diễn
ra tại các điểm giao dịch của các ngân hàng, các cơng ty chứng khốn và các địa
điểm thuận lợi cho người mua và bán.
Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC chiếm phần lớn là các chứng
khoán chưa đủ điều kiện niêm yết theo quy định niêm yết của Sở giao dịch chứng
khoán nhưng đáp ứng các điều kiện về tính thanh khoản và yêu cầu tài chính tối
thiểu của thị trường OTC. Ngoài ra, là các loại chứng khoán đã niêm yết trên sở
giao dịch chứng khoán. Như vậy, chứng khoán niêm yết và giao dịch trên thị trường
OTC rất đa dạng và có độ rủi ro cao hơn so với các chứng khoán niêm yết trên sở
giao dịch chứng khoán.
Khác với Sở giao dịch chứng khoán chỉ có một người tạo ra thị trường cho
mỗi loại chứng khốn đó là các chun gia chứng khốn, thị trường OTC có sự
tham gia và vận hành của các nhà tạo lập thị trường (Market Maker) cho một loại
chứng khốn bên cạnh các nhà mơi giới tự do. Nhiệm vụ quan trọng nhất và chủ
yếu của các nhà tạo lập thịtrường chứng khốn trường là tạo tính thanh khoản cho
thị trường thông qua viêc nắm giữ một lượng chứng khoán để sẵn sàng giao dịch
với khách hàng. Để tạo ra chỉ thị trường cho một loại chứng khoán, các nhà tạo lập
thị trường sẽ đưa ra mức giá cao nhất sẵn sàng mua và giá thấp nhất sẵn sàng bán,
các mức giá này là giá yết của các nhà tạo lập thị trường và họ sẽ được hưởng chênh
lệch giá thơng qua việc mua và bán chứng khốn. Hệ thống các nhà tạo lập thị
trường được coi là động lực cho thị trường OTC phát triển.
1.2.1.4.
Hiệu quả hoạt động mơi giới của Cơng ty chứng khốn
a) Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả:hiểu theo nghĩa chung nhất được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
được và yếu tố đầu vào đưa ra để có được kết quả đó.
16
H = K/C
Trong đó:
H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : Là kết quả đạt đuợc
C : Là các nguồn lực đầu vào
Kết quả ở đây có thể là kết quả xét trên phuơng diện tài chính, kinh tế hoặc
kinh tế xã hội. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể
ta chỉ xem xét tới kết quả tài chính để đánh giá hiệu quả.
Để tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh thì các doanh nghiệp phải tăng
kết
quả đạt đuợc hoặc giảm các nguồn lực đầu vào và cũng có thể kết hợp cả hai.
b) Khái niệm hiệu quả hoạt động môi giới của cơng ty chứng khốn
Giống nhu các hoạt động kinh tế nói chung khi xét đến hiệu quả của một hoạt
động nào đó nguời ta thuờng xét đến mức độ lợi ích mà hoạt động đó mang lại cho
chủ thể có liên quan, chủ thể ở đây có thể là chủ thể trực tiếp hoặc chủ thể gián tiếp.
Đối với hoạt động mơi giới chứng khốn, chúng ta cũng xem xét ở hai mặt là
hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp.
Xét hiệu quả trực tiếp: hoạt động môi giới sẽ gia tăng, phát triển khách hàng
cho
công ty, từ đó cơng ty có thể mở rộng thị phần, gia tăng doanh thu phí mơi giới cho
cơng
ty. Đối với khách hàng, hoạt động mơi giới làm giảm chi phí và thời gian giao dịch,
nhà
đầu tu tiếp cận đuợc những thơng tin kịp thời và chính xác. Ngồi ra, khách hàng sẽ
có
đuợc sự tu vấn từ các nhân viên mơi giới có trình độ, chun nghiệp trong cơng việc
từ
đó sẽ đua ra đuợc những quyết định sáng suốt trong đầu tu nhằm mang lại lợi nhuận
cao.
Xét mặt hiệu quả gián tiếp: đối với cơng ty chứng khốn, hoạt động mơi giới