Tải bản đầy đủ (.docx) (116 trang)

536 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới thanh toán thẻ BANKNETVN,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 116 trang )


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOÀNG MỸ TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MẠNG LƯỚI THANH TOÁN THẺ BANKNETVN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2011


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOÀNG MỸ TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MẠNG LƯỚI THANH TOÁN THẺ BANKNETVN


Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số

: 60. 31. 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn Khoa học: TS. HÀ THỊ SÁU

HÀ NỘI - 2011


3

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan tồn bộ luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động mạng lưới thanh tốn thẻ Banknetvn ” là cơng trình nghiên cứu độc lập
của riêng tơi; các số liệu, trích dẫn được nếu trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng. Ket quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
cơng trình nghiên cứu nào.

Ha nội, ngày 20 tháng 02 năm 2011
Học viên

Hoàng Mỹ Trang


4


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
THẺ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI THANH TOÁN THẺ......5
1.1. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN THẺ..................................................................5

1.1.1. Khái quát về thanh tốn khơng dùng tiền mặt.......................................5
1.1.2. Phương thức thanh tốn thẻ..................................................................7
1.2.

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI THANH TỐN THẺ....................20

1.2.1. Khái niệm.............................................................................................20
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động mạng lưới thanh toán thẻ..
21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mạng lưới thanh
toán thẻ...........................................................................................................24
1.3.

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MẠNG LƯỚI THANH TOÁN THẺ TRÊN THẾ

GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM................................................................................25

1.3.1. Các tổ chức thẻ quốc tế.......................................................................26
1.3.2. Xu hướng phát triển dịch vụ thẻ trên thế giới......................................27
1.3.3. Bai học kinh nghiệm cho thị trường thẻ Việt Nam...............................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI THANH
TOÁN THẺ BANKNETVN......................................................................................32
2.1. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.........................32


2.1.1. Quá trình phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng tại Việt Nam...
32
2.1.2. Thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại các Ngân hàng thương mại


5

2.1.3. Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại các Ngân hàng thương mại
Việt Nam..........................................................................................................36
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI THANH TOÁN THẺ
BANKNETVN.............................................................................................................................41

2.2.1. Vai nét về mạng lưới thanh toán thẻ Banknetvn..................................41
2.2.2. Hoạt động mạng lưới thanh toán thẻ Banknetvn................................48
2.2.3. Hiệu quả hoạt động của mạng lưới thanh toán thẻ Banknetvn...........53
2.3.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI THANH

TOÁN THẺ BANKNETVN......................................................................................................63

2.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................63
2.3.2. Những mặt tồn tại................................................................................66
2.3.3. Nguyên nhân........................................................................................69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MẠNG
LƯỚI THANH TOÁN THẺ BANKNETVN............................................................78
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI THANH TOÁN THẺ
BANKNETVN.............................................................................................................................78

3.1.1. Thuận lợi và khó khăn.........................................................................78

3.1.2. Định hướng hoạt động.........................................................................80
3.2.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI

THANH TOÁN THẺ BANKNETVN......................................................................................83

3.2.1. Cải thiện và nâng cao chất lượng công nghệ kỹ thuật, mạng lưới
đường truyền...................................................................................................83
3.2.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ......................................................85
3.2.3. Tăng cường hiệu quả tổ chức quản lý.................................................86


76

3.2.4. Nghiên cứu ứng dụng và ban hành Bộ tiêu chuẩn thẻ thông minh tại
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TẮT
Việt Nam..........................................................................................................87
3.2.5. Nghiên cứu và triển khai hoạt động sản xuất gia công thẻ.................88
3.2.6. Tăng cường hoạt động marketing, quảng cáo giới thiệu dịch vụ đến
với khách hàng................................................................................................89
3.2.7. Xây dựng chính sách phí phù hợp, cạnh tranh....................................90
3.2.8. Nghiên cứu và triển khai dịch vụ cổng thanh toán trực tuyến............91
3.3. KIẾN NGHỊ..................................................................................................................95

3.3.1. Kiến nghị với.........................................................................Chính phủ
95
3.3.2. Kiến nghị với.......................................................Ngân hàng Nha nước
97
3.3.3. Kiến nghị với

các
cổđông của Banknetvn
Chữ viết tắt Nguyên văn

Ngân
99

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

ATM

Automatic Teller Machine - Máy rút tiền tự động

BIDV

Ngân hàng Đầu thư và Phát triển Việt Nam

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHPHT

Ngân hàng phát hành thẻ


NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTTT

Ngân hàng thanh toán thẻ

NHTV

Ngân hàng thành viên

OTP

One Time Password - Mật khẩu sử dụng một lần

POS

Purchase Of Sale - thiết bị quẹt thẻ thanh tốn hàng hóa dịch
vụ

hàng


TMCP

Thương mại cổ phần

Vietcomban

k

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng Công thương Việt Nam


Bảng 2.1

Số lượng thẻ của các NHTM Việt Nam đến ngày
8
31/12/2010

37

Bảng 2.2

Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ tại Việt Nam đến
31/12/2010

Bảng 2.3

Số liệu giao dịch thanh toán thẻ Banknetvn 2007-2010

59

Bảng 2.4


Ket quả hoạt động kinh doanh từ 2007 đến 2010.

62

Bảng 2.5

Ket quả kinh doanh thanh toán nhờ thu năm 2008-2010

65

35

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐÒ

Biểu đồ 2.1 Số lượng thẻ tại Việt Nam từ 2006 đến 2010

33

Biểu đồ 2.2 Thị phần thẻ nội địa tính đến 31/12/2010

36

Biểu đồ 2.3 Thị phần thẻ quốc tế tính đến 31/12/2010

36

Biểu đồ 2.4

Số lượng ATM, POS của một số NHTM Việt Nam đến
31/12/2010


Biểu đồ 2.5 Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại Việt Nam
Biểu đồ 2.6

Số lượng NHTV, số lượng thẻ và số lượng ATM/POS
2007 - 2010

38
39
54

Biểu đồ 2.7 Thị phần thẻ phát hành của các liên minh thẻ

57

Biểu đồ 2.8 Thị phần thiết bị ATM/POS của các liên minh thẻ

58

Biểu đồ 2.9 Tốc độ tăng trưởng giao dịch thẻ thanh toán Banknetvn

59

Biểu đồ
2.10

61

Doanh số thanh toán giữa liên minh thẻ Banknetvn,
Smartlink


Trang


Biểu đồ
2.11

Doanh thu thanh toán thẻ

Biểu đồ
2.12

Tỷ trọng về số lượng và giá trị giao dịch trên ATM và

9

POS 2010

64
66

Biểu đồ
2.13

Tỷ trọng các giao dịch trên ATM năm 2010

67

Sơ đồ 1.1


Mơ hình tổng qt về phát hành thẻ

17

Sơ đồ 1.2

Mơ hình tổng qt về thanh tốn thẻ

18

Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức của Banknetvn

46

Sơ đồ 2.2

Sơ đồ hoạt động mạng thanh toán thẻ Banknetvn

49

Sơ đồ 2.3

Sơ đồ hoạt động giao dịch ATM qua mạng thanh toán
Banknetvn

51

Sơ đồ 2.4


Sơ đồ hoạt động giao dịch POS qua mạng thanh toán
Banknetvn

52

Sơ đồ 3.1

Quy trình giao dịch thanh tốn trực tuyến Banknetvn

93




1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, thanh tốn bằng tiền mặt khơng cịn là phương tiện thanh
toán tối ưu trong các giao dịch kinh tế, đặc biệt là các giao dịch có giá trị và
khối lượng lớn. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng
dụng thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa, ... có rất nhiều hình thức
thanh tốn khơng dùng tiền mặt tiện lợi, an tồn đã và đang được sử dụng phổ
biến ở nhiều nước trên thế giới, trong đó phải kể đến phương thức thanh tốn
bằng thẻ ngân hàng.
Với quá trình phát triển từ năm 1994, cho đến nay thanh toán bằng thẻ
tại Việt Nam đã trở thành một trong những yếu tố hết sức quan trọng góp
phần thúc đẩy thanh tốn khơng dùng tiền mặt trong các giao dịch bán lẻ. Các
ngân hàng đang đẩy mạnh việc đa dạng hoá sản phẩm thẻ thanh toán, cũng

như phát triển các chức năng tiện ích của thẻ nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng một cách tốt nhất. Cơ sở vật chất phục vụ cho dịch vụ thẻ cũng
không ngừng được tăng cường với số lượng ATM, POS ngày càng nhiều.
Cùng với xu hướng đó, nhu cầu chia sẻ hạ tầng mạng, máy móc thiết bị và
phương tiện kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thẻ cũng đồng thời phát sinh.
Đáp ứng nhu cầu thị trường thẻ, hệ thống chuyển mạch thẻ Banknetvn
ra đời, với mục tiêu kết nối tất cả hệ thống thiết bị ATM và POS của các ngân
hàng, hình thành nên một mạng lưới thống nhất trong toàn quốc, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của những người sử dụng dịch vụ. Cho đến nay, hoạt động thanh
toán thẻ của Banknetvn đã đạt được những kết quả nhất định, tạo dựng một
mạng lưới thanh toán thẻ rộng lớn, chiếm lĩnh 60% thị phần thẻ tại Việt Nam.
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển nhanh chóng, đi kèm với
nó là sự gia tăng nhu cầu thanh tốn khơng dùng tiền mặt nói chung và


2

phương thức thanh tốn thẻ nói riêng. Vấn đề kết nối mở rộng mạng lưới
thanh toán thẻ và gia tăng tiện ích trên thẻ được đặt ra cấp thiết hơn bao giờ
hết, người sử dụng mong muốn thẻ của mình có thể thực hiện được nhiều loại
giao dịch và ở khắp mọi nơi.
Bên cạnh đó, thị trường thẻ đang là thị trường đầy tiềm năng, dịch vụ
chuyển mạch thẻ khá mới mẻ, với hướng phát triển thuận lợi, hứa hẹn nhiều
lợi ích và lợi nhuận cao. Chính vì vậy, ngày càng có nhiều tổ chức tài chính,
tổ chức tín dụng quan tâm đến dịch vụ này, kể cả các tổ chức nước ngoài.
Thời gian gần đây, thị trường thẻ Việt Nam xuất hiện nhiều tổ chức, liên minh
thẻ, như: Visa, Master, VNBC, Smartlink, ... Đứng trước sự cạnh tranh đó,
vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng kết nối, phát triển các dịch vụ
gia tăng mới được đặt lên hàng đầu đối với mạng lưới thanh toán thẻ
Banknetvn. Cũng chính vì những lý do trên đây, tơi quyết định chọn đề tài

“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới thanh toán thẻ
Banknetvn” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Lý luận: hệ thống, phân tích các phương thức thanh tốn khơng dùng
tiền mặt nói chung và phương thức thanh tốn thẻ nói riêng.
- Đánh giá đúng mức thực trạng của thị trường thẻ ở Việt Nam và thực
trạng hoạt động của mạng lưới thanh tốn thẻ Banknetvn. Từ đó tìm ra những
tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đưa ra một hệ thống giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt
động mạng lưới thanh toán thẻ Banknetvn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của


3

mạng lưới thanh toán thẻ Banknetvn.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Các thống kê thị trường thẻ Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2010
+ Báo cáo tổng kết hoạt đông kinh doanh của các Ngân hàng Việt Nam
từ năm 2004 đến năm 2010
+ Báo cáo tổng kết hoạt đông kinh doanh của Banknetvn từ năm 2007
đến năm 2010
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin, bao gồm:
+ Tổng hợp tài liệu: thu thập tài liệu về tình hình phát hành thẻ, số
lượng thiết bị... của thị trường thẻ Việt Nam
+ Phân loại tài liệu: phân loại theo chủng loại như báo cáo định kì, tạp
chí khoa học ngành, các tài liệu lưu trữ, thông tin đại chúng.
- Phương pháp xử lý thông tin: sử dụng các phương pháp toán, thống

kê, phương pháp so sánh,. để đánh giá mức đô tăng giảm của các chỉ số qua
từng thời kì.
- Sử dụng kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp
siêu hình, phương pháp phân tích, tổng hợp định tính, định lượng.
5. Cấu trúc của luận văn:
Ngồi phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nơi dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương sau đây:
Chương 1: Lý luận chung về các phương thức thanh tốn khơng dùng
tiền mặt và phương thức thanh toán thẻ.


4

Chương 2: Thực trạng hoạt động của mạng lưới thanh toán thẻ
Banknetvn
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới thanh
toán thẻ Banknetvn.


5

CHƯƠNGI
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN THẺ
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI THANH TOÁN THẺ
1.1. PHƯƠNG THỨC THANH TỐN THẺ

1.1.1. Khái qt về thanh tốn khơng dùng tiền mặt
1.1.1.1. Khái niệm thanh tốn khơng dùng tiền mặt
Thanh tốn khơng dùng tiền mặt là phương thức thanh tốn khơng có
sự xuất hiện của tiền mặt, thanh tốn bằng việc trích tiền từ tài khoản của

người này để trả vào tài khoản của người khác hoặc thanh toán bù trừ qua vai
trị trung gian của ngân hàng.
Thanh tốn khơng dùng tiền mặt thể hiện mối quan hệ độc lập tương
đối giữa luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ. Sử dụng phương tiện
thanh toán này, người mua và người bán khơng phải trực tiếp gặp nhau để
thanh tốn mà chỉ cần ủy quyền qua ngân hàng.
1.1.1.2. Sự cần thiết của thanh tốn khơng dùng tiền mặt
Khi nền kinh tế chưa phát triển, quan hệ mua bán hàng hóa dịch vụ
được thực hiện thông qua việc chi trả thanh toán bằng tiền mặt. Trong phương
thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
Lượng hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều, nhu cầu trao đổi hàng hóa
càng lớn, do vậy cần phải có lượng tiền mặt lớn để đáp ứng nhu cầu trao đổi.
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt bộc lộ những yếu điểm của nó trong việc
vận chuyển, bảo quản, lưu giữ... tạo ra sự lãng phí về tiền của, nhân lực... gây
ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế.
Với phạm vi thanh tốn khơng cịn hạn hẹp trong phạm vi quốc gia và
đã vượt ra khỏi biên giới của một đất nước, sử dụng tiền mặt để thanh toán là


6

điều hết sức khó khăn.
Thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt sẽ tạo ra một lượng tiền mặt lớn tồn
đọng tại doanh nghiệp, khơng có khả năng sinh lời khi doanh nghiệp chưa có
nhu cầu sử dụng, gây ra sự lãng phí cho nền kinh tế.
Từ thực tế trên cho thấy cần thiết phải có sự ra đời của một phương
thức thanh tốn đơn giản hơn, hiện đại hơn đó là phương thức thanh tốn
khơng dùng tiền mặt
1.1.1.3. Các phương thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt
- Thanh tốn bằng séc

Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo mẫu in sẵn theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước, u cầu ngân hàng/đơn vị thanh tốn trích
một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người thụ
hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc.
Các loại séc chuyển khoản, bảo chi, định mức, chuyển tiền do người
mua phát hành để trả tiền hàng hoá, dịch vụ.
- Lệnh chi hay Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi là lệnh trả tiền của chủ tài khoản yêu cầu tổ chức cung
ứng
dịch vụ thanh toán trích tiền từ tài khoản tiền của mình cho người thụ hưởng.
Ủy nhiệm chi được thực hiện thanh toán cho những khách hàng có sử
dụng tài khoản trong cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Nhờ thu hay Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu được áp dụng trong thanh tốn tiền hàng hóa dịch vụ
giữa bên mua và bên bán trên cơ sở có thỏa thuận, đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng kinh tế giữa hai bên. Sau khi hoàn thành việc thực hiện hợp đồng, bên


7

bán sẽ chủ động lập nhờ thu hay ủy nhiệm thu cho tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán thu hộ số tiền của người mua tương ứng với lượng hàng hóa dịch
vụ đã cung cấp.
- Thanh tốn bằng thư tín dụng
Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mở
theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán. Bên mua hàng gửi đến
ngân hàng yêu cầu chuyển số tiền nhất định lưu ký vào tài khoản đảm bảo thư
tín dụng để thanh tốn cho bên bán hàng.
Thư tín dụng được sử dụng ít đối với thanh tốn trong nước, chủ yếu
được sử dụng trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

hàng hoá và dịch vụ.
- Thanh toán bằng ngân phiếu thanh tốn
Ngân phiếu thanh tốn là hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành có mệnh giá và thời hạn thanh tốn
được ghi sẵn trên từng tờ, khơng ghi tên và có thể được chuyển nhượng
Ngân phiếu thanh tốn được sử dụng như tiền mặt để thanh toán tiền
hàng hóa, dịch vụ nếu cịn thời hạn hiệu lực thanh toán.
- Thanh toán bằng thẻ
Thẻ do ngân hàng phát hành là một phương tiện thanh tốn khơng dùng
tiền mặt. Người mua hàng có thể sử dụng thẻ để thanh tốn tiền hàng hóa,
dịch vụ hay rút tiền mặt tại các tổ chức chấp nhận thẻ hoặc máy ATM.
Phạm vi thanh toán của thẻ: trong nước và quốc tế.
1.1.2. Phương thức thanh toán thẻ
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ


8

a. Khái niệm
Theo quan điểm của NHNN Việt Nam thể hiện ra quy chế phát hành, sử
dụng và thanh toán thẻ ngân hàng ban hành theo Quyết định 371/1999/QĐNHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc NHNN và xét theo mục đích sử
dụng
thì: Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ khơng
dùng tiền mặt hoặc có thể được rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc
các ngân hàng đại lý; hoặc: Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh tốn
khơng dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh tốn
chi phí mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại các điểm chấp nhận.
Từ các góc độ xem xét, nghiên cứu khác nhau, người ta đưa ra các khái
niệm về thẻ khác nhau. Nhưng tựu chung lại, bản chất của thẻ thanh toán là
một phương tiện thanh tốn, chi trả mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thỏa

mãn nhu cầu về tiêu dùng của mình, kể cả rút tiền mặt hoặc sử dụng nó làm
cơng cụ thực hiện các dịch vụ tự động do ngân hàng hoặc các tổ chức khác
cung cấp. Thẻ khơng hồn tồn là tiền tệ, nó là biểu tượng về sự cam kết của
ngân hàng hoặc tổ chức phát hành, bảo đảm thanh toán những khoản tiền do
chủ thẻ sử dụng bằng tiền của ngân hàng cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính
chủ thẻ đã gửi tại ngân hàng. Như vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm của
thẻ: là chìa khóa đa năng giúp chủ thẻ kết nối với các chủ thể khác tham gia
hệ thống thanh toán thẻ, phục vụ q trình lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ được
thỏa thuận trước, nhằm thực hiện các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của mình.
b. Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Thẻ ngân hàng từ khi ra đời đến nay đã có nhiều thay đổi về độ an tồn
và tính năng tiện dụng cho khách hàng. Chất liệu sử dụng để làm thẻ được
quy định làm bằng nhựa cứng (plastic) và có đầy đủ các yếu tố như: nhãn hiệu
thương mại của thẻ, số hiệu của thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, số mã của ngân hàng


9

và ngày hiệu lực của thẻ.
Ngày nay, với công nghệ hiện đại của kỹ thuật vi điện tử, một số loại
thẻ còn được gắn chip điện tử để tăng khả năng bảo mật và ghi nhớ thông tin
của thẻ.
Cấu tạo của thẻ: Kích thước theo chuẩn chung quốc tế và bốn góc trịn
gồm hai mặt:

>

Mặt trước của thẻ:

- Tên tổ chức, ngân hàng phát hành thẻ

- Biểu tượng của thẻ
- Số thẻ
- Ngày hiệu lực của thẻ
- Họ tên chủ thẻ
Riêng số thẻ, họ tên, ngày hiệu lực là các ký tự được dập chữ nổi.

>

Mặt sau của thẻ:

Mặt sau của thẻ được cấu tạo một dải băng từ màu đen chạy dọc theo
độ dài của thẻ, có khả năng lưu trữ các thông tin sau: số thẻ, ngày hiệu lực của
thẻ tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, mật mã của chủ thẻ (tự đặt), ngồi ra
cịn có băng chữ ký mẫu của chủ thẻ.

c. Phân loại thẻ
Tùy theo tính chất và đặc điểm của thẻ, người ta phân loại thẻ như sau:


10

- Theo đặc tính kỹ thuật của thẻ gồm có 2 loại:
Thẻ băng từ: Có một dải từ ở mặt sau của thẻ. Ngày nay, loại thẻ từ này
độ an tồn thấp do thơng tin trên thẻ khơng tự mã hóa được.
Thẻ Thơng minh (thẻ chip): Có gắn bộ vi xử lý chip do đó có tính an
tồn và bảo mật cao, có khả năng chứa thơng tin nhiều hơn 80 lần so với thẻ
băng từ.
- Theo tính chất thanh tốn của thẻ có 2 loại:
Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ do các ngân hàng phát hành cho
các khách hàng mở tài khoản ở ngân hàng. Khi khách hàng sử dụng thẻ để rút

tiền mặt, thanh toán hàng hóa dịch vụ, ngân hàng sẽ tự động trừ số tiền trong
tài khoản của khách. Thông thường thẻ ghi nợ khơng có hạn mức tín dụng vì
nó phụ thuộc vào số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng tại NHPH.
Thẻ tín dụng (Credit card): Là loại thẻ do ngân hàng phát hành trong đó
chủ thẻ được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng theo quy định khơng
phải trả lãi nếu chủ thẻ hoàn lại số tiền cho ngân hàng phát hành đúng kỳ hạn.
Ngồi ra cịn một loại thẻ rút tiền mặt (Cash Card), chỉ có một chức
năng là rút tiền mặt, tuy nhiên hiện nay các ngân hàng thường phát hành loại
thẻ đa năng, vừa dùng để rút tiền mặt tại máy ATM, vừa sử dụng để mua sắm
hàng hóa, dịch vụ...
- Theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: Là loại thẻ do các ngân hàng phát hành
dành cho khách hàng có thể sử dụng linh hoạt tài khoản tiền gửi của mình tại
ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp hạn mức tín dụng. Loại
thẻ này có thể sử dụng trong phạm vi quốc gia hoặc quốc tế.
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ do các tổ chức


11

tài chính, cơng ty phát hành có thể sử dụng và được chấp nhận trên toàn thế
giới trong các lĩnh vực du lịch, giải trí như thẻ Dinner Club, Amex...
- Theo hạn mức tín dụng
Thẻ thường: Là loại thẻ thơng dụng nhất, có tính chất phổ biến và được
sử dụng rộng rãi cho mọi đối tượng khách hàng. Hạn mức sử dụng của thẻ
thường tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng phát hành thẻ.
Thẻ Vàng: Là loại thẻ được phát hành cho các đối tượng khách hàng có
thu nhập cao, có uy tín và có nhu cầu chi tiêu lớn. Thẻ vàng thường có hạn
mức tín dụng cao (tại Việt Nam là từ 50 đến 100 triệu, tùy theo quy định của
từng ngân hàng phát hành thẻ).

- Theo phạm vi sử dụng thẻ
Thẻ nôi địa: Là loại thẻ do các ngân hàng phát hành chỉ sử dụng trong
phạm vi quốc gia, chủ yếu cho mục đích tiêu dùng.
Thẻ quốc tế: Là loại thẻ không chỉ dùng trong phạm vi quốc gia mà
còn được sử dụng trên phạm vi quốc tế. Ngân hàng phát hành thẻ quốc tế phải
là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế.
1.1.2.2. Các chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ
- Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT)
Là đơn vị được ngân hàng trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền của
nước sở tại cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủ
thẻ sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan
đến
thẻ đó. Đối với việc phát hành thẻ quốc tế cịn phải được phép của tổ chức thẻ
quốc tế đó cho phép sau khi thẩm tra các điều kiện theo đúng quy định.
NHPHT trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý, phát hành thẻ mở


12

va quản lý tài khoản của chủ thẻ, đặt ra các quy định, điều kiện sử dụng thẻ
đối với khách hàng là chủ thẻ.
NHPHT có quyền ký hợp đồng với một ngân hàng hay một tổ chức tín
dụng khác trong việc phát hành và thanh toán thẻ.
Theo định kỳ, NHPHT sẽ lập một bản sao kê ghi rõ các khoản tiền cụ
thể mà chủ thẻ đã sử dụng và yêu cầu thanh tốn đối với chủ thẻ tín dụng
hoặc khấu trừ trực tiếp từ tài khoản của chủ thẻ ghi nợ.
- Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT)
Là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương tiện thanh
toán thông qua việc ký hợp đồng chấp nhận thẻ đối với ngân hàng khác hoặc
các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ. Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là

ngân hàng phát hành, vừa là NHTTT.
- Chủ thẻ
Là cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do công ty ủy quyền
sử dụng) được NHPHT cho phép sử dụng thẻ để rút tiền mặt, thực hiện thanh
toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tùy theo quy định của ngân hàng. Chủ thẻ
gồm: Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hoá, dịch vụ, cung cấp
dịch vụ nạp, rút tiền mặt và các dịch vụ khác bằng thẻ theo hợp đồng ký kết
với NHPHT hoặc NHTTT. ĐVCNT có thể được trang bị máy POS hoặc máy
cà hóa đơn thẻ (imprinter) để thực hiện việc xin cấp phép hoặc thanh toán.
- Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các
ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tổ chức phát hành thẻ và đưa ra một quy chế


13

hoạt động chung cho các đơn vị tham gia và có hiệu lực trên phạm vi tồn
cầu. Tổ chức thẻ quốc tế chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn các thành
viên của mình thực hiện theo đúng quy chế, quy định đề ra cũng như có trách
nhiệm phân xử hịa giải những tranh chấp trong q trình vận hành.Bất cứ
ngân hàng nào phát hành và thanh toán thẻ quốc tế cũng là thành viên của một
tổ chức thẻ quốc tế .
Tổ chức thẻ quốc tế không giao dịch trực tiếp với chủ thẻ hay ĐVCNT
mà chỉ cung cấp một hệ thống chuyển mạch viễn thơng tồn cầu để phục vụ
cho quy trình thanh tốn, cấp phép chuẩn chi cho giao dịch của khách hàng
một cách nhanh chóng, hiệu quả.
- Trung tâm chuyển mạch (Switching Center)
Là đầu mối kết nối hệ thống thanh toán giữa các hệ thống ngân hàng,

các tổ chức thẻ khác nhau để thực hiện trao đổi giao dịch với nhau, hình thành
nên một mạng lưới rộng khắp, giúp cho chủ thẻ có thể sử dụng thẻ ở phạm vi
rộng lớn hơn. Mặt khác, trung tâm chuyển mạch cịn giúp cho các NHPHT
tiết kiệm chi phí đáng kể cho việc đầu tư mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ do
việc tận dụng được đầu tư của các NHPHT khác.
1.1.2.3. Vai trị của thẻ thanh tốn
a. Đối với khách hàng (chủ thẻ - Cardholder)
- Là phương tiện thanh tốn an tồn và tiện dụng:
Trước hết, xét dưới góc độ bảo mật của giao dịch, thẻ là phương tiện
giao dịch tiện lợi và an tồn. Cơng nghệ sản xuất thẻ ở trình độ cao, cộng với
các biện pháp chống giả mạo như mã hóa thơng số từ tính hoặc kỹ thuật vi
mạch điện tử nên thẻ rất khó bị làm giả. Số tiền của khách hàng được đảm bảo
bằng chữ ký, ảnh của chủ thẻ hoặc bằng mã số bảo mật riêng mà chỉ có chủ


×