HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
Chủ tịc h Hộ i đồ ng
PGS.TS. PHẠM VĂN LINH
Phó Chủ tịc h Hộ i đồ ng
PHẠM CHÍ THÀNH
Thành viên
TRẦN QUỐC DÂN
TS. NGUYỄN ĐỨC TÀI
TS. NGUYỄN AN TIÊM
NGUYỄN VŨ THANH HẢO
Chỉ đạo biên so ạn
TS. BÙI THẾ ĐỨC
Tham gia b iên so ạn
PGS. TS. PHẠM NGỌC LINH
TS. PHAN VIỆT PHONG
TS. NGƠ ĐÌNH SẢNG
ThS. KHUẤT THỊ YẾN
ThS. LÊ THỊ NGÂN
ThS. PHẠM ĐỨC TIẾN
Thư ký
ThS. LÊ THỊ NGÂN
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước,
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo
cơng tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài ngun
và bảo vệ mơi trường, coi đây là những vấn đề cốt yếu.
Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cải
tiến công nghệ phục vụ sản xuất và tiêu dùng, ở nhiều
nơi đã gây ra hiện tượng thiên nhiên bị tàn phá và ô
nhiễm với những nguồn tài nguyên bị khai thác cạn kiệt,
một lượng lớn túi ni lông, đồ tiêu dùng bằng nhựa khó
tiêu hủy đang được xả thải ra môi trường; việc sử dụng
quá nhiều sản phẩm công nghiệp, sử dụng lãng phí tài
nguyên... đang dẫn đến những hậu quả khơng lường về
biến đổi khí hậu, ơ nhiễm mơi trường như hiện tượng
nước biển dâng cao gây sạt lở, mất đất, cạn kiệt tài
nguyên, lũ lụt và hạn hán,... Để giúp cho bạn đọc hiểu rõ
hơn về tiêu dùng có trách nhiệm, vai trị của sản phẩm
thân thiện với môi trường trong phát triển kinh tế - xã
hội, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật xuất bản
cuốn sách Hỏi - đáp về tiêu dùng có trách nhiệm Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Nội dung cuốn sách gồm ba phần với 85 câu hỏi và
trả lời nhằm cung cấp cho bạn đọc các kiến thức cơ bản
6
về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên
quan đến tiêu dùng có trách nhiệm và sản phẩm thân
thiện môi trường; việc sản xuất, sử dụng các sản phẩm
thân thiện với mơi trường, thực hành tiêu dùng có
trách nhiệm,... Hy vọng cuốn sách là cẩm nang hữu ích
giúp bạn đọc hiểu và biết cách sử dụng cho các sản
phẩm thân thiện với mơi trường, tiêu dùng có trách
nhiệm, góp phần bảo vệ mơi trường sống cho chính
mình và những người xung quanh.
Trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc.
Tháng 11 năm 2016
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊQUỐC GIA SỰ THẬT
7
LỜI NĨI ĐẦU
Theo đánh giá của Chương trình Mơi trường
Liên hợp quốc, hệ sinh thái trên Trái đất đang
tiến tới mức suy thoái hoặc bị biến đổi, nguyên
nhân là do sự gia tăng dân số và phát triển kinh
tế. Vào năm 2050, với đa số các mơ hình sản xuất
và tiêu dùng tiêu tốn nhiều tài nguyên thiên
nhiên như hiện nay, cộng với đó là sự gia tăng
dân số - tổng mức dân số thế giới dự kiến chạm
tới ngưỡng 9,6 tỷ người, chúng ta sẽ phải cần tới
ba Trái đất mới đáp ứng được thói quen sinh hoạt
và mức tiêu dùng như hiện tại.
Ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới, tăng
trưởng kinh tế còn dựa nhiều vào các yếu tố phát
triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát
triển theo chiều sâu. Sản xuất công nghiệp với
công nghệ lạc hậu làm mức tiêu hao nguyên liệu,
năng lượng còn rất lớn kéo theo tỷ suất phát thải
chất ô nhiễm cao, cộng với nhu cầu phát triển
nóng của các nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng tăng
và nhiều thói quen tiêu dùng đã trở thành những
nguyên nhân chủ yếu khiến cho các nguồn tài
8
nguyên bị khai thác cạn kiệt và môi trường bị ô
nhiễm, gây mất cân bằng sinh thái.
Trong xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam cần
phải thay đổi nhận thức cũng như hành động về
thực hành tiêu dùng có trách nhiệm, đề cao vai
trò của sản phẩm thân thiện với môi trường
trong phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, việc
tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh
nghiệp, người tiêu dùng và người dân nhằm định
hướng sự lựa chọn mua sản phẩm đã được gắn
Nhãn xanh Việt Nam, sản phẩm thân thiện với
môi trường, thực hành tiêu dùng có trách nhiệm
là một việc làm vơ cùng quan trọng. Thấy được
sự cần thiết và quan trọng đó, Ban Tuyên giáo
Trung ương biên soạn cuốn sách Hỏi - đáp về
tiêu dùng có trách nhiệm - Sử dụng các sản
phẩm thân thiện với môi trường nhằm cung
cấp cho các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư
những thông tin và kiến thức về thực hành tiêu
dùng có trách nhiệm gắn với việc sản xuất và sử
dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
CẢC TẢC GIẢ
9
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Câu hỏ i 1: Tiêu dùng c ó trách nhiệm là gì?
Trả lờ i:
Tiêu dùng có trách nhiệm là việc sử dụng
khoa học, tiết kiệm, có hiệu quả các dịch vụ và
sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu cần thiết của
con người và mang lại chất lượng cuộc sống tốt
hơn mà không làm ảnh hưởng đến nhu cầu của
thế hệ tương lai, tức là giảm tối đa việc sử dụng
các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các chất
độc hại, hạn chế phát sinh chất thải gây ơ
nhiễm mơi trường.
Để thực hiện tiêu dùng có trách nhiệm, cần
thay đổi các thói quen khơng tốt trong tiêu dùng,
như: sử dụng quá nhiều túi ni lông; những sản
phẩm tiêu hao năng lượng lớn; các sản phẩm có
nguồn gốc từ các loại động, thực vật hoang dã ...
Thay vào đó, chúng ta nên lựa chọn các sản
phẩm có dán nhãn sinh thái; sản phẩm tái chế;
tăng cường sử dụng cơng nghệ cao, ít tiêu hao
năng lượng; sản phẩm sử dụng năng lượng mặt
10
trời, các loại xăng sinh học giảm khí thải; sản
phẩm nơng sản ít sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
khơng săn bắt và tiêu thụ các động vật hoang dã
nhất là các động vật nguy cấp, quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng...
Câu hỏi 2: Thế nào là sản phẩm thân thiện
vớ i mô i trườ ng?
Trả lờ i:
Sản phẩm thân thiện với mơi trường hay
cịn gọi là sản phẩm xanh, sản phẩm sinh thái,
là những sản phẩm đáp ứng tất cả các tiêu chí
về tính thân thiện với mơi trường từ giai đoạn
sản xuất (nguyên vật liệu đầu vào, máy móc,
thiết bị, cơng nghệ sản xuất) cho đến giai đoạn
tiêu dùng và cuối cùng là giai đoạn thải bỏ sau
quá trình sử dụng sản phẩm (tính chất tái chế
cũng như tự phân hủy, không gây tổn hại cho
môi trường tại các bãi rác thải và quá trình vận
chuyển, lưu kho).
Ngày nay, sản phẩm thân thiện với môi
trường ngày càng được tiêu dùng phổ biến tại
nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là ở các nước
phát triển. Tại mỗi quốc gia, sản phẩm được xem
là thân thiện với môi trường khi và chỉ khi đáp
ứng được tất cả các tiêu chí nhãn sinh thái và
được cấp chứng nhận nhãn sinh thái.
11
Câu hỏ i 3: Nhãn sinh thái là gì?
Trả lờ i:
Nhãn sinh thái là một danh hiệu của Nhà
nước, cấp cho các sản phẩm không gây ra ô nhiễm
môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
hoặc quá trình sử dụng các sản phẩm đó.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 30 quốc gia,
khu vực đã có nhãn sinh thái trên sản phẩm của
mình như: Mỹ, EU, Nhật Bản và khu vực Nam Ả,
Thái Lan, Xingapo... Nhãn sinh thái ở các quốc
gia khác nhau được gọi bằng những tên gọi khác
nhau, như: Xingapo gọi là “Nhãn xanh”, Thái Lan
gọi là “Sản phẩm xanh”, Đức gọi là “Thiên thần
xanh”, ở một số nước Bắc Âu lại gọi là “Thiên nga
trắng”,... Từ năm 2009, Việt Nam đã xây dựng và
thực hiện chương trình nhãn sinh thái, được gọi là
Chương trình Nhãn xanh Việt Nam. Nhãn sinh
thái còn khá mới ở Việt Nam, hiện nay mới chỉ có
5% hàng hóa, sản phẩm đủ tiêu chuẩn dán nhãn
sinh thái. Kế hoạch tới năm 2020 sẽ có 10% số
hàng xuất khẩu và 50% số hàng sản xuất tiêu
dùng nội địa có nhãn sinh thái.
Nhãn sinh thái nhằm khuyến khích nhu cầu
tiêu dùng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ít
gây tác động đến mơi trường và đóng vai trị quan
trọng trong thúc đẩy cải thiện môi trường. Được
dán nhãn sinh thái là một sự khẳng định uy tín
12
của sản phẩm và của nhà sản xuất. Người tiêu
dùng có trách nhiệm ngày nay thường quan tâm
nhiều tới nguồn gốc và yếu tố môi trường của sản
phẩm, họ sẵn sàng chấp nhận mua những sản
phẩm có nhãn sinh thái với giá cao hơn so với sản
phẩm cùng loại.
Nhãn sinh thái là công cụ kinh tế tác động
vào nhà sản xuất thông qua phản ứng và tâm lý
của khách hàng. Do đó, rất nhiều nhà sản xuất
đang đầu tư để sản phẩm của mình được cơng
nhận là sản phẩm xanh, được dán nhãn sinh thái.
Điều kiện để được dán nhãn sinh thái ngày càng
khắt khe hơn. Nhãn sinh thái thường được xem
xét và dán cho các sản phẩm tái chế từ phế thải
(nhựa, cao su,...), các sản phẩm thay thế cho các
sản phẩm tác động xấu đến môi trường, các sản
phẩm có tác động tích cực đến mơi trường hoặc
hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó ảnh
hưởng tốt đến mơi trường.
Câu hỏ i 4: Các tiêu c hí xác đ ịnh mộ t sản
phẩm thân thiện vớ i mơ i trườ ng là gì?
Trả lờ i:
Một sản phẩm được gọi là thân thiện với môi
trường khi đáp ứng được các tiêu chí sau:
- Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân
thiện với môi trường (các vật liệu có nguồn gốc tự
nhiên, dễ phân hủy, ít chứa chất độc hại,...);
13
- Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn
về môi trường và sức khỏe thay cho các sản phẩm
độc hại truyền thống;
- Sản phẩm giảm tác động đến môi trường
trong q trình sử dụng (ít chất thải, sử dụng
năng lượng tái sinh, ít chi phí bảo trì);
- Sản phẩm tạo ra một mơi trường thân thiện
và an tồn (khơng phóng thích những chất ơ
nhiễm, loại bỏ hoặc ngăn ngừa sự lan truyền chất
ô nhiễm hoặc cải thiện chất lượng chiếu sáng...).
Câu hỏ i 5: Lợ i íc h c ủa việc dán nhãn sinh
thái là gì?
Trả lờ i:
Dán nhãn sinh thái là một xu thế mới trong
bối cảnh hiện nay. Việc dán nhãn sinh thái lên các
sản phẩm thân thiện mơi trường mang lại nhiều
lợi ích cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng.
- Đối với người tiêu dùng, họ hiểu rằng sản
phẩm được dán nhãn sinh thái có lợi cho mơi
trường và cho sức khỏe, do đó sẽ có xu hướng sử
dụng những sản phẩm này nhiều hơn. Cái lợi lớn
nhất của người tiêu dùng là sức khoẻ được bảo
đảm, nguy cơ mắc những bệnh liên quan đến các
sản phẩm tiêu dùng được loại bỏ nhờ những sản
phẩm thân thiện với môi trường. Đồng thời, khi sử
dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường người
tiêu dùng đã gián tiếp thực hiện hành vi bảo vệ môi
14
trường. Bởi thơng qua thói quen tiêu dùng tốt này,
bắt buộc nhà sản xuất đưa ra những sản phẩm đáp
ứng nhu cầu, góp phần bảo vệ mơi trường.
- Đối với nhà sản xuất, dán nhãn sinh thái
cũng là chương trình hướng tới cải thiện và duy
trì chất lượng mơi trường sống, thông qua việc
giảm thiểu sử dụng và tiêu dùng năng lượng
(thủy điện, than, dầu khí...), vật liệu cũng như các
loại chất thải được sinh ra trong quá trình sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng những sản phẩm,
dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống. Dán nhãn
sinh thái làm cho các doanh nghiệp nhận thức ra
được yêu cầu của việc nâng cao chất lượng,
khuyến khích doanh nghiệp sản xuất và thiết kế
sản phẩm theo hướng giảm các tác động có hại tới
tài ngun và mơi trường trong suốt q trình
khai thác nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, tiêu
thụ và tái chế sản phẩm,...
Câu hỏ i 6: Nhãn xanh Việt Nam là gì?
Trả lờ i:
Nhãn xanh Việt Nam là loại nhãn được dùng
để chỉ ra những sản phẩm có mức độ ưu tiên
chung về môi trường cao hơn so với những loại
sản phẩm khác trong cùng một nhóm sản phẩm
trên cơ sở đánh giá những tác động và ảnh hưởng
đến môi trường của tồn bộ chu trình ln chuyển
(vịng đời) của sản phẩm.
15
Nhãn xanh Việt Nam (tên tiếng Anh: Viet Nam
Green Label) có biểu tượng là một con chim đang
nằm trong tổ ấm, giữa một lùm cây lớn, ở phía
trên là một dịng sơng gợn sóng xanh. Những hình
tượng này ẩn dụ ý nghĩa thân thiện với môi
trường, bảo vệ sinh thái, quản lý và sử dụng tốt
nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời nói lên
giá trị của các sản phẩm được dán Nhãn xanh
Việt Nam.
Nhãn xanh Việt Nam được gắn trên những
sản phẩm, khơng chỉ tốt về chất lượng mà cịn tốt
trong tuân thủ các yêu cầu về môi trường trong
quá trình sản xuất, sử dụng và tái chế, là sản
phẩm tốt hơn sản phẩm cùng loại về tiết kiệm
năng lượng và ít làm hại cho mơi trường hơn.
16
Câu hỏ i 7: Việc dán Nhãn xanh Việt Nam
c ó ý nghĩa như thế nào ?
Trả lờ i:
Chương trình Nhãn xanh Việt Nam được xây
dựng nhằm khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp thiết kế sản phẩm và tiến hành hoạt động
theo hướng giảm các tác động có hại tới tài
ngun và mơi trường trong suốt q trình khai
thác ngun liệu, sản xuất, bao gói, vận chuyển,
tiêu thụ và thải bỏ sản phẩm; tạo lập thị trường
bền vững cho sản phẩm thân thiện với môi trường
thông qua các cơ chế ưu đãi cho tổ chức, cá nhân
sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu dùng. Cơ
sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thân thiện với
môi trường sẽ được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ về
đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí về bảo vệ mơi
trường.
Việc xác nhận sản phẩm đủ điều kiện được
gắn Nhãn xanh Việt Nam là hoạt động chứng
nhận sự phù hợp của loại sản phẩm so với các yêu
cầu của Tiêu chí Nhãn xanh do Bộ Tài ngun và
Mơi trường cơng bố. Đặc biệt, trong q trình hội
nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hiện nay, Nhãn
xanh Việt Nam càng có ý nghĩa khi chúng ta
tham gia vào các thị trường lớn và mạnh trên thế
giới với những hàng rào kỹ thuật chặt chẽ như
EU, Bắc Mỹ, Nhật Bản,...
17
Việc dán Nhãn xanh Việt Nam cho thấy các
doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam ý thức
rất rõ về xuất xứ sản phẩm, ln sử dụng những
sản phẩm có chất lượng cao và thân thiện với môi
trường; tăng cường hợp tác với mạng lưới nhãn sinh
thái trong khu vực và trên thế giới, thỏa thuận,
công nhận, thừa nhận lẫn nhau với các hệ thống cấp
nhãn sinh thái của các nước và các tổ chức quốc tế...
Câu hỏ i 8: Nhãn năng lượ ng là gì?
Trả lờ i:
Nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông tin
về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng
lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác
giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn
phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng1.
__________
1. Theo Điều 39, Chương IX, Luật sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm 2010.
18
Nhãn năng lượng xác nhận là nhãn thể hiện
hình biểu tượng Tiết kiệm năng lượng (hay cịn
gọi là Ngơi sao năng lượng Việt) được dán cho các
phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường khi
những phương tiện, thiết bị này có mức hiệu suất
năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng
lượng cao (HEPS) do Bộ Công thương quy định
theo từng thời kỳ.
Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in,
khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì. Bộ
Công Thương là cơ quan thực hiện việc cấp nhãn
Ngôi sao năng lượng Việt là nhãn tiết kiệm năng
lượng cho các sản phẩm, phương tiện, thiết bị tiết
kiệm năng lượng. Mức hiệu suất năng lượng khác
nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng (từ
một sao đến năm sao). Sản phẩm được dán nhãn
càng nhiều sao thì càng tiết kiệm năng lượng,
nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất. Theo
Điều 39 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, từ ngày 1-7-2013, tất cả các sản phẩm,
thiết bị gia dụng trên thị trường đều phải dán
nhãn Tiết kiệm năng lượng.
Câu hỏ i 9: Việc dán nhãn năng lượ ng c ó
lợ i íc h gì?
Trả lờ i:
Việc dán nhãn năng lượng có những lợi ích sau:
(1) Đối với người tiêu dùng: Nhãn năng lượng
19
cung cấp thông tin về loại năng lượng, mức tiêu thụ
năng lượng, hiệu suất năng lượng và một số thông
tin khác giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và
lựa chọn phương tiện, thiết bị có hiệu suất cao, tiết
kiệm năng lượng; tiết kiệm hóa đơn tiền điện.
(2) Đối với nhà sản xuất, nhà phân phối:
Nhãn năng lượng sẽ thúc đẩy các nhà sản xuất
luôn đổi mới, cải tiến công nghệ để đưa ra thị
trường các sản phẩm có hiệu suất cao; buộc các
đơn vị nhập khẩu thiết bị phải lựa chọn các sản
phẩm đạt tiêu chuẩn; giúp tăng khả năng cạnh
tranh và tăng uy tín thương hiệu.
(3) Đối với xã hội: Nhãn năng lượng khuyến
khích các sản phẩm tiết kiệm năng lượng góp
phần giảm lượng phát thải CO2, góp phần tiết
kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Câu hỏ i 10: Năng lượ ng xanh là gì?
Trả lờ i:
Năng lượng xanh một thuật ngữ được sử dụng
để mô tả các nguồn năng lượng được coi là thân
thiện với môi trường và ít gây ơ nhiễm so với năng
lượng hóa thạch. Năng lượng xanh hiện nay có các
dạng phổ biến sau đây: năng lượng mặt trời, năng
lượng gió, năng lượng nước, năng lượng sóng biển,
năng lượng địa nhiệt, năng lượng sinh học,...
Hiện nay, năng lượng sóng, gió và mặt trời
đang là những nguồn năng lượng xanh tái tạo
20
lớn nhất. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học,
tất cả các nguồn năng lượng đại dương bao gồm
cả năng lượng sóng có thể tạo ra nguồn năng
lượng gấp 800 lần năng lượng gió và có thể cung
cấp lên đến 3 terawatt giờ (TWh)1 điện. Trong
khi năng lượng mặt trời có thể cung cấp 150W/m2
trong một buổi trưa đầy nắng, gió có thể sản
xuất 300W/m2 thì năng lượng sóng có thể tạo ra
30.000W/m2.
Việc sử dụng điện năng lượng mặt trời, điện
gió như một nguồn năng lượng tại chỗ thay thế
cho các dạng năng lượng truyền thống khơng
những góp phần tiết kiệm điện cho gia đình, giảm
tải nhu cầu ngày càng tăng lên về năng lượng cho
quốc gia, mà cịn góp phần phát triển kinh tế và
bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
Câu hỏ i 11: “Dấu c hân sinh thái” là gì?
Trả lờ i:
“Dấu chân sinh thái” là thước đo nhu cầu về
các diện tích đất, nước có khả năng cho năng suất
sinh học cần thiết để cung cấp thực phẩm, gỗ cho
con người, bề mặt xây dựng hạ tầng cơ sở, diện
tích hấp thụ CO2, khả năng chứa đựng và đồng
hóa chất thải.
__________
1. TWh: Viết tắt của Tera Watt giờ.
21
Đơn vị đo “dấu chân sinh thái” là Gha, theo đó
thì một Gha là một ha đất tiêu chuẩn có khả năng
đáp ứng nhu cầu sinh thái. Phép đo “dấu chân
sinh thái” được sử dụng như một công cụ để so
sánh nhu cầu của con người với sức tải sinh học khả năng tái tạo tài nguyên và hấp thụ chất thải
của trái đất, bằng cách chuyển đổi các diện tích có
khả năng cung cấp năng suất sinh học hay cung
ứng một lượng vật chất tự nhiên cho con người
sang đơn vị chuẩn ha toàn cầu.
Câu hỏ i 12: Chỉ số “dấu c hân sinh thái”
c ó ý nghĩa gì?
Trả lờ i:
Chỉ số “dấu chân sinh thái” được coi là một
chuẩn mực để đánh giá và định hướng hoạt động
nhằm vừa phục vụ lợi ích của con người mà khơng
làm ảnh hưởng tới các hệ sinh thái trên hành
tinh. Trên cơ sở các số liệu về diện tích các loại
đất đai cho năng suất sinh học, lượng tiêu thụ,
sản lượng trung bình tồn cầu và các hệ số cân
bằng, người ta có thể tính ra được chỉ số “dấu
chân sinh thái” cho toàn cầu, cho một khu vực
hay cho một quốc gia.
Nhờ cơng cụ tính tốn “dấu chân sinh thái”
mà chúng ta có thể đánh giá được mức độ bền
vững của phát triển. Chúng ta có thể định lượng
được diện tích đất và mặt nước cho năng suất sinh
22
học trên trái đất có khả năng giúp lồi người tồn
tại. Từ đó cũng có thể tính ra được sự phân chia
nguồn tài nguyên cho mỗi con người.
Ví dụ, trái đất chỉ có 12 tỷ ha đất đai và mặt
nước cho năng suất sinh học, con số này tương
ứng mỗi người dân trái đất có 2 Gha. Thế nhưng
hiện tại, cách sống của một người dân Mỹ trung
bình cần phải có khoảng 10 Gha. Nói một cách
khác, nếu mỗi người đều có mức sống và thói quen
sinh hoạt như một người Mỹ trung bình thì hơn 6
tỷ người dân thế giới sẽ phải cần một diện tích cho
năng suất sinh học lớn gấp năm lần trái đất thì
mới đủ cho chúng ta tồn tại.
Hiện nay, hầu hết các nước đều đang ở
trong tình trạng thiếu hụt sinh thái. Sự thiếu
hụt sinh thái này phụ thuộc chủ yếu vào bốn
yếu tố: tiêu dùng; công nghệ; dân số; sức khỏe
hệ sinh thái.
Tổ chức phi chính phủ Global Footprint
Network (GFN) hằng năm vẫn thường xuyên làm
các phép tính chỉ số “dấu chân sinh thái” tồn
cầu, đáng báo động là con số này có xu hướng
ngày càng tăng lên. Theo tính tốn gần đây nhất
“dấu chân sinh thái” toàn cầu đã tăng thêm 2% và
22% so với một thập niên trước đây. Con người
đang sống trên mức tài ngun vốn có của mình
khiến sức tải sinh học của trái đất ngày càng bị
áp lực nặng thêm.
23