Tải bản đầy đủ (.docx) (106 trang)

398 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hưng Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (582.94 KB, 106 trang )


⅛μ.................. ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

_ IW

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHẠM THỊ THU HÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2018

Ì1

[f


⅛μ.................. ,
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

_ IW


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHẠM THỊ THU HÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN NGỌC LÂN

Hà Nội - 2018

Ì1

[f


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sỹ, tôi đã nhận
đuợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Truớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Học viện Ngân hàng, các
thầy cô trong khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành tốt luận

văn thạc sỹ của mình.
Đặc biệt, tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS.Trần Ngọc Lân đã tận
tình huớng dẫn, giúp đỡ để tơi có thể hồn thành luận văn thạc sỹ một cách trọn vẹn
và hoàn chỉnh.
Bên cạnh đó, tơi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên
Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hung n đã tạo
điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn thạc sỹ này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày.....tháng.....năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hà


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong
luận văn là trung thực. Những kết quả trong luận văn chua từng đuợc cơng bố trong
bất cứ một cơng trình nào khác.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hà


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................5
1.1

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI................................................................................................................ 5
1.1.1

Khái niệm Ngân hàng thương.....................mại 5

1.1.2.........................................Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 6
1.1.3.....................................................Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại 7
1.1.4.......................................................Những quy định trong hoạt động tín dụng 8
1.2. .CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.............................................11
1.2.1..........................................................Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.2.2..................Khái niệm chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 28
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa...................................................................................................................... 31
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa .................................................................................................................... 35
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA...........................................38
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA -BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO BIDV.......................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................... 45
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
BẮC HƯNG YÊN................................................................................................. 46
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CHI NHÁNH BẮC
HƯNG YÊN........................................................................................................... 46



2.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên .............46
2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự................................................................................... 47
2.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên.... 48
2.5 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN .54
2.2.1 Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV chi nhánh Bắc
Hưng Yên................................................................................................................54
2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên.....................................................................................55
2.3ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN........67
2.3.1........................................................................Những kết quả đạt được 67
2.3.2......................................................................................Những hạn chế 68
2.3.3..........................................Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................. 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGHOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BẮC HƯNG YÊN.................................................................................. 76
3.1.ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA.............................................................................................................76
3.1.1.....................Định hướng phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước 76
3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên trong
thời gian tới............................................................................................................. 77
3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................................................ 78
3.2GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN79


3.2.1. Cơ cấu lại khách
DANH
hàngMỤC
Doanh
CÁC
nghiệp
CHỮ
nhỏCÁI
và vừa
VIẾT
hiện
TẮT
có, lựa chọn khách
hàng tốt để mở rộng, nâng cao hiệu quả cho vay.....................................................79
3.2.2 Hoàn thiện chính sách khách hàng................................................................ 80
3.2.3 Hồn thiện cơ cấu cho vay............................................................................ 81
3.2.4 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin chất lượng.............................................82
3.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng............................................................ 83
3.2.6 Thực hiện tốt công tác thẩm định trướckhi cho vay...................................... 84
3.2.7 Hoàn thiện bộ máy kiểm tra, giám sát nội bộ sau khi cho vay......................85
3.2.8 Tạo lập mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp với Ngân hàng.................86
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.....................................................................................87
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước............................................................................... 87
3.3.2 Kiến nghị với doanh nghiệp nhỏ và vừa....................................................... 89
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam ....92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................... 93

Viết tắt

KẾT LUẬN............................................................................................................ 88
Nguyên nghĩa

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triên Việt Nam

^^CN

Chi nhánh

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐCTC

Định chế tài chính

HMTD

Hạn mức tín dụng

NHTM
NHNN

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước


TN

Lợi nhuận

KKH

Khơng kỳ hạn

TCKT

Tổ chức kinh tế

HĐTD

Hoạt động tín dụng

^DN

Doanh nghiệp

TMCP

Thương mại cổ phần

CBTD

Cán bộ tín dụng




DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN47
BẢNG 1.1QUY MÔ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.........................................13
BẢNG 2.1 CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG
YÊN GIAI ĐOẠN 2014- 2016...............................................................................48
BẢNG 2.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG
YÊN....................................................................................................................... 50
BẢNG 2.3 KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2014- 2016....................................52
BẢNG 2.4 SỐ LƯỢNG DNNVV CĨ QUAN HỆ TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI
NHÁNH BẮC HƯNG YÊN..................................................................................55
BẢNG 2.5 TÌNH HÌNH DƯ NỢ ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV CHI NHÁNH
BẮC HƯNG YÊN..................................................................................................56
BẢNG 2.6 DOANH SỐ CHO VAY DNNVV....................................................... 57
BẢNG 2.7 DOANH SỐ THU NỢ DNNVV......................................................... 58
BẢNG 2.8 DƯ NỢ CHO VAY DNNVV TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG
YÊN THEO KY HẠN............................................................................................59
BẢNG 2.9: CƠ CẤU DƯ NỢ TÍN DỤNG DNNVV THEO NGÀNH NGHỀ
KINH DOANH...................................................................................................... 60
BẢNG 2.10 TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN VÀ NỢ XẤU DNNVV SO VỚI TOÀN CHI
NHÁNH.................................................................................................................. 61
BẢNG 2.11 PHÂN LOẠI NỢ CHO VAY DNNVV TẠI BIDV CHI NHÁNH
BẮC HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2014- 2016........................................................ 62
BẢNG 2.12: NQH VÀ NỢ XẤUCỦA BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN63
THEO NGÀNH NGHỀ KINHDOANH............................................................... 63
BẢNG 2.13: NQH VÀ NỢ XẤU DNNVV CỦA BIDV CHI NHÁNH BẮC
HƯNG YÊN........................................................................................................... 64
THEO THỜI HẠN VAY........................................................................................64



BẢNG 2.14 LỢI NHUẬN RÒNG TỪ DNNVV TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC
HƯNG YÊN NĂM 2014 -2016.............................................................................. 66
BIỂU ĐỒ 2.1: TỶ LỆ NHÓM NỢ DNNVV........................................................ 62


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với q trình tồn cầu hóa, hội nhập với nền
kinh tế thế giới. Hệ thống NHTM Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể. Hiện
nay, các hoạt động kinh doanh của NHTM ngày càng đa dạng và phong phú nhu:
nhận tiền gửi, cấp tín dụng, phát hành thẻ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, thanh toán
quốc tế, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khau...Trong đó, hoạt động tín dụng vẫn là
nghiệp vụ cơ bản và đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, góp phần
không nhỏ vào sự phát triển đất nuớc, là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp
phần đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nuớc. Tuy nhiên, hoạt
động này luôn tiềm ẩn rủi ro mà hậu quả của nó khơng chỉ ảnh huởng đến hoạt động
kinh doanh cũng nhu lợi nhuận của các ngân hàng mà còn đối với các chủ thể khác
trong nền kinh tế.
Trong hoạt động tín dụng của nền kinh tế thì tín dụng đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa luôn chiếm tỷ trọng lớn, nhất là đối với một quốc gia đang trải
qua q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa mạnh mẽ nhu nuớc ta hiện nay. Có
thể nói, DNNVV là cơng cụ góp phần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc
biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi nguời, mỗi miền đất nuớc. Các
DNNVV ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết việc
làm của nền kinh tế.
Chính phủ đã và đang có những biện pháp khẩn truơng nhằm hỗ trợ DNNVV
vuợt qua cơn khủng hoảng, phát triển bền vững. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi
thì DNNVV cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn nhu khó khăn về nguồn tài

chính, khó khăn trong việc tiếp cận thông tin, khoa học công nghệ tiên tiến, hạn chế
về kỹ năng quản lý, khả năng thu hút nguồn nhân lực chất luợng cao...Trong đó,
khó khăn về nguồn tài chính là nan giải hơn cả. DNNVV muốn tiếp cận với nguồn
vốn vay của ngân hàng còn gặp nhiều trở ngại.
Nhận thức đuợc điều này, ngay từ khi đi vào hoạt động, BIDV chi nhánh Bắc
Hung Yên đã chú trọng tới công tác cho vay tới các DNNVV. Song qua thực tế cho


2
thấy, hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế, dư
nợ cho vay với nhóm DNNVV chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ toàn
ngân hàng, hiệu quả cho vay chưa cao, sản phẩm tín dụng đối với DNNVV chưa
cạnh tranh được với các NHTM khác nhất là các NHTM ngoài quốc doanh.
Xuất phát từ thực tiễn này, học viên đã nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Bắc Hưng Yên với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hưng Yên”
Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua, có nhiều đề tài nghiên cứu đến giải pháp nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các giai đoạn khác
nhau, cụ thể như sau:
- Nguyễn Thị Ngọc (2007) ‘ ‘ Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
tại ngân hàng Cơng Thương chi nhánh Ba Đình’ ’ Tác giả đã phân tích thực trạng
chất lượng tín dụng tại ngân hàng Cơng Thương chi nhánh Ba Đình đang gặp nhiều
vấn đề rủi ro nguyên nhân chủ yếu là từ những kẽ hở trong việc thâm định trước khi
cho vay. Từ thực trạng trên, tác giả đưa ra giải pháp hoàn thiện khâu thẩm định
trước khi cho vay tại ngân hàng.
- Mai Đức Phương (2 013) ‘ ‘ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với
DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố

Hồ Chí Minh’’. Tác giả đã phân tích thực trạng nợ xấu của ngân hàng xuất phát từ
việc tập trung tín dụng theo ngành nghề. Từ thực trạng trên, tác giả đưa ra giải pháp
giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng trong việc đa dạng hóa ngành nghề
cho vay.
- Trần Hà Thu (2 014) ‘ ‘ Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Sài Gịn Cơng Thương - chi nhánh Hà Nội”. Tác giả đã phân
tích thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng Sài Gịn Cơng Thương chi nhánh


3
Hà Nội giai đoạn 2011-2013. Từ đó tác giả đưa ra giải pháp giảm thiểu rủi ro, nâng
cao chất lượng tín dụng trong việc chú trọng trong cơng tác giám sát sau khi giải ngân.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu trên đều nghiên cứu về giải pháp nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại các NHTM. Bài luận văn
tổng hợp tất cả các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các
NHTM nói chung và tại ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam chi Nhánh Bắc Hưng
Yên nói riêng.
Mục đích nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại
các Ngân hàng Thương mại.
- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại BIDV chi
nhánh Bắc Hưng Yên
- Đề ra các giải pháp để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của
DNNVV tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về chất lượng tín
dụng đối với DNNVV tại NHTM nói chung cũng như tại BIDV chi nhánh Bắc
Hưng Yên nói riêng
- Phạm vi nghiên cứu: chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV qua
các năm 2014, 2015, 2016 tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên

Phương pháp nghiên cứu:
- Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích,
phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp duy vật biện chứng.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
- Phân tích tổng hợp, khái quát, nêu ra được các khái niệm, phạm trù liên
quan đến ngân hàng, tín dụng ngân hàng, hiệu quả cho vay, DNNVV
- Phân tích đầy đủ, rõ nét thực trạng, hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên
- Đưa ra một số giải pháp có tính khả thi cao nhằm hồn thiện hoạt động tín


4
dụng đối với DNNVV
7. Ket cầu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Hưng Yên
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Bắc Hưng Yên


5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng hay nhà băng là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động cho vay
như nhận tiền gửi, cho vay và đầu tư tài chính, các hoạt động thanh toán, phát hành
các loại kỳ phiếu, hối phiếu, v.v... và một số hoạt động khác. Một số ngân hàng cịn
có chức năng phát hành tiền.
Sự ra đời của ngân hàng
Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quý cho
những người chủ sở hữu nó, tránh gây mất mát. Đổi lại, người chủ sở hữu phải trả
cho người giữ một khoản tiền công. Khi cơng việc này mang lại nhiều lợi ích cho
những người gửi, các đồ vật cần gửi ngày càng đa dạng hơn, và đại diện cho các vật
có giá trị như vậy là tiền, dần dần, ngân hàng là nơi giữ tiền cho những người có
tiền. Khi xã hội phát triển, thương mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức
là phát sinh nhu cầu vay tiền ngày càng lớn trong xã hội. Khi nắm trong tay một
lượng tiền, những người giữ tiền nảy ra một nhu cầu cho vay số tiền đó, vì lượng
tiền trong tay họ khơng phải bao giờ cũng bị địi trong cùng một thời gian, tức là có
độ chênh lệch lượng tiền cần gửi và lượng tiền cần rút của người chủ sở hữu. Từ đó
phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhưng cơ bản nhất của ngân hàng nói chung, đó là huy
động vốn và cho vay vốn.
Đầu tiên ngân hàng thương mại là một loại ngân hàng trung gian. Ở mỗi nước có
một cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại. Ví dụ: Ở Mỹ: ngân hàng thương
mại là một cơng ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và họat động trong
ngành dịch vụ tài chính. Ở Pháp: ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở
nào thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác


6
các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
chính. Ở Ản Độ: ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay

tài trợ và đầu tư. Ở Thổ Nhĩ Kì: ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn thiết
lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đối, nghiệp vụ cơng
hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn khác...
Ở Việt Nam Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước
Việt Nam xác định: ‘ ‘Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat
động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm
hồn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán’ ’
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
* Hoạt động huy động vốn
Vốn huy động của ngân hàng thương mại dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và
ngoại tệ) bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận : vốn huy động từ tiền gửi và
vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.
- Vốn huy động tiền gửi: bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của
dân cư và tiền gửi khác.
+ Tiền gửi của tổ chức kinh tế: trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ
chức kinh tế thường có một bộ phận nhàn rỗi tạm thời như khấu hao đã trích nhưng
chưa sử dụng, tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên vật liệu, trả lương hay các
quỹ đầu tư phát triển, phúc lợi, khen thưởng đã trích lập nhưng chưa sử dụng đến.
Để đảm bảo an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời các tổ chức kinh tế có thể gửi
số vốn đó vào ngân hàng.
+ Tiền gửi của dân cư: là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp
dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời và để thanh tốn.
+ Tiền gửi khác: ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các NHTM cịn có các khoản
tiền gửi như:
V Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
V Tiền gửi của kho bạc nhà nước


7


1.1.3

S Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội...
S Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá: đây là nguồn vốn mà
NHTM có đuợc thơng qua việc phát hành các giấy tờ có giá nhu kỳ phiếu ngân
hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
* Hoạt động cho vay:
Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM.
Cho vay là sự chuyển nhuợng tạm thời một luợng giá trị từ nguời sở hữu
(NHTM) sang nguời sử dụng ( nguời vay- khách hàng ) sau một thời gian nhất định
lại quay về với luợng giá trị lớn hơn ban đầu.
- Phân loại cho vay:
+ Phân loại theo thời hạn cho vay
+ Phân loại theo đối tuợng cho vay
+ Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
+ Phân loại theo xuất xứ tín dụng
+ Phân loại theo hình thức đảm bảo tiền vay
+ Phân loại theo phuơng pháp hoàn trả
* Hoạt động dịch vụ thanh toán
Thanh toán qua ngân hàng là chỉ các nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ và
các khoản thanh toán khác giữa các tác nhân trong nuớc và quốc tế đuợc thực hiện
thông qua hệ thống ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng bao gồm hai bộ phận: thanh tốn bằng tiền mặt và
thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
*Các hoạt động khác: Hoạt động thanh toán quốc tế trong ngoại thuơng,
hoạt động bảo lãnh, hoạt động marketing.
Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại
Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì:
Tín dụng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên

cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay


8
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn
trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi vay cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở hồn trả và có các đặc trưng sau:
Thứ nhất, tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là
cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
Thứ hai, xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả nên người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.
Thứ ba, giá trị hồn trả thơng thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay
nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngồi vốn gốc.
Thứ tư, trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở hoàn
trả vơ điều kiện.
1.1.4 Những quy định trong hoạt động tín dụng
Quy định trong hoạt động tín dụng là các quy định điều chỉnh các quan hệ phát
sinh giữa các chủ thể (ngân hàng và khách hàng) khi tham gia hoạt động cho vay của
ngân hàng. Các quy định này có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay (về danh
mục, lĩnh vực đầu tư) bởi vì nó quy định tính chất, quy mơ, phạm vi giao dịch trong
hoạt động cho vay của ngân hàng, nó có vai trị rất lớn đối với trạng thái rủi ro và an
toàn trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng.
(1)
. Nguyên tắc cho vay:
Cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo cho ngân
hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định. Muốn vậy, hoạt động cho vay của ngân
hàng phải lành mạnh và có hiệu quả. Cụ thể, các TCTD phải thực hiện tốt việc kiểm
tra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính độc lập

trong q trình kiểm tra, tn thủ quy trình cho vay, đảm bảo việc cho vay chỉ tiến
hành trên cơ sở có bảo đảm theo đúng quy định. Ngân hàng chỉ cho vay đối với
khách hàng khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì khách hàng mới có


9
thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến và do
vậy mới có thể thu hồi được vốn để hồn trả nợ cho ngân hàng. Nguyên tắc này
nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng dùng vốn vay để thực
hiện các hành vi mà pháp luật cấm.
- Phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. Nguyên tắc này đảm bảo phương châm
hoạt động của ngân hàng là ‘ ‘ đi vay để cho vay’ ’ và thực hiên nguyên tắc trong hạch
toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi.
(2) . Điều kiện vay vốn
Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của ngân hàng đối với khách
hàng đáp ứng được yêu cầu do ngân hàng đề ra. Điều kiện vay vốn bao gồm:
- Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: khách hàng vay vốn phải có năng
lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định
pháp luật, do mỗi khách hàng có một địa vị pháp lý khác nhau nên điều kiện vay
vốn cần quy định cụ thể cho từng loại khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân... phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng
đã ký kết. Khả năng tài chính của khách hàng được thực hiện thông qua mức độ vốn
chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ và
đời sống.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: khách hàng khơng được vay vốn để
sử dụng cho các mục đích mà pháp luật cấm như: mua sắm, chi phí hình thành tài
sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng; chuyển đổi; để thanh tốn chi phí

cho thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm cũng như khách hàng vay phải đúng
với mục đích của đối tượng vay.
- Các tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy định
của pháp luật và khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng.
(3) . Đối tượng cho vay
Mục đích cho vay của các NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp pháp của
khách hàng, thơng qua đó để tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên ngân hàng chỉ cho vay đáp


10
ứng những nhu cầu vay vốn hợp pháp, phù hợp với các quy định của pháp luật.
Ở Việt Nam theo quy định tại thông tu 39/2016/TT-NHNN, các nhu cầu
không đuợc vay vốn bao gồm:
- Để thực hiện các hoạt động đầu tu kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp
luật cấm đầu tu kinh doanh.
- Để thanh tốn các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch,
hành vi mà pháp luật cấm
- Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật
cấm đầu tu kinh doanh.
- Để mua vàng miếng.
- Để trả nợ khoản vay tại chính TCTD cho vay.
- Để trả nợ khoản vay tại TCTD khác và trả nợ khoản vay nuớc ngoài.
(4) Quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay
- Điều kiện và biện pháp hàng đầu để đảm bảo sự ổn định của ngân hàng là
hoạt động cho vay lành mạnh, có hiệu quả. Để thực hiện đuợc điều này, các ngân
hàng phải thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả của nguời xin vay
truớc khi cho vay và trong quá trình sử dụng vốn vay việc cho vay chỉ tiến hành
trên cơ sở khách hàng có đầy đủ điều kiện đuợc vay theo đúng quy định.
- Các hạn chế để đảm bảo an tồn tín dụng có vai trị quan trọng trong việc
thực hiện cho vay bởi nó quy định giới hạn cho vay của ngân hàng đối với mỗi

khách hàng, mỗi lĩnh vực kinh doanh. Thông qua các hạn chế cho vay, ngân hàng
hạn chế đuợc việc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, lĩnh vực
kinh doanh, nhờ đó tránh đuợc rủi ro ngành và thực hiệ phân tán rủi ro tín dụng.
- Các biện pháp bảo đảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý để thu hồi đuợc các khoản nợ cho đã cho khách hàng vay. Tùy
từng truờng hợp cụ thể mà ngân hàng có thể áp dụng riêng lẻ hoặc phối hợp sử
dụng các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay khơng có bảo đảm
bằng tài sản.
(5)

. Hợp đồng

- Hợp đồng tín dụng/ Hợp đồng đảm bảo tiền vay là văn bản pháp lý thể hiện


11
mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và người đi vay, là cơ sở pháp lý để ngân
hàng thực hiện cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi nợ và xử lý các khiếu kiện/
tranh chấp (nếu có).
- Nội dung của hợp đồng phải logic, thống nhất, phản ánh đầy đủ các điều
khoản và điều kiện tín dụng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, cam kết chung giữa
các bên và tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp lý về tín dụng và quản lý hiện hành
của các cơ quan quản lý và ngân hàng.
- Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đã được ngân hàng và khách hàng (bên cho
vay và bên đi vay/ bên nhận bảo lãnh) ký tên chấp nhận.
(6)
. Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay.
Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay là nhân tố quan
trọng để đảm bảo cho vốn tín dụng phát huy được hiệu quả như mong muốn. Vì vậy
ngân hàng phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm

giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay, trong trường hợp cần thiết, ngân
hàng có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh
doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết
định cho vay.
1.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2 015 quy định: ‘ ‘ Doanh nghiệp là tổ
chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh’ ’.
Để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp, các nước thường dựa
theo tiêu thức quy mô để phân loại. Theo tiêu thức này, doanh nghiệp được chia
thành: doanh nghiệp quy mơ lớn, DNNVV. Tiêu chí xác định thường dựa vào các
yếu tố: vốn, lao động, doanh thu,... Tùy từng nước có thể dùng một, hai, hoặc cả ba
tiêu chí để phân biệt. Sự khác nhau về tiêu chí xác định là hồn tồn khách quan,


12
13
phụ thuộc vào điềuBảng
kiện,1.1Quy
trình độ
triểnnghiệp
cũng nhu
cácvừa
chính sách, biện pháp hỗ
mơphát
Doanh
nhỏ và

trợ và định huớng phát triển của mỗi nuớc.
Khi nói đến Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là nói đến quy mơ của
doanh nghiệp. DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao
động hay doanh thu.
Căn cứ vào quy mô, Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại đó là
doanh nghiệp siêu nhỏ (micro) , doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu
chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số
luợng lao động duới 10 nguời, doanh nghiệp nhỏ có số luợng lao động từ 10 đến
duới 50 nguời, cịn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nuớc,
nguời ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nuớc mình. Ở Việt
Nam, khơng phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốn đăng ký
duới 10 tỷ đồng hoặc số luợng lao động trung bình hàng năm duới 300 nguời đuợc
coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đối với đa phần các quốc gia phát triển nhu: Mỹ, Pháp, Nhật... những
doanh nghiệp có số lao động từ 5 nguời trở xuống thì đuợc coi là có quy mơ nhỏ
và vừa, trong số đó những doanh nghiệp có số lao động 200 nguời trở xuống đuợc
coi là doanh nghiệp nhỏ. Ở Việt nam, tiêu chí phân loại doanh nghiệp tùy thuộc vào
mục đích nghiên cứu của các tổ chức, các quỹ, yêu cầu của các ngành nghề doanh
nghiệp hoạt động. Ngày 30/6/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
56/2009/NĐ-CP về ‘ ‘ Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa’ ’. Theo đó, Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, đuợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tuơng đuơng tổng tài sản đuợc xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm tổng nguồn vốn là tiêu chí uu tiên
cụ thể nhu sau:

Quy


Doanh

nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

siêu nhỏ

Khu vực



Số lao

Tổng nguồn

Số lao

động

vốn

động

Tổng
nguồn
vốn

Số lao
động



I. Nông, lâm
nghiệp và thủy sản

II. Công nghiệp và
xây dựng

10
người
trở xuống
10
người
trở xuống

2 0 tỷ đồng trở
xuống

2 0 tỷ đồng trở
xuống

III. Thương mại và

1 người

10 tỷ đồng trở

dịch vụ

trở xuống


xuống

từ trên 1
người đến
200 người
từ trên 1
người đến
200 người
từ trên 1
người đến
50 người

từ trên 2 0
tỷ đồng
đến 1

tỷ

đồng
từ trên 2 0
tỷ đồng
đến 1

tỷ

đồng

Từ trên 2
người đến

300 người
Từ trên 2
người đến
3

người

từ trên 2 0

Từ trên

tỷ đồng

5 người

đến 5 tỷ

đến 1

đồng

người


(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ)
Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ
đặc điểm của một doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp nhỏ và vừa cịn có các đặc
điểm riêng sau:
❖ Những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNNVV

• DNNVV có vốn đầu tư ban đầu thấp, chu kỳ kinh doanh ngắn, hoạt động
hiệu quả với chi phí cố định thấp
Vốn đầu tư ban đầu của một DNNVV là tương đối thấp. Do các DNNVV
thường chọn sản xuất những mặt hàng, sản phẩm có vịng đời ngắn nhằm rút ngắn


×