Tải bản đầy đủ (.docx) (105 trang)

392 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Tây Nam Hà Nội,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 105 trang )


EJ...................................... _

_ ∣a

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

DƯƠNG QUỐC TUẤN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI
CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014


EJ....................................... _

_ ∣a

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

DƯƠNG QUỐC TUẤN


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
•••
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI
CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính, Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ PHƯỚC MINH

HÀ NỘI- 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi dưới sự
hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Phước Minh. Các số liệu, kết quả
trong bài là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày.....tháng......năm 2014
Học viên

Dương Quốc Tuấn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........4


1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.......................4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.......................................................... 4
1.1.2. Vai trị của tín dụng trong nền kinh tế....................................................5
1.2. NGUN NHÂN GÂY RA RỦI RO TÍN DỤNG..............................10
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.....................................................................10
1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng..................................................10
1.3. TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN............................................. 12
1.3.1. Khái niệm về tín dụng khách hàng cá nhân.........................................12
1.3.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân............................................................13
1.3.3. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân........................................15
1.4. CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN . 17
1.4.1. Khái niệm và tính tất yếu nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân.......17
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân..............................22
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân....................27
1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM..............33
1.5.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam....................................................................................................34
1.5.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng cá nhân đối với các ngân
hàng thương mại Việt Nam.............................................................................36


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN
SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI............................39
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI..............................39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 39

2.1.2. Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 39
2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội.................................40
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI........................................51
2.2.1. Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Tây Nam Hà Nội.........................................51
2.2.2. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Tây Nam Hà Nội....................................54

2.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Tây Nam Hà Nội.................55
2.3. NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG CỤ THỂ CHO TỪNG NHĨM ĐỐI
TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY CÁ NHÂN...................................................62
2.3.1. Thủ tục vay vốn ngân hàng, dễ hay khó..............................................62
2.3.2. Biểu phí và lãi suất ngân hàng có thể cạnh tranh được khơng............64
2.3.3. Một số tình huống xử lý nợ quá hạn....................................................65
2.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI SHB CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI.............................66
2.4.1. Những kết quả đạt được.......................................................................66
2.4.2. Những tồn tại....................................................................................... 75


2.4.3. Nguyên nhân của
DANH
những
MỤC
tồn CÁC
tại...........................................................77

TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI...................82

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI

HIỆU
DUNG
GỊN
HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂYNỘI
NAM
HÀ NỘI........................................82
3.1.1.
hoạthàng
động
tín dụngvà
...........................................................

82
ANZ Định hướng
Ngân
Australia
New Zealand
3.1.2. Định hướng chất lượng tín dụng..........................................................82
CBHTTD
bộ hỗCAO
trợ tínCHẤT
dụng LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
3.2 GIẢI PHÁPCán
NÂNG
KHÁCH
CÁ bộ
NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CBTD HÀNGCán
tín dụng
SÀI GỊN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI................................83
CVQHKH
viênnghiệp
quan hệ
3.2.1. Hoàn thiệnChun
quy trình
vụ khách
và mơ hàng
hình tổ chức........................... 83
3.2.2. Nâng cao Ngân
chất lượng
nguồn

HBB (HABUBANK)
hàng Nhà
Hànhân
Nội lực.................................................. 84
3.2.3. Nâng cao chất lượng hệ thống công nghệ, thông tin........................... 85
HSBC Giải phápNgân
hàng
Thượng
3.2.4.
về công
tácHông
tuyênKông
truyền,
quảngHải
cáo sản phẩm dịch vụ.....86
3.3.
KIẾN NGHỊ.............................................................................................87
KHCN
Khách hàng cá nhân
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước..............................................................87
NHNNĐối với SHB
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
3.3.2.
........................................................................................
87
KẾT LUẬN....................................................................................................90


9


SACOMBANK

Ngân hàng Sài Gịn Thương Tín

10

SHB

11

TCTD

Tổ chức tín dụng

12

TMCP

Thương mại cổ phần

13

TTQT

Thanh tốn qc tê

Ngân hàng Sài Gịn - Hà Nội




DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại SHB Tây Nam Hà Nội......................40
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động chung từ năm 2011 -2013..............................41
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn từ năm 2011 -2013..................................44
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay từ năm 2011-2013............................45
Bảng 2.4: Dư nợ theo đối tượng cho vay........................................................46
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2011-2013......................................................47
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh từ năm 2011 - 2013........................................50
Bảng 2.7: Dư nợ theo đối tượng cho vay........................................................55
Bảng 2.8: Số lượng khách hàng...................................................................... 56
Bảng 2.9: Dư nợ phân theo nhóm nợ..............................................................57
Bảng 2.10: Dư nợ phân theo đối tượng...........................................................58
Bảng 2.11: Báo cáo tín dụng 10 khách hàng đến 12/2013..............................62
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ nợ xấu các năm 2011 -2013..............................................48
Biểu đồ 2.2: doanh số TTQT qua các năm từ 2011-2013..............................48
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu trong doanh số TTQT...................................................49
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng.....................................................61
Biểu đồ 2.5: Dư nợ cá nhân và tỉ trọng giữa các chi nhánh...........................67
Biểu đồ 2.6: Tốc độ tăng trưởng tín dụng cá nhân giữa cácchi nhánh..........68
Biểu đồ 2.7:Số lượng các địa điểm giao dịch.................................................69
Biểu đồ 2.8: Tỉ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân 2011-2013.................................70
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu của các chi nhánh trong năm 2013...................... 71
Biểu đồ 2.10: Tỉ lệ và số tiền trích lập dự phịng rủi ro của SHB Tây Nam Hà
Nội qua các năm 2011-2013............................................................................72



Biểu đồ 2.11: Tỉ lệ và số tiền trích lập dự phòng rủi ro của các chi nhánh
trong năm 2013...............................................................................................73
Biểu đồ 2.12: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân.................................74
của SHB Tây Nam Hà Nội..............................................................................74
Biểu đồ 2.13: Lợi nhuận tín dụng cá nhân các chi nhánh trong năm 2013 .... 75


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến chuyển
tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất,
kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên. Đóng góp vào sự
phát triển chung của đất nước không thể không nhắc tới vai trò củangành
ngân hàng. Với vai trò vừa là “người đi vay” vừa là “người cho vay”, hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp
với tình hình thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào lưu thông nhằm ngày càng làm
ra nhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển.
Các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gịn Hà Nội nói riêng đã có những thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới
của nhà nước về cho vay bảo lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất. Những cơ chế
này góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp vay
vốn, lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng từng bước
hội nhập với khu vực và thế giới.
Bên cạnh những thuận lợi, công tác mở rộng hoạt động cho vay trong
thời gian qua gặp khơng ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng ngày càng gay gắt. Đồng thời với đó, hiệu quả của các khoản vay đứng
trên góc độ bên cho vay và bên cho vay cũng là vấn đề được đặc biệt quan
tâm trong vài năm trở lại đây. Nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh của
Ngân hàng là tập trung phát triển nhóm khách hàng cá nhân, những năm gần
đây, ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội đã đạt

hiệu quả nhất định. Để hoạt động ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn,
hạn chế tối đa các rủi ro tín dụng, ngân hàng Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh
Tây Nam Hà Nội cũng rất quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay với đối tượng khách hàng cá nhân.


2
Xuất phát từ tình hình trên, tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp
chương trình cao học của mình với mục đích vừa nâng cao hiệu quả đồng thời
với việc tăng tỷ trọng cho vay nhóm đối tượng khách hàng cá nhân tại Chi
nhánh Tây Nam Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động cho vay khách hành cá nhân
ở các ngân hàng thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Tây Nam Hà Nội.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Tây
Nam Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Tây
Nam Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Số liệu và tình hình thực tế của ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Tây Nam Hà Nội trong giai
đoạn 2011- 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp duy
vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp quy nạp và diễn
dịch, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu,
phương pháp dẫn ý kiến chuyên gia; vận dụng kiến thức các môn khoa học


3
kinh tế, các môn hỗ trợ, sử dụng điều tra khảo sát.
- Nguồn số liệu trong luận văn được sử dụng từ bản cáo bạch, báo cáo
thường niên, báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng thương mại cổ phần
Nhà Hà Nội chi nhánh Hoàng Quốc Việt trước đây và nay là Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Tây Nam Hà Nội, thống kê của Ngân hàng
nhà nước, cục thống kê, các trang web tài chính, ngân hàng...
- Tham khảo các báo cáo, nhận định của các chuyên gia trong nước và
ngoài nước.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Tây Nam
Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh
Tây Nam Hà Nội


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hóa ln có một số người có vốn dư thừa tạm
thời và có nhu cầu đầu tư, cho vay. Ngược lại, ln có người tạm thời thiếu
vốn, có nhu cầu đi vay. Từ đó phát sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của
nó là vốn dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn
với điều kiện hoàn trả vốn và thu được một khoản lợi nhuận do việc sử dụng
vốn vay. Tiền là phương tiện thanh toán chủ yếu trong tất cả các muối quan
hệ kinh tế, nền kinh tế hàng hoá càng phát triển bao nhiêu thì tốc độ quay
vịng của đồng tiền càng nhanh bấy nhiêu, lúc này bản thân mỗi chủ thể kinh
tế không thể tự đáp ứng được nhu cầu về vốn của mình mà họ phải dựa vào
các chủ thể kinh tế khác đặc biệt là các tổ chức tín dụng thơng qua quan hệ tín
dụng mới có thể đáp ứng được nhu cầu vốn của mình. Chính vì thế ta có thể
nói cơ sở hình thành và phát triển của quan hệ tín dụng chính là sự tin tưởng
và nhu cầu về vốn trong nền kinh tế hàng hố.
Quan hệ tín dụng được hình thành và ra đời từ rất lâu. Thuật ngữ “tín
dụng” xuất phát từ chữ Latin: “creditium” có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.
Theo K. Mác: “Tín dụng là q trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá
trị từ người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi
một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”. Từ khái niệm trên ta có thể
thấy tín dụng khơng phải là quan hệ mua bán , chỉ xảy ra trong thời gian nhất
định và phải được xác định trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau. Trong nền kinh tế
thị trường, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng. Tùy theo tiêu thức


5
phân loại mà tín dụng được chia thành nhiều loại khác nhau. Nếu xét chủ thể
trong quan hệ tín dụng, thì tín dụng được chia thành các loại như sau: Tín
dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước. Trong các hình thức

trên thì tín dụng ngân hàng là hình thức quan trọng, được sử dụng nhiều hơn
cả, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
trong nền kinh tế
Tại trang 94 giáo trình “Tín dụng Ngân hàng” của GS.TS Nguyễn Văn
Tiến xuất bản năm 2013 định nghĩa tín dụng ngân hàng như sau: “ Hình thức
cấp tín dụng của ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng
một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun
tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán , bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
1.1.2. Vai trị của tín dụng trong nền kinh tế
1.1.2.1. Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền
kinh tế
Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong q
trình sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được
tách ra khỏi quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài
sản cố định để tái tạo lại tài sản cố định nhưng chưa mua vì có sự chênh lệch
về thời gian giữa việc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả
lương cho người lao động nhưng chưa đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái
sản xuất mở rộng nhưng chưa đủ điều kiện để đầu tư.... Các khoản tiền tệ trên
đây luôn được các doanh nghiệp tìm cách đầu tư kiếm lời. Ngồi ra cịn có
các khoản tiền để dành của dân cư, khi chưa có nhu cầu sử dụng, họ cũng
muốn đầu tư để kiếm lời. Tất cả tạo thành nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh
tế. Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho
nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân trong xã hội cần vốn để cải


6
thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trong cuộc sống; Ngân sách Nhà
nước bị thâm hụt, Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm bảo cân
đối thu chi cho nền kinh tế.

Như vậy, ta thấy trong xã hội ln có một số người thừa vốn cần đầu tư
và một số người thiếu vốn muốn đi vay. Song những người này khó có thể
trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao, khơng kịp thời,
rủi ro cao và khơng chuyên nghiệp. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại đã thoả mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp ứng
nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại đứng ra
làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại
các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng
là chiếc cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau"
1.1.2.2. Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy q trình tập
trung và điều hồ vốn trong nền kinh tế
Như trên đã trình bày, thơng qua hoạt động "đi vay để cho vay" tín
dụng ngân hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu. Điều
này được thể hiện ở việc tín dụng thu hút các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi của các tổ chức, cá nhân để cho vay đầu tư phát triển kinh tế.
Bằng các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú
cúng với việc thoả mãn thích đáng nhu cầu lợi ích, nhu cầu tiền đột xuất của
người gửi tiền mà các ngân hàng thương mại đã thu hút được hầu hết các
nguồn tiền nhàn rỗi dù là rất nhỏ từ trong dân chúng tập trung về tay mình và
từ đó đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày càng tăng của nền kinh tế, hay nói
cách khác hoạt động tín dụng đã làm nhiệm vụ thơng dịng để vốn chảy từ nơi
thừa đến nơi thiếu thông qua việc thực hiện hoạt động đi vay và cho vay. Nhờ
đó đã góp phần cung ứng và điều hoà vốn trong từng doanh nghiệp và toàn bộ
nền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách trôi chảy đáp


7
ứng kịp thời nhu cầu vốn cố định, vốn lưu động, bổ sung tăng cường củng cố
tài sản cố định làm cho q trình sản xuất được tuần hồn, thúc đẩy sản xuất
lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong xã hội, góp phần thúc đẩy

q trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát
triền bền vững.
Vì vậy có thể nói tín dụng ngân hàng là cơng cụ mạnh mẽ thúc đẩy q
trình tập trung và điều hồ vốn trong nền kinh tế.
1.1.2.3. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, củng cố chế độ hạch toán
kế toán
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở có hồn trả và
có lợi tức (gốc+lãi). Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
của mọi thành phần kinh tế và cho vay khi họ tạm thời thiếu vốn. Các doanh
nghiệp vay vốn ngân hàng ngoài việc được cung ứng vốn một cách kịp thời
đầy đủ cịn được ngân hàng hỗ trợ trong q trình sử dụng vốn thông qua
những ý kiến tư vấn khi lập phương án sản xuất kinh doanh hoặc chọn đối tác
ký kết hợp đồng...Mặt khác, trong khi sử dụng vốn vay, khách hàng có quan
hệ ràng buộc với ngân hàng bởi trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
trong một thời gian nhất định. Vì vậy địi hỏi các doanh nghiệp phải cân nhắc
làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả nhất, giảm thiểu chi phí, tăng vịng
quay của vốn đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cho doanh nghiệp, đồng thời
tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng.Muốn vậy các doanh nghiệp
phải tự vươn lên thơng qua các hoạt động của mình mà một trong các hoạt
động khá quan trọng là việc hạch toán kế tốn nhằm giám sát mọi hoạt động
tài chính tiền tệ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Như vậy
thơng qua hoạt động tín dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng có thể kiểm
sốt hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho người vay càng có ý
thức hơn trong cơ chế quản lý tài chính, quản lý đồng vốn, qua đó tăng cường


8
củng cố chế độ hạch toán kế toán thêm vững chắc.
1.1.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy q trình ln chuyển
hàng hố, ln chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thơng và

kiểm sốt lạm phát
Thơng qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng
lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện
hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ
nền kinh tế. Ngân hàng sử dụng cơng cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm
thay đổi khối lượng tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền
kinh tế và kiểm soát được lạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết
được khối lượng tiền tức là khống chế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu
cầu trao đổi và lưu thơng hàng hố, nhờ kiểm sốt được giá cả. Hay nói cách
khác ,việc đưa tiền vào lưu thơng qua tín dụng ngân hàng là con đường hữu
hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảo bằng một lượng giá trị
vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ.
Mặt khác, chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng Trung ương là cơ quan
quản lý vĩ mô đối với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác,
có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm
bảo cho nền kinh tế hoạt động an tồn và có hiệu quả. Thơng qua hoạt động
tín dụng các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương có thể biết được
phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư vào cá ngành kinh tế từ đó có
chính sách tiền tệ thích hợp. Nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng, hiệu
quả đầu tư vào các ngành trong nền kinh tế cao thì Ngân hàng Trung ương sẽ
thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêm tiền vào lưu thơng.
Ngược lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thối thì Ngân hàng Trung ương sẽ
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông về. Như
vậy bằng các công cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàng


9
Trung ương có thể kiểm sốt, điều tiết lưu thơng tiền tệ đảm bảo khối lượng
tiền cần thiết cho lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển.

1.1.2.5. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế với các nước.
Mỗi một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì khơng thể
chỉ dựa vào tiềm năng của đất nước mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra
bên ngoài, tham gia vào nền kinh tế thế giới, bởi lẽ khơng có một nước nào lại
có thể hội tụ đầy đủ các tiềm năng để phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nước
đều chỉ có lợi thế so sánh của mình, do đó nó thường phát sinh quan hệ vay
mượn lẫn nhau mà chủ yếu là vốn đầu tư. Vì vậy, tín dụng ngân hàng đã trở
thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau.
Thơng qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanh tốn
thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các
nơi...tín dụng ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc
tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất,
xuất nhập khẩu, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất trong nước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế
và mở ra sự giao lưu giữa nước ta với các nước khác trên thế giới. Ngồi ra
với việc tín dụng ngân hàng nhận các nguồn tài trợ như ODA, ESAF...từ các
nước cấp tín dụng cũng như các tổ chức tín dụng quốc tế với mục đích tài trợ
cho nền kinh tế đã mang lại những kết quả to lớn về kinh tế xã hội đồng thời
tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta với các nước trên thế giới.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trị vơ cùng quan trọng đối với nền
kinh tế đất nước.Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người
cần vốn để giải quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó
thúc đẩy tái sản xuất mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát


10
triển bền vững, thơng qua tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối
lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông
tiền tệ. Mặt khác, tín dụng ngân hàng cịn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng

cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu
quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh.
1.2. NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo cuốn sách “Quản trị ngân hàng thương mại” của Peter Rose được
dịch ra Tiếng Việt năm 2001: Rủi ro đối với một ngân hàng có nghĩa là mức
độ khơng chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện. Rủi ro tín dụng là rủi ro do
một khách hàng hay một nhóm khách hàng vay vốn khơng trả được nợ cho
Ngân hàng. Trong kinh doanh Ngân hàng rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn
nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề có khi dẫn đến phá sản
Ngân hàng.
Ngày nay, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến
trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất
kinh doanh luôn tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM cũng phải
luôn mở rộng quy mơ hoạt động tín dụng, điêu đó có nghĩa là rủi ro tín dụng
cũng phát sinh nhiều hơn.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phịng ngừa
nó rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào... Rủi ro tín
dụng nếu khơng được phát hiện và sử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro
tín dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau:
- Ngay hàng đưa ra chính sách tín dụng khơng phù hợp với nền kinh tế



11
thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân
hàng.

- Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như:
khơng đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay
khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ
Ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay
của khách hàng.
- Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cịn nên việc đánh giá các
dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, cịn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả
thi mà vẫn cho vay.
- Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức
kinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm
tiêu khi giải ngân hay thu nợ, đơi khi cịn nể nang trong quan hệ khách hàng.
- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay
có lợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh.
- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.
- Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng
1.2.2.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt
động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng.
- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản
xuất
kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố
định.
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, khơng cải tiến
quy trình cơng nghệ, khơng trang bị máy móc hiện đại, khơng thay đổi mẫu
mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm...dẫn tới sản phẩm sản
xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp
khơng có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng.



12
- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của
Ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng
lực pháp nhân.
1.2.2.3. Nguyên nhân khác
- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do
nền kinh tế không ổn định.... khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng khơng
thể ứng phó kịp.
- Do mơi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn
tới khơng kiểm sốt được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của
khách hàng.
- Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngồi nước gây khó
khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng.
- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập
trong trình độ chun mơn cũng như cơng nghệ Ngân hàng.
- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá,
lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như Ngân hàng.
- Sự bất bình đẳng trong đối sử của Nhà nước dành cho các NHTM
khác nhau.
- Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình
phát triển đất nước.
1.3.
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.3.1. Khái niệm về tín dụng khách hàng cá nhân
Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi
của luận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia
đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, vì vậy Tín dụng cá
nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trị là người chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia



13
đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hồn trả cả gốc và lãi với mục
đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ
kinh doanh cá thể.
Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thơng của nguồn vốn trong
xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi có hiệu quả
thấp đến nơi có hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu cho vốn kinh doanh hoặc
tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.
Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái
niệm khá mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên tín dụng cá nhân đã nhanh
chóng thu hút được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển.
Điểm thuận lợi là quy mô thị trường lớn với dân số đông (khoảng 90 triệu
người), đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu
chi tiêu cho nhiều mục đích. Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố
lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng được khách
hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh
doanh tín dụng này.
1.3.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh
nghiệp. Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số đặc điểm
cơ bản về tín dụng các nhân như sau:
1.3.2.1. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay: Thứ nhất là cá nhân,
hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt động sản xuất kinh
doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng do năng lực
hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường khơng có quy mơ lớn. Thứ hai là cá
nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân cho mục đích



14
này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà đất,
mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học... Số tiền cho
vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đó là:
tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy nhiên,
số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:
- Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho
vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến
những người có thu nhập trung bình và thấp.
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì
khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng
có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.
1.3.2.2. Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro
a)Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay thì thơng tin về bản thân khách hàng là một
trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên
cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm
bảo. Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là
tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thơng tin được cơng khai như: báo
cáo tài chính, thơng tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ
với các đối tác. Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân
thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng
dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng
thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập
ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ,
mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ
khơng trả được nợ vay cho ngân hàng.



×