Tải bản đầy đủ (.docx) (113 trang)

343 Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào,Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (985.58 KB, 113 trang )


⅛μ................................................... ,

_ IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỎ PHẢN CÔNG THƯƠƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ HÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ì1

HÀ NỘI - 2017

'

--⅛


⅛μ................................................... ,

_ IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỎ PHẢN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ HÀO

Chuyên ngành

: Tài chính - Ngân hàng

Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ TRUNG THÀNH

HÀ NỘI - 2017

Ì1

'

--⅛



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của riêng tơi. Các thơng tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn là
trung thực xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam- chi nhánh Mỹ Hào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời
cam đoan này.

Học viên: Nguyễn Thị Phượng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ Cơ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO
ĐẢM TIÊN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....................................................................4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT Đ ỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGẦN
HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................................................4
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay.............................................................4
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.......................4
1.2 BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT Đ ỘNG KINH DOANH
CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................8
1.2.1. Khái niệm bảo đảm tiền vay.................................................................. 8
1.2.2. Vai trò của bảo đảm tiền vay..................................................................9
1.2.3. Đ ặc trưng của bảo đảm tiền vay......................................................... 13
1.2.4. Các hình thức bảo đảm tiền vay.......................................................... 14
1.2.5. Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng
thương mại...................................................................................................... 25
1.3. CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ CÁC NHÂN T Ố
ẢNH HƯỞNG................................................................................................29
1.3.1. Quan niệm về chất lượng bảo đảm tiền vay........................................ 29

1.3.2. Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay của Ngân
hàng thương mại............................................................................................. 30
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay...................33
1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ
BẢO ĐẢM TIỀN VAY...................................................................................37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................40


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH MỸ HÀO.........................................................41
2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT Đ ỘN G CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG
MẠI C Ổ PHẦN C ÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH MỸ HÀO . 41
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại c O
phần Công thương Việt Nam...........................................................................41
2.1.2 .Tong quan về Ngân hàng Thương mại c O phần Công thương Việt
Nam - chi nhánh Mỹ Hào................................................................................42
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại c O
phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Mỹ Hào trong thời gian qua..........46
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT Đ ỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI C Ổ PHẦN C ÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI
NHÁNH MỸ HÀO......................................................................................... 55
2.2.1. Quy định của Ngân hàng Thương mại c O phần Công thương Việt
Nam chi nhánh Mỹ Hào về vấn đề bảo đảm tiền vay..................................... 55
2.2.2. Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay tại chi nhánh.........................58
2.2.3. Phân tích chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Thương mại
c O phần Công thương Việt Nam- chi nhánh Mỹ Hào....................................63
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN
H N TH N M C PHẦN C N TH N V ỆT NAM CHI
NHÁNH MỸ HÀO.........................................................................................73

2.3.1. Những kết quả đạt được.......................................................................73
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân.......................................................... 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................85


CHƯƠNG 3. GIẢI
PHÁPMỤC
NÂNGCÁC
CAOCHỮ
CHẤT
LƯỢNG
DANH
VIET
TẮTBẢO ĐẢM
TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH MỸ HÀO.....................................86
3.1. Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI
C Ổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ HÀO...........86
3.1.1. Đ ịnh hướng chung trong hoạt động kinh doanh................................ 86
3.1.2 Đ ịnh hướng cơ bản về công tác thực hiện bảo đảm tiền vay...............87
3.2. Mộ T SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT Đ ỘNG
BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI C Ổ PHẦN

C ÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ HÀO..............................88
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện quy trình, chuẩn mực trong hoạt động tín
dụng và thẩm định Tài sản bảo đảm............................................................... 88
3.2.2. Hồn thiện cơng tác định giá tài sản đảm bảo.....................................90
3.2.3. Đ a dạng hoá danh mục tài sản bảo đảm và nâng cao chất lượng quản
lý tài sản bảo đảm........................................................................................... 91
3.2.4. Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay khi cho vay khơng có bảo

Chữ viết tắt
BDTV
^^CN
HDKD
NHCT
NHNN
NHTM
TCTD
TNHH
TMCP

Chữtàiviết
đủcách xây dựng chiến lược khách hàng truyền thống.. 92
đảm bằng
sảnđầy
bằng
Bảo đảm tiền vay

3.2.5. Nâng cao chất lượng việc xử lý tài sản bảo đảm tại Chi nhánh..........93
Chi nhánh

3.3. Mộ T SỐ KIẾN NGHỊ...........................................................................96
Hoạt động kinh doanh

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ..................................................................... 96
Ngân hàng cơng thương

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.....................................................98
Ngân hàng nhà nước


3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại c O phần Công thương Việt
Ngân hàng thương mại

Nam.................................................................................................................99
T O chức tín dụng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................101
Trách nhiệm hữu hạn

KẾT LUẬN..................................................................................................102
Thương mại c O phần

TSBD

Tài sản bảo đảm

Vietinbank Mỹ Hào

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Mỹ Hào

^VN

Việt Nam

VLXD

Vật liệu xây dựng




DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Ket quả kinh doanh của Vietinbank Mỹ Hào năm 2014-2016.......47
Bảng 2.2: Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Vietinbank Mỹ Hào năm
2014-2016.......................................................................................................47
Bảng 2.3: Ket quả hoạt động tín dụng của Vietinbank Mỹ Hào giai đoạn
2014-2016.......................................................................................................52
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản bảo đảm tại Vietinbank Mỹ Hào giai đoạn 2014 2016.................................................................................................................61
Bảng 2.5: Diễn biến mức độ đảm bảo của tài sản giai đoạn 2014 - 2016.......63
Bảng 2.6: Diễn biến tỷ lệ N và K giai đoạn 2014 - 2016................................66
Bảng 2.7: Cơ cấu TSBD của Vietinbank Mỹ Hào năm 2014-2016..............69
Biểu đồ 2.1: Diễn biến nợ xấu Vietinbank Mỹ Hào giai đoạn 2014 - 2016... 48
Biểu đồ 2.2: Diễn biến huy động vốn của Vietinbank Mỹ Hào năm 20142016.................................................................................................................50
Biểu đồ 2.3: Diễn biến quy mô dư nợ của Vietinbank Mỹ Hào (20142016)...............................................................................................................52
Biểu đồ 2.4: Diễn biến tỷ trọng dư nợ có bảo đảm và khơng bảo đảm bằng
tài sản..............................................................................................................59
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ A qua các năm...............................................................63
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ H qua các năm...............................................................65
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ N và K qua các năm.......................................................67
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ P qua các năm................................................................68
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam...........43


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch
vụ liên quan đến tiền tệ trong nền kinh tế. Các nghiệp vụ của Ngân hàng ngày
càng đa dạng phong phú, trong đó nghiệp vụ tín dụng có vai trị đặc biệt quan

trọng, đóng góp trên 70% thu nhập của các ngân hàng thương mại hàng năm,
đồng thời đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Một ngân hàng muốn phát triển vững mạnh thì
trước hết cần phải có chất lượng tín dụng lành mạnh, tăng trưởng tín dụng
cao. Tuy nhiên khi xem xét sự phát triển của các ngân hàng thì vấn đề an tồn
vốn cũng cần được quan tâm và coi trọng. Cạnh tranh càng khốc liệt thì lại
càng cần phải đề cao việc bảo đảm an toàn cho các ngân hàng. Bởi một khi có
một ngân hàng đỗ vỡ thì sẽ kéo theo sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng.
Chính vì vậy các ngân hàng trong nước cần phải tìm cho mình những biện
pháp bảo đảm an toàn và hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải. Một
trong những biện pháp để nâng cao độ an tồn trong hoạt động tín dụng của
các ngân hàng đó là n âng cao ch ất lượng bảo đảm tiền vay.
Vấn đề bảo đảm tiền vay tuy đã được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp
lý của chính phủ, của ngành ngân hàng nhưng trong thực tế việc vận dụng
thực hiện lại là một vấn đề rất khó khăn, khơng những từ phía khách hàng
vay, từ phía ngân hàng mà cịn khó khăn cả đối với cơ quan có liên quan đến
việc cơng chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm tài sản và xử lý tài sản bảo đảm.
Việc thực hiện vấn đề này hiện nay cịn khá nhiều vướng mắc cần phải có giải
pháp phù hợp để xử lý
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng bảo đảm tiền
vay với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng nói chung và tại chính đơn vị
đang cơng tác, tơi chọn đề tài: “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG


2

BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ HÀO ” với nội dung
chủ yếu xác định được thực trạng về chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân
hàng, trên cơ sở đó đề xuất hướng giải quyết nhằm góp phần nâng cao chất

lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam- Chi
nhánh Mỹ Hào
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Mỹ Hào trong ba năm qua, đánh
giá những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động bảo đảm tiền vay của
ngân hàng, tìm nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đưa ra những giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng, hồn thiện cơng tác bảo đảm tiền vay tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Mỹ Hào
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Với mục đích đã xác định, luận văn có đối tượng và phạm vi nghiên cứu
như sau:
- Đ ối tượng nghiên cứu: nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng
thương mại
- Phạm vi nghiên cứu : giới hạn hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- chi nhánh Mỹ Hào từ năm 2014 đến năm 2016
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với
lịch sử để phân tích và tổng hợp các tư liệu, số liệu thực tiễn, phương pháp
thống kê, so sánh, nhằm rút ra các kết luận liên quan đến mục đích nghiên cứu
đề tài
5. Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:


3

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng bảo đảm tiền vay
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng

Thương mại COphần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Mỹ Hào

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh
Mỹ Hào


4

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIÊN VAY
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁ T VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những tổ chức tín dụng
đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện đại, cung cấp đa
dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính mà trong đó có hoạt động cho vay. Cho
vay là hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu tài sản và tạo ra phần lớn thu nhập cho ngân hàng. Thông qua hoạt động
cho vay, Ngân hàng thực hiện điều hịa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức
phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để
phục vụ nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống
Theo nghĩa chung nhất, cho vay là việc một bên, đóng vai trò bên cho
vay, thỏa thuận cho một người khác sử dụng tài sản của mình trong một thời
gian nhất định với điều kiện hồn trả trên cơ sở tín nhiệm người đó, và có thể
kèm theo một khoản phí, lãi suất.
Theo khoản 16 điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 quy định: i iCho
vay là hình thức cấp tín dụng, theO đó bên chO vay giao hoặc cam kết giao

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Trong xu thế hội nhập, các Ngân hàng đang đứng trước một cuộc cạnh
tranh khốc liệt khơng những với các Ngân hàng trong nước mà cịn cả với các


5

ngân hàng nước ngồi. Do đó để tồn tại và phát triển, buộc các Ngân hàng
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng như không ngừng
đa dạng hóa sản phẩm. Đ iều đó được thể hiện rõ nhất trong sự đa dạng và
phong phú của hoạt động cho vay. Tùy thuộc vào đặc điểm và nhu cầu riêng
của từng khách hàng mà Ngân hàng sẽ áp dụng hình thức cho vay phù hợp.
Có nhiều tiêu chí để phân loại hoạt động cho vay, tuy nhiên trên thực tế
thường căn cứ theo một số tiêu chí sau:
a/ Căn cứ theo thời hạn chO vay
- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến một năm và được sử dụng để
b ổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu
tiêu dùng ngắn hạn của các cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ 01 đến 05 năm. Cho vay
trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổ i mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mơ nhỏ và thời gian thu hồi nhanh.
- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 05 năm. Loại tín dụng này
dùng để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị,
phương tiện vận tải có quy mơ lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
b/ Căn cứ theO mục đích sử dụng vốn
- Cho vay bất động sản: là loại hình cho vay liên quan đến việc mua
sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh

vực công nghiệp, thương mại và dich vụ.
- Cho vay công nghiệp, thương mại, dịch vụ: Loại cho vay ngắn hạn để
b ổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
- Cho vay nông nghiệp: Loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
nơng nghiệp như mua phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây ừồng, thức ăn gia
súc, lao động, nguyên nhiên liệu...


6

- Cho vay cá nhân: Loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá
nhân như mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, ngân hàng còn thực hiện
các khoản cho vay để trang trải chi phí thơng thường của đời sống qua phát
hành thẻ tín dụng.
- Cho các định chế tài chính khác vay: hình thức ph O biến nhất cho vay
trên thị trường liên ngân hàng.
- Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thơng qua
việc cho th máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho
thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản
cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời
hạn thuê đã được hai bên thoả thuận. Tài sản cho thuê thường là bất động sản
và động sản chủ yếu là máy móc thiết bị.
c/ Căn cứ theO đối tượng cho vay
- Cho vay vốn cố định: các khoản cho vay để hình thành vốn cố định
trong các doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế. Loại cho vay này thường được
sử dụng cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đOi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất xây dựng các cơng trình mới. Thời hạn cho vay đối với loại
hình này thường là cho vay trung hoặc dài hạn

- Cho vay vốn lưu động: là các khoản vay được cấp nhằm hình thành
vốn lưu động cho doanh nghiệp hay cho vay bù đắp vốn lưu động thiếu hụt
tạm thời, loại tín dụng này thường được chia thành các loại cho vay dự trữ
hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh tốn các khoản nợ
dưới hình thức khấu trừ chứng từ có giá


7

d/ Căn cứ th e O ph ương th ức ch O vay
- Cho vay từng lần: là hình thức mà Ngân hàng cho khách hàng vay
theo từng lần riêng biệt, mỗi lần vay khách hàng phải nộp hồ sơ xin vay. Hình
thức này tuy đơn giản nhưng mất thời gian của khách hàng, thích hợp với
hình thức tài trợ tài sản cố định
- Cho vay hạn mức tín dụng: Đ ối với hình thức này Ngân hàng sẽ cấp
cho Khách hàng một hạn mức nhất định, phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn
mà khách hàng đã đề ra trong hồ sơ vay đầu kỳ. Khách hàng được quyền sử
dụng số tiền trong hạn mức đó, cuối kỳ Ngân hàng tính lãi trên số dư thực tế
trong tài khoản vay của khách hàng. ây là hình thức áp dụng đối với doanh
nghiệp có sản xuất kinh doanh n định, có hiệu quả và có quan hệ thường
xuyên với Ngân hàng
- Cho vay theo dự án đầu tư: Là hình thức Ngân hàng cho khách hàng
vay để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ . . . .
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó Ngân hàng cho ph ép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Đ ây
là hình thức được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho
tài sản cố định
e/ Căn cứ th eO m ức độ tín nh iệm của khách hàng
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là việc cho vay vốn của các tổ chức
tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo

đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay
của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba ...
- Cho vay khơng có tài sản bảo đảm: là loại hình cho vay khơng có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
Với những tiêu chí phân loại này giúp Ngân hàng thường xuyên đánh


8

giá lại tính an tồn của các khoản vay, quản lý và sử dụng vốn tín dụng hiệu
quả. Song bên cạnh đó, hoạt động cho vay ln có rủi ro, vì rủi ro là tiềm ẩn,
là tất yếu, chỉ có thể hạn chế, khơng thể loại trừ. Chính điều này đặt ra vấn đề
bảo đảm tiền vay trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại
1.2 BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm bảo đảm tiên vay

Trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, sự cạnh tranh gay
gắt cũng như môi trường kinh doanh thường xuyên biến động làm cho bất kỳ
một cá nhân, một chủ thể nào khi tham gia vào đều phải đối mặt với các rủi ro,
đặc biệt là các Ngân hàng thương mại- tổ chức kinh doanh tiền tệ và là trung
gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Chính vì vậy, các Ngân hàng
thương mại khi cho vay phải có các biện pháp để giảm thiểu rủi ro cho mình,
nhưng khơng bao giờ có thể triệt tiêu hồn tồn được rủi ro. Trong hoạt động
kinh doanh, rủi ro tín dụng (rủi ro sai hẹn và rủi ro phá sản) là loại rủi ro dẫn đến
tổn thất lớn nhất cho ngân hàng. Đề thu hồi được nợ, ngân hàng phải thẩm định
một cách thận trọng về uy tín cũng như năng lực của khách hàng. Nếu khách
hàng được xếp hạng tín nhiệm cao như có phẩm chất tốt trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và

triển vọng kinh doanh trong tương lai thì ngân hàng có thể cho vay khơng cần có
bảo đảm bằng tài sản. Ngược lại, nếu khách hàng khơng đạt được các tiêu chuẩn
cần thiết thì để hạn chế rủi ro, Ngân hàng cần thiết phải thực hiện các biện pháp
bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đi vay.
Theo giáo trình Tín dụng Ngân hàng: ‘ ‘ Bảo đảm tín dụng hay cịn gọi là
bảo đảm tiền vay, là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế
chấp/cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba”
Theo nghị định số 178/1999/NĐ-CP ban hành ngày 29 tháng 12 năm


9

1999 về bảo đảm tiền vay của các t ổ chức tín dụng thì ‘ 'bảO đảm tiền vay là
việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phịng ngừa rủi ro, tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã chO khách hàng vay”
(Đ iều 2.1). Như vậy thực chất của bảo đảm tiền vay là một trong những biện
pháp để phòng ngừa rủi ro của TCTD, theo đó TCTD đưa ra các hình thức
bảo đảm thích hợp áp dụng cho từng đối tượng khách hàng và biện pháp xử lý
các bảo đảm đó nhằm hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.
Cần nhấn mạnh rằng, bảo đảm tiền vay thông thường chỉ được xem xét
là biện pháp thay thế và là nguồn thu nợ Thứ hai khi khách hàng vì một lý do
nào đó khơng trả được nợ vay chứ không phải là cơ sở để ra quyết định cấp
tín dụng. Việc quyết định cấp tín dụng hay khơng là do tính khả thi của dự án,
khả năng tài chính của khách hàng vay chứ khơng phải ở TSBĐ tiền vay. Bảo
đảm tiền vay được áp dụng trong các trường hợp sau: Khả năng trả nợ vốn
vay của khách hàng còn hạn chế hoặc trong nền kinh tế đất nước có thể xảy ra
lạm phát, làm mất giá số tiền đã cho vay của tổ chức tín dụng dễ làm ảnh
hưởng đến khả năng tài chính của khách hàng vay vốn , để dẫn đến việc vi
phạm thời hạn trả nợ
1.2.2. Vai trò của bảo đảm tiền vay


Bảo đảm tiền vay là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện
mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Đ ể thu hồi được nợ, Ngân hàng phải xem
xét một cách thận trọng đến uy tín và năng lực của khách hàng, từ đó áp dụng
các phương pháp cho vay thích hợp. Xét về cả góc độ lý luận và thực tiễn, bảo
đảm tiền vay có vai trị hết sức quan trọng đối với các chủ thể trong nền kinh
tế, cụ thể:
1.2.2.1. Đối với Ngân h àng th ương mại
Thứ nh t: phòng ngừa và h n chế r i ro tín dụng
Như đã nhấn mạnh, đối với Ngân hàng, bảo đảm tiền vay giúp Ngân


10

hàng có đủ cơ sở pháp lý để có nguồn thu nợ Thứ hai ngoài nguồn thu nợ Thứ
nhất. Khi cho vay, Ngân hàng xác đã xác định nguồn thu nợ Thứ nhất của
mình là doanh thu đối với cho vay vốn lưu động, là khấu hao và lợi nhuận đối
với cho vay trung dài hạn để hình thành tài sản cố định, là thu nhập cá nhân
như tiền lương, các khoản thu nhập tài chính và khoản thu khác trong cho vay
tiêu dùng. Tuy nhiên, khoản tín dụng nào cũng có tính thời hạn mà khơng ai
biết chắc chắn điều gì sẽ xảy ra trong tương lai đối với khoản cho vay của
ngân hàng. Do đó, có thể nói TSBD là một yêu cầu cần thiết để bảo vệ lợi ích
cho ngân hàng. Hơn nữa, bảo đảm tiền vay gắn trách nhiệm vật chất của
người đi vay trong quá trình sử dụng vốn vay. Trong quá trình sử dụng vốn
vay, nhiều trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích
khiến rủi ro xảy ra làm cho ngân hàng gặp phải rủi ro mất vốn hoặc rủi ro sai
hẹn, hay khách hàng có khả năng trả nợ nhưng lại không mong muốn trả nợ
ngân hàng. Khi ngân hàng thực hiện bảo đảm tiền vay sẽ giúp khách hàng có
trách nhiệm hơn trong q trình sử dụng vốn vay và họ phải tìm mọi cách sao
cho vốn vay đó đem lại hiệu quả cao nhất

Tóm lại, bảo đảm tiền vay nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro, góp
phần mang lại sự an tồn về vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Bảo đảm tiền vay là tiêu chuẩn b ổ sung cho những mặt hạn chế của những
nhà quản trị ngân hàng cũng như phòng ngừa những diễn biến của môi trường
kinh doanh.
Thứ hai, Bảo đảm tiền vay giúp các NHTM mở rộng ho ạt động tín dụng
Bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng tạo lập và mở rộng quan hệ tín dụng
đối với khách hàng vì đây là một trong những điều kiện để ngân hàng cấp tín
dụng cho khách hàng -đặc biệt đối với những khách hàng mới, vay lần đầu tại
ngân hàng. Vì một khách hàng mới, có điều kiện/ phương án kinh doanh khả
thi, song khả năng tài chính chưa đủ tốt hoặc uy tín kinh doanh chưa đủ lớn,


11

mới tham gia kinh doanh trong thời gian ngắn, chưa đủ tạo lập tên tu ổi thì
việc khách hàng có tài sản bảo đảm hoặc được bên thứ ba bảo lãnh sẽ dễ dàng
hơn cho Ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng của mình. Tuy
nhiên, bảo đảm tiền vay chỉ là điều kiện b ổ sung, khơng phải điều kiện tiên
quyết vì Ngân hàng phải xét nhiều yếu tố khác sau đó mới xét đến các tài sản
bảo đảm.
Thứ ba, bảo đảm tiền vay nâng cao trách nhiệm của người vay trong
việc sử dụng khoản tín dụng, làm giảm rủi ro đạo đức của người vay cũng
nh ư n âng cao ý th ức trách nhi ệm của người vay trong vi ệc thực hi ện ngh ĩa
vụ
trả n cho Ngân hàng
Nhờ có bảo đảm tiền vay mà Ngân hàng có thể kiểm sốt được khách
hàng của mình trong trường hợp khách hàng vi phạm cam kết trong hợp đồng
tín dụng như sử dụng vốn sai mục đích, Ngân hàng có thẻ thu hồi nợ trước
hạn và bảo đảm tín dụng là cơng cụ để Ngân hàng thực hiện biện pháp cứng

rắn đó.
1.2.2.2. Đối với khách hàng
Thứ nhất, bổ sung điều kiện để khách hàng được vay vốn
Khi khách hàng muốn nhận được một khoản vay từ ngân hàng, thì ngồi
việc cung cấp cho ngân hàng kế hoạch vay vốn, sử dụng vốn, và kế hoạch trả
nợ của mình . . . thì khách hàng cũng cần phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay
đó.
Trong nhiều trường hợp, dù kế hoạch kinh doanh của khách hàng rất khả
thi, nhưng khách hàng khơng có tài sản bảo đảm cho khoản vay của mình thì
cũng rất khó để có thể nhận được sự đồng ý cấp tín dụng từ ngân hàng.
Thứ hai, Bảo đảm tiền vay ràng buộc trách nhiệm vật chất giữa khách
hàng và ngân hàng, khiến khách hàng phải thận trọng hơn trong việc sử dụng
vốn vay để bảo đảm tính hiệu quả và hợp pháp, trả nợ đúng hạn cho ngân
hàng để bảo toàn được tài sản của mình, nâng cao uy tín đối với ngân hàng,


12

tạo điều kiện thiết lập mối quan hệ lâu dài.
Ngoài ra, đối với khách hàng tiền gửi, bảo đảm tiền vay góp phần giảm
rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM, vì vậy khoản tiền gửi
của khách hàng trong ngân hàng an toàn hơn, yên tâm hơn
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế
Làm tốt công tác bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng bảo toàn vốn, mở
rộng và đáp ứng vốn cho nền kinh tế cũng như cung cấp các dịch vụ tiện ích
cho khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của hoạt động
ngân hàng, từ đó gián tiếp tác động đến sự phát triển của nền kinh tế, cụ thể,
bảo đảm tiền vay thúc đẩy việc tạo lập quan hệ giữa Ngân hàng và khách
hàng, giúp khách hàng giải quyết được nhu cầu vốn và Ngân hàng tìm kiếm
được những phương án, dự án khả thi để đầu tư, đem lại nguồn thu nhập cho

Ngân hàng, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội, tăng tốc độ chu chuyển
vốn cho nền kinh tế, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy đất nước tăng
trưởng và phát triển bền vững.
Ngoài ra, Bảo đảm tín dụng là rào cản hữu hiệu, phịng ngừa rủi ro cho
các t chức tín dụng, giúp các t chức này bảo tồn nguồn vốn kinh doanh.
Do đó giúp cho nền kinh tế ổn định hơn.
Tóm lại: Bảo đảm tiền vay đóng một vai trị vơ cùng quan trọng với
Ngân hàng thương mại, với khách hàng và đối với tồn bộ nền kinh tế, giúp
các NHTM phịng ngừa và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn vốn trong hoạt
động kinh doanh. Nhưng quá chú trọng yếu tố này hoặc đặt vai trò của bảo
đảm tiền vay là cơ sở quyết định cho vay mà không quan tâm đúng mức đến
hiệu quả của phương án vay vốn, tính khả thi... có thể dẫn đến giảm chất
lượng tín dụng của NHTM. Do đó, bảo đảm tiền vay chỉ là biện pháp phòng
vệ khi gặp sự cố trong thực hiện hoạt động tín dụng chứ khơng phải là ngun
tắc cấp tín dụng. Việc vận dụng linh hoạt các biện pháp bảo đảm tiền vay là


13

một đòi hỏi tất yêu khách quan với cán bộ ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro,
tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng phát triển, nâng cao uy tín của ngân hàng
và tăng cường sức mạnh cạnh tranh của NHTM
1.2.3. Đặc trưng của bảo đảm tiền vay

Nhìn chung, bất kỳ tài sản hoặc quyền về tài sản được phép giao dịch
mà có khả năng tạo ra lưu chuyển tiền tệ đều có thể dùng làm bảo đảm. Tuy
nhiên, dưới góc độ của người cho vay (NHTM) thì TSBD tiền vay phải thể
hiện được các đặc trưng sau:
Thứ nhất, giá trị của TSBĐ tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được
bảo đảm, tổ chức tín dụng quyết định mức cho vay trong giới hạn giá trị

TSBD tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được xác định. Bởi
vì việc thực hiện các phương thức cho vay có bảo đảm khơng chỉ nhằm bảo
đảm nguồn thu nợ mà cịn có ý nghĩa quan trọng trong việc ràng buộc trách
nhiệm vật chất, thúc giục người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
để trả nợ đúng hạn. Chỉ khi hết nợ ngân hàng thì người đi vay mới có thể thu
hồi được tài sản của mình. Cho nên nếu giá trị TSBD mà nhỏ hơn nghĩa vụ
được bảo đảm (bao gồm cả gốc lẫn lãi, kể cả lãi quá hạn và các chi phí khác
nếu có) thì sẽ mất đi tác dụng và ý nghĩa của TSBD tiền vay, người đi vay dễ
có động cơ khơng trả nợ, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
Thứ hai, TSBĐ tiền vay phải có tính thanh khoản, dễ trao đổi mua bán
trên thị trường. Yếu tố này rất quan trọng vì nó giúp cho q trình phát mại
tài sản của ngân hàng nhanh chóng, dễ dàng với chi phí thấp nhất. Nếu những
tài sản có mức độ thanh khoản ở mức trung bình, khi cho vay ngân hàng phải
tính đến chi phí gia tăng để kéo dài thời gian xử lý.
Thứ ba, TSBĐ tiền vay phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay
(NHTM) có quyền ưu tiên về xử lý TSBĐ.


14

Đ ặc trưng này được thể hiện qua các mặt sau:
- Tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay, người bảo lãnh hoặc
thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ,
bao gồm: Tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách
hàng vay, của bên bảo lãnh; tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách
hàng vay, của bên bảo lãnh là doanh nghiệp nhà nước (DNNN); tài sản hình
thành từ vốn vay.
- Tài sản phải được pháp luật thừa nhận và không thuộc diện cấm giao
dịch. Điều này đảm bảo cơ sở pháp lý trong việc chuyển giao tài sản từ người đi
vay sang người cho vay, đồng thời tránh những rắc rối phát sinh khi xảy ra sự cố,

bảo đảm để ngân hàng (người cho vay) có quyền ưu tiên về xử lý tài sản nhắm
thu hồi nợ khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ của mình.
- Tài sản bảo đảm tại thời điểm giao dịch bảo đảm khơng có tranh chấp,
khiếu kiện
- Nếu là tài sản đồng sở hữu thì phải có bản cam kết có chữ ký của các
bên đồng sở hữu đồng ý, chấp thuận sử dụng tài sản làm tài sản bảo đảm.
Đ iều này nhằm tránh những rắc rối phát sinh trong quá trình xử lý TSBĐ để
thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Tóm lại: TSBĐ tiền vay vừa là nguồn thu nợ, vừa có ý nghĩa tác động
đến việc sử dụng vốn vay và việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng.
Một TSBĐ tiền vay có hiệu lực khi và chỉ khi nó có đầy đủ các đặc trưng trên.
1.2.4. Các hình thức bảo đảm tiền vay

1.2.4.1. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
• Cầm cổ, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay hoặc bên thứ ba
- Cầm cố tài sản.
+ Khái niệm: theo điều 309 Bộ luật dân sự 2015 quy định: ‘ ‘Cầm cố tài
sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở


15

hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự”
Căn cứ vào tính chất quản lý, tài sản cầm cố được chia ra làm hai loại:
có đăng ký quyền sở hữu và khơng có đăng ký quyền sở hữu. Đ ối với tài sản
không đăng ký quyền sở hữu, tài sản cầm cố phải được chuyển giao cho bên
nhận cầm cố (bên cho vay, Ngân hàng) và ngược lại, đối với tài sản có đăng
ký quyền sở hữu thì tài sản có thể do bên cho vay, bên đi vay hoặc bên thứ ba
giữ theo thỏa thuận của bên cho vay và bên đi vay

Thông thường, tài sản cầm cố bao gồm:
❖ Kim khí quý, đá quý và các vật có giá trị khác.
❖ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản gửi tại tổ chức thanh tốn.
❖ Trái phiếu, c ổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, s ổ tiết
kiệm, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, vận dơn và các giấy tờ có giá khác.
❖ Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu cơng nghiệp,
quyền địi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền
đối với giống cây trồng, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ
căn cứ pháp lý khác.
❖ Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
❖ Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
❖ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận.
Theo nguyên tắc, mọi loại tài sản đều có thể sử dụng để cầm cố, nhưng
do tài sản cầm cố được chuyển giao cho bên nhận cầm cố nên tài sản cầm cố
phải dễ vận chuyển, dễ quản lý, ít giảm sút giá trị. Do đó thơng thường là các
động sản và giấy tờ có giá, hay các loại đá quý...
- Thế chấp tài sản:
+ Khái niệm: theo khoản 1 và 2 điều 317 Bộ luật dân sự 2015 quy định:


16

‘ ‘ Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản
thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản
cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”. Tài sản thế chấp do bên thế
chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp
Như vậy, muốn thế chấp tài sản thì trước hết khách hàng phải có quyền
sở hữu tài sản đó. Vì quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng
và quyền định đoạt tài sản nên nhất thiết chủ sở hữu phải chứng minh được

quyền sở hữu tài sản của mình bằng những giấy tờ hợp pháp để đảm bảo
quyền ưu tiên trong xử lý tài sản sau này của bên cho vay trong trường hợp
rủi ro xảy ra. Tuy nhiên, không phải bất cứ loại tài sản nào cũng có thể đem đi
thế chấp mà nó phải thoả mãn một số điều kiện nhất định tu thuộc vào quy
định của pháp luật.
Nhiều tài sản của khách hàng trở thành tài sản bảo đảm cho các khoản
vay của ngân hàng nhưng vẫn tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nhưng tài sản này ngân hàng không thể cầm cố như: Máy móc, trang
thiết bị, nhà đất, dây chuyền sản xuất, nguyên nhiên vật liệu... mà phải bảo
đảm bằng thế chấp, cho ph p người vay được sử dụng tài sản bảo đảm phục
vụ cho hoạt động kinh doanh. Đ ó là một thuận lợi đối với người vay. Tuy
nhiên, trong quá trình sử dụng sẽ làm thay đổi giá trị tài sản bảo đảm, hơn
nữa, do khả năng kiểm soát tài sản bảo đảm của ngân hàng bị hạn chế nên
khách hàng có thể lợi dụng phân tán hoặc làm giảm giá trị tài sản bảo đảm.
Thông thường, tài sản thế chấp bao gồm:
❖ Nhà ở, cơng trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn
liền với nhà ở, cơng trình xây dựng và các tài sản gắn liền với đất.
❖ Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định đựơc
thế chấp.
❖ Tàu biển theo quy định của bộ luật Hàng hải, tàu bay theo quy định


×